Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông.Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu
Trang 1Môc lôc
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Doanh nghiệp và vốn lưu động 7
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 7
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động 7
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm 7
1.1.2.2 Vai trò của vốn lưu động 9
1.1.2.3 Phân loại vốn lưu động 10
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.2.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 19
1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TUẤN 23
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Quốc Tuấn 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Quốc Tuấn 24
2.1.4 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 27
2.1.5 Cơ cấu lao động 28
2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 29
2.1.6.1 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty 29
2.1.6.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 29
Trang 22.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
Quốc Tuấn 30
2.2.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty công ty cổ phần Quốc Tuấn 30
2.2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh 30
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 30
2.2.2.Vốn lưu động của công ty và nguồn hình thành vốn lưu động 36
2.2.2.1 Kết cấu vốn lưu động 36
2.2.2.2 Nguồn vốn lưu động của Công ty cổ phần Quốc Tuấn 39
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động tại công ty cổ phần Quốc Tuấn 41
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động tại công ty cổ phần Quốc Tuấn 41
2.2.3.1 Vốn tiền mặt: 41
2.2.3.2 Tình hình các khoản phải thu của Công ty: 42
2.2.3.3 Tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty 46
2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 47
2.2.4.1 Khả năng thanh toán của công ty 47
2.2.4.2 Hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động thông qua các chỉ tiêu tài chính 49
2.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Quốc Tuấn 53
2.3.1 Những thuận lợi 53
2.3.2 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục 55
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TUẤN 57
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 57
3.1.1 Những quan điểm cần quán triệt 57
3.1.1.1 Những quan điểm về việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 57
3.1.1.2 Phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty 58
3.1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 58
Trang 33.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần Quốc
Tuấn 58
3.2.1 Chủ động trong công tác huy động và sử dụng VLĐ 59
3.2.1.1 Giải pháp tạo lập vốn cho Công ty 59
3.2.1.2 Về chiến lược sử dụng vốn của Công ty 61
3.2.2 Tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh 62
3.2.3 Tổ chức tốt công tác tiêu thụ, thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ 64
3.2.4 Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích kinh tế 66
3.2.5 Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ 68
3.2.6 Hoàn thiện các chính sách 69
3.3 Một số kiến nghị về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước 70
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường theo định hướng XHCN từ năm 1986 Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơ hội vànhững thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và với từng doanhnghiệp nói riêng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường này, để tiến hành bất kỳ hoạtđộng SXKD, chủ thể kinh tế nào cũng cần phải chủ động về vốn, vốn là yếu tốt cực kỳquan trọng trong mọi hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế của bất kỳ
một quốc gia nào
Trước kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp được Nhà nước cấp phát vốn,lãi Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù Do đó các doanh nghiệp không quan tâm đến hiệuquả SXKD cũng như hiệu quả sử dụng vốn Ngày nay khi tham gia vào nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải tự đối mặt với sự biến động của thị trường, với sự cạnhtranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Muốn có được hiệu quả caotrong SXKD, tăng sức cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp
để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý Đây là việc làm cần thiết, cấp bách và có
ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc gia
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên nên em chọn đề tài: " Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Quốc Tuấn " làm
khoá luận tốt nghiệp của mình
Kết cấu của bài khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng Vốn Lưu Động của
doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng Vốn Lưu Động tại Công ty cổ
phần Quốc Tuấn
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu Động tại
Công ty cổ phần Quốc Tuấn
Trang 6Đối tượng, mục đích, phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu: Phân tích số liệu, tham quan công ty, thu thập thôngtin trên sách báo, tài liệu tham khảo của công ty
Trang 7CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Doanh nghiệp và vốn lưu động.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạtđộng kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận Trên thực tếdoanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp,hãng, Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005của Việt Nam, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm.
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nềnkinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo
ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp có thểthực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêuthụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có tưliệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuấtkinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểuhiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động, TSLĐ củadoanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuấtđược liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư liệu laođộng không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuất gồm: Nguyên
Trang 8vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụlao động nhỏ.
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông.Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừnglàm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong điều kiện nền kinh tế hànghoá - tiền tệ Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, sốtiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước vềtài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hìnhthái này qua hình thái khác Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể
mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T-H-SX-H’- T’
∆ TĐối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động của vốn lưuđộng theo trình tự sau:
- Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thái tiền
tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất Như vậy ở
Trang 9giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tưhàng hoá.
