1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại công ty cổ phần vilaco

75 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần Vilaco
Tác giả Trần Hà Mi
Người hướng dẫn Cao Văn Minh
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 851,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu được biểuhiện bằng các hình thái cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải, các vật kiến trúc… + Tài sản cố

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào chúng ta đềucần phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: Sức lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động Tư liệu lao động là những vật dụng được người lao động sửdụng để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên các đối tượng lao động để tạo rasản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Bộ phận quan trọng nhất trong các tưliệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làcác tài sản cố định Đó là các tư liệu lao động như: máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, nhà xưởng… Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng trong cơcấu tài sản của doanh nghiệp Quy mô của tài sản cố định và trình độ quản lý sửdụng tài sản cố định có ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng trang bị cơ sở vậtchất – kỹ thuật của doanh nghiệp, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường sứccạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khácnhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự mình thay đổi để thích ứng với môitrường kinh doanh

Mặt khác, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay mỗi doanhnghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh từ khâu sản xuất đến tìm đầu ra, đồng thời tự chủ về tài chính Do đó,việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả là vấn đề quantrọng trong nền kinh tế thị trường Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọngkhông chỉ là mở rộng quy mô tài sản cố định mà còn phải biết khai thác có hiệuquả nguồn tài sản cố định hiện có, doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lýchặt chẽ và toàn diện đối với tài sản cố định, đảm bảo sử dụng hợp lý công suấttài sản cố định kết hợp với việc thường xuyên đổi mới tài sản cố định Quản lý

và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh cho doanh nghiệp và đây cũng là cách để đảm bảo mục tiêu lợinhuận cho doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai

Trang 2

Nhận thức được vai trò của tài sản cố định cũng như tầm quan trọng củacông tác quản lý và sử dụng tài sản cố định đến hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Với cương vị là một sinh viên Quản trị kinhdoanh, em mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu một số khía cạnh của công tácquản lý tài sản cố định Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Vilaco, em

đã có điều kiện nghiên cứu về công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty Do

đó, em chọn đề tài: “Phân tích và hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần Vilaco”.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng phân tích và trình độ nhậnthức còn hạn chế nên bài viết của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rấtmong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết có thể hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cao Văn Minh cùng các cán bộ côngnhân viên Công ty Cổ phần Vilaco đã trực tiếp giúp đỡ em trong quá trình thựctập Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế vàQuản trị kinh doanh trường đại học Hải Phòng đã giúp em có được kiến thứctrong suốt quá trình học tập

Sinh viên TRẦN HÀ MI

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò

1.1.1 Khái niệm

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào chúng ta đềucần phải có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là : sức lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động

Tư liệu lao động là những vật dụng được người lao động sử dụng để tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp lên các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm(Các công cụ dụng cụ cầm tay, các máy móc công cụ, phương tiện vận chuyển,phương tiện xếp dỡ, nhà cửa vật kiến trúc )

Những vật liệu lao động khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh chúng

có thể tham gia vào nhiều chu kỳ, hình thái vật chất của chúng không thay đổisau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, chúng tồn tại sau một thời gian dài trướckhi phải thay thế bằng tư liệu lao động khác Tư liệu lao động có nhiều loại vớigiá trị khác nhau và thời gian sử dụng cũng rất khác nhau Để thuận tiện chocông tác quản lý người ta đặt ra một số các tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và

về giá trị của tư liệu lao động

Trang 4

Tiêu chuẩn về thời gian và giá trị trên có thể thay đổi theo từng điều kiệnkinh tế xã hội nhất định Theo Quyết định số 206/2003 ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ tài chính thì tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định là :

* Đối với tài sản cố định hữu hình : thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn dướiđây thì được coi là tài sản cố định

a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản cố định đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

b Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.

c Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

d Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau vànếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức nănghoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòihỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùngthỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là tài sản cố địnhhữu hình độc lập

* Đối với súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vậtthỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cốđịnh hữu hình

* Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãnđồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữuhình

* Đối với tài sản cố định vô hình : Mọi khoản chi phí thực tế mà doanhnghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện quy định tại khoản 1 điềunày mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định

vô hình Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả 4 tiêu chuẩn nêutrên thì được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 5

Riêng các chi phí phát sinh trong giai doạn triển khai được ghi nhận là tàisản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7điều kiện sau :

a Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.

b.Doanh nghiệp dự tính hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán.

c Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.

d Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai.

e Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.

f Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.

g Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản vô hình : thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, giá trị từ 10 triệu trở lên.

Như vậy ta có thể nói : Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tưliệu lao động chủ yếu, hội tụ đủ 4 điều kiện theo quy định

1.1.2 Đặc điểm

- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất của chúng khôngthay đổi Tài sản cố định vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại cóchứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, Giao kèo và cácchứng từ liên quan khác

- Tài sản cố định bị hao mòn và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trịsản phẩm mà nó làm ra

1.1.3 Vai trò

Trang 6

- Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, làmột bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia.

