Công ty trong thời gian tới.Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về vốn cố định Chương II: Giới thiệu về Công ty và tình hình sử dụng TSCĐ – VCĐ Chương III: Đá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang nền kinh tế thị trường, buộc các doanh nghiệp phải tự hoànthiện mình Sự chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung quan lieu bao cấp sang cơ chếthị trường cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực đang diễn ramạnh mẽ, cơ chế cấp phát, giao nộp không còn tồn tại buộc mỗi doanh nghiệpphải chủ động, nhanh nhậy nhận biết tình hình, nắm bắt thời cơ và tự đứng vữngbằng chính “ đôi chân” của mình Sự mở cửa, giao lưu, hội nhập kinh tế đã mở racho các doanh nghiệp những cơ hội song cũng đặt ra không ít những thách thức
mà một trong số đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Để tồn tại thì bản thânmỗi doanh nghiệp phải hòa mình vào thời cuộc và tự trang bị cho mình những “
vũ khí” cạnh tranh sắc bén Khoa học công nghệ và trình độ trang bị kỹ thuật làmột trong những yếu tố quan trọng
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có 3yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động lànhững vật dụng được người lao động sử dụng để tác động trực tiếp hoặc gián tiếplên các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm ( như máy móc, thiết bị, nhàxưởng, vật kiến trúc…) Những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh, hình thái vật chất của chúng không thay đổi theo mỗi chu kỳ,chúng tồn tại trong một thời gian dài trước khi phải thay thế bằng tư liệu lao độngkhác Những Tư liệu lao động đó được gọi là tài sản cố định
Với mong muốn hệ thống lại các vấn đề cơ bản về Quản trị vốn cố định
trong cơ chế thị trường, em đã chọn đề tài: “Quản trị vốn cố định và biện pháp
nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty đóng tàu Phà Rừng”.
Bằng phương pháp xã hội học, phương pháp thống kê, phương pháp toán học vàphương pháp quan sát thực nghiệm để phân tích cơ sở lý luận cũng như thựctrạng công tác quản trị vốn cố định của Công ty đóng tàu Phà Rừng Qua đó đề ra
Trang 2Công ty trong thời gian tới.
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn cố định
Chương II: Giới thiệu về Công ty và tình hình sử dụng TSCĐ – VCĐ
Chương III: Đánh giá và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của
Công ty đóng tàu Phà Rừng
Những vấn đề được trình bày trong báo cáo là kết quả của sự vận dụng cáckiến thức đã học trong trường cũng như những bài học thực tế trong thời gianthực tập tai Công ty
Tuy nhiên, do kiến thức của bản thân còn hạn chế về nhiều mặt nên khôngtránh khỏi những thiếu sót Mong rằng qua báo cáo này em nhận được sự đónggóp cuả thầy (cô ) giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng tập thểcán bộ công nhân viên trong Công ty giúp đỡ em hoàn thiện Báo cáo thực tập vàđảm bảo hiệu quả sử dụng VCĐ được nâng cao và hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt kết quả cao
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Phạm Thị Kim Hằng _ người đã
nhiệt tình hướng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã giúp
đỡ em
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải phòng, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Sinh viênNguyễn Thu Nga
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
Tư liệu lao động có nhiều loại khác nhau, có giá trị khác nhau và thời gian
sử dụng khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý người ta đặt ra một số tiêuchuẩn về thời gian sử dụng và giá trị của Tư liệu lao động
Tư liệu lao động bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Theo quyếtđịnh số 206/ 2003 ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính thì tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ là:
a) Đối với TSCĐ hữu hình
TSCĐ được coi là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩnsau:
- Chắc chắn thu được lơi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó
- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Trang 4+ Đối với vườn cây lâu năm hoặc súc vật làm việc thì từng mảnh vườn,từng con vật đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện trên được coi là 1 TSCĐ hữu hình
b) Đối với TSCĐ vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra đồng thời thỏa mãn 4điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì gọi là TSCĐ vô hình
Các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vôhình được tạo ra từ nội bộ Doanh nghiệp nếu thỏa mãn 7 điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật có nghĩa là đưa TSCĐ vào sử dụng
theo dự tính
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc
để bán
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai
- Có đầy đủ các nguồn lực về mặt kỹ thuật, tài chính và các nguồn
lực khác để hoàn tất các giai đoạn: khai thác, bán hoặc sử dụng tàisản vô hình đó
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong
giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
Trang 5định cho TSCĐ vô hình.
