1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng

23 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch khấu hao TSCĐ 1 Tài sản cố địnhTSCĐ 1.1 Khái ni ệm TSCĐ Tài sản cố định là những cơng cụ lao động và tài sản được sử dụng trong nhiều chu kì sản xuấ

Trang 1

môc lôc

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa,các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội và tháchthức lớn Mặt khác họ phải đối đầu với những cạnh tranh gay gắt từ đối thủ cạnh tranhtrong nước và nước ngoài Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này buộc họ phải cóchiến lược cho doanh nghiệp của mình như nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thànhsản phẩm để đạt được điều đó doanh nghiệp cần chuẩn kế hoạch tối ưu tạo tiền đề choquá trình thực hiên Và một trong những biện pháp để đứng vững và giành ưu thế đòi hỏicác doanh nghiệp không ngừng đầu tư , đổi mới và cải tiến công nghệ Vì đó là yếu tốquan trọng để quyết định đến giá thành và chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến mức lợinhuận mà doanh nghiệp thu được nhưng hoạt động đầu tư doanh nghiệp không chỉ đốimặt với vấn đề làm như thế nào để huy động vốn mà quan trọng hơn là sự hao mòn tài sản

cố định Bởi trong quá trình đầu tư và sử dụng dưới tác động của môi trường tự nhiên vàđiều kiện làm việc cũng như tiến bộ của kĩ thuật của tài sản cố định bị giảm dần về giá trị

và giá trị sử dụng do vậy công tác lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định đóng vai trò rấtquan trọng đối với công ty.Giúp công ty quản lý vốn cố định và là căn cứ để đưa ra quyếtđịnh đầu tư phù hợp

Trong điều kiện phát triển kinh tế như ngày nay đổi mới luôn là một xu hướng tấtyêú của xã hội.Công tác lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định đòi hỏi phải có những cán

bộ tổ chức , những người làm việc trực tiếp năng động và sáng tạo có năng lực chuyênmôn và trình độ nghiệp vụ cao để đáp ứng được những nhu cầu ngày càng phát triển củanền kinh tế

Chính với những lý do như trên và để góp thêm một phần nhỏ nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh giúp cho công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng hoàn thiện

công tác kế hoạch khấu hao tài sản cố định có hiệu quả em xin chọn đề tài:“ Nghiên cứu

kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng”

KẾT CẤU BÀI TẬP LỚN BAO GỒM:

Phần 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Phần 2: Lập kế hoach KHTSCĐ

Trang 3

Phần 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

1 Tài sản cố định(TSCĐ)

1.1 Khái ni ệm TSCĐ

Tài sản cố định là những cơng cụ lao động và tài sản được sử dụng trong nhiều chu

kì sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.Trong quá trình

sử dụng giá trị TSCĐ bị hao mịn dần và đựoc dịch chuyển dần từng phần vào giá tị củasản phẩm làm ra theo mức độ hao mịn và được thu hồi dưới hình thức khấu hao trong giathành sản phẩm

Nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố

định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

c) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

d) Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

1.2 Nguyên giá TSCĐ

1.2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ hữu hình là tồn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cĩTSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đĩ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

TSCĐ hữu hình mua sắm : nguyên giá ( kể cả giá mua mới và cũ ) là giá mua thực

tế phải cộng các khoản thuế ( khơng bao gồm các khoản thuế phải hồn lại), các chi phíliên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sáng sửdụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển , bốc dỡ, chi phí nâng cấp,chi phí lắp đặt, chạy thử và lệ phí trước bạ…

1.2.2 Nguyên giá TSCĐ vơ hình

Nguyên giá TSCĐ vơ hình là tồn bộ các chi phí mà phải bỏ ra để cĩ tài sản cố định

vơ hình tính đến thời điểm đưa tài sản đĩ vào sử dụng theo dự tính

TSCĐ vơ hình loại mua sắm : Nguyên giá là giá mua thực teesphair trả cộng cáckhoản thuế ( khơng bao gồm các khoản thuế được hồn lại), các chi phí liên quan phải chi

ra tính đến thời điểm đưa tài sản đĩ vào sử dụng theo dự tinh

2 Khấu hao TSCĐ

2.1 Khái ni ệm

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mịn của TSCĐ vào chi phí sản

xuất trong kỳ theo phương pháp tính tốn thích hợp Nĩi cách khác, khấu hao TSCĐ làviệc tính tốn và phân bổ một cách cĩ hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinhdoanh theo thời gian sử dụng của TSCĐ và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu được từ tàisản đĩ trong quá trình sử dụng

Kế hoạch khấu hao TSCĐ là quá trình hoạch định mục tiêu khấu hao TSCĐ và

những biện pháp thực hiện mục tiêu khấu hao TSCĐ.