- Đối với các doanh nghiệp, tài sản cố định là nhân tố đẩy mạnh quá trìnhsản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động

- Tài sản cố định được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sảnxuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xãhội

1.2 Phân loại

1.2.1 Căn cứ theo hình thái biểu hiện

Theo phương pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thànhhai loại: tài sản cố định có hình thái vật chất (tài sản cố định hữu hình) và tàisản cố định không có hình thái vật chất (tài sản cố định vô hình)

+ Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu được biểuhiện bằng các hình thái cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải, các vật kiến trúc…

+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình tháivật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếpđến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí mua bằng phát minh sáng chế hay nhãnhiệu thương mại, giá trị lợi thế thượng mại

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vàotài sản cố định hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất

1.2.2 Căn cứ theo mục đích sử dụng

Trang 7

Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành

3 loại:

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất ngoài cơ bảncủa doanh nghiệp

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng Đó là những tài sản do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạtđộng phúc lợi, sự nghiệp (như các công trình phúc lợi) các tài sản cố định sửdụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

+ Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước Đó là những tàisản doanh nghiệp bảo quản giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nước theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu tài sản cố địnhcủa mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cốđịnh theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

1.2.3 Căn cứ theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp có thể được chia thành 6 loại sau:

+ Loại 1 : Nhà cửa, vật kiến trúc - Là những tài sản cố định của doanhnghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sởlàm việc, nhà kho, tháp nước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng…

+ Loại 2 : Máy móc thiết bị - Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị độnglực, máy móc công tác, thiết bị chuyên dùng, những máy móc đơn lẻ…

+ Loại 3 : Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn - Là các loại phươngtiện vận tải như phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàngkhông, đường ống…

Trang 8

+ Loại 4 : Thiết bị dụng cụ quản lý - Là những thiết bị, dụng cụ dùngtrong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưmáy tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng…

+ Loại 5 : Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm - Làcác vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây

ăn quả

+ Loại 6 : Các loại tài sản cố định khác - Là toàn bộ các loại tài sản cốđịnh khác chưa liệt kê vào năm loại kể trên như tác phẩm nghệ thuật, tranhảnh…

Cách phân loại này cho thấy công dụng kinh tế của từng loại tài sản cốđịnh trong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng tàisản cố định và tính toán khấu hao tài sản cố định chính xác

+ Tài sản cố định chưa sử dụng : Là những tài sản cố định cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, songhiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này

+ Tài sản cố định chờ xử lý : Là những tài sản cố định của doanh nghiệpkhông cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ raban đầu

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cốđịnh của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệuquả sử dụng chúng

1.2.5 Căn cứ theo quyền sở hữu

Trang 9

Tài sản cố định được chia thành 2 nhóm :

+ Tài sản cố định thuộc sở hữu của Doanh nghiệp

+ Tài sản cố định thuê tài chính : Là những tài sản cố định mà Doanhnghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuêđược quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện

đã thỏa thuận trong hợp đồng tài chính Thời gian thuê dài thường lớn hơn 60%thời gian khấu hao Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồngthuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm

ký kết hợp đồng Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thỏa mãn cácquy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động

Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu tài sản cốđịnh của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu tài sản cố định là

tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyêngiá của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng

1.3.1 Các nhân tố khách quan

a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước

Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phốicác mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐthì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thácTSCĐ

b/ Thị trường và cạnh tranh

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường Hiệnnay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa cácsản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăngsức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành màđiều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật

Trang 10

trong sản phẩm Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư nângcấp, đổi mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài.

Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngTSCĐ Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khilãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắmthiết bị

c/ Các yếu tố khác

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bấtkhả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời làhoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnhhưởng mà thôi

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu cácnhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:

a/ Ngành nghề kinh doanh

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại

b/ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉtiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ

số sử dụng về thời gian công suất

c/ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp

Trang 11

Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐtrước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiêncứu trước một cách kỹ lưỡng và thường xuyên để tránh lãng phí

d/ Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm

Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phảiluôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy,TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quảhơn khi tạo ra sản phẩm

II Nội dung cơ bản của công tác quản lý tài sản cố định

2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc

2.1.1 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định

2.1.1.1 Khái niệm

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tác động của tự nhiên, do tiến

bộ kỹ thuật… trong quá trình tồn tại của nó Hao mòn TSCĐ gồm 2 loại:

- Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần đồng thời cả giá trị sử dụng và giátrị của TSCĐ do chúng được sử dụng trong sản xuất, hoặc do sự tác động củacác yếu tố tự nhiên gây ra TSCĐ bị hao mòn hữu hình trước hết là do nó trựctiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, trong trường hợpnày mức độ hao mòn của TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụngchúng Ngoài nguyên nhân chủ yếu nêu trên, trong khi sử dụng và cả khi không

sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình là do những tác động của các yếu tố tựnhiên như: độ ẩm, khí hậu, thời tiết…

- Hao mòn vô hình: là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do cónhững TSCĐ cùng loại nhưng được sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đạihơn Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình của TSCĐ không phải dochúng được sử dụng nhiều hay ít trong sản xuất mà là do tiến bộ khoa học kỹthuật làm cho những TSCĐ được sản xuất ở thời gian trước bị “mất giá” so vớihiện tại Sự “mất giá” đó chính là hao mòn vô hình Hao mòn vô hình còn được

Trang 12

xuất hiện khi chu kỳ sống của sản phẩm nào đó bị chấm dứt, tất yếu dẫn đếnnhững máy móc để chế tạo ra sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng.

Trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ bị hao mòn Bộ phận giá trịcủa TSCĐ tương ứng với mức hao mòn mà nó được chuyển dịch dần dần vàogiá thành sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có kế hoạch giá trị phải khấuhao của TSCĐ theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá thành sảnphẩm Sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại

và tích lũy thành quỹ khấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao TSCĐ được coi là mộtnguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mở rộng TSCĐ trong sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp

Ý nghĩa của việc trích khấu hao: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản

ánh được giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanhnghiệp Khấu hao là một phương tiện giúp cho doanh nghiệp thu được bộ phậngiá trị đã mất của tài sản cố định Khấu hao là một khoản chi phí được trừ vàolợi tức chịu thuế tức là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ Khấu hao còn là việcghi nhận sự giảm giá của tài sản cố định

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từngphương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn cácphương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanhnghiệp

2.1.1.2 Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ

a/ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính – khấu hao đều)

♦ Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp trong điều kiện tài sản cố