- Giai đoạn 2(H-SX-H’): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sảnphẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất Trải qua quá trình sản xuất các sảnphẩm hàng hoá được chế tạo ra Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình tháivốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyểnsang hình thái vốn thành phẩm
- Giai đoạn 3:(H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu đượctiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền
tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuần hoàn kết thúc So sánhgiưa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng vốn lưuđộng đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát triển đượcVLĐ và ngựơc lại Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồngVLĐ của doanh nghiệp
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên liên tục nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không ngừng, lặp đilặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động Do sự chu chuyểncủa vốn lưu động diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thường xuyên tồn tạicác bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của vốn lưu động Khácvới vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu độngluôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm
Như vậy vốn lưu động của công ty là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sảnlưu thông nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của công ty được thực hiện thườngxuyên liên tục
1.1.2.2 Vai trò của vốn lưu động.
Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên tối thiểu về vốn lưu động củadoanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho quátrình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho quátrình sản xuất kinh doanh Vì nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến thiếu vật tư cần thiết cho quátrình sản xuất, các dây chuyền sản xuất phải ngừng để chờ vật tư, sản xuất chậm tiến
độ, không đảm bảo thời hạn giao hàng đã kí với khách hàng và như vậy có thể gâythiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho doanh nghiệp Mặt khác đảm bảo số vốn vừa đủ,
Trang 10tránh tình trạng thừa vốn dẫn đến dự trữ vật tư quá nhiều làm chi phí lưu kho, bảoquản tăng, mặt khác còn gây ra các hiện tượng mất mát, giảm chất lượng, hoặc vốn bị
ứ đọng trong hàng tồn kho, hoặc bị người khác chiếm dụng
- Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách liên tục và có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyểnchậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệp khôngthể mở rộng được thị trường hay có thể gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi nhuậngây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn lưu động có kết cấu phức tạp do tính chất hoạt động không thuần nhất,nguồn cấp, phát và nguồn vốn bổ sung luôn thay đổi Để nghiên cứu và nâng cao hiệuquả sử dụng nhu cầu vốn lưu động trước hết phải tiến hành nghiên cứu kết cấu vốn lưuđộng kết cấu vốn lưu động thực chất là tỷ trọng từng khoản vốn của tổng số vốn củadoanh nghiệp Thông qua kết cấu vốn lưu động cho thấy sự phân bổ trong từng giaiđoạn luân chuyển vốn, từ đó doanh nghiệp xác định phương hướng trọng điểm quản
lý nhằm đáp ứng thời kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động là công cụ quan trọng, nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tínhchất quan trọng của hoạt động tài chính thông qua đó giúp các nhà quản trị doanhnghiệp đánh giá được nhiều mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh như khả năng thanhtoán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn từ đó có thể đưa ra quyết địnhđúng đắn, đạt kết quả kinh doanh cao nhất
- Vốn lưu động là tiền đề cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp đặcbiệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào tổ chức, quản
lý, sử dụng vốn lưu động
Tóm lại: Vốn lưu động có một vị trí quan trọng trong việc quản trị và hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc sử dụng vốn lưu động như thế naogcho có hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốnlưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường có những cáchphân loại sau đây:
Trang 11* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh.
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn(đầu tư chứngkhoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn;các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưuđộng hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
* Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho
dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Phân loại theo quan hệ sở hữu
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn do chủdoanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ cácthành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanhnghiệp
Trang 12- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay cácnhân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hànhtrái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sửdụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có các quyết địnhtrong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tàichính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn nhưsau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lưu động được hình thành từ vốngóp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh cóthể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bênliên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tíndụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do
đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụngvốn của mình
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm
Trang 13- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu đểđáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vayngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằmhình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xéthuy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng caohiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình Ngoài ra nó còn giúp chonhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồnvốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết đểlựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
* Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động SXKD của mình,các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chứcquản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng Hiệu quả sử dụng VLĐ làmột phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả XSKD là cao nhất với chiphí sử dụng vốn là thấp nhất
Để đem lại hiệu quả cao trong SXKD đồi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng cóhiệu quả các yếu tố của quá trình SXKD trong đó có VLĐ Hiệu quả sử dụng VLĐ lànhững đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cấc chỉ tiêu kết quả kinh doanhvới chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có được một nguồnVLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành bình thường, mở rộngquy mô sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh
tế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tìnhhình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đó tìm hiểu,
Trang 14phân tích những nguyên nhân làm tăng, giảm Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, sửdụng VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong SXKD.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụngVLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường và liêntục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốnlưu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ được đánh giá thông qua các chỉ tiêusau:
* Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luânchuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển(sốvòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn(số ngày của một vòng quay vốn) Số lần luânchuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong thời kỳ nhất định,thường tính trong 1 năm Công thức tính như sau:
M VLĐTrong đó:
L: số lần luân chuyển(số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLĐ; vốn lưu động bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ
Công thức được xác định như sau:
360 (VLĐ x 360)
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển VLĐ
M,VLĐ: Như công thức trên
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn vàchứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả
* Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
L =
Trang 15Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiệnbằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp
có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói mộtcách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớn hơn báo cáo) song dotăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn Công thức tính nhưsau:
M1
Vtktđ = ( x K1 ) - VLĐ0 = VLĐ1 – VLĐ0
360
Trong đó: Vtktđ : Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
VLĐ0, VLĐ1: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạchĐiều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kếhoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ
kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lưu động kỳ báo cáo
- Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp
có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăngkhông đáng kể quy mô VLĐ Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:
M1
Vtktgđ = x (K1 – K0)
360
Trong đó:
Vtktgđ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tương đối là tổng mức luân chuyển vốn
kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơn VLĐ kỳ báocáo
* Hiệu suất của VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra baonhiêu đồng doanh thu
DTHiệu suất của VLĐ =
Trang 16(H) VLĐ
Số DT tạo ra trên 1 đồng VLĐ càng lớn thì hiệu suất của VLĐ càng cao
* Hàm lượng VLĐ(hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ)
Hàm lượng VLĐ là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu.Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu này được tínhnhư sau:
Hàm lượng : 1
HTrong đó:
H:hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
* Mức doanh lợi VLĐ(tỷ suất lợi nhuận VLĐ)
Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc sau thuế TN,TSLĐ vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của VLĐ càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trước thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức sinhlời của VLĐ chưa có sự tác động của thuế TNDN và chưa tính đến VLĐ được hìnhthành từ nguồn nào
Công thức tính như sau:
LN trước thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ trước thuế và lãi vay = x 100%
VLĐ
Trong đó:
VLĐ: vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tính với lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuếTNDN
Công thức tính như sau:
Công thức tính như sau:
LN sau thuế
VLĐ =
Trang 17VLĐ
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụngVLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn tình hình của
kỳ trước, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản
lý vốn cho kỳ tiếp theo
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng bởi rất nhiềunhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tích cực đòi hỏi nhà quản trị phải nắmbắt được những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốnlưu động
* Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợphải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnh hưởng của hai nguồnnày
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Nguồn vốn này có lợithế rất lớn vì doanh nghiệp được quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt và khôngchịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồnvốn này sẽ vừa tạo ra được một lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh,lại vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từbên ngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, cáckhoản nợ khách hàng chưa thanh toán Trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sởhữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu vốn lưuđộng của mình Việc huy động các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thờiVLĐ cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt.Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút VLĐ tích cực lại là nhân tố quyếtđịnh trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức VLĐ Nếu doanh nghiệp xác địnhchính xác nhu cầu VLĐ, lựa chọn phương án đầu tư vốn có hiệu quả, tìm được nguồntài trợ thích ứng sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp Ngược lại nợ vay sẽ trởthành gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 18Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trình vậnđộng đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
chịu ảnh hưởng của một số nhân tố:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởngchậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hìnhtiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu
sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung
và vốn lưu động nói riêng
+ Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh màcác doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường cónhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệpcòn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanhnghiệp khó có thể lường trước được
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trịtài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thờigiá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sửdụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế
độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp
* Các nhân tố chủ quan:
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan củachính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn
bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xácdẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnhhưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khíchDoanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt độngsản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứ đọng vật tưhàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giáthành sản phẩm Ngược lại, nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gâynhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp
Trang 19thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất,không có khả nang thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra nhữngsản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăngvòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫnđến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thấtthoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sửdụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệuquả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹlưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trongviệc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quảcủa đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất
1.2.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp nhà nước cũng như mọi doanh nghiệpkhác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêulợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó, việc nâng cao sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nóichung và vốn lưu động nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết Để sử dụng vốn lưuđộng có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
-Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động VLĐ đáp ứngcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh được thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy VLĐ luânchuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết để đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm và cóhiệu quả kinh tế cao Trong điều kiện các Doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạchtoán kinh tế theo cơ chế thị trường, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh cácDoanh nghiệp đều phải tự tài trợ thì việc xác định đúng nhu cầu VLĐ sẽ giúp Doanhnghiệp:
Trang 20- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ.
- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường và liên tục
- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu VKD của Doanh nghiệp
- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ củaDoanh nghiệp
Tuy nhiên nhu cầu VLĐ của Doanh nghiệp là một đại lượng không cố định vàchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
- Quy mô sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ
- Sự phát triển của giá cả các vật tư, hàng hóa mà Doanh nghiệp sử dụng trongsản xuất
- Chính sách, chế độ về lao động và tiền lương được người lao động trongDoanh nghiệp
- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong quá trình dựtrữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tương đối, nhu cầu VLĐkhông cần thiết Doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù hợp tác đông jđến các nhân
tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất
-Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ Tích cực tổ chức khai thác triệt để
các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu VLĐtối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốncho doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thái tài sản không cần sửdụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sảnxuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD
1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp.
VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong cùng một lúc, VLĐ được phân bổ trên khắp các giai đoạn luânchuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Để đảm bảo cho quá trình sảnxuất được tiến hành thường xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ VLĐ vàocác hình thái đó, để cho hình thái đó có được mức tồn tại tối ưu và đồng bộ với nhaunhằm tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyểnđược thuận lợi Do sự chu chuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì
Trang 21việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển được và quá trìnhsản xuất do đó bị gián đoạn.
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chính doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệu quả của hoạtđông sản xuất kinh doanh Quản lý VLĐ không những đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý,tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụsản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời Do đặc điểm của VLĐ là luânchuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luânchuyển một khối lượng lớn sản phẩm Vì vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp làtốt hay xấu phần lớn là do chất lượng của công tác quản lý VLĐ quyết định
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên hai khíacạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lượng sản phẩm vớichất lượng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp
+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớnhơn tốc độ tăng vốn
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn pháttriển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Như đã phân tích ở trên, sử dụnghiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vai trò của việc nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và VLĐ nóiriêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đạt thấp Nguyênnhân chính là các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nên còn nhiều bấtcập trong công tác quản lý và sử dụng vốn
Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợpnhững cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chứcthúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốnhiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác để khả năng vốn cóthể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Trang 22Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý,hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất.Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua
đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số VLĐ cần thiết mà vẫn hoànthành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phílưu thông và hạ giá thành sản phẩm
Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu đượclợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt ra tốithiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ Do đặc điểm VLĐ lưu chuyểntoàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái VLĐ thường xuyên biến đổi vìvậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảocho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳkhi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ vàtài sản lưu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn giúp chodoanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹthuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khảnăng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo rasức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác được các nguồnvốn, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động, nhất là việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả VLĐtrong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảmchi phí về lãi vay
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp Đó là một trong những nhân tốquyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăng trưởng vàphát triển của nền kinh tế
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TUẤN
Trang 232.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Quốc Tuấn.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 8/5/1998 Bộ ngoại thương ra quyết định thành lập công ty cổ phần Quốc
Tuấn Ban đầu, Công ty có khoảng 200 công nhân và khoảng 35 máy may côngnghiệp Mặc dù trong những năm đầu hoạt động công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưmặt bằng sản xuất phân tán, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp nhưng công ty đãhoàn thành và vượt mức kế hoạch do nhà nước giao Đến ngày 15/12/1998 Công ty đãhoàn thành kế hoạch năm với tổng sản lượng là 391.129 sản phẩm đạt 112,8% chỉ tiêu.Đến năm 2000 kế hoạch Công ty được giao tăng gấp 3 lần năm 1998 nhưng Công tyvẫn hoàn thành và đạt 102%kế hoạch Trong những năm này Công ty đã mở rộng mốiquan hệ với các khách hàng nước ngoài như Liên Xô, Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc.Bước vào thực hiện kế hoạch, công ty đã có một số thay đổi lớn Tháng 7/2000Công ty đã chuyển địa điểm làm việc, là trụ sở chính của công ty ngày nay Địa điểmmới có nhiều thuận lợi, mặt bằng rộng rãi, tổ chức sản xuất ổn định Các bộ phận phântán trước nay đã thống nhất thành một mối, tạo thành dây chuyền sản xuất khép kínkhá hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu, cắt may, là, đóng gói Tới năm 2008 doanh
nghiệp đầu tư hơn 20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của Cộng hoà
dân chủ Đức (TEXTIMA) trước đây bằng thiết bị mới của Cộng hoà liên bang Đức(FAAP), Nhật Bản (JUKI) Đồng thời công ty hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và
mở rộng thị trường xuất khẩu, Công ty đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các công
ty ở Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản
Cho đến nay, công ty đã liên tục giành được nhiều Huân chương lao động, Huânchương độc lập cao quí Gần đây nhất là năm 2009 Công ty đã được Nhà nước traotặng Huân chương Độc Lập hạng nhì
-Tên công ty: Công ty cổ phần Quốc Tuấn
- Tên giao dịch: Quoc Tuan Joint Stock Company
-Địa chỉ : Thị trấn Lai Cách – Cẩm Giàng – Hải Dương
Trang 24-Tài khoản: 10920674242019 tại ngân hàng Techcombank-CNHD
bộ công nhân viên cho công ty
- Công ty cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Nhà nước giao Tuân thủ các quyđịnh của pháp luật, chính sách của Nhà nước
- Quản lý và đào tạo cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và theo kịp sự thay đổi của đất nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Quốc Tuấn
Sơ đồ2.1: Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Quốc Tuấn
Phòngkho kế toánPhòng
tài
PhòngKCS tổ chứcPhòng
Trang 25Chủ tịch hội đồng quản trị: là người phụ trách cao nhất về mặt sản xuất theochế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm về tinh hình sản xuất kinh doanh của công tytrước hội đồng quản trị Có quyền lực cao nhất thường có những quyết định sống còncho công ty.