2.2Các phương pháp tính khấu hao

Trang 4

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp.Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn phương phápkhấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản ý vốn cố định trong các doanhnghiệp Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:

2.2.1 Phương pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phương pháp khấu hao theo đường thẳng).

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng phổ biến để tính khấu haocác loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phương pháp này, tỷ lệ và mức khấu hao hàngnăm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ Mức khấuhao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công thức sau:

MKH: Mức tính khấu hao trung bình hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)

Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

Tuy nhiên trong thực tế phương pháp khấu hao bình quân có thể sử dụng với nhiều sựbiến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng của TSCĐ trong từng ngành, từngdoanh nghiệp, có thể nêu ra một số trường hợp sau:

• Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định theo công thức trên là trong điều kiện

sử dụng bình thường Trong thực tế nếu được sử dụng trong điều kiện thuận lợi hoặc khókhăn hơn mức bình thường thì doanh nghiệp có thể điều chỉnh lại tỷ lệ khấu hao và mứckhấu hao bình quân hàng năm cho phù hợp bằng cách điều chỉnh thời hạn khấu hao từ sốnăm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểu đối với từng loại TSCĐ hoặc nhân tỷ lệkhấu hao trung bình hàng năm với hệ số điều chỉnh

Tkđ = Tkh x Hđ

Trong đó:

Tkđ: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh

Tkh: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

Hđ: Hệ số điều chỉnh (Hđ > 1 hoặc Hđ < 1)

• Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng TSCĐ cá biệt ( khấu haobình quân cá biệt) hoặc trích cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặc toàn bộ các nhóm, loạiTSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp) Trên thực tế việc tính khấu haotheo từng TSCĐ cá biệt sẽ làm tăng khối lượng công tác tính toán và quản lý chi phí khấuhao Vì thế doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp khấu hao bình quân tổng hợptrong đó mức khấu hao trung bình hàng năm được tính cho từng nhóm, từng loại TSCĐ

Ưu , nhược điểm của phương pháp khấu hao bình quân

Trang 5

Ưu điểm:Đây là phương pháp tính toán đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao được tính vào

giá thành sản phẩm sẽ ổn định và như vậy sẽ tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm.Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, trong doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấuhao bình quân tổng hợp cho tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp thì sẽ giảm được khốilượng công tác tính toán, thuận lợi cho việc lập kế hoạch KHTSCĐ của doanh nghiệp

- Nhược điểm : phương pháp này không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế

của TSCĐ và đồng thời giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ sẽ khônggiống nhau Hơn nữa, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm và nhưvậy không thể hạn chế ảnh hưởng bất lợi của HMVH đối với TSCĐ trong doanh nghiệp

2.2.2Phương pháp khấu hao giảm dần.

Người ta thường sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần để khắc phục nhữngnhược điểm của phương pháp khấu hao bình quân Phương pháp khấu hao này được sửdụng nhằm mục đích đẩy nhanh mức KHTSCĐ trong năm đầu sử dụng và giảm dần mứckhấu hao theo thời hạn sử dụng Đây là phương pháp rất thuận lợi cho các doanh nghiệpmới thành lập vì những năm đầu họ muốn quay vòng vốn nhanh để thực hiện phát triểnsản xuất

Phương pháp khấu hao giảm dần có hai cách tính toán tỷ lệ và mức khấu hao hàngnăm, đó là phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc khấu hao theo tổng số thứ tựnăm sử dụng:

• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo phương pháp này thì số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy giá trịcòn lại của TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi Như vậy,mức và tỷ lệ khấu hao theo thời gian sử dụng sẽ giảm dần Có thể tính mức khấu hao hàngnăm theo thời hạn sử dụng như sau:

MKHi = Gcđi x TKH

Trong đó:

MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i

Gcđi: Giá trị còn lại của TSCĐ vào đầu năm thứ i

TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phương pháp số dư)

• Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Theo phương pháp này số tiền khấu hao được tính bằng cách nhân giá trị ban đầu củaTSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm Tỷ lệ khấu hao này được xác định bằngcách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng Công thức tính toánnhư sau:

MKHi = NG x TKHi

2 x ( T- t +1 )

TKH =

T x ( T+1 ) Trong đó:

MKH: Mức khấu hao hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

TKH: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng

T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

Trang 6

Ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao giảm dần:

- Ưu điểm : phản ánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanh

chóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạn chế đượcnhững ảnh hưởng bất lợi của HMVH