định không được khai thác tối đa năng lực hoạt động, và đối với những tài sản

cố định được đầu tư cho mục đích sử dụng lâu dài như các công trình kiến trúc,cầu tàu, bến bãi, kho tàng

♦ Cách tính

Trang 13

A = NG / Tsd

Trong đó :

A : là mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định (đ/năm)

NG : là nguyên giá của tài sản cố định (đ)

Tsd : là thời gian sử dụng định mức (năm)

Ang : là mức trích khấu hao mỗi ngày (đ/ngày)

Tng : là số ngày trong tháng tính toán

♦ Ưu nhược điểm

* Ưu điểm : tính toán đơn giản (mức khấu hao qua các năm bằng nhau), dễquản lý, dễ tích lũy

* Nhược điểm : không phản ánh chính xác hao mòn của tài sản cố định vìtrong mọi chế độ và điều kiện làm việc thì tài sản cố định đều được trích số tiềnkhấu hao như nhau

+ Không tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh ở giai đoạn đầu để kịp thời khắcphục hao mòn vô hình

+ Không phản ánh được sự biến động giá do sự thay đổi mốt

b/ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấu hao

nhanh): là khấu hao mà thời gian ban đầu số tiền khấu hao nhiều và sau đó

giảm dần đến một thời hạn nhất định thì khấu hao đều

♦ Điều kiện áp dụng: tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh

được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏamãn đồng thời các điều kiện sau :

Trang 14

+ Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao Khi thực hiện trích khấuhao này doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh vẫn có lãi

+ Chỉ áp dụng đối với tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

+ Chỉ nên áp dụng đối với tài sản cố định là các loại máy móc, thiết bị, dụng

cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

+ Chỉ áp dụng đối với tài sản cố định thuộc các lĩnh vực có công nghệ pháttriển mạnh, dễ xảy ra hao mòn vô hình nên đòi hỏi tài sản phải thay đổi, pháttriển nhanh Mức trích tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng.+ Chỉ nên áp dụng phương pháp này khi tài sản cố định được khai thác tối đanăng lực làm việc

♦ Cách tính mức khấu hao các năm sử dụng là :

Ai = NGi * Kkhn

Trong đó :

Ai : là mức khấu hao năm sử dụng thứ i

NGi : là giá trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i

Kkhn : là tỉ lệ khấu hao nhanh

Kkhn = Kkhdt * Hđc

Kkhdt : tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng = 1 / Tsd

Hđc : là hệ số điều chỉnh, xác định theo các mức sau :

Nếu Tsd <= 4 năm thì Hđc = 1,5Nếu 4 năm < Tsd <= 6 năm thì Hđc = 2Nếu Tsd > 6 năm thì Hđc = 2,5Ghi chú : - Mức trích khấu hao hàng tháng, quý và ngày được tính như phươngpháp khấu hao theo đường thẳng

- Ở những năm sử dụng cuối, khi mức khấu hao xác định theophương pháp số dư giảm dần còn bằng hoặc nhỏ hơn số bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại thì kể từ năm đó mức khấu hao hàng năm tínhbằng giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại

Trang 15

♦ Ưu nhược điểm

* Ưu điểm : phần lớn giá trị tài sản cố định được thu hồi ở những năm đầucủa thời gian sử dụng định mức do vậy giúp doanh nghiệp phát huy tốt năng lựckhai thác tài sản cố định hơn những năm về sau do vậy vẫn đảm bảo tính hợp lýcủa giá thành (vì hàng hóa mới ra đời, sản phẩm đang hợp mốt, giá bán cao).+ Tạo điều kiện thu hồi nhanh vốn đầu tư, kịp thời đổi mới tài sản cố định,khắc phục được hao mòn vô hình

* Nhược điểm : phức tạp, khó tính toán

+ Tiền khấu hao theo phương pháp này có thể làm cho giá thành sản phẩmbiến động một cách bất hợp lý, nó sẽ bị tăng cao ở những năm đầu sử dụng tàisản cố định nếu ở những năm này tài sản cố định không được khai thác tốt đểtạo ra nhiều sản phẩm Ngược lại tiền khấu hao ở những năm cuối rất nhỏ, giáthành sản phẩm ở những năm có thể giảm một cách giả tạo

c/ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

♦ Điều kiện áp dụng: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh

được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏamãn đồng thời các điều kiện sau: Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sảnphẩm, có định mức sử dụng Xác định được tổng số lượng, khối lượng sảnphẩm theo công suất thiết kế của tài sản cố định Công suất sử dụng thực tế bìnhquân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

+ Chỉ nên áp dụng cho các tài sản cố định mà doanh nghiệp có thể khai

thác tối đa khả năng làm việc của nó, thu được đủ số lượng sản phẩm định mứctrong thời gian hợp lý

♦ Cách tính

Căn cứ hồ sơ của tài sản cố định xác định tổng khối lượng, số lượng sảnphẩm theo công suất thiết kế Tính mức khấu hao bình quân cho mỗi sản phẩm :

Dsp = NG / Σ Q (đ/sản phẩm)

Trang 16

Căn cứ tình hình thực tế của doanh nghiệp xác định khối lượng sản phẩmthực tế sản xuất hàng tháng Xác định mức khấu hao hàng tháng :

♦ Ưu nhược điểm

* Ưu điểm : phản ánh tương đối chính xác hao mòn của tài sản cố định.+ Giá thành của sản phẩm không bị biến động bất thường vì khối lượng sảnphẩm tăng thì khấu hao tăng và ngược lại thì khấu hao cũng giảm theo

* Nhược điểm : trong điều kiện khó khăn của việc khai thác, khối lượng sảnphẩm không đạt các định mức tính toán thì doanh nghiệp có thể không thu hồi

đủ số khấu hao cần thiết của tài sản cố định Cụ thể là nếu mỗi năm số lượngsản phẩm tạo ra quá ít thì thời gian sử dụng của tài sản cố định buộc phải kéodài, không tránh khỏi tác động của hao mòn vô hình, tài sản cố định có thể bịloại trước khi thu hồi đủ vốn đầu tư

2.1.1.3 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Khi trích khấu hao các doanh nghiệp có thể tự chọn một trong các cách

mà nhà nước quy định Khấu hao thông thường theo quy định của nhà nướcnhưng phải được sự chấp nhận của cơ quan quản lý nhà nước

Lên phương án trích khấu hao theo một trong 3 cách tính :

+ Khấu hao theo đường thẳng

+ Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt doanh nghiệp tiến hành ápdụng kế hoạch khấu hao theo đúng quy định

Trang 17

Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanhđều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ.

Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì khôngphải trích khấu hao bao gồm : tài sản cố định thuộc dự trữ mà Nhà nước giaocho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ; tài sản cố định phục vụ cho các hoạt độngphúc lợi trong doanh nghiệp như : nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,

…được đầu tư bằng quỹ phúc lợi

Doanh nghiệp thực hiện quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây nhưđối với tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòncủa tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm được xác định bằngcách lấy nguyên giá chia cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theoquy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTCngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính Nếu các tài sản cố định này cótham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham giavào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vàochi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cho thuê hoạt động tài sản cố định phải trích khấu hao đối vớitài sản cố định cho thuê

Doanh nghiệp đi thuê tài chính tài sản cố định phải trích khấu hao tài sản cốđịnh thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quyđịnh hiện hành

Thời gian được tính để trích khấu hao tính từ ngày mà tài sản cố định tăng vàthôi trích khấu hao tính từ ngày mà tài sản cố định thôi tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh

Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệpghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được tríchkhấu hao

Trang 18

Khi áp dụng phương pháp khấu hao nào đối với loại tài sản cố định nào thìphải nhất quán, tức là chỉ áp dụng phương pháp khấu hao đó trong suốt thờigian sử dụng tài sản cố định đó.

2.1.2 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

a) Quản lý về mặt hiện vật: Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộn hồ

sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn muaTSCĐ và các chứng từ khác có liên quan) TSCĐ phải được phân loại, thống

kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghiTSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ Định kỳ cuối mỗi năm tàichính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trường hợp phát hiệnthừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xửlý

b) Quản lý về mặt giá trị: Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số

khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = Nguyên giá – Số khấu hao lũy kế tính đếnthời điểm tính toán

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu haohết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bìnhthường

c) Quản lý về mặt kỹ thuật: Doanh nghiệp phải có những quy định về quy

trình sử dụng, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng cho từng TSCĐ phù hợp vớithông số kỹ thuật, hồ sơ thiết kế của từng loại TSCĐ

Khi lập báo cáo tài chính định kỳ, doanh nghiệp phải tổng hợp tình hìnhbiến động TSCĐ theo biểu sau:

Chỉ tiêu

Nhà cửa,vật kiếntrúc

Máy mócthiết bị ,dụng cụ

Phươngtiện vậntải, truyền

TSCĐkhác

Tổngcộng

Trang 19

Lấy thời gian khai thác = 310 ngày ; Thời gian công lịch =365 ngày

* Mức độ sử dụng về công suất = Công suất khai thác / công suất thiếtkế

b/ Hệ số trang bị chung TSCĐ

Giá trị TSCĐ

Số công nhân sản xuất bình quân

 Ý nghĩa: bình quân mỗi công nhân sản xuất tham gia vào chu kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được trang bị bao nhiêu đồngTSCĐ Hệ số này càng cao phản ánh trình độ trang bị về TSCĐ của doanhnghiệp cho người lao động càng cao và ngược lại

Trang 20

c/ Hệ số tăng (giảm) TSCĐ

Giá trị tăng (giảm) TSCĐ trong kỳ

Hệ số tăng (giảm) TSCĐ =

Giá trị TSCĐ bình quân

 Ý nghĩa: phản ánh sự tăng (giảm) về giá trị TSCĐ

2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

a/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Giá trị TSCĐ bình quân  Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏhiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao

b/ Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ.

Lợi nhuận ròng

Lợi nhuận ròng trên TSCĐ =

Giá trị TSCĐ bình quân  Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt

d/ Tỷ suất đầu tư TSCĐ.

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ =

Tổng giá trị tài sản

 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏdoang nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

e/ Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu kết cấuTSCĐ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên nguyên tắcchung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng giá trị TSCĐ

Trang 21

tại thời điểm kiểm tra Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệgiữa các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện có Đây là các chỉ tiêu quan trọng

mà người quản lý phải quan tâm để có biện pháp đầu tư, điều chỉnh lại cơ cấuTSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

2.2 Quá trình quản lý và sử dụng tài sản cố định

2.2.1 Quản lý đầu tư vào TSCĐ

Khi doanh nghiệp quyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạt độngkinh doanh ở hai khía cạnh là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trước mắt vàlợi ích mà doanh nghiệp thu được trong tương lai Chi phí của doanh nghiệp sẽtăng lên do chi phí đầu tư phát sinh đồng thời phải phân bổ chi phí khấu hao(tuỳ theo thời gian sử dụng hữu ích) Còn lợi ích đem lại là việc nâng cao nănglực sản xuất, tạo ra được sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất và tiêu thụchịu sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Do vậy,vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp khi tiến hành việc đầu tư TSCĐ là phải tiếnhành tự thẩm định tức là sẽ so sánh giữa chi tiêu và lợi ích, tính toán một số chỉtiêu ra quyết định đầu tư như NPV, IRR… để lựa chọn phương án tối ưu