- Phó giám đốc điều hành kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp việc cho giámđốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức nghiên cứu thị trường và về mặt kỹthuật cũng như máy móc thiết bị của công ty
- Phó giám đốc điều hành sản xuất: có chức năng tham mưu và giúp việc chogiám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
-Phó giám đốc điều hành nội chính: có chức năng tham mưu và giúp việc chogiám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc sắp xếp các công việc của công ty,
có nhiệm vụ trực tiếp điều hành công tác lao động tiền lương, y tế, bảo hiểm, tuyểndụng lao động, đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cho công nhân viên
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật,nghiên cứu mẫu hàng về mặt kỹ thuật nhu tình trang máy móc kỹ thuật trong công ty
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho phó giám đốc điều hành sản xuất của công ty,báo cáo phó giám đốc tình hình, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng kếhoạch sản xuất có nhiệm cụ nắm vững các yếu tố vật tư năng suất thiết bị, năng xuấtlao động, khai thác hết tiềm năng vốn có của công ty, làm cơ sở xây dựng kế hoạchchính sác hơn khoa học hơn
- Phòng kho: Tham mưu cho phó giám đốc điều hành sản xuất về dự trữ, bảoquản các lạo văn thư, văn phòng phẩm, đảm bảo nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, dựtrữ và bảo quản hàng hóa trước khi xuất kho
- Phòng KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra nguyên liệu trước khi nhập kho, kiểmtra chất lượng, số lượng sản phẩm trước khi giao hàng, nhằm đạt được mục đich cuối
dịch vụ
Trang 26cùng là sản xuất được hàng hóa có chất lượng cao cho khách hàng, đảm bảo an toàncho người lao động, tiết kiệm điện năng và các chi phí khác.
- Phòng kế toán tài chính: Quản lý và cung cấp những thông tin và kết quả tàichính của công ty trong các kỳ sản xuất kinh doanh Phòng có nhiệm vụ hạch toánđúng giá thành sản phẩm, thực hiện đúng chế độ mở số ghi chép ban đầu và khóa sổ kếtoán
- Phòng tổ chức: tham mưu cho phó giám đốc điều hành nội chính cề tổ chứcnhân sự có nhiệm vụ bố trí, tuyển dụng lao động thực hiện công tác tiền lương
- Các xí nghiệp của công ty được chia thành hai bộ phận: bộ phận xí nghiệp sảnxuất và bộ phận xí nghiệp dịch vụ
* Bộ phận xí nghiệp sản xuất.
Hiện nay công ty có 3 phân xưởng va đã được đầu tư nâng cấp thành 3 xí nghệpsản xuất Các xí nghiệp được trang bị máy công nghệp hiện đại theo một quy trìnhcông nghệ hoàn chỉnh và thống nhất Mỗi xí nghiệp đều sản xuất khép kín đảm nhiệm
từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm Các xí nghiệpnày chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc
* Bộ phận xí nghiệp dịch vụ.
