Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đem lại nhi
Trang 1Lời nói đầu
Vốn là phạm trù của kinh tế hàng hoá, 1 trong 2 yếu tố đó quyết định sảnxuất và lu thông hàng hoá Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản
lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đem lại nhiều lợi nhuận nhất.Trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trớc đây, đại bộ phậncác doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện Nhà nớc giaovốn, bao cấp về giá, sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng của Nhà nớc, lỗ lãi đã
có Nhà nớc bù do đó mà các doanh nghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệuquả của việc sử dụng đồng vốn
Với chính sách mở cửa Nhà nớc, ngày nay trong cơ chế thị trờng mọi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn luôn tìm cho mình một hớng đi thíchhợp để đáp ứng những yêu cầu của thị trờng và tuân thủ theo các quy luật hoạt
động của cơ chế Vì vậy trong những năm gần đây nền kinh tế thị trờng ở nớc ta,các doanh nghiệp hoạt động rất phong phú và đa dạng có doanh nghiệp chọn chomình hớng đi vừa đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, vừa đa dạng hoácác sản phẩm sản xuất đồng thời tiến hành liên doanh liên kết mở rộng mối quan
hệ sản xuất kinh doanh với các đối tác trong nớc cũng nh đối tác nớc ngoài Bêncạnh đó có những doanh nghiệp vẫn giữ nguyên mặt hàng truyền thống của mìnhnhng đã tiến hành cải tiến phơng thức quản lý, đầu t trang thiết bị, máy móccông nghệ hiện có để nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm tạo sức mạnhcạnh tranh trên thị trờng
Nhà nớc đã tạo một hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động
đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cạnhtranh phải trú trọng quan tâm đến vấn đề sử dụng đồng vốn của mình sao cho cóhiệu quả nhất Để làm đợc điều đó vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệphiện nay là phải biết đợc doanh nghiệp của mình thừa hay thiếu vốn, biện pháptạo lập vốn, hiệu quả sử dụng vốn ra sao, các biện pháp giải quyết vấn đề nângcao hiệu quả sử dụng vốn trong trong sản xuất là gì ? Đây là một vấn đề nóngbỏng có tính chất thời sự không những đợc các Nhà quản lý tài chính doanhnghiệp quan tâm mà còn thu hút đợc sự chú ý của các Nhà khoa học trong lĩnhvực tài chính
Với tầm quan trọng của vốn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, trong thờigian thực tập tại Công ty cổ phần ô tô Hải phòng, đợc đối diện với thực trạng
Trang 2quản lý kinh tế, kết hợp với những nhận thức của bản thân về tầm quan trọng củavốn trong sản xuất kinh doanh, em mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu hoạt động
của Công ty và chọn đề tài Thực trạng và các giải pháp nhằm bảo toàn và“ Thực trạng và các giải pháp nhằm bảo toàn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần ô tô Hải Phòng” Với mục đích:
- Vận dụng lý thuyết và các phơng pháp phân tích để đánh giá tình hình sửdụng vốn của Công ty thông qua một số chỉ tiêu tài chính trên cơ sở số liệu củacác báo cáo tài chính năm 2002 - 2004 Từ kết quả phân tích nêu ra những mặttích cực tiến bộ và những tồn tại, yếu kém về hoạt động tài chính của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối vớiCông ty
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhng do thời gian thực tập cũng nh kiến thức cònhạn chế nên trong chuyên đề thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng tập thể Banlãnh đạo và cán bộ các phòng ban trong Công ty cổ phần ô tô Hải Phòng để emhoàn thiện hơn nữa kiến thức cho bản thân
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Nội dung chuyên đề
đợc chia làm 3 chơng chính nh sau:
Ch ơng I
những lý luận Cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
Trang 4Ch ơng I
những lý luận Cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp I- Vốn và vai trò của vốn đối với các Doanh nghiệp :
Vốn không chỉ là tiền tệ mà còn là nguồn lực nh tài nguyên lao động, đất
đai, trí tuệ Vậy vốn không chỉ là tiền mặt và tín dụng cần thiết để khởi sự vàkhai thác một doanh nghiệp mà còn phải nghiên cứu nguồn gốc của chúng, hìnhthức biểu hiện, thời gian cần thiết để hoàn trả và phơng pháp quản lý chúng cóhiệu quả
Theo các nhà kinh tế cổ điển, vốn là một trong các yếu tố đầu vào để để sảnxuất kinh doanh
Theo các nhà kinh tế học hiện đại vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tàisản mà doanh nghiệp đang nắm giữ vốn là tài sản, là hai mặt giá trị và hiện vậtcủa bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sảnxuất kinh doanh của mình
Theo quan điểm của Marx, vốn là t bản, là giá trị đem lại giá trị thặng d
Nh vậy, vốn là yếu tố số 1 của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn,
đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Do đó, các doanh nghiệp cầnthiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh các đặc trng cơ bản của vốn
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, ở các thời điểm khác nhau thì giá trị củamột đồng vốn cũng khác nhau Điều này rất có ý nghĩa trong việc tính toán, lựachọn những phơng án đầu t và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 5- Vốn phải đợc gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vôchủ và không có ai quản lý.