- Nhược điểm: việc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ phức tạp hơn,

số tiền trích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng thời hạn sử dụng TSCĐ cũng chưa đủ bùđắp toàn bộ giá trị đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp

2.2.3Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế củatài sản cố định;

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50%công suất thiết kế

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu haotheo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng sốlượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắc làsản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩmthực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Nguyên giá của tài sản cố định = -

Sản lượng theo công suất thiết kế

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 thángtrong năm, hoặc tính theo công thức sau:

M ức trích khấu hao

trong tháng của TSC

Đ

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

Mức trích khấu hao bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm

Mức trích khấu hao bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm

Trang 7

phẩm và chỉ nên áp dụng cho các TSCĐ mà doanh nghiệp có thể khai thác tối đa khảnăng làm việc của nó,thu được đủ số lượng sản phẩm định mức trong thời gian hợp lí Như vậy, việc nghiên cứu các phương pháp KHTSCĐ sẽ giúp cho các doanh nghiệp lựachọn phương pháp khấu hao cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đểđảm bảo cho việc thu hồi vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp.

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch KHTSCĐ

2 Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định đượcxác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong những trường hợp sau:

1 Đánh giá lại giá trị TSCĐ

2 Nâng cấp TSCĐ

3 Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Việc quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ phải dựa trên nguyên tắc đánh giá theonguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

Giá trị còn lại trên = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao

sổ kế toán của TSCĐ luỹ kế của TSCĐ

Thời gian sử dụng TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 ( ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003)

Trang 8

2.3.3Phạm vi tính khấu hao TSCĐ

Theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ tài chính thì mọi TSCĐ của doanh nghiệp cóliên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tính khấu hao, mức tính khấu hao TSCĐ đượchạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Những TSCĐ không tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì không phải tính khấu hao, bao gồm:

- TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất giữ, bảo quản, điều động cho doanhnghiệp khác

- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, giữ hộ

- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạcbộ , những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho các hoạt động kinhdoanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống mà Nhà nước giao cho doanh nghiệpquản lý

- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp không được tính khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưngvẫn được sử dụng vào mục đích kinh doanh

Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyênnhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại và xử lý tổn thất theo các quy địnhhiện hành

Đối với những TSCĐ đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm TSCĐ ngừngtham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi tính khấu hao

2.3.4Tiến bộ khoa học kĩ thuật ( KH-KT)

Nguyên nhân cuả hao mòn TSCĐ là ảnh hưởng của tiến bộ KH-KT.Điều này buộccác doanh nghiệp phải đề ra kế họah khấu hao TSCĐ 1 cách hợp lí để phù hợp với nhịp

độ phát triển của máy móc thiết bị công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất kinhdoanh

Ngoài các nhân tố kể trên việc xác định nguồn hình thành TSCĐ (TSCĐ đượccấp,thuộc vốn chủ hay vốn vay,…) cũng là căn cứ tiến hành lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

3Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

3.1Vai trò của việc lập kế hoạch khấu hao

Kế hoạch khấu hao TSCĐ là một biện pháp quan trọng để quản lí vốn cố định cả trênphương diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Nó là cắn cứ để xâydựng các quyết định tài chính về đầu tư.Thông qua kế hoạch khấu hao,người quản lí cóthể thấy được nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kế hoạch thấy được khảnăng(nguồn vốn tài chính) để đáp ứng nhu cầu ,trên cơ sở đó đề ra các biện pháp kinhdoanh của doanh nghiệp.Vì thế việc lập kế hoạch khấu hao phải chính xác, kịp thời vàtuân thủ những trình tự nhất định Khi lập kế hoạch khấu hao TSCĐ,trước hết cần xácđịnh tổng giá trị TSCĐ hiện có vào đầu năm kế hoạch,cơ cấu theo nguồn hình thành vàphạm vi giá trị tài sản cần tính khấu hao phải xác định rõ:

-TSCĐ không phải tính khấu hao

-TSCĐ chưa khấu hao hết mà hư hỏng

-TSCĐ tăng giảm trong năm kế hoạch

Trang 9

3.2Trình tự lập kế hoạch khấu hao:

Trong tháng phát sinh TSCĐ thời gian để tính giá trị bình quân tài sản tăng thêm haygiảm bớt đựoc tiến hành từ tháng tiếp theo.Để lập được kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanhnghiệp thường tiến hành theo trình tự nội dung sau:

+) Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá bìnhquân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ

NGt NGt x Tsd

12

12Trong đó:

NGt , NGg : Nguyên giá bình quân TSCĐ tăng phải tính khấu hao (hay giảm thôi tínhkhấu hao)

NGt , NGg : Nguyên giá TSCĐ tăng thêm phải tính khấu hao (hay giảm bớt thôi tínhkhấu hao)

Tsd ; Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch

+)Xác định Tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao kế hoạch theo công thức sau:

NG = NGd + NGt – NGg

Trong đó :

NG : nguyên giá bình quân TSCĐ cần tính khấu hao trong năm kế hoạch

NGd : nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch cần tính khấu hao

NGt : nguyên giá bình quân TSCĐ tăng thêm cần tính khấu hao trong năm kế hoạchNGg : nguyên giá bình quân TSCĐ giảm trong năm kế hoạch thôi trích khấu hao

+)Số tiền trích khấu hao của năm kế hoạch:

KH = NG x Tk

Tk : tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch

Trang 10

Phần 2: Lập kế hoạch KHTSCĐ

1 Giới thiệu chung về công ty

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tiếng Việt : công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng

- Tiếng nước ngoài: HAI PHONG STATIONERY JOINT STOCK COMPANY

- Loại hình : cổ phần

- Tên viết tắt : HPSCO

- Địa chỉ: Tổ 1 , khu dân cư Phương Lung, Phường Hưng Đạo , quận Dương Kinh, Hải

Phòng

- Điện thoại: 0313634001

- Fax : 031.3634008

- Tư cách pháp nhân: có tư cách pháp nhân, con dấu và mở tài khoản bằng VNĐ và

ngoại tệ tại ngân hàng

- Vốn điều lệ :56.000.000.000 đồng

- Mã số doanh nghiệp:0200729600

Đăng kí lần đầu ngày 07 tháng 07 năm 2010 tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HảiPhòng

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2009:15 triệu đô la Mỹ; năm 2010:20 triệu đô la Mỹ

- Công ty văn phòng phẩm Hải Phòng thành lập tháng 12/2006 , với vốn đầu tư ban đầulên tới 110 tỉ đồng VN Nhà máy sản xuất nằm ở vị trí thuận lợi cho giao nhận vận tải ,gần cảng Hải Phòng có thể đáp ứng năng suất 2500MT/tháng ( là chi nhánh củaDEVYTJ.S.C)

- Nằm trên khu đất rộng diện tích 5ha nên có nhiều nhà xưởng rộng rãi Hiện nay nhàmáy vẫn đang phát triển thêm nhiều nhà xưởng , kho bãi mới và nhà sấy riêng phòng ,kho , bãi dỡ hàng , nhà xưởng trong đó khu nhà xưởng bao gồm phòng in ấn, xưởng sảnxuất, phòng sấy ; tất cả các trang thiết bị máy móc nhập từ nước ngoài

1.2 Chức năng, nhiện vụ

- Kinh doanh các ngành nghề mà các đơn vị thành viên đã được các cơ quan Nhànước có thẩm quyền cho phép và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Ngành nghề kinh doanh của công ty

• Sản xuất bút, bút chì, cặp, khay đựng tài liệu

• Sản xuất thiết bị đóng sách, gọt bút chì,tẩy, thước kẻ, đế và hộp đựng bút

• Sản xuất mỏ cặp , kẹp và dao xén

• Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

• Bán buôn văn phòng phẩm

• Bán buôn giấy và các sản phẩm từ giấy , vật tư ngoài in

• Bán buôn trang thiết bị nghành in

Trang 11

-Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng là một chi nhánh của DEVYTJ.S.C

do vậy công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm là vở viết đáp ứng nhu cầu thị trong nước vànước ngoài

- Tổ chức công tác sản xuất và gia công chế biến

- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá , đảm bảo lưu thông hàng hoá thườngxuyên, liên tục và ổn định trên thị trường

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất của công ty

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

-Quản lý , khai thác, và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộngkinh doanh , làm tròn nghĩa vụ với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm

- Tuân thủ các chính sách quản lý kinh tế Nhà nước

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Quy mô của doanh nghiệp năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 1.1 Quy mô của doanh nghiệp năm 2009-2010 (Trang 13)
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009-2010 (Trang 16)
Bảng 2.1: Thời gian sử dụng dự kiến TSCĐ của công ty - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.1 Thời gian sử dụng dự kiến TSCĐ của công ty (Trang 18)
Bảng 2.2: Bảng tăng giảm TSCĐ của tổng công ty năm 2009,2010đơn vị 1000đ) - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.2 Bảng tăng giảm TSCĐ của tổng công ty năm 2009,2010đơn vị 1000đ) (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w