Xí nghiệp dịch vụ chuyên chăm lo đời sống cán bô công nhân viên, đây đượccoi là nhiệm vụ thứ 2 sau nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Xí nghiệp dịch vụ vừa lo nơi
ăn ở, vừa chăm lo đời sống văn hóa, xã hội, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
2.1.4 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
Các lo i máy móc m công ty dùng ại máy móc mà công ty dùng để sản xuất chủ yếu trong những à công ty dùng để sản xuất chủ yếu trong những để sản xuất chủ yếu trong những ản xuất chủ yếu trong những s n xu t ch y u trong nh ng ất chủ yếu trong những ủ yếu trong những ếu trong những ững
n m g n ây ăm gần đây ần đây đ
Ngoài ra Công ty cổ phần Quốc Tuấn còn có hệ thống thiết bị động lực, khí nén,
lò hới, hệ thống sử lý nước thải… và hệ thống thiết bị phụ trợ phục vụ cho các hoạt động của nhà máy
Trang 27Hàng năm Công ty cổ phần Quốc Tuấn vẫn tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ chophù hợp với yêu cầu của khách hàng Hơn 10 năm qua Công ty đã đầu tư 244 tỷ đồng cho công cuộc đổi mới công nghệ như dây truyền chải thô CX-4000 của Italia, máy ghép của Thuỵ Sĩ, máy lạnh CIAT của Pháp… Khâu dệt nhuộm có máy nhuộm cao ápcủa Đài Loan, Nhật Bản… trong khâu may đầu tư gần 200 máy khâu, máy sén, máy thiết kế mẫu, dây truyền may quần Jeans……
Trang 282.1.5 Cơ cấu lao động.
Nhìn vào bảng tổng hợp lao động của công ty trong 2 năm ta thấy:
Tổng số lao động năm 2010 tăng so với năm 2009 với tỷ lệ tăng tương ứng là12.08% Trong đó năm 2010 lao động trực tiếp là 1811 người tăng 207 người so vớinăm 2009 là 1604 người lao động Nguyên nhân là do trong năm công ty đã mở rộngquy mô sản xuất có nhiều đơn đặt hàng hơn
ăn ca, kiểm tra sức khỏe định lỳ cho từng lao động, chế tiền thưởng
2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.6.1 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty.
Trang 29Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải cóvốn để hoạt động Doanh nghiệp cần tiến hành các biện pháp tài chính cần thiết để tiếnhành việc huy động hình thành cá nguồn vốn nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanhđược tiến hành liên tục và có hiệu quả Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau Sau đây là cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009 - 2010
Đơn vị: đồng Chỉ tiêu
Năm Tổng vốn kinhdoanh Vốn cố định Vốn lưu động
2009 75.988.120.595 9.443.000.580 65.152.839.173
2010 90.163.317.617 10.073.112.214 78.670.953.309
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
Dựa vào bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy vốn kinh doanh nhìn chung đã tăng lên
rõ ràng, cụ thể: năm 2009 là: 75.988.120.595 đồng, năm năm 2010: 90.163.317.617đồng Nhìn vào cả hai năm ta đều thấy vốn lưu động trong cả hai năm đều chiếm tỷtrọng lớn, điều này chứngs tỏ về khả năng thanh toán cũng như là khả năng quay vòngvốn của công ty là tốt
2.1.6.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
n vi: ng Đơn vi: đồng đồng
(Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2009 - 2010)
Ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2010 thấy công ty
đã có sự phát triển vượt bậc được thể hiện qua các năm Qua bảng 2.2 cho ta thấy cảnăm 2009 – 2010 hoạt động sản xuất của công ty đều mang lại hiệu quả điều này đượcphản ánh thông qua chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận
Trang 30Doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 là 16.301.649.433 đồng với tỷ lệtăng tương ứng 17.76% vì vậy lợi nhuận năm 2010 tăng lên 2.251.846.731 đồng với tỷ
lệ tăng tương ứng 228.59% Điều này chứng tỏ khả năng sản xuất kinh doanh, cungứng và tiêu thụ của công ty ngày càng có hiệu quả Chi phí kinh doanh năm 2010 tăng
so với năm 2009: 241.012.584 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 3.91% trong khi đó lợinhuận năm 2010 tăng so vơi năm 2009: 2.251.846.731 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng
là 228.89 % điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí để hoạt động sản xuấtkinh doanh có lãi Mặc dù năm 2010 so với năm 2009 chi phí lớn hơn 3.91% nhưng tathấy lợi nhuận vẫn tăng 228.59% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động tốt
2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Quốc Tuấn.
2.2.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty công ty cổ phần Quốc Tuấn.