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là hàng hoá đặc biệt có thể muabán quyền sử dụng vốn trên thị trờng vốn, thị trờng tài chính
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền và các tài sản hữu hình mà còn biểuhiện qua bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợithế trong sản xuất
3- Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp:
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù bất kỳ quy mô nào cũng phải
có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển củacác doanh nghiệp
Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầutiên phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốnpháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập Trờng hợptrong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đủ điều kiện
mà pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động Nhvậy vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sựtồn tại t cánh pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trongnhững yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốnkhông những bảo đảm khả năng mua sắm máy móc, thiết bị dây chuyền côngnghệ để phục vụ quá trình sản xuất mà còn bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diến ra thờng xuyên liên tục
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoácông nghệ tất cả những yếu tố này muốn thành đạt đợc thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lợng vốn lớn
Việc đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục, doanh nghiệp có thể chớp thời cơkinh doanh và có lợi thế hơn trong cạnh tranh
Vốn còn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng quy mô của doanh nghiệp
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng, thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn củadoanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốncủa doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển
Trang 6Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng vốn có hiệu quả và luôn luôn tìm cách để nâng cao hiệu quả sử dụng
và bảo toàn vốn
II- Phân loại vốn :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn
Tuỳ vào mục đích và loại hình doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phânloại vốn theo các tiêu thức khác nhau:
1- Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
a- Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn do những ngời sở hữu doanh nghiệp, những nhà
đầu t ra để thành lập và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Những ngời chủ sở hữu doanh nghiệp có thể là Nhà nớc, chủ doanhnghiệp, các tổ chức hay cá nhân do vậy vốn chủ sở hữu không phải là mộtkhoản nợ Có thể chia vốn chủ sở hữu ra làm 3 loại sau:
- Vốn góp, là số vốn do các tổ chức hoặc cá nhân đóng góp và đợc ghi vàovốn Điều lệ của doanh nghiệp (số vốn Điều lệ này phải lớn hơn hoặc bằngmức vốn pháp định do Nhà nớc quy định khi thành lập doanh nghiệp)
- Vốn tự có, thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận cha phân phối (lợi
nhuận lu giữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp (quỹ đầu t pháttriển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi ) để bổ xung vào vốn kinh doanh
- Vốn chủ sở hữu khác, nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh giá lạitài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do đợc ngân sách cấp kinh phí, do các đơn
vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản
b- Vốn huy động của doanh nghiệp:
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốn chủ sởhữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cờnghuy động các nguồn vốn dới các hình thức khác nhau nh vay nợ, liên doanh liênkết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác
- Vốn vay, là vốn mà doanh nghiệp huy động đợc bằng cách đi vay Ngânhàng, các tổ chức tín dụng, cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêmnguồn vốn Nguồn vốn này rất linh hoạt, nó có thể là vốn vay ngắn hạn - trunghạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu và sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với các tổchức cho vay
Trang 7- Vốn liên doanh liên kết, là vốn do các bên tham gia liên doanh liên kếthợp tác sản xuất với doanh nghiệp đóng góp Đây là hình thức huy động quantrọng, vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh liên kết thờng gắn liền với việcchuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm nâng cao chất lợngsản phẩm, tăng nâng suất lao động, đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp.
- Vốn tín dụmg thơng mại, là số vốn có nguồn gốc từ các khoản mua chịu
từ ngời cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoặc các khoản ứng trớccủa khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Đây là phơng thức tài trợtiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợptác kinh doanh một cách lâu bền
2- Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển:
a- Vốn cố định của Doanh nghiệp:
Vốn cố định có hình thái biểu hiện vật chất là các tài sản cố định của doanhnghiệp Là một bộ phận vốn ứng ra hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp
Số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thuhồi lại đợc sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình Quy môcủa vốn cố định nhiều hay ít sẽ quy định đến quy mô của tài sản cố định
Vốn cố định tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sở dĩ
có đặc điểm này là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và pháthuy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào sảnxuất, tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nhng tính năng
và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị
sử dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm dần Mặt khác, giá trị của tài sản cố định
bị giảm đi còn do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra các tài sản cố
định cùng loại có giá rẻ hơn, hiện đại hơn; phần giá trị hao mòn này chuyển vàogiá trị của sản phẩm, điều đó quyết định đến hình thái biểu hiện của vốn cố địnhdới hai góc độ: Hiện vật và bằng tiền
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm
tỷ trọng tơng đối lớn trong vốn đầu t nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nóichung Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theoquy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định đòi hỏi phải luôn gắn liền với việcquản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định, điều này sẽ ảnh hởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
b- Vốn lu động của doanh nghiệp:
Trang 8Vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanhứng trớc về tài sản lu động sản xuất và nó nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành một cách thờng xuyên liên tục.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động luôn đợc chuyển hoá quanhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t,hàng hoá và sau đó quay trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Đó là chuchuyển của vốn lu động Căn cứ vào công dụng của tài sản lu động, có thể phânchia vốn lu động thành ba loại sau:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ, đó là giá trị các nguyên, nhiên vật liệu vàphụ tùng thay thế
- Vốn lu động trong khâu sản xuất, đó là giá trị sản phẩm dở dang, bánthành phẩm và các phí tổn đợc phân bổ
- Vốn lu động trong khâu lu thông, là giá trị thành phẩm, hàng hoá muangoài
c- Vốn đầu t tài chính:
Đối với các doanh nghiệp nói chung, thờng có hai hớng đầu t chủ yếu là đầu
t bên trong và đầu t bên ngoài
Đầu t bên trong là những khoản đầu t vốn để mua sắm các yếu tố cho quátrình sản xuất kinh doanh nh: Xây dựng, mua sắm tài sản cố định, nguyên vậtliệu để đầu t đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới trangthiết bị, hoặc đầu t chuyển sản xuất kinh doanh sang một hớng mới
Đầu t bên ngoài gọi là đầu t tài chính đó là một bộ phận vốn kinh doanh củadoanh nghiệp đợc đầu t dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
để bảo đảm về vốn
III- Hiệu quả sử dụng vốn :
1- Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn:
Để đánh giá trình độ quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ:Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời
ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, đây là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất vớichi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn củadoanh nghiệp có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn là là yêu cầu mang tínhthờng xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 9sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sửdụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối
đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản củachủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn , nó phản ánh quan
hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đotiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
2- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng :
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiềumục tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu
đợc u tiên thực hiện nhng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng tối đa hoá giá trịtài sản của chủ sở hữu, đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại vàphát triển đợc
Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu là hoạt động kinh doanh có hiệuquả, thì một trong các yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chínhcho doanh nghiệp Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải luôn luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có
ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụngvốn có hiệu quả và bảo toàn đợc vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả nănghuy động các nguồn tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc
đảm bảo hơn, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi
ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao
đợc sức cạnh tranh Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất ợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải cóvốn, trong khi nguồn vốn chỉ có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng và bảotoàn vốn là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
l-Nh vậy nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn của doanh nghiệp không
Trang 10ảnh hởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó các doanhnghiệp phải luôn tìm ra biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng và bảotoàn nguồn vốn.
3- Quan điểm về bảo toàn vốn và phát triển vốn:
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mọi doanh nghiệp đều theo đuổi mộtmục tiêu đó là tồn tại và phát triển Để đạt đợc mục tiêu đó thì doanh nghiệp phảiluôn tuân theo một nguyên tắc cơ bản là bảo toàn vốn và phát triển vốn
Trớc đây trong nền kinh tế bao cấp, việc bảo toàn vốn và phát triển vốn hầu
nh không đợc các doanh nghiệp quan tâm Tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêuthụ đều thực hiện theo kế hoạch của Nhà nớc, do vậy mọi quyết định trongdoanh nghiệp cũng thực hiện theo mệnh lệnh của cấp trên, không có tính tự chủtrong kinh doanh, tình trạng kinh doanh thua lỗ kém hiệu quả là rất phổ biến Từkhi chuyển đổi nền kinh tế, với quyết định giao vốn của Nhà nớc đã giúp doanhnghiệp mở rộng quyền tự chủ trong kinh doanh, đồng thời cũng đặt ra yêu cầubuộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, từ đó bảo toàn và pháttriển đợc vốn
Việc bảo toàn vốn và phát triển vốn thực chất là duy trì giá trị, sức mua,năng lực của nguồn vốn chủ sở hữu Trong nền kinh tế thị trờng, do tác động củacác nhân tố giá trị về nguồn vốn và tài sản nên doanh nghiệp luôn luôn biến
động Vì vậy nếu cho rằng bảo toàn vốn chỉ bao gồm giữ nguyên về số tuyệt đốigiá trị tiền tệ của vốn sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ là không còn phù hợp
Để bảo toàn vốn, các doanh nghiệp phải quan tâm đến giá trị thực của các loạivốn, tức là khả năng tái sản xuất giá trị các yếu tố đầu vào Đó là quan điểm vàyêu cầu về việc bảo toàn vốn và phát triển vốn của mỗi doanh nghiệp trong cơchế thị trờng
4- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhấtngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản,doanh lợi tổng vốn, doanh lợi vốn chủ
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản(hay vòng quay toàn bộ vốn) =
Doanh thu thuầnTổng số vốn
- Doanh lợi tổng vốn = Lợi nhuận
Tổng số vốn
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
Trang 11Qua các chỉ tiêu trên cho ta thấy một tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, nhng chúng ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để
đầu t cho các loại tài sản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động Do đó cácnhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lờng hiệu quả sử dụng của tổngnguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhnguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lu động
a- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định, vì vậy để
đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Giá trị sản lợng sản phẩm
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
- Suất hao phí TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần(hay giá trị tổng sản lợng)
- Sức sinh lợi của TSCĐ = Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Bên cạnh đó ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu hệ số đổi mới TSCĐ và hệ sốloại bỏ TSCĐ để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất củaTSCĐ
- Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
- Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳHai chỉ tiêu này không những chỉ phản ánh tình hình tăng giảm về TSCĐ
mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới ở trangthiết bị của doanh nghiệp
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụnghai chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần
Tổng vốn
- Hiệu quả sử dụng VCĐ = Lợi nhuận ròng
Tổng vốn
Trang 12Trong điều kiện cơ chế thị trờng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định làchỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đầu t cũng nh chất l-ợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp, bên cạnh những chỉ tiêu trên, ngời tacòn sử dụng hàng loạt chỉ tiêu để phản ánh từng mặt của việc sử dụng vốn cố
định trong kỳ bao gồm các chỉ tiêu
- Hệ số hao mòn TSCĐ = Tổng mức khấu hao TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
b- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lu động:
Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta thờng dùngcác chỉ tiêu
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ = Vốn lu động bình quân
Tổng số doanh thu thuần
- Sức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận thuần (lãi gộp )
Vốn lu động bình quân
- Số vòng quay của VLĐ = Tổng số doanh thu thuần
vốn lu động bình quân
- Thời gian của 1 vòng luân chuyển = Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tổng số tài sản lu động
Tổng số nợ ngắn hạn
- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
- Số vòng luân chuyển các khoản phải thu =
Tổng số doanh thu bán chịu thựcBình quân các khoản phải thu
c- Các chỉ tiêu tài chính căn bản:
- Chỉ số về khả năng thanh toán: (gồm hai chỉ số)
Khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản lu động
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh = Tổng sản lợng lu động - tồn kho
Trang 13Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu
x 360 ngàyDoanh thu tiêu thụ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Doanh thu tiêu thụ
vốn cố định
Số vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu tiêu thụ
Tổng số vốn
- Các chỉ số về doanh lợi:
Chỉ số doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận ròng x 100
Doanh thu tiêu thụChỉ số này đợc đánh giá là tốt nếu đạt từ 5% trở lên
Chỉ số doanh lợi vốn = lợi nhuận ròng hoặc = lợi nhuận ròng + lãi vay
Chỉ số này còn đợc gọi là khả năng sinh lời của vốn đầu t
Chỉ số doanh lợi vốn chủ = Lợi nhuận ròng
Vốn chủChỉ số này phải đạt mức sao cho doanh lợi trên vốn chủ đạt cao hơn tỷ lệlạm phát và giá vốn đó là chỉ số quan trọng nhất vì đó là mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp
Để hoạch định chính sách tài chính dựa trên các chỉ số đó thì đòi hỏi các chỉ
số đó phải trung thực, chính xác Khi dùng hệ thống chỉ số này để hoạch địnhchính sách cần phải so sánh: So sánh với các chỉ số bình quân của ngành và sosánh với các đối thủ cạnh tranh
Trang 145- Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn:
a- Chu kỳ sản xuất: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp với
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu kỳ sản xuất ngắn doanh nghiệp
sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo mở rộng sản xuất kinh doanh Ngợc lại, nếuchu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng về ứ đọng vốn và lãiphải trả đối với các khoản vay
b- Kỹ thuật sản xuất: Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có
điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhng lại luôn đối phó với các đối thủ cạnhtranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy doanhnghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó giữ đợc chỉtiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết
bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có taynghề, chất lợng nguyên liệu cao giảm lợi nhuận trên vốn cố định
c- Tác động của thị trờng: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm ổn
định sẽ là tác nhân tích cực giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất mởrộng và mở rộng thêm đợc thị trờng tiêu thụ
d- Trình độ quản lý và lao động :
- Trình độ lãnh đạo tổ chức: Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sảnxuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quảthể hiện ở sự kết hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cầnthiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăngtrởng và phát triển
- Trình độ tay nghề của ngời lao động: Nếu công nhân có trình độ tay nghềcao phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụngmáy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
e- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là: Cung ứng, sản xuất và tiêuthụ
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
nh nguyên nhiên vật liệu, lao động Một doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinhdoanh tốt tức là doanh nghiệp đó phải xác định đợc nguyên vật liệu phù hợp củatừng loại với chi phí thấp nhất và mức dự trữ tối u đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh không bị gián đoạn
Trang 15- Sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây chuyền sản xuất cũng nhcông nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất.
- Tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối u để thúc đẩytiêu thụ sản phẩm nhanh chóng
f- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Đây là nhân tố ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theodõi, quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán tài chính Đặc điểm hạch toán, kếtoán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanhnghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy thông qua công tác kiểmtoán mà thờng xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm
ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
6- Các nhân tố ảnh hởng đến bảo toàn vốn:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu sự tác động củarất nhiều yếu tố, bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy,bảo toàn vốn cũng chịu sự ảnh hởng của những nhân tố đó
* Nhân tố về môi trờng kinh tế:
Đó là tổng thể các yếu tố kinh tế có ảnh hởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nh lạm phát, thất nghiệp, tăng trởng kinh tế, lãisuất, tỷ giá các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Nguồn vốn kinh doanh và vấn đề quản trị vốn của doanh nghiệp:
Vốn là yếu tố đầu tiên không thể thiếu đợc của mọi doanh nghiệp, có vốnthì doanh nghiệp mới thuê đợc lao động, mua sắm máy móc, thiết bị, vật t vànguyên vật liệu để tiến hành sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn có đợc bảo toàn thì hoạt động của sản xuất kinh doanh mới cóthể tiến hành một cách liên tục Khi đó, ta mới có thể nói đến hiệu quả của sảnxuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, thì việc doanh nghiệp có khả năng
đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn sẽ tạo ra sức cạnh tranh lớn để vợt qua đối thủbằng việc giảm chi phí so với việc vay vốn kinh doanh
* Nhân tố về sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:
Những nhân tố này đợc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu và khả năng tiêudùng của khách hàng Đời sống của nhân dân ngày càng tăng, do đó nhu cầukhông ngừng tăng lên cả về số và chất lợng mẫu mã, sản phẩm bán ra Điều này
Trang 16đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động thay đổi mẫu mã, chất lợng để đảm bảosản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
Khi thị trờng xuất hiện những mặt hàng có khả năng thay thế sản phẩmcủa doanh nghiệp hoặc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh thì bằng mọi cách,doanh nghiệp phải làm sao cho khách hàng nhận rõ u điểm của sản phẩm doanhnghiệp mình, hớng chú ý của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phátsinh nhu cầu và thật sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có ý định tiêuthụ lâu dài với sản phẩm của doanh nghiệp
Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào vì trớcmắt nó ảnh hởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, sau đó, nếukhông tiêu thụ đợc sẽ làm ứ đọng vốn, tốc độ vốn quay vòng giảm, hiệu qủa sửdụng vốn thấp và tất nhiên là không bảo toàn đợc vốn Một thị trờng vững chắcchính là điều kiện để đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn cũng nh tạo thuận lợicủa doanh nghiệp
* Môi trờng kinh doanh:
Môi trờng thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động của doanh nghiệp.Mọi doanh nghiệp đều hoạt động dới sự kiểm soát chung về chế độ, chính sách,
đờng lối phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Chỉ khi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp phù hợp với định hớng chung của mục tiêu phát triển kinh tế xãhội thì mới đợc sự hỗ trợ từ bên ngoài Điều này có ảnh hởng quyết định đối vớidoanh nghiệp
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế nhà nớc cũng có nhữngthay đổi trong chính sách quản lý đối với doanh nghiệp Trong cơ chế tập trungquan liêu bao cấp, các doanh nghiệp chỉ quản lý kinh doanh theo chỉ tiêu có sẵncủa nhà nớc giao cho Còn trong cơ chế kinh tế thị trờng, phát huy tối đa sự năng
động, sáng tạo và vai trò chủ động của mình trong việc tạo nguồn nguyên liệucho đầu vào cũng nh xây dựng hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm đầu ra
IV- Biện pháp quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả :
1- Biện pháp quản lý và sử dụng vốn cố định:
Chính sách khấu hao tài sản cố định:
- Hao mòn và khấu hao tài sản cố định: Trong quá trình tham gia vào sảnxuất, chịu sự tác động những nhân tố khác nhau nên tài sản cố định bị hao mònhữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá trị dochúng đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do sự tác động của các yếu tố tự nhiêngây ra
Trang 17- Hao mòn vô hình: Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố
định do có những tài sản cố định cùng loại đợc sản xuất với giá rẻ hơn hoặc hiện
đại hơn
+ Trong quá trình sử dụng và bảo quản, tài sản cố định bị hao mòn Bộ phậngiá trị của tài sản cố định tơng ứng với mức hao mòn mà nó đợc chuyển dịch dầndần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định Sau khi sản phẩmhàng hoá đợc tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích lại và tích luỹ thành quỹ khấuhao tài sản cố định Quỹ khấu hao tài sản cố định đợc gọi là một nguồn tài chínhquan trọng để tái sản xuất mở rộng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định chịu sự hao mòn cả vô hình lẫn hữuhình, để thu hồi giá trị đã hao mòn cho mục đích tái đầu t, doanh nghiệp phảithực hiện việc xác định giá trị khấu hao phù hợp Kinh doanh trong cơ chế thị tr-ờng yêu cầu doanh nghiệp phải có chính sách khấu hao thoả mãn hai mục đíchcơ bản:
+ Giá trị khấu hao đảm bảo tái đầu t tài sản cố định
+ Giá trị khấu hao không làm ảnh hởng hoạt động doanh thu và chỉ sốdoanh lợi vốn
- Khấu hao theo giá trị còn: Phơng pháp này căn cứ vào nguyên giá tài sản
cố định ở năm thứ nhất sau đó căn cứ vào giá trị còn lại (B) và cùng 1 tỷ lệ khấuhao cố định
Theo ví dụ trên : Tỷ lệ khấu hao cố định là 20%
Thời điểm Giá trị tính khấu hao Mức khấu hao Giá trị còn lại
Trang 18Cuối năm 1 12.800.000 2.560.000 10.240.000Phơng pháp này đợc sử dụng với tài sản cố định có thời hạn sử dụng dài nh-
ng vẫn bảo đảm khấu hao nhanh trong thời kỳ đầu để bù đắp
Còn tài sản cố định có thời gian sử dụng không dài sẽ dẫn đến phải tăng tỷ
lệ khấu hao cao lên
- Khấu hao theo tổng số năm: Căn cứ vào nguyên giá và năm sử dụng, cótác dụng tăng thu khấu hao ở những năm đầu để tái đầu t, mặt khác có thể khấuhao hết giá trị tài sản cố định mà không bị ứ đọng nh ở phơng pháp giá trị cònlại
2- Biện pháp quản lý và sử dụng vốn lu động:
a- Biện pháp quản lý và sử dụng vốn lu động, tài sản lu động:
Xác định nhu cầu thờng xuyên tối thiểu về vốn lu động của doanh nghiệpnhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu cho quá trình sản xuấtkinh doanh đợc tiến hành liên tục, tránh ứ đọng vốn, thúc đẩy tốc độ luân chuyểnvốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định nhu cầu vốn lu động th-ờng xuyên có thể áp dụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lu động là căn cứ vào các yếu
tố ảnh hởng trực tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp để xác định nhu cầu từng khoản vốn lu động trong từng khâu, trêncơ sở đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
- Phơng pháp gián tiếp: Xác định nhu cầu vốn lu động
+ Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành
để xác định nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp mình
+ Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lu động ở kỳ trớc của doanh nghiệp
để xác định nhu cầu vốn lu động cho thời kỳ tiếp theo, đồng thời xem xét thay
đổi quy mô sản xuất kinh doanh và cải tiến tổ chức sử dụng vốn lu động để xác
định toàn bộ nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
b- Biện pháp quản lý và sử dụng tiền mặt:
- Tiền mặt của doanh nghiệp đợc hiểu là tiền trong két và tiền gửi các tàikhoản giao dịch ở Ngân hàng thơng mại Nó đợc sử dụng tức thời để đáp ứngnhu cầu thanh toán các khoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra, ví dụ: Trả l ơngcho CBCNV, mua nguyên vật liệu, đầu t vào tài sản cố định và thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nớc
- Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụngtiền mặt là điều tối cần thiết vì:
Trang 19+ Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ đợchởng lợi thế triết khấu.
+ Giữ quy mô tiền mặt hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ sốthanh toán, là cơ sở đối với nhà cung cấp cúng nh nhà tín dụng
+ Quản lý và sử dụng tiền mặt hợp lý giúp doanh nghiệp tận dụng đợcmột cách nhanh nhất các cơ hội đầu t và kinh doanh trên thị trờng
c- Biện pháp quản lý, sử dụng dự trữ:
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, tỷ trọng vốn lu độngthờng rất lớn, đặc biệt là bộ phận vốn lu động dự trữ một mặt phải luôn đáp ứngcho nhu cầu sản xuất, mặt khác đòi hỏi không quá nhiều dẫn tới ứ đọng vốn kinhdoanh
Nội dung của mô hình quản lý dự trữ có lựa chọn A,B,C là các loại nguyênvật liệu dự trữ đợc phân thành ba nhóm A,B,C theo hai tiêu thức:
- Giá trị nguyên vật liệu sử dụng hàng năm
- Số loại nguyên vật liệu
Nhóm A: Gồm những nguyên vật liệu có giá trị từ 70 - 80% số chủng loại từ
15 - 20% so với tổng số nguyên vật liệu dự trữ
Nhóm B: Giá trị nguyên vật liệu từ 15 - 25%, số chủng loại chiếm từ 30%
Nhóm C: Giá trị nguyên vật liệu khoảng 5%, số chủng loại chiếm từ 45-55%
Từ việc phân nhóm nguyên vật liệu kết hợp với việc phân tích tình hìnhcung ứng và dự trữ, có thể đề ra các chính sách cụ thể đối với từng nhóm và từngloại nguyên vật liệu
3- Biện pháp bảo toàn vốn:
a- Bảo toàn vốn lu động:
Quản lý và sử dụng vốn lu động là khâu quan trọng trong công tác quản lýtài chính, trong đó việc bảo toàn vốn lu động là vấn đề quan trọng quyết định sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn lu động trong doanh nghiệp đợctồn tại dới dạng vật t hàng hoá và tiền tệ sự luân chuyển và chuyển hoá thờng
ảnh hởng nhiều yếu tố tác động khách quan và chủ quan trong đó có những yếu
tố làm cho vốn lu động của doanh nghiệp bị giảm sút, vì vậy đòi hỏi doanhnghiệp phải chủ động bảo toàn vốn lu động, nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh đợc thuận lợi, mà thực chất là đảm bảo cho vốn cuối kỳ mua đủmột lợng vật t hàng hoá tơng đơng với đầu kỳ khi giá cả tăng lên, tức là tái sảnxuất giản đơn về vốn lu động trong điều kiện qui mô sản xuất ổn định tuỳ theo
Trang 20đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có phơng pháp bảo toàn vốn lu động hợp
lý đó là:
- Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát đánh giá lại toàn bộ vật t hàng hoá,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, để xác định số vốn lu động hiện có củadoanh nghiệp theo giá trị hiện tại
- Những vật t hàng hoá tồn đọng lâu ngày không thể sử dụng đợc do kém,mất phẩm chất hay không phù hợp với nhu cầu sản xuất phải chủ động giảiquyết, phần chênh lệch thiếu phải sử lý, kịp thời bù đắp lại
- Sử dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và cải tiến phơng pháp công nghệ để hạgiá thành, tăng vòng quay của vốn lu động Để đảm bảo sử dụng vốn lu độnghợp lý, doanh nghiệp phải biết lựa chọn cân nhắc để đầu t vốn vào khâu nào cólợi nhất, tiết kiệm nhất
- Để đảm bảo vốn lu động trong điều kiện lạm phát, khi phân phối lợi nhuậncho các mục đích tích luỹ và tiêu dùng, doanh nghiệp phải dành ra một phần lợinhuận để bù đắp số hao hụt vốn vì lạm phát
Vốn lu động thờng chiếm tỷ lệ lớn hơn (60 - 70% tài sản) Hiệu quả sử dụngvốn lu động phụ thuộc tuyệt đối vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độvốn lu động Do vậy doanh nghiệp cần tăng cờng các biện pháp quản lý vốn lu
động
- Xác định vốn lu động cần thiết cho từng kỳ sản xuất kinh doanh nhằm huy
động hợp lý các nguồn vốn bổ sung Nếu xác định không đúng nhu cầu vốn sẽdẫn đến tình trạng: Thiếu vốn đơn vị sẽ gặp khó khăn về khả năng thanh toán,sản xuất kinh doanh bị ngừng trệ, hoặc là thừa vốn dẫn đến lãng phí và làm chậmtốc độ luân chuyển vốn
- Tổ chức tốt quá trình thu mua, bảo quản vật t hàng hoá nhằm đảm bảo giáthành sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, gây ứ đọng vốn
Một số biện pháp chủ yếu để bảo toàn vốn cố định:
Trang 21- Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định: Đánh giá tài sản cố định là việcxác định giá trị của nó tại những thời điểm nhất định Đánh giá chính xác giá trịcủa tài sản là có căn cứ để tính khấu hao nhằm thu hồi vốn Qua đánh giá và
đánh giá lại tài sản cố định còn giúp cho ngời quản lý nắm đợc tình hình biến
động về vốn của đơn vị, để có biện pháp điều chỉnh thích hợp nh chọn hình thứckhấu hao phù hợp, thanh lý
- Lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp: Lựa chọn
ph-ơng pháp khấu hao phù hợp tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất của doanhnghiệp, từng thời điểm vận động của vốn, phản ánh đúng mức hao mòn thực tếcủa tài sản cố định vào giá thành sản phẩm
- Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế, nângcao hiệu suất của tài sản cố định xây dựng các chế độ thởng phạt nhằm nâng caotrách nhiệm trong việc sử dụng tài sản cố định
- Thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định quản lý chặt chẽ tàisản, không để mất mát, h hỏng tài sản cố định Trớc thời hạn khấu hao hàng nămphải lập kế hoạch khấu hao theo tỷ lệ Nhà nớc quy định và điều chỉnh kịp thờigiá trị tài sản cố định khi có trợt giá để tính đúng, tính đủ vào khấu hao giá thànhsản phẩm hàng hoá, bảo toàn vốn cố định
Ch ơng II
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn TạI Công ty cổ phần
ôtô Hải Phòng I- Quá trình HìNH THàNH, phát triển và chức năng nhiệm vụ kinh doanh của Công ty cổ phần ô tô Hải Phòng
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
- Công ty cổ phần ô tô Hải Phòng
- Địa chỉ: 274 Lạch Tray - Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031.640722
- Tên giao dịch: HAIPHONG AUTOMBILE JOINSTOCK COMPANY
Đợc thành lập ngày 03/10/1959 trong thời kỳ cải tạo công thơng t bản tdoanh từ cơ sở vật chất kỹ thuật của một số nhà t bản hợp doanh lại thành Công
ty hợp doanh sửa chữa ô tô, ca nô Hải phòng Đến ngày 4/4/1966 theo Quyết
định số 165/QĐ của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải phòng đợc xếp hạng là Xínghiệp hạng 4 cơ khí sửa chữa