Nhìn chung, đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý sử dụngTSCĐ vì nó là công tác khởi đầu khi TSCĐ được sử dụng tại doanh nghiệp.Những quyết định ban đầu có đúng đắn thì sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định.Nếu công tác quản lý này không tốt, không có sự phân tích kỹ lưỡng trong việclựa chọn phương án đầu tư xây dựng mua sắm sẽ làm cho TSCĐ không pháthuy được tác dụng để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả và nhưvậy việc thu hồi toàn bộ vốn đầu tư là điều không thể

2.2.2 Quản lý sử dụng, nâng cấp và sửa chữa TSCĐ

Việc sửa chữa TSCĐ nói chung chia ra làm sửa chữa lớn và sửa chữathường xuyên Trong khi sửa chữa phải thay đổi phần lớn phụ tùng của TSCĐ,

Trang 22

thay đổi hoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ như thân máy, giá máy, phụtùng lớn Việc sửa chữa như vậy đều thuộc phạm vi của sửa chữa lớn Đặcđiểm của công tác sửa chữa lớn là có phạm vi rộng, thời gian dài, cần phải cóthiết bị kỹ thuật và tổ chức chuyên môn sửa chữa lớn.

Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa có tính chất hằng ngày để giữ gìn côngsuất sử dụng đều đặn của TSCĐ Ví dụ như thay đổi lẻ tẻ những chi tiết đã bịhao mòn ở những thời kỳ khác nhau Sửa chữa thường xuyên chỉ có thể giữđược trạng thái sử dụng đều đặn của TSCĐ chứ không thể nâng cao công suấtcủa TSCĐ lên hơn mức chưa sửa chữa được

Thực tiễn cho thấy rằng chế độ bảo dưỡng thiết bị máy móc là có nhiều ưuđiểm như khả năng ngăn ngừa trước sự hao mòn quá đáng và tình trạng hư hỏngbất ngờ cũng như chủ động chuẩn bị đầy đủ giúp cho tình hình sản xuất không

bị gián đoạn đột ngột Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệp thực hiệnchế độ sửa chữa với các mức độ khác nhau

Thông thường khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thường kết hợp với việchiện đại hoá, với việc cải tạo thiết bị máy móc Khi việc sửa chữa lớn, kể cảviệc hiện đại hoá, cải tạo máy móc, thiết bị hoàn thành thì nguồn vốn sửa chữalớn TSCĐ giảm đi, vốn cố định tăng lên vì TSCĐ được sửa chữa lớn đã khôiphục ở mức nhất định phần giá trị đã hao mòn, nên từ đó tuổi thọ của TSCĐđược tăng thêm, tức là đã kéo dài thời hạn sử dụng Đây là một nội dung cầnthiết trong quá trình quản lý sử dụng TSCĐ, nếu được tiến hành kịp thời, có kếhoạch kỹ lưỡng thì việc tiến hành sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.2.3 Quản lý khấu hao TSCĐ

Khi sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp cần quản lý khấu hao một cách chặt chẽ

vì có như vậy mới có thể thu hồi được vốn đầu tư ban đầu Các doanh nghiệpthường thực hiện việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm Thông qua kếhoạch khấu hao, doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng giảm vốn cố định trongnăm kế hoạch, khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó Vì kế hoạch khấu hao

Trang 23

là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn quyết định đầu tưđổi mới TSCĐ trong tương lai.

Để lập được kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp thường tiến hành theotrình tự nội dung sau:

+ Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐphải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch

+ Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng giảm trong kỳ kế hoạch và nguyêngiá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ

Dựa vào các kế hoạch đầu tư và xây dựng năm kế hoạch để xác định nguyêngiá TSCĐ bình quân tăng phải tính khấu hao và bình quân giảm thôi không tínhkhấu hao Tuy nhiên, việc tính toán phải được thực hiện theo phương pháp bìnhquân gia quyền vì việc tăng giảm TSCĐ thường diễn ra ở nhiều thời điểm khácnhau và thời gian tăng giảm TSCĐ đưa vào tính toán phải được thực hiện theoquy định hiện hành là tính chẵn cả tháng

+ Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm

Tuỳ mỗi loại hình sản xuất và phương pháp tính khấu hao theo năm, tháng hoặc theo sản phẩm mà doanh nghiệp đã lựa chọn để tiến hành tính toán chophù hợp

2.2.4 Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ

Trong doanh nghiệp, việc kiểm kê tài sản nói chung và TSCĐ nói riêng làcông tác quan trọng trong việc quản lý sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp Căn cứvào tài liệu của đợt kiểm kê để có tài liệu đối chiếu giữa số thực tế với số trên

sổ sách, qua đó xác định nguyên nhân gây ra số chênh lệch, xác định người cótrách nhiệm về tình hình mất mát, hư hỏng cũng như phát hiện những đơn vị,

cá nhân giữ gìn, sử dụng tốt TSCĐ, đồng thời báo cáo lên cấp trên về tình hình

đã phát hiện ra để có những kiến nghị và giải quyết nhất là đối với trường hợpthừa TSCĐ, cũng như lập ra kế hoạch năm tới

Trang 24

Ngoài việc kiểm kê TSCĐ, doanh nghiệp còn tiến hành việc đánh giá lạiTSCĐ Trong quá trình sử dụng lâu dài các TSCĐ có thể tăng năng lực sản xuấtcủa xã hội và việc tăng năng suất lao động đương nhiên sẽ làm giảm giá trịTSCĐ tái sản xuất, từ đó mà không tránh được sự khác biệt giữa giá trị ban đầucủa TSCĐ với giá trị khôi phục của nó Nội dung của việc đánh giá lại TSCĐ làviệc xác định thống nhất theo giá hiện hành của TSCĐ.