1.1.1.2 Đặc điểm
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Hình thái vật chất của chúng không thay đổi nhưng nó bị hao mòn và giá trị của
nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm mà nó tạo ra
1.1.2 Vốn cố định
1.1.2.1 Khái niệm
Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư vào TSCĐ Xéttại mỗi thời điểm nhất định thì VCĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củagiá trị còn lại của toàn bộ các TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
1.1.2.2 Đặc điểm
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của vốn cố định được chuyển dần vào giá thành sản phẩm ở trongtừng chu kỳ
- Thông thường nó hình thành một vòng luân chuyển sau một thời gian dài,tương ứng với thời gian sử dụng TSCĐ tính bằng năm
Ví dụ: TSCĐ hữu hình bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng…TSCĐ vôhình bao gồm quyền sử dụng đất, phần mềm quản lý, thương hiệu hàng hóa…
1.2 Phân loại TSCĐ – VCĐ
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
A) Đối với TSCĐ hữu hình
Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc
Loại 2: Máy móc thiết bị
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Loại 5: Vườn cây lâu năm hoặc súc vật
Trang 6B) Đối với TSCĐ vô hình
- Phục vụ Phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TS để bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước
1.2.2 Phân loại theo tình hình sử dụng
Bao gồm: TSCĐ đang sử dụng TSCĐ chưa sử dụng, TSCĐ chờ xử lý
1.2.3 Phân loại theo quyền sở hữu
Bao gồm: TSCĐ thuộc sở hữu của Nhà nước, TSCĐ thuê tài chính
1.3 Phương pháp tính khấu hao
1.3.1 Khái niệm
Khấu hao là sự phân bổ một cách có kế hoạch giá trị cần phải trích khấu haocủa TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tai sản đó vào giá thành sảnphẩm mà TSCĐ ấy tham gia
1.3.2 Các loại khấu hao
- Khấu hao theo đường thẳng
- Khấu hao nhanh
- Khấu hao theo số dư giảm dần
- Khấu hao vào sản phẩm
1.3.3 Quy định khấu hao
- Khấu hao theo kế hoạch phân bổ ( chính là khấu hao đường thẳng)
- Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng bao gồm tất cả cáccông ty Nhà nước, công ty khác phải áp dụng để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Việc quản lý và sử dụng trích khấu hao được thực hiện cho từng TSCĐ củadoanh nghiệp
1.3.4 Nguyên tắc trích khấu hao
Trang 7phải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch tốn vào chi phí kinhdoanh trong kỳ.
- Những TSCĐ khơng tham gia vào hoạt động kinh doanh thì khơng phảitrích khấu hao, bao gồm: TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệpquản lý hộ, giữ hộ TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong quỹ phúc lợi
- Doanh nghiệp cho thuê hoạt động TSCĐ phải trích khấu hao đối với TSCĐcho thuê
- Doanh nghiệp đi thuê tài chính TSCĐ phải trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính như: TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành
- Việc trích hoặc thơi trích khấu hao được tính từ ngày bắt đầu TSCĐ tănghoặc giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vơ hình đặc biệt, doanh nghiệp ghinhận là TSCĐ vơ hình theo nguyên giá nhưng khơng được trích khấu hao
1.3.5 Phương pháp trích khấu hao
Angày = đ ngày
365 A
Trang 8+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng, dễ tích lũy thành kinh nghiệm
+ Nhược điểm:
- Vì khấu hao đều nên không phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh vào trong khấu hao
- Chậm chịu tác động của tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào trong sản xuất
- Chỉ nên ứng dụng khấu hao theo đường thẳng cho những đối tượngnhư cầu đường, bến, những công trình có thời gian sử dụng dài
1.3.5.2 Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hay khấu hao nhanh
Ai= NGi * K kh nhanh (đ/ năm thứ i)
NGi= NGi-1 – Ai-1
Ai: Khấu hao năm thứ i
K kh nhanh= K kh theo đt * H đ/c
K kh theo đt=
sd T
đ 12
Ai
naêm cuûa
A quý= 4 đquý i
Ai
naêmcuûa
đ 365
Ai