2.2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải tự hạch toán một cách độclập, lấy thu bù chi Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nóiriêng được Công ty quan tâm và coi đây là một trong những vấn hàng đầu của công tácquản lý tài chính doanh nghiệp
Tính đến ngày 31/12/2010 tổng số vốn kinh doanh của Công ty là:90.163.317.617 đồng, trong đó:
- Vốn cố định là: 11.492.364.308 đồng, chiếm tỷ trọng 12.75% trong tổng vốnkinh doanh của Công ty
- Vốn lưu động là: 78.670.953.309 đồng, chiếm tỷ trọng 87.25% trong tổng vốnkinh doanh của Công ty
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh.
Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Quốc Tuấnnăm 2009 – 2010 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là 90.163.317.617đồng, trong đó vốn cố định là 11.492.364.308 đồng; vốn lưu động là 78.670.953.309đồng Số vốn này được hình thành từ hai nguồn:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: 9.780.300.573 đồng
- Nợ phải trả: 80.383.017.044 đồng
Để có thể đánh giá khái quát tình hình tổ chức vốn kinh doanh nói chung, vốnlưu động nói riêng và nguồn hình thành vốn qua bảng sau
Trang 31Bảng 2.3: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty cổ phần Quốc Tuấn.
( Nguồn; trích từ bảng cân đối kế toán)
3 Người mua trả tiền trước 16.564.661.494 21.79 15.486.553.449 17.17 -1.078.108.050 -6.51
4 Thuế và các khoản phải nộp 1.672.594.113 2.2 4.730.216.631 5.24 3.057.622.518 182.815.Phải trả công nhân viên 173.374.220 0.23 98.989.632 0.11 -74.384.588 -42.9
6 Các khoản phải trả, phải nộp khác 15.715.450.787 20.68 21.848.458.179 24.23 6.133.007.390 39.03
1 Nguồn vốn kinh doanh 9.100.000.000 11.97 9.100.000.000 10.09 0 0
2 Quỹ đầu tư phát triển 700.000.000 9.21 -700.000.000 -100
3 Quỹ dự phòng tài chính 106.230.949 0.013 -106.230.449 -100
4 Lợi nhuận chưa phân phối 1.369.778.170 1.8 680.300.573 0.75 -689.477.597 -50.33
1 Quỹ xây dựng phúc lợi 114.150.000 0.15 -100
Trang 32Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn kinh doanh năm 2010 của Công ty tăngnhiều so với năm 2009, tăng tuyệt đối là 14.175.197.022 đồng, với tỷ lệ tăng tương
ứng là 20.75% Nguồn vốn kinh doanh tăng chủ yếu là do nguồn "Nợ phải trả" tăng.
Trong kết cấu nguồn vốn kinh doanh ta lại thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớnhơn nhiều so với vốn chủ sở hữu:
- Năm 2009 nợ phải trả chiếm 85.01% trong khi vốn chủ sở hữu chiếm14.98%
- Năm 2010 nợ phải trả chiếm 89.15% trong khi vốn chủ sở hữu chiếm10.84%
Tuy nhiên trong năm 2010 nợ phải trả xu hướng tăng cả về số tuyệt đối vàtương đối Trong cơ cấu nguồn nợ phải trả, nợ ngắn hạn mà chủ yếu là vay ngắn hạnluôn chiếm một tỷ trọng cao:
- Năm 2009 là 61.554.211.476 đồng với tỷ lệ là 81% trong tổng nợ phải trả
- Năm 2010 là: 78.389.267.044 đồng với tỷ lệ là 86.94% trong tổng nợ phải trả
Nợ phải trả năm 2010 đã tăng so với năm 2009 là: 16.835.055.568 đồng, với tỷ
lệ tăng tương ứng là 27.34% Riêng vay ngắn hạn tăng 2.167.755.894 đống với tỷ lệtăng tương ứng là: 10.58%
Bên cạnh đó các nguồn vốn chiếm dụng khác như: Phải trả người bán, thuế vàcác khoản phải nộp nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác là cácnguồn mà Công ty được sử dụng nhưng không phải trả bất kỳ một chi phí nào lại
Trang 33chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ nên mặc dù trong năm 2010 mức tăng tương đốicũng cao nhưng mức tăng tuyệt đối không đáng kể Cụ thể là:
Phải trả người bán giảm:2.498.978.278 đồng với tỷ lệ giảm tương ứng: 38.45 %
Người mua trả tiền trước giảm 1.078.108.050 đồng với tỷ lệ giảm tươngứng:6.51%
Phải trả công nhân viên giảm: 74.384.588 với tỷ lệ giảm tương ứng: 42.9%Qua phân tích trên có thể thấy nguồn vốn mà Công ty chiếm dụng được chủyếu là vốn vay ngắn hạn
Xét về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu ta thấy nguồn và và quỹ chiếm tỷ trọngchủ yếu cụ thể là:
- Năm 2009 nguồn vốn và quỹ chiếm 14.98%; nguồn kinh phí và quỹ khácchiếm 1.8%
- Năm 2010 nguồn vốn và quỹ chiếm 10.84%; nguồn kinh phí và quỹ khácchiếm 0.75%
Trong đó: Các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính, đầu tư XDCB, quỹkhen thưởng tuy có tăng nhưng không đáng kể Thậm trí còn không tăng, không phátsinh nghiệp vụ
Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọngthấp hơn nợ phải trả Để đánh giá được tình hình tự chủ của công ty ta hãy xem xét
hệ số tài chính sau:
* Hệ số nợ: Tính theo công thức
Nợ phải trảTổng nguồn vốn 64.597.961.47675.988.120.595 80.383.017.04490.163.317.617
Trang 34Công ty không phải chịu sức ép của các khoản nợ vay, tuy nhiên lại không phát huyđược tác dụng của đòn bẩy tài chính, mức gia tăng lợi nhuận của Công ty sẽ bị hạnchế
* Hệ số vốn chủ sở hữu: Tính theo công thức
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn 11.390.159.119 75.988.120.595 9.780.300.573 90.163.317.617
Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2009 là 0,15; Năm 2010 là 0,108 Nhưvậy hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty là thấp cho thấy vốn tự có của Công ty khônglớn, khả năng tự tài trợ vốn kinh doanh không tốt
Hệ số đảm bảo nợ năm 2009là: 0,18; Năm 2010 là 0,12
Hệ số này cho thấy khả năng đảm bảo trả nợ vay của Công ty là rất thấp Hệ sốthấp này sẽ ành hưởng tới việc vay vốn của công ty, các chủ nợ người đầu tư, và cácđối tác trong kinh doanh sẽ phải cân nhắc rất lớn
Qua tính toán và các phân tích trên, để có thể đảm bảo kinh doanh an toànmang lại hiệu quả cao trong thời gian tới Công ty cần phải lựa chọn, xây dựng đượcmột cơ cấu nguồn vốn tối ưu Cơ cấu đó phải đảm bảo sao cho đạt được mức tăng lợinhuận tối ưu, và hạn chế được những rủi ro tài chính Đây là một nhiệm vụ quan trọng
Trang 35góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngvốn lưu động nói riêng
2.2.2.Vốn lưu động của công ty và nguồn hình thành vốn lưu động.
2.2.2.1 Kết cấu vốn lưu động.
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng mức vốn lưuđộng của doanh nghiệp trong một thời kỳ hay tại một thời điểm nào đó Việc nghiêncứu kết cấu vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tài chính củadoanh nghiệp bởi để tiến hành sản xuất kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần
có vốn song trên thực tế mỗi doanh nghiệp khác nhau, kinh doanh trên các lĩnh vựckhác nhau lại có cơ cấu vốn riêng, khác nhau Việc phân bổ vốn ấy như thế nào chohợp lý có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung, vốn lưu động nóiriêng Nhiều nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay cho rằng việc huy động vốn là rấtkhó và quan trọng nhưng để quản lý và sử dụng đồng vốn huy động được sao cho cóhiệu quả và đem lại lợi nhuận cao nhất còn khó hơn
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động cần nghiên cứu kết cấu từng phần củavốn lưu động để có thể xây dựng một kết cấu vốn lưu động hợp lý và có những biệnpháp sử dụng có hiệu quả từng thành phần vốn đó góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động
Tính đến 31/12/2010 tổng số vốn lưu động của Công ty là: 78.670.953.309 đồng.Với kết cấu được thể hiện qua bảng 2.4:
Bảng 2.4: Kết cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần Quốc Tuấn.
Trang 36Vốn lưu động Năm 2009 Năm 2010 So sánh
II ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN
HẠN
1.422.752.449 2.05 1.615.733.408 2.18 192.980.959 13.56
III CÁC KHOẢN PHẢI THU 33.555.304.452 54.15 42.606.141.752 51.5 9.050.837.300 26.69
1 Phải thu của khách hàng 22.747.381.424 31.22 24.562.870.283 36.59 1.815.488.860 7.98
2 Phải thu nội bộ
4 Các khoản phải thu khác 10.278.021.259 13.41 10.546.404.812 15.77 268.383.560 2.61
5 Thuế GTGT được khấu trừ
2 Nguyên vật liệu, vật tư tồn kho 7.928.734.652 12.17 7.522.733.781 9.56 -406.000.871 -5.12