Tóm lại, kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu số lượng thực tế với số lượngtrên sổ sách hạch toán kế toán và thống kê, xác định giá trị hiện còn của TSCĐ

có tác dụng quan trọng đối với vấn đề quản lý TSCĐ

III Phương hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài sản cố định

3.1 Phương hướng thứ nhất là với quy mô tài sản cố định hiện có doanhnghiệp không phải đầu tư tăng thêm mà phấn đấu đạt tổng doanh thu và tổng lợinhuận cao hơn

3.2 Phương hướng thứ hai mà doanh nghiệp có thể thực hiện là duy trìquy mô kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được không bị giảm sút, phấn đấugiảm bớt vốn cố định Phương hướng này thực hiện khi xuất hiện những tài sản

cố định kém hiệu quả kinh tế mà vẫn tồn tại trong các dây chuyền sản xuất củadoanh nghiệp

3.3 Phương hướng thứ ba là tăng cường đầu tư thêm về tài sản cố địnhsong phải đảm bảo tính toán chính xác và tổ chức thực hiện tốt các phương ánđầu tư tăng thêm để sao cho tốc độ tăng kết quả sản xuất kinh doanh cao hơntốc độ tăng vốn đầu tư Đây là phương hướng mang lại kết quả không hạn chếcho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lấy phương hướng này làm chính yếu,phải đầu tư nhiều nguồn lực và công sức để thường xuyên có những phương ánđầu tư có hiệu quả cao

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VILACO

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VILACO

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tên gọi : Công ty Cổ phần VILACO

Tên viết tắt: VILACO

Địa chỉ: Số 75B - Đường 208 - An đồng - An Dương - Hải PhòngĐiện thoại: 031.3835472

- doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm, nướcuống tinh lọc và xuất nhập khẩu hoá chất chuyên ngành

Sau 7 năm ra đời từ một doanh nghiệp nhỏ Vilaco đã vươn lên trở thành mộtcông ty hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực sản xuất chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩmvới thương hiệu bột giặt nổi tiếng “VÌ DÂN”

Công ty đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnQuốc tế ISO 9001 - 2000 từ năm 2003

Thương hiệu “VÌ DÂN” là thương hiệu được Bộ Văn Hoá và Cục sở hữu trítuệ xác nhận là thương hiệu có uy tín tại Việt Nam

Trang 26

Năm 2005: Vilaco được nhà nước trao tặng Huân Chương Lao Động HạngBa.

Năm 2006; 2008: Thương Hiệu “VÌ DÂN” đã lọt vào Top 500 Thương hiệunổi tiếng tại Việt Nam - đây là kết quả của “dự án khảo sát thương hiệu nổitiếng tại Việt Nam” do công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen Việt Namthực hiện

Năm 2007: Thương hiệu “VÌ DÂN” đã lọt vào Top 500 Thương hiệu nổitiếng tại Việt Nam do ICHI Communication Corp Nhật Bản thực hiện

Năm 2008: Thương hiệu “VÌ DÂN” đã đạt giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt”

- Top 200 Thương hiệu tiêu biểu Việt

Năm 2008: Vilaco là một trong năm doanh nghiệp nhận cờ thi đua xuất sắccủa thành phố

Tính đến tháng 12 năm 2007, Công ty Vilaco đã đạt hơn 600 Huy ChươngVàng, 36 Cúp Vàng các loại và luôn luôn lọt trong Top 10 tại các kỳ hội chợtrong nước và Quốc tế

Năm 2008: Vilaco xây dựng thêm một dây truyền sản xuất bột giặt với côngsuất 50.000tấn/năm hiện đại bậc nhất tại Hải Phòng Đây là nhà máy sản xuấtbột giặt được tự động hoá 80% công đoạn sản xuất, đảm bảo sản xuất sạch, thânthiện với môi trường và hạn chế tối đa các chất thải Nhà máy được khởi côngxây dựng ngày 8/5/2007 và hoàn thành ngày 8/3/2008 với tổng mức đầu tư 50

tỷ đồng do Công ty TNHH Vico tự thiết kế, công nghệ sản xuất tiếp cận trình

độ tiên tiến nhất trên thế giới Năm 2008, nhà máy dự kiến đạt sản lượng 80.000tấn chất tẩy rửa, trong đó có 60.000 tấn bột giặt, gấp đôi sản lượng năm 2007của Công ty, doanh thu đạt 750 triệu đồng Để thực hiện được mục tiêu trên,bên cạnh việc hợp tác với Tập đoàn P&G làm hàng xuất khẩu, công ty còn mởrộng thị trường xuất khẩu mới sang Cuba, châu Phi, Úc, Ấn Độ…

Đặc biệt năm 2008 Vilaco đã ký hợp đồng sản xuất tất cả các sản phẩm bộtgiặt cho tập đoàn P&G để cung cấp bột giặt Tide cho thị trường phía bắc ViệtNam và xuất khẩu đi các nước vùng Đông Nam Á Vilaco đã được tập đoàn

Trang 27

P&G hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn của tập đoànP&G là tập đoàn số 1 trên thế giới về chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm.