naêm cuûa
+ Ưu điểm:
Trang 9- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh nên phần lớn giá trị tàisản được thu hồi ở những năm đầu của thời gian sử dụng định mức và giúpdoanh nghiệp sớm thu hồi vốn Điều này càng phù hợp khi TSCĐ được khaithác tốt, cũng phù hợp khi sản phẩm lúc đầu thường có giá cao, khi cạnhtranh phải giảm giá Do vậy vẫn đảm bảo đảm giá thành hợp lý
- Tạo điều kiện thu hồi nhanh vốn đầu tư, kịp thời đổi mới TSCĐ, khắcphục được hao mòn vô hình
+ Nhược điểm:
- Phức tạp trong tính toán
- Tiền khấu hao theo phương pháp này có thể làm giá thành bất hợp lý (tăng cao ở những năm đầu và giảm mạnh ở những năm cuối )
1.3.5.3 Khấu hao theo sản lượng
Phương pháp này được áp dụng cho các máy móc thiết bị trực tiếp tạo
ra sản phẩm và theo thiết kế là máy móc thiết bị sẽ hoạt động theo theo côngsuất do nhà sản xuất án định trong hồ sơ kỹ thuật
Công suất sử dụng thực tế bình quân không thấp hơn 50% công suấtthiết kế
Trang 10- Phản ánh tương đối chính xác hao mòn của TSCĐ, đặc biệt là haomòn hữu hình.
- Giá thành thường ít biến động
+ Nhược điểm:
- Kéo dài thời gian sử dụng hơn so với định mức
- Trong điều kiện khó khăn không khai thác hết năng lực, khối lượngsản phẩm không đạt định mức, doanh nghiệp không thu hồi đủ số khấu haocần thiết buộc phải kéo dài thời gian sử dụng Vì vậy chịu ảnh hưởng củakhấu hao vô hình sẽ ảnh hưởng xấu đến thu hồi vốn đầu tư
- Phương pháp này chỉ áp dụng cho các TSCĐ trực tiếp tạo ra sản phẩm
và chỉ nên áp dụng cho các TSCĐ mà doanh nghiệp có thể khai thác tối đakhả năng làm việc của nó, thu được đủ số lượng sản phẩm định mức trongthời gian hợp lý
1.4 Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ - VCĐ
Đánh giá tình hình sử dụng chính là việc phân tích thông qua hệ thốngcác chỉ tiêu để từ đó nhận thức được tình hình chung, tình hình chi tiếtnhững mặt mạnh, mặt hạn chế
Trên cơ sở đó hiểu được vị trí, vị thế của doanh nghiệp nhằm làm cơ sở,làm căn cứ ra quyết định quản lý về những mặt mà chúng ta đang nghiêncứu
Trang 111.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ- vốn cố định
- Hiệu suất tính theo lợi nhuận:
Hsd theo lợi nhuận = F * 100%
Trang 12CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ – VCĐ
2.1 Giới thiệu về Công ty
2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm Hữu hạn một thành viên đóng tàu Phà Rừng ( tênrút gọn tiếng việt là: Công ty đóng tàu Phà Rừng) trực thuộc Tổng công tyCông nghiệp Tàu thủy Việt Nam nay là Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủyViệt Nam hoạt động từ năm 1984 Tiền thân của Công ty đóng tàu Phà Rừng
là Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, là một công trình hợp tác giữa ViệtNam – Phần Lan Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng được thiết kế, xâydựng, lắp đặt hướng dẫn khai thác với sự hướng dẫn của Chính Phủ PhầnLan và các chuyên gia Phần Lan
Sau khi thành lập, Công ty không ngừng phát triển cả về quy mô vàchất lượng Với trang thiết bị luôn được đầu tư, công nghệ tiên tiến, các tàuđược sửa chữa tại Công ty luôn đạt chất lượng cao với thời gian ngắn Từkhi khai thác đến nay Công ty đã sửa chữa hơn 1000 lượt tàu của các Công
ty tàu biển trong nước và nước ngoài Từ chỗ, ban đầu lĩnh vực hoạt độngchính của Công ty là cung cấp dịch vụ sửa chữa nhưng do nhu cầu đóng mớitàu thủy trên thị trường ngày càng lớn và nhu cầu không ngừng phát triểncủa công ty, nên từ năm 2002 Công ty đã chuẩn bị cho chiến lược đóng mớicác phương tiện thủy Cho đến nay đóng mới đã trở thành lĩnh vực sản xuấtkinh doanh chính của Công ty chiếm khoảng 90% kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, xu thế hội nhập và chiến lượcphát triển lâu dài của Nhà máy nên năm 2004 Nhà máy được chuyển đổi
Trang 13thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đóng tàu Phà Rừng theoQuyết định số 152/2004/QĐ- ngày 16/08/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ.
