Trong bài báo cáo này,em đã tìm hiểu về doanh thu trong hoạt động vận tải vàcung ứng hàng hóa của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ vận tải HàThành, một doanh nghiệp được thành l
Trang 1môc lôc
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU 5
1.1.DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu 5
1.1.2 Phương pháp xác định doanh thu 7
1.1.3 Lập kế hoạch doanh thu bán hàng (trong doanh nghiệp sản xuất ) 9
1.2 DOANH THU TRONG VẬN TẢI 10
CHƯƠNG 2: 14
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀ THÀNH 14
2.1- Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn c«ng ty TNHH ®Çu t TMDV Hµ Th nh ành 14
2.2.2- Cơ sở vật chất của công ty: 16
2.2.3- Tổ chức bộ máy quản lí của công ty 18
2.3 Tình hình lao động của công ty 20
2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty 21
2.4.1 Thuận lợi 21
2.4.2 Khó khăn 22
CHƯƠNG 3 23
THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH DOANH THU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀ THÀNH 23
3.1.Thực trạng doanh thu của công ty 23
3.1.1 Cách tính doanh thu vận tải và dịch vu tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ vận tải Hà Thành 23
3.2.Nhận xét chung 30
Trang 23.2.1.Những thành tựu đạt được trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải và dịch vụ Hà Thành 30 3.2.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
đầu tư thương mại vận tải và dich vụ Hà Thành 31
3.2.3 Một số đề xuất của cá nhân nhằm nâng cao doanh thu cho công ty 32
3.3 Thực tiễn doanh thu của công ty với kiến thức được học tại nh tr ành ường.33
KẾT LUẬN 35 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 3L ỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, với nền kinh tế phát triển ngày một mạnh mẽ, nhu
cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng trở nên cấp thiết Ngành vận tải đang dần dầntrở thành một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, và chiếm một vị trí quan trọng trong
xã hội Do đó nền kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêngđang chú trọng phát triển ngành vận tải và các ngành dịch vụ khác để tiến tới hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
Trong bài báo cáo này,em đã tìm hiểu về doanh thu trong hoạt động vận tải vàcung ứng hàng hóa của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ vận tải HàThành, một doanh nghiệp được thành lập từ Ngày 1/10/2005
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệpnước ta nhiều cơ hội và thách thức.Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nướcngoài, có cơ hội đưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặtkhác,các doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vitoàn cầu Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước,các doanh nghiệp nước ta phải tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách có hiệu quả để đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển.Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạo được doanh thu và có lợi nhuận,đồng thờiphải thường xuyên kiểm tra,đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh Bởi vì thách thức lớn nhất hiện nay không chỉ là tăng đầu tư haytăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh Như vậy, thường xuyênquan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu nói riêng trở thànhmột nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Trang 4Doanh thu không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính
ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong từng thời k ỳ hoạt động Thông qua việc phân tíchnày, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện nhữngnguyên nhân và sự ả n h hưởng của các nhân tố lên doanh thu Từ đ ó, chủ động
đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tíchcực của các nhân tố ả nh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăngdoanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên đây em lựa chọn đề tài:
"Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của Công ty TNHH Đầu
tư thương mại dịch vụ vận tải Hà Thành
Về phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi sản xuất kinh doanh thông qua các
số liệu về kết quả doanh thu,bảng báo cáo tài chính,bảng cân đối tài sản của công
ty TNHH Đầu tư thương mại dịch vụ vận tải Hà Thành
Do thời gian kiến tập hạn chế,bài viết không đi sâu vào chi tiết, chỉ đ ánh giátình hình doanh thu qua số liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính của công ty.Không phân tích tất cả các nhân tố mà chỉ phân tích một số nhân tố có ảnh hưởngquan trọng đến tình hình biến động doanh thu của công ty Từ đ ó,đưa ra một
số giải pháp nhằm tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Về nội dung nghiên cứu:
Chương I : Lý thuyết về doanh thu và doanh thu trong vận tải Chương II : Giới thiệu về công ty
Chương III : Thực trạng doanh thu vận tải của công ty
Nhận xét về tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU
1.1.DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu
a Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳphát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ( tức được khách hàng chấp nhận, thanh toán)
Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên không được coi là doanh thu
Chẳng hạn đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không được coi làdoanh thu mà chỉ tính là tiền hoa hông, được hưởng
Các khoản vốn góp của cổ đông, của các chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không tính doanh thu
b Nội dung của doanh thu : Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm :
Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng) : là toàn bộ số tiền thu được xác định
theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ bán sản phẩm hàng hóa
Trang 6sau khi trừ đi các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán
bị trả lại
Doanh thu bán hàng còn bao gồm:
- Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có), trợ giá phụ thu theo quy định củaNhà nước mà doanh nghiệp được hưởng
- Giá trị hàng hóa biếu tặng, trao đổi tiêu dùng nội bộ như điện sản xuất ra dùngtrong sản xuất điện, xi măng thành phẩm để sửa chữa trong doanh nghiệp sản xuất
xi măng, quạt sản xuất ra sử dụng trong kỳ
Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các
giao dịch cung cấp dịch vụ cho khách hàng, trương hợp cho thuê tài sản, nhận trướctiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu là tổng số tiền thu được chia đều cho sốnăm thuê tài sản
Doanh thu hoạt động tài chính gồm : tổng số tiền thu từ tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên
của doanh nghiệp như thu về bán vật tư thừa ứ đọng, bán công cụ, dụng cụ phân bổhết giá trị đã hư hỏng, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng thanh toán, thu từ thanh lý,nhượng bán tài sản cố định, nợ khó đòi đã xử lý
c Ý nghĩa của doanh thu
- Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trong doanhnghiệp
- Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất và thựchiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước
- Doanh thu được thực hiện là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luânchuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trinh tái sản xuất tiếp theo
d Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của hoạt động kinh doanh.
Trang 7Khối lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ hoặc lao vụ dịch vụ cung ứng: vì trongđiều kiện giá bán không đổi thì khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ dịch vụcung ứng càng nhiều thì doanh thu càng cao.
Kết cấu mặt hàng của doanh nghiệp có nhiều mặt hàng với nhiều chủng loạikhác nhau, vì vậy tăng tỷ trọng mặt hàng dễ tiêu thụ thì doanh thu sẽ thay đổi
Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và dịch vụ càng được nâng caokhông những ảnh hưởng đến giá bán mà còn ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩmtiêu thụ Sản phẩm có phẩm cấp cao, giá bán cũng sẽ cao Nâng cao chất lượng sảnphẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo điều kiệntiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng, thu được tiền bán hàng và doanh thu bánhàng
Giá bán sản phẩm: trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, việc thay đổigiá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm doanh thu bán hàng Thôngthường giá cả do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định, trừ một số mặt hàng
có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân thì do Nhà nước định giá.Công tác tiêu thụ và phương thức thanh toán
Đẩy mạnh công tác tiếp thị như nghiên cứu thị trường, quảng cáo giới thiệusản phẩm…cũng như lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp sẽ tăng khốilượng sản phẩm tiêu thụ do đó làm tăng doanh thu
1.1.2 Phương pháp xác định doanh thu
a Tổng doanh thu:( ∑DT) Hiện nay phương pháp chung để các doanh nghiệp
xác định doanh thu từ hoạt động của mình là :
∑DT =Qtt * Đơn giá bán
Q tt : số lượng sản phẩm, dịch vụ được coi là tiêu thụ.
b.Doanh thu bán hàng thuần(DTT)
DTT = TỔNG DOANH THU – CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ
*Các khoản giảm trừ gồm:
Trang 8- chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với khối lượng lớn.
- giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa cung cấp kém phẩm chất,sai quy cách lạc hậu thị hiếu…
- Giá trị hàng bán bị trả lại : là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp
- Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp
*Phương pháp tính doanh thu cụ thể đối với một số trường hợp cụ thể:
Doanh thu bán theo phương thức trả góp , trả chậm là giá bán trả tiền một lần ( không gồm lãi chậm trả )
Đối với hàng hóa xuất khẩu doanh nghiệp bán theo giá nào thì doanh thu phản ánh theo giá đó , không phân biệt giá bán tại nước xuất khẩu hay ở nước ngoài Đối với hàng hóa ,thành phẩm dùng để trao đổi :
- Nếu trao đổi lấy hàng hóa tương tự ( cùng bản chất, cùng giá trị ) thì việc trao đổi đó không coi là doanh thu
- Nếu trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là doanh thu và xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa ,dịch vụ nhận
về ,sau khi điều chỉnh các khoản tiền tương đương tiền trả thêm ,thu thêm.Nếu không xác định là giá trị hợp lý của hàng đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm
Đối với hoạt động gia công thì doanh thu tình theo giá gia công ghi trên hóa đơn của khối lượng sản phẩm gia công hoàn thành trong kỳ
Đối với sản phẩm biếu tặng ,tiêu dùng nội bộ thì doanh thu được tính là giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán
Trang 9Đối với đơn vị kinh doanh bảo hiểm doanh thu là phí bảo hiểm phải thu hoặc đã thu trong kỳ…
Chú ý: Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường tại thời điêm phát sinh nghiệp vụ
1.1.3 Lập kế hoạch doanh thu bán hàng (trong doanh nghiệp sản xuất )
DT =∑ Qti * Gi + Fi
DT : là doanh thu tiêu thụ kỳ kế hoạch
Q tt : sản lượng tiêu thụ loại i trong kỳ kế hoạch
-Qtt;Qci là khối lượng sản phẩm kết dư đầu,cuối kỳ kế hoạch
-Qxi số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
*Qđi =Qc 30/9 sản phẩm kết dư đến 30/9 năm báo cáo
*Qci số lượng sản phẩm kết dư cuối cùng gồm : thành phẩm tồn kho và thành phẩmgửi bán cụ thể :
(khối lượng sản phẩm gửi bán bình
quân quý 3 kỳ báo cáokhối lượng sản phẩm sản xuất bình quân
mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo)
Trang 10b Xác định giá bán đơn vị sản phẩm ,dịch vụ cung ứng của từng loại (Gi)
Đối với những mặt hàng nhà nước quản lý giá thì giá bán sẽ do Nhà nước quy định cụ thể như giá xăng dầu,điện ,cước vận chuyển ,giá các mặt hàng có tính chất chiến lược của nến kinh tế…
Đối với những mặt hàng Nhà nước không quản lý giá : thì dodoanh nghiệp tự quyết định trên cơ sở giá thỏa thuận giữa người mua và ngừơi bán theo hợp đòng kinh tế và luật pháp quy định
c Xác định phụ thu và phí thu thêm ngài giá bán (nếu có )mà doanh nghiệp được hưởng (phí xăng dầu,phụ thu giá điện…)
Các khoản thu này thường được ấn định bằng số tuyệt đối hoặc tỉ lệ % trên doanh thu…
1.2 DOANH THU TRONG VẬN TẢI.
a Khái niệm: Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải thu được do
bán sản phẩm của mình trong 1 khoảng thời gian nhất định
b Cách xác định: Doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giá bán
sản phẩm.Đối với ngành vận tải ,sản phẩm không có lưu kho.Sản phẩm sản xuất luôn được tiêu thụ.Vì vậy:
Doanh thu vận tải = Sản lượng x Gía cước bình quân 1TKm
DT = P x Gía cước bình quân 1TKm
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo,khi sản lượng của doanh nghiệp tăng lên,giá cước của doanh nghiệp có thể không đổi,khi đó doanh thu tỷ lệ thuận với tổng sản lượng
Với trường hợp cụ thể,tính cước phí theo cách cộng dồn vì mỗi cự ly có 1 mức cước khác nhau,khoảng cách trước có mức cước cao hơn khoảng cách
sau,cước phí đó chính là doanh thu của người vận tải
Trang 11Doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu nhiều hơn khi vận chuyển được khối lượng hàng hóa nhiều hơn hoặc là tăng giá cước bình quân của hàng hóa cần
Khi tiêu thụ hàng hóa người bán phải nộp thuế VAT cho Nhà nước theo luật thuế giá trj gia tăng,việc tính số tiền phải nộp có thể tính theo phương pháp khấu trừ hay tính toán trực tiếp
+Theo phương pháp trực tiếp:
Tỷ lệ thuế suất được quy định cho từng ngành nghề,có thể la 5%,10%
+Theo phương pháp khấu trừ:
c.Hệ thống giá cước vận tải :
Hệ thống giá cước tự nhiên:
Hệ thống giá cước tự nhiên lấy giá trị của công việc vận tải để xây dựng đơngiá cước,nếu chi phí vận tải bỏ ra càng cao thì giá cước càng cao va ngược lại.Khối
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - (Các khoản giảm + Thuế tiêu thụ đặc biệt)
Số thuế phải nộp = Tổng giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế suất
Số thuế phải nộp = Số tiền thuế đầu ra - Số tiền thuế đầu vào
Trang 12lượng vận chuyển và cự ly vận chuyển là cơ sở ban đầu của mọi biểu cước vậntải.Gần như tất cả các biểu cước vận tải được xây dựng trên nguyên tắc: Gía cả vậntải tỷ lệ thuận với trọng lượng hàng,như vậy cơ sơ để tính toán giá cả vận tải là đơn
vị trọng lượng hàng,mặt khác chở 1 tấn hàng đi xa 1km đối với những mặt hàngkhác nhau đòi hỏi 1 lượng hao phí lao động xã hội khác nhau do tinh tương thichvận chuyển khác nhau và nhưng điều kiện vận chuyển khác nhau.Lượng lao động
xã hội hao phí ấy không bao giờ tỷ lệ thuận với cự ly vận chuyển,thường thì chi phívận chuyển đơn vị giảm theo chiều tăng của cự ly vận chuyển,cước tự nhiên phảixem xét tới vấn đề đó.Vì vậy chúng ta ít gặp biểu cước có tinh đồng đều cho1TKm, mà giá cước 1TKm được phân thành nhiều loại,nó giảm dần ở những cự ly
xa dần,sự giảm dần này có thể có tính chất liên tục hoặc chia khoảng,tức là đơn giá1TKm ổn định không đổi trong những khoảng cự ly nhất định
Trong các biểu cước khác nhau,mức độ giảm cước có thể là không đều,thậmchí ở trong cùng 1 biểu cước sự giảm đó cũng không đồng nhất tùy thuộc vào cự lyvận chuyển và lớp phân loại cước phí.Sự giảm cước này có thể biểu thị qua hệ sốgiảm: Sd Sp
Trong đó: Sp :Đơn giá cước tính theo tỷ lệ khoảng cách
Sd :Đơn giá cước giảm dần trên khoảng cách tương ứng
Hệ thống giá cước theo giá trị:
Trong hệ thống giá cước,hàng hóa có giá trị càng cao thì giá cước càng cao mặc dùkhối lượng vận chuyển và cự ly vận chuyển như nhau.Hàng hóa chia thành nhiềunhóm,mỗi nhóm bao gồm các loại hàng có giá trị gần nhau và được áp dụng cùng 1bậc cước
Sở dĩ giá cước vận tải được xây dựng có kể đến giá trị hàng hóa là vì người ta quanniệm rằng vận chuyển hàng giá trị càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn,yêu cầu vềcông tác bảo quản càng khắt khe.Vì thế ngoài chi phí vận tải còn phát sinh các
Trang 13khoản chi phí khác nữa,vì vậy vận chuyển hàng hóa có giá trị cao hơn thì giá cướcphải cao hơn so với vận chuyển hàng có giá trị thấp.
Hệ thống giá cước hỗn hợp:
Đây là hệ thống giá cước hay được dùng nhiều nhất.Khi xác định giá cước cần chú
ý để giá cước của dịch vụ vận tải cũng như giá trị của hàng hóa vận chuyển.Trong 3
hệ thống giá cước,đơn giá vận chuyển 1 tấn hàng về nguyên tắc phụ thuộc vào:cáchthức vận chuyển,cự ly vận chuyển.Theo biểu cước theo vùng,khoảng cách vậnchuyển được sắp xếp gộp lại thành vùng nhất định,hàng hóa được nhóm thành cáclớp cước gồm những mặt hàng có tính tương thích vận chuyển gần nhau hay xấp xỉnhau về giá trị.Đặt các vùng cự ly là a1,a2,a3 và các bậc cước b1,b2,b3 với 1hình thức vận tải ta có 1 ma trận cước thích hợp
Vùng cự ly
Các bậc cước
Trong vận tải ô tô,vận tải đường sắt thì a1,a2,a3 am là các vùng cự ly,còn vận tải biển và vận tải hàng không thì a1,a2,a3 am là từng đoạn vận chuyển riêng rẽ vì trong 2 hình thức này các tuyến vận chuyển cố định,phương tiện chỉ dừng ở các cảng cố định do vậy mà khoảng cách vận chuyển cũng cụ thể cho từng khoảng cáchnào đó
CHƯƠNG 2:
Trang 14TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀ THÀNH.
2.1- Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn c«ng ty TNHH ®Çu t TMDV Hµ
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HA THANH INVESTEMT
TRADING TRANSPORT SERVICE LIMTED COMPANY
- Tên công ty viết tắt:
- HA THANH INTRANSERCO
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 58 Bùi Thị Từ Nhiên, Phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
- Loại hình hoạt động: các cổ đông góp vốn
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH
Lĩnh vực kinh doanh: Theo giấy phép số: 0202006916
Ngành nghề kinh doanh:
- Môi giới và thuê tàu
- Khai thác kho bãi container
- Quản lý, khai thác cảng và bến phao
- Lai dắt và cứu hộ hàng hải
Trang 15- Vận tải đa phương thức và giao nhận vận chuyển quốc tế.
- Xếp dỡ và vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng
Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ và vận tải Hà Thành là một thành viêntrong hệ thống giao nhận hàng hóa bằng đường biển, đường hàng không nội địa vàquốc tế với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình có trình độ chuyên môncao về các lĩnh vực giao nhận và vận chuyển hàng hóa cũng như các nghiệp vụ vậntải liên hợp Công ty chúng tôi có mối quan hệ mật thiết với các hãng tàu: APL,Yang ming, Dong Nam A, Zimline đi các khu vực trên toàn cầu và ngược lại từcác khu vực trên thế giới về Việt Nam theo yêu cầu của khách
Từ những ngày đầu mới thành lập, Công ty không ngừng phát triển và thựchiện việc đa dạng hóa các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó vận tảihàng hóa nội địa và vận tải biển là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu, tận dụng mọinăng lực và tiềm năng của mình trong việc phát triển dịch vụ hàng hải
Trang 16Phần vốn góp(%)
Số giấy chứng minh nhân dân
Thị Thanh
Xuân
Tổ 2 khu Hàng Kênh 2, phường Dư Hàng Kênh, quận
500.000.000 27.78 030788912
3 Lê Văn
Huy
Số 58 Bùi thị từ nhiên, p đông hải, q Hải An
2.2.2- Cơ sở vật chất của công ty:
Công ty đã có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng 20189 m2 trong đó60% khu vực để lưu trữ hàng hóa về nhập kho và 40% còn lại được trang bị cho hệthống sân bãi hợp lí để các container chuyên chở hàng dịch vụ theo yêu cầu Trong
đó không khí đảm bảo tốt cho người lao động và hệ thống máy móc hiện đại Nhàkho của công ty được đặt ở tầng 1 tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển hànghóa từ cảng về 1 cách thuận tiện Điều kiện bảo quản của các kho rất tốt giúp chosản phẩm không bị hỏng hóc Với hệ thống nhà kho rộng rãi đã tạo điều kiện cho
Trang 17dự trữ hàng hóa với số lượng lớn để cung cấp kịp thời cho các thị trường khi có nhucầu, sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng thị trường của công ty Công ty được đặt tại
vị trí thuận tiện cho việc thông thương với cảng giao lưu buôn bán được với cáccông ty khác
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiện nay là 42 người và đượcphân bổ như sau:
Do ban giám đốc điều hành trực tiếp tới các trưởng bộ phận
Khối gián tiếp: do giám đốc trực tiếp điều hành tới các phòng
Khối trực tiếp: đội trưởng, đội phó công ty giao công việc trực tiếp xuốngcho nhân viên, công nhân hưởng lương và lợi nhuận thực thu hàng tháng
Khối gián tiếp văn phòng: làm việc trên sổ sách
Khối trực tiếp công nhân: trực tiếp tham gia sản xuất ngoài bãi