Dây truyền công nghệ hiện đại, chi phí tiêu hao vật tư thấp, có thể sản xuấttất cả các chủng loại bột giặt theo yêu cầu của khách hàng Hơn nữa do ở gầnvùng nguyên liệu sản xuất bột giặt của Trung Quốc vì vậy giá thành sản phẩm

là tốt nhất

Trong tương lai gần Vilaco sẽ hình thành tập đoàn kinh tế mạnh đa ngànhnghề để chuẩn bị tốt cho các điều kiện hội nhập kinh tế thế giới

Mục tiêu và phương án phát triển của công ty :

- Sản phẩm của Vilaco chiếm 20-25% thị trường của Việt Nam không kểhàng xuất khẩu Phân khúc thị trường cho nguời nghèo là chính (85%), phânkhúc thị trường cho tầng lớp thượng lưu (15%)

- Xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp bao gồm: 120 đến 130 nhà phânphối trên cả nước, 120 đến 130 giám sát bán hàng, 7 phụ trách vùng, 1500 đến

2000 nhân viên bán hàng

- Tiến tới giám sát bán hàng Vilaco trực tiếp điều hành và quản lý giúp nhà

phân phối

Để thực hiện mục tiêu trên công ty Vilaco lựa chọn phương án sản phẩm:

“Chất lượng tốt nhất - giá hợp lý và quyền lợi hệ thống bán hàng cao nhất”

Liên tục hoàn chỉnh công nghệ sản xuất, cải tiến bộ máy quản lý gọn nhẹ,năng động để:

“Đảm bảo chất lượng - thoả mãn khách hàng ”

Với định hướng trên Vilaco tin tưởng sẽ đạt được mục tiêu đề ra.

Công ty Cổ phần Vilaco tích cực nghiên cứu thị trường, đầu tư nhiều tỷđồng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đa dạng hoá, nâng cao chất lượng nhómngành hàng hoá, mỹ phẩm: dầu gội đầu, sữa tắm, nước rửa tay, rửa chén bát,chất tẩy quần áo các sản phẩm trên được thực hiện trên dây chuyền thiết bịcông nghệ hiện đại trong nước và nước ngoài, đảm bảo yêu cầu mỹ thuật, chấtlượng sản phẩm Từ đầu năm đến nay, nhờ đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị

Trang 28

trường và uy tín thương hiệu chất lượng, công ty đã tiêu thụ trên 1600 tấn sảnphẩm, đạt doanh thu trên 7 tỉ đồng, tăng hơn so với cùng kỳ năm trước.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

a) Chức năng

- Sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm

- Dịch vụ xuất nhập khẩu

- Kinh doanh nguyên vật liêu, hóa chất thông thường và thành phẩm

- Chủ động thực hiện kế hoạch theo phương hướng phát triển kinh doanhhàng năm và dài hạn trên cơ sở mục tiêu của Công ty và nhu cầu của thị trường

- Công ty chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn vàphát triển nguồn vốn, tự bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước

- Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp về tiến bộ kỹ thuật để nâng caochất lượng, mở rộng mặt hàng xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường quốc tếnhằm thu hút thêm ngoai tệ, thu hút vốn, thu hút kỹ thuật mới của nước ngoài

- Công ty có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp với nước ngoài, được vay vốn

kể cả vốn ngoại tệ tại ngân hàng Việt Nam và nước ngoài, được huy động vốntrong dân và nước ngoài nhằm phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của công ty

- Được ký kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất thuộc các thành phần kinh

tế, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật

- Đàm phán ký kết và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu với nướcngoài theo các quy định của nhà nước và luật pháp quốc tế Theo các quy định

Trang 29

của nhà nước được ký kết và thực hiện các phương án hợp tác liên doanh, liênkết với nước ngoài.

- Tham gia các hội chợ triển lãm giới thiệu các sản phẩm của công ty ởtrong và ngoài nước để đàm phán ký kết hợp đồng, khảo sát thị trường, trao đổi

kỹ thuật nghiệp vụ

1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty

1.3.1.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp và có những giải

pháp đúng đắn, người ta căn cứ vào tình hình tài chính và kết quả kinh doanh cóliên quan đến hiệu quả sử dụng TSCĐ như tổng tài sản, nguồn vốn, quy mô vốnchủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận… của doanh nghiệp

Trong 2 năm 2008, 2009 Công ty Cổ phần Vilaco đã đạt được một số kếtquả cụ thể như sau:

Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty

Chỉ tiêu

Chênhlệch(trđ)

Sosánh(lần)

Giátrị(trđ)

Tỷtrọng(%)

Giátrị(trđ)

Tỷtrọng(%)

Trang 30

Qua bảng ta thấy tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2009 so với năm20080tăng lên đáng kể Giá trị tại thời điểm cuối năm 2009 là 79301 (triệuđồng) tăng 1,14 lần so với năm 2008 tương ứng tăng 15167 (triệu đồng) Trongđó:

- Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2009 là 33272 (triệuđồng) tăng 1,9 lần so với năm 2008 tương ứng tăng 15734 (triệu đồng)

- Giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2009 là 46029 (triệu đồng)giảm 0.1 lần so với năm 2008 tương ứng giảm 566 (triệu đồng) Công ty cầnphải có kế hoạch đầu tư thay thế ngay đối với những tài sản mà đã hết hạn sửdụng, không để tình trạng thiếu hụt tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

2008

Năm2009

Chênhlệch

Sosánh

Cụ thể các chỉ tiêu năm 2009 so với năm 2008: Giá trị sản lượng tăng 69%tương ứng tăng 66459 (triệu đồng) Doanh thu tăng 73,78% tương ứng tăng

66227 (triệu đồng) Lợi nhuận sau thuế tăng 21,84% tương ứng tăng 371 (triệu

Trang 31

đồng) Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên đáng kể, năm

2009 là 3,4 (triệu đồng) tăng 17,24% so với năm 2008, góp phần nâng cao đờisống của người lao động, tiến tới ổn định cuộc sống cho công nhân, từ đó tạođiều kiện cho doanh nghiệp nâng cao được năng suất lao động

Các chỉ tiêu khác thì nhìn chung đều tăng lên báo hiệu một xu hướng pháttriển thuận lợi cho doanh nghiệp trong những năm tiếp theo Doanh nghiệp nên

có kế hoạch để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời cũng nênnghiên cứu tình hình thực tế để phát hiện ra những nguyên nhân tiêu cực hạnchế sự phát triển của công ty từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảocho công ty luôn phát triển ổn định và ngày càng vững mạnh hơn

1.3.2 Những khó khăn, thuận lợi mà Công ty đang gặp phải

a) Thuận lợi

 Có được thị trường tiềm năng ở khu vực nông thôn Chất lượng, giá cả sảnphẩm luôn được công ty đặt lên hàng đầu, tạo được niềm tin nơi khách hàng,giúp Công ty thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng

 Có được sự ủng hộ của chính quyền các cấp, các ngành và sự đánh giá caocủa khách hàng

 Bộ máy lãnh đạo quản lý điều hành Công ty là những cán bộ có năng lựcchuyên môn, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm, có năng lực caotrong quản trị điều hành doanh nghiệp, đáp ứng được các yêu cầu hội nhập

 Công ty có một lực lượng cán bộ công nhân viên cam kết gắn bó xây dựngđơn vị, đội ngũ công nhân trẻ có tay nghề cao, năng động, sáng tạo, có kinhnghiệm trong quản lý và điều hành sản xuất Tập thể Công ty luôn đoàn kết,thống nhất, quyết tâm thực hiện và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

 Có được một kênh phân phối khá hoàn thiện và chất lượng phục vụ tốt

 Chiến lược kinh doanh của Công ty là tận dụng, khai thác hợp lý các tiềmnăng, đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh, mở rộng các loại hình đầu

tư và sản xuất công nghiệp, với chiến lược đó những năm vừa qua công ty đãđạt được nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh

Trang 32

 Về tiềm lực tài chính: Công ty có nguồn vốn kinh doanh lớn, từ vốn điều

lệ là 20.500.000.000 đồng (trong đó nhà nước nắm giữ 35.9%)

 Đời sống người dân ngày một nâng cao khiến cho thị trường hóa mỹ phẩmcủa nước ta càng mở rộng và rất có tiềm năng là một thuận lợi cho công ty pháttriển trong tương lai

 Công nghệ sản xuất hóa mỹ phẩm rất đa dạng và phát triển nhanh nên công

ty gặp khó khăn trong việc cập nhật những công nghệ này

1.4 Đánh giá các hoạt động quản trị

1.4.1 Cơ cấu tổ chức

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHÒNG BAN TRONG CÔNG TY

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Phòng thương

mại Phòng tổ chứchành chính toán tài vụPhòng kế Phòng quản lýchất lượng

Xưởng bột Xưởng chất tẩy

rửa

Xưởng nước lọc

và đóng gói Xưởng mỹ phẩm,

nước xả vải

Trang 33

Mục đích: Đảm bảo các vị trí làm việc, các phòng ban nhận thức rõ côngviệc và quyền hạn của mình trong cơ cấu tổ chức.

Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, điều hành mọi hoạt động và phân côngcông việc trong công ty

- Chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo Công ty về kế hoạch, mục tiêu,chiến lược sản xuất kinh doanh và quá trình điều hành trong đơn vị

- Giám đốc là người đại diện toàn quyền của Công ty trong mọi hoạt độngkinh doanh, có quyền ký hợp đồng kinh tế có liên quan tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, có quyền tổ chức bộ máy quản lý, lựa chọn, đềbạt, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng và kỷ luật cán bộ nhân viên dưới quyềntheo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước

- Chịu trách nhiệm về công ăn việc làm, về đời sống vật chất tinh thần vàmọi quyền lợi hợp pháp khác cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

Để làm được điều đó Giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn theo quyđịnh của nhà nước Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúpviệc cho Giám đốc, có trách nhiệm cung cấp các thông tin kịp thời và chính xáctheo đúng tình hình thực tế để phục vụ cho công tác ra quyết định sản xuất kinhdoanh, khắc phục những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Phó giám đốc phụ trách nội chính - trưởng phòng tổ chức hành chính:

Là người chịu trách nhiệm công tác tổ chức nhân sự, công tác hành chính sựnghiệp, văn thư…Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác quy hoạchcán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinhdoanh đề ra Quản lý lao động, lưu giữ, thống kê báo cáo tình hình lao độngtrong doanh nghiệp Đề xuất các phương án sử dụng lao động trong doanhnghiệp Triển khai các biện pháp nghiệp vụ cụ thể về nhân sự khi có lệnh củagiám đốc như: khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự.Phụ trách công tác an toàn lao động và giải quyết các chế độ chính sách cho cán

bộ công nhân viên theo quy định của nhà nước Xây dựng cơ chế trả lương hợp

Trang 34

lý cho cán bộ công nhân viên, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũlao động, chăm sóc sức khoẻ và an toàn cho người lao động.

Phòng thương mại: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về việc xây

dựng chiến lược kinh doanh các mặt hàng để tận dụng cơ sở vật chất thị trườnghiện có Tổ chức hoạt động marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạnghoá hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh, tổng hợp thông tin, nghiên cứuthị trường tham mưu giúp Giám đốc hoạch định các chủ trương, mục tiêu vàgiải pháp cho các hoạt động kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn; thựchiện các nghiệp vụ mua, bán hàng hoá; định kỳ và đột xuất phải báo cáo, phảnánh kịp thời tình hình kinh doanh của công ty với Giám đốc, lập các kế hoạchđầu tư của công ty trong năm cũng như các năm tiếp theo, chịu trách nhiệmtrong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng như là chịu tráchnhiệm về việc cung ứng cấp phát nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất củacông ty, đảm bảo cho quá trình tiêu thụ và sản xuất được diễn ra liên tục và cóhiệu quả nhất Đồng thời phối hợp với phòng tổ chức hành chính để bồi dưỡng,đào tạo nâng cao năng lực công tác, phẩm chất cán bộ công nhân viên trongphòng và phối hợp với phòng kế toán trong việc chỉ đạo các