Trụ sở giao dịch: Thị trấn Minh Đức – Huyện Thủy Nguyên – HảiPhòng
Điện thoại : 031.3875.128/066
Fax : 031.3875.067/134
Vốn điều lệ : 86.966.342.121 VNĐ
Toàn bộ mặt bằng Công ty từ khi thành lập đến năm 2005 khoảng 13
ha Khu vực thủy diện Công ty rộng khoảng 10 ha, đủ chỗ để neo đậu nhiềutàu cỡ lớn và phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài Tuy nhiên do nhucầu đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy trên thị trường ngày cànglớn Năm 2006 Công ty bắt đầu xây dựng cơ sở 2 – Công ty đóng tàu SôngGiá với diện tích mặt bằng là 92 ha Theo kế hoạch Công ty sẽ xây dựng 01Dock chìm tại cơ sở 2 có thể đóng mới tàu có trọng tải 250.000 DWT và 02
Đà có thể đóng mới tàu biển có trọng tải đến 70.000 DWT và sửa chũa tàuđến 80.000 DWT
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất số 0204000031ngày 12/09/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp vớichức năng sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sửa chữa tàu biển
- Dịch vụ Hàng Hải
- Tổ chức kinh doanh vận tải đường bộ
- Gia công lắp đặt cấu kiện thép
- Phá dỡ tàu cũ
Trang 14- Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị phụ tùng, phụ kiện công nghiệptàu thủy và dân dụng
- Đóng mới các phương tiện thủy
- Bốc xếp hàng hóa tại cầu tàu
- Kinh doanh sắt thép phế liệu
- Vận tải biển và các ngành, nghề khác theoo quy định của Pháp luật
- Chế tạo kết cấu thép dàn khoan, thi công công trình thủy, nhà máyđóng tàu
- Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tửphục vụ công nghiệp tàu thủy
- Lập dự án, chế thử, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp tàuthủy
- Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ
- Đào tạo và cung ứng lao động trong ngành công nghiệp tàu thủy
- Dịch vụ khách sạn ( không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar,phòng hát karaoke)
- Dịch vụ logistic, tàu mẫu, quảng cáo
- Mua bán, vận tải dầu thô, sản phẩm dầu khí
- Mua bán thép đóng tàu, thép cường độ cao
- Mua bán, sản xuất và lắp ráp trang thiết bị nội thất thủy
- Lắp ráp, phục hồi, sủa chữa, xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư,thiết bị giao thông vận tải
- Khảo sát, thiết kế, lắp đặt các hệ thống tự động, thông tin liên lạcviễn thông, phòng chống cháy nổ
- Đầu tư, kinh doanh nhà, xây dựng công nghiệp, dân dụng, khu đô thị
và nhà ở
Trang 15- Kinh doanh nạo vét luồng lạch, san lắp, tạo bãi, mặt bằng xây dựng.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp,
- Đại lý hàng hóa và môi giới mua bán tàu thủy, đại lý vận tải
- Lữ hành nội bộ, lữ hành quốc tế, kinh doanh dịch vụ phục vụ khách
Công ty đóng tàu Phà Rừng là một đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, 5Phó Tổng Giám đốc, 15 Phòng ban và 10 phân xưởng sản xuất
Công ty thực hiện quản lý theo mô hình tập trung, các phòng ban, bộphận đều trực tiếp do Tổng Giám đốc điều hành, bộ máy quản lý được tổchức một cách chặt chẽ từ cấp cao nhất cho đến cấp thấp nhất là các phòngban, tổ đội sản xuất
Mô hình tổ chức tập trung đã giúp cho Tổng Giám đốc luôn nắm bắttình hình sản xuất cũng như tình hình thực tế của công nhân viên trong toàncông ty một cách kịp thời, giúp cho Tổng Giám đốc đưa ra các quyết địnhgiải quyết kịp thời, chính xác, phực vụ những khó khăn, vướng mắc trongsản xuất và các chế độ chính đáng chính đáng của người lao động
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Trang 17• Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý:
+) Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất trước khách hàng
về công tác quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp,khởi xướng, chỉ đạo xây dựng hệ thống chất lượng; Công bố chính sách,mục tiêu chất lượng của Công ty; Áp dụng mọi biện pháp và quán triệt cácbiện pháp đó đến toàn thể thành viên trong Công ty; trực tiếp chỉ đạo côngtác tổ chức cán bộ và lao động
+) Phó Tổng Giám đốc sản xuất: phụ trách lĩnh vực tổ chức, chỉ đạo sản
xuất đối với hoạt động đóng mới và sửa chữa tàu: phê duyệt kế hoạch chitiết sản phẩm đóng mới, sửa chữa và kế hoạch chất lượng cho công trình cụthể, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất đó; giải quyết mọi vướng mắcliên quan đến chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm giữa Công ty và khách hàng;huy động và điều phối các nguồn lực giữa các đơn vị sản xuất trong phạm vimình phụ trách
+) Phó Tổng Giám đốc công nghệ: phụ trách và chịu trách nhiệm về lĩnh
vực công nghệ cho các sản phẩm đóng mới, công tác khoa học kỹ thuật,sáng kiến cải tiến, sửa chữa thiết bị nội bộ, chỉ đạo chuẩn bị các bản vẽ côngnghệ, quy trình công nghệ cho các sản phẩm đóng mới; chỉ đạo lập kế hoạchthực hiện công tác khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến, công tác sửa chữathiết bị nội bộ
+) Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: phụ trách và chịu trách nhiệm về
lĩnh vực kinh doanh; tổ chức chỉ đạo mối quan hệ, tham mưu về ký kết hợpđồng kinh tế giữa Công ty và khách hàng có nhu cầu đóng mới và sủa chũa,nhà thầu phụ của Công ty; nghiên cứu, dề xuất, chỉ đạo công tác quản lý,
Trang 18hạch toán, thống kê trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh; tham mưu việclập, tổng kết kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm và dàihạn…
+) Phó Tổng Giám đốc Nội chính- Đầu tư: phụ trách và chịu trách
nhiệm về công tác nội chính, đầu tư mở rộng Công ty tại cơ sở 1; phụ tráchcông tác nội chính, văn thư, hành chính; phụ trách công tác đầu tư mở rộngtại cơ sở 1 và duy tu bảo dưỡng các công trình xây dựng cơ bản của Côngty…
+) Phó Tổng Giám đốc phụ trách xây dựng cơ sở 2: phụ trách lĩnh vực
lập kế hoạch, chỉ đạo xây dưng các cơ sở vật chất của cơ sở đóng tàu thứ 2;xây dựng kế hoạch, thực hiện, đảm bảo tiến độ, chất lượng và chế độ chínhsách quy định trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho cơ sở đóng tàu thứ 2của Công ty
+) Phòng tổ chức cán bộ - lao động: tổ chức bộ máy quản lý, điều hành
sản xuất và tổ chức lao động khoa học trong Công ty; làm công tác quản lý,quy hoạch, tiêu chuẩn hóa, đào tạo, đề bạt cán bộ đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh, thực hiện các chính sách đối với CB- CNV; xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch lao động tiền lương; thực hiện phân phối tền lương,thưởng, các quyền lợi và chế độ cho người lao động, tổ chức thực hiện côngtác định mức lao động khoa học, xây dựng và quản lý định mức tổng hợp;quản lý và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, phânphối tiền lương…
+) Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty và
sau đó nhận sự chỉ đạo thông qua sự hiểu biết chuyên môn sâu về nghiệp vụ,phù hợp với luật pháp Nhà Nước, các quy định, quy chế của Công ty để trực
Trang 19tiếp thực hiện các lĩnh vực; Kế hoạch hóa sản xuất, kinh doanh và đầu tưphát triển Công ty; thị trường, tiếp thị, giá và các chính sách về giá.
+) Phòng vật tư: mua sắm, quản lý và cấp phát vật tư, phụ tùng, thiết bị
dụng cụ, xăng dầu phục vụ sản xuất và sửa chữa bảo dưỡng thiết bị nội bộ,
đi lại, quản lý hệ thống kho tàng, phương tiện vận tải của Công ty
+) Phòng chất lượng: Bao quát quản lý hệ thống quản lý chất lượng và
tình hình chất lương toàn Công ty; kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩmđầu vào, đầu ra và trong quá trình sản xuất của Công ty; quản lý công táctiêu chuẩn đo lường chất lượng toàn Công ty
+) Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định
trong pháp lệnh Kế toán – Thống kê theo quy định của Nhà nước; Tổ chứcphân tích các hoạt động kinh tế của nhà máy để đánh giá đúng thực trạngsnar xuất kinh doanh của Công ty; Bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng cácnguồn vốn một cách có hiệu quả nhất Lập và sử dụng các quỹ xí nghiệptheo quy định của Nhà nước
+) Phòng an toàn lao động: Tham gia tư vấn với lãnh đạo Công ty và
phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trìnhhành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh laođộng, cải thiện điều kiện lao động, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về côngtác bảo hiểm lao động và an toàn, vệ sinh lao động…
+) Phòng Công nghệ: Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác
quản lý và phát triển công nghệ đóng tàu và sửa chữa tàu theo kế hoạch pháttriển của Công ty: tổ chức xây dựng các quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹthuật cho sản phẩm đóng mới; lập phương án kỹ thuật, quy trình, bản vẽcông nghệ, hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật…
Trang 20+) Phòng công trình: Kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu thực hiện kế hoạch
tiến độ theo hợp đồng và cam kết đã ký với Công ty, cùng với nhà thầu xâydựng tiến độ chi tiết và điều chỉnh tiến độ khi có các yếu tố phát sinh; theodõi, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, thiết bị theo đúng thiết kế, hợpđồng; tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hư hỏng các công trình đãđưa vào sử dụng
+) Văn phòng tổng giám đốc: Tổ chức và thực hiện trên các lĩnh vực
quản lý hành chính, văn thư lưu trữ và khánh tiết, lễ tân của Công ty: tổ chức
và quản lý công tác văn thư hành chính, lưu chuyển văn thư giữa Công tyvới các cơ quan ngoài và nội bộ; tổ chức và duy trì công tác lưu thữ, bảo mậttài liệu quản lý hành chính theo quy định của Nhà Nước; lập kế hoạch đặtbáo chí hàng năm; đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu; tổ chức công tác lễ tân,đón tiếp khách của Công ty; lập chương trình công tác, liên hệ, bố trí ănnghỉ, đi lại và làm việc cho lãnh đạo; đảm bảo các cơ sở vật chất, trang thiết
bị văn phòng làm việc cho CBCNV…
+) Phòng Bảo vệ Quân sự: Tổ chức công tác tuần tra canh gác và thường
xuyên xem xét nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ an ninh trật tựcho mặt bằng Công ty; làm công tác quân sự địa phương tại Doanh nghiệp;tham mưu cho Tổng Giám đốc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn,bảo vệ tài sản của Công ty, của khách hàng, bảo vệ an toàn cho người nướcngoài làm việc tại Công ty…
+) Phòng sản xuất: Lập, điều phối và kiểm tra kế hoạch đóng mới và sửa
chữa tàu của Công ty; lập dự toán, khảo sát sơ bộ, chào giá để ký kết hợpđồng; dự trù nhu cầu vật tư, phu tùng thay thế, gia công bán thành phẩm; lậphạng mục tổng thể và thi công sản phẩm; lập tiến độ thi công và giao việccho từng phân xưởng; theo dõi, cập nhật việc thực hiện kế hoạch đóng mới
Trang 21và sửa chữa; thay mặt Công ty quan hệ với chủ tàu, giải quyết các vướngmắc trong quá trình thi công….
+) Trường Công nhân kỹ thuật: Tổ chức đào tạo công nhân mới, các
khóa ngắn hạn, các ngành nghề truyền thống của Công ty, tổ chức đào tạonghiệp vụ vi tính văn phòng, ngoại ngữ, quản lý, công nghệ mới, thiết bị chocán bộ quản lý và sản xuất, tổ chức thực hiện đào tạo bổ túc nghề và nângbậc hàng năm cho công nhân
+) Phòng Khoa học Kỹ thuật Cơ điện: Quản lý kỹ thuật và bảo dưỡng
các tài sản là máy móc, thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc nội bộ Công ty, quản
lý công tác môi trường, phòng chống cháy nổ, công tác khoa học kỹ thuật,sáng kiến, áp dụng công nghệ mới, lưu trữ tài liệu kỹ thuật, hệ thống thôngtin, mạng tin học, máy tính, các phần mềm ứng dụng
+) Phòng Y tế: Quản lý, tổ chức công tác y tế; Quản lý, tổ chức công tác
chăm sóc sức khỏe Ban đầu phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thựcphẩm tại Công ty
2.1.4 Đặc điểm về công nghệ sản xuất của một số hàng hóa, dịch vụ chủ yếu
A) Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm Công ty sản xuất và cugn cấp là sản phẩm tiêu dùng, đơnchiếc và theo đơn đặt hàng Sản phẩm có giá trị và khối lượng lớn, thời gianhoàn thành dài, cụ thể là:
+) Đối với sản phẩm sửa chữa thường từ 1 đến 3 nếu là trung tu, từ 5 đến
10 ngày nếu là sửa chữa đột suất
+) Đối với sản pẩm đóng mới có trọng tải từ 6.500 DWT - 20.000 DWTthường từ 12 đến 18 tháng ( đó là những sản phẩm đóng mới Công ty đãhoàn thành ) Kết cấu sản phẩm phức tạp: khối lượng và giá trị vật tư lớn, đa
Trang 22dạng, nhiều chủng loại và được nhập khẩu từ nhiều nguồn khác nhau Cônglao động trực tiếp lớn nên giá thành sản phẩm lớn.
- Các sản phẩm đóng mới và sửa chữa đòi hỏi yêu cầu về kỹ thuật, côngnghệ sản xuất và chất lượng cao ( đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000) đáp ứngyêu cầu của chủ tàu và Đăng kiểm quốc tế
B) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất được mô hình hóa như sau:
Giai đoạn đấu đà (nối các tổng đoạn thành phân tổng đoạn)
Gia công các đường
Trang 232.1.5 Đặc điểm thị trường tiêu thụ hàng hóa và đối thủ cạnh tranh của Công ty
A) Đặc điểm thị trường tiêu thụ hàng hóa
Công ty đóng tàu Phà Rừng hoạt động trong thi trường công nghiệp vớivai trò là nhà công nghiệp Khách hàng chủ yếu của Công ty nói riêng và cácnhà máy, cơ sở sửa chữa tàu biển nói chung là tất cả các cá nhân, tập thể cótàu và phương tiện thủy Đó là các công ty vận tải biển, các công ty quản lýtàu, các công ty khai thác dầu khí trên biển, các công ty đánh bắt hải sảnhoặc nghiên cứu trên biển, các tổ chức hay cá nhân kinh doanh vận tải biển,
du lịch biển… cả trong và ngoài nước Có thể nói rằng thị trường sửa chữatàu biển của Công ty nói riêng và các công ty các cơ sở sửa chữa tàu nóichung là rất phong phú, rộng lớn và ổn định Theo thống kê, số đơn vị có tàubiển đăng ký trong sổ đăng kiểm tàu biển Việt Nam lên tới trên ba trăm đơn
vị lớn nhỏ
Nhu cầu về sửa chữa tàu xuất phát từ việc phát triển của ngành giaothông vận tải đường thủy và ngành đánh bắt thủy sản tại Việt Nam Công tyđóng tàu Phà Rừng có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm gần cảng Hải Phòng,cảng Cái Lân, là 2 trong số ít các cảng biển lớn nhất Việt Nam hiện nay.Cảng Hải Phòng là trung tâm đầu mối giao thông biển của miền Bắc VIệtNam với các nước trên Thế Giới cũng như với các cảng biển trong nước Hiện nay, thị trường tiêu thụ của Công ty đã mở rộng ra thị trường ThếGiới nhờ mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh là đóng mới Công ty đã kýkết và đang triển khai đóng mới các tàu cho các nước Hàn Quốc, Anh, HyLạp…Công ty dã bàn giao 02 tàu chở dầu/ hóa chất cho Hàn Quốc
Khách hàng truyền thống của Công ty trong thị trường sủa chữa là:
Trang 24- Trong nước: bao gồm toàn bộ các công ty vận tải biển lớn như: Công tyvận tải biển Việt Nam (Vosco ) , Công ty Vitranschart, Công ty vận tải biểnVinalines, Công ty vận tải biển III (Vinaship), Công ty Vietfracht, Tập đoànCông ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Tập đoàn dầu khí Việt Nam(PTSC, VSP…), các Công ty vận tải biển vừa và nhỏ, các công ty vận tảibiển địa phương.
- Thế giới: Công ty vận tải biển FESCO ( Nga), KASCO-FLOT (Nga),Công ty vận tải biển KAMCHARTKA (Nga), BLACKSEA (Ukraina) Một
số Công ty vận tải biển của Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Hy Lạp, Đức,
Bỉ, CuBa…
B) Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ trong nước: Chủ yếu là các doanh nghiệp có chức năng sửachữa tàu có quy mô lớn tương đương hoặc lớn hơn Công ty Trong đó hầuhết đều cùng nằm trong Tổng công ty nên sự cạnh tranh không quyết liệt
- Đối thủ nước ngoài: Chủ yếu là các nhà máy sửa chữa và đóng mới tàu biển cảu
Trung Quốc Về sản phẩm: rất Nhà máy của Trung Quốc có sản phẩm tương
tự sản phẩm của Công ty nên sự cạnh tranh rất quyết liệt Về giả cả: cácdoanh nghiệp của Trung Quốc được Nhà nước hỗ trợ rất nhiều về mặt chínhsách nên một số giá thấp hơn giá mặt bằng ở Việt Nam Về chất lượng vàthời gian: Theo đánh giá của các Chủ tàu thì chất lượng của Công ty cao hơn
so với những Nhà máy của Trung Quốc mà họ đã đưa tàu đến để sửa chữa
Về thời gian sửa chữa thì tương đương nhau
2.1.6 Lực lượng lao động của Công ty
Hiện nay với hình thức tuyển dụng hợp lý mà Công ty đang áp dụng cóthể đánh giá đúng năng lực và vị trí công việc của người lao động để sắp xếpđúng người, đúng việc Với hình thức tuyển dụng này, nhà máy đã tuyển
Trang 25được những cán bộ kỹ thuật chủ chốt rất giỏi về chuyên môn và đội ngũcông nhân thợ bậc cao lành nghề lâu năm.
Sau đây là quy trình tuyển dụng mà Công ty đang áp dụng:
Hình 2.2 Quy trình tuyển dụng
Cấp tuyển dụng
• Tiêu chuẩn tuyển dụng:
- Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam
- Có lịch sử chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng, nghiêm
chỉnh chấp hành các đường lối, chủ trương, chính sách, phápluật của Đảng và Nhà Nước
- Có phẩm chất, đạo đức tốt, không mắc các tệ nạn xã hội,
không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấphành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị ápdụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
Xác định nhu cầu và tiêu
Giám đốc Phòng TCCB - LĐ
Giám đốc Phòng TCCB - LĐ
Trang 26- Phải có văn hóa tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên.
- Phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, tay nghề theo yêu cầu của chức danh, nghề tuyểndụng
- Có đủ điều kiện về sức khỏe để làm việc theo quy định của Bộ
y tế
- Có đơn xin làm việc lâu dài tại Công ty
- Công ty ưu tiên con em của người lao động, đối tượng thuộc
diện chính sách của Nhà Nước ưu tiên
Với quy trình tuyển dụng trên, đến năm 2008 Công ty đã đạt được nhữngthành quả nhất định
Trang 27Bảng 2.3 Bảng tổng hợp thực hiện đào tạo năm 2008
thức đào tạo
Đối ợng
t-đào tạo
Đơn vị
đào tạo
Số ợng
l-Thời gian
đào tạo
Chi phí đào tạo
Kết quả
thuật
CNKT+H STN nghề
cụng nhõn tuyển dụng
3.1 Đào tạo sử dụng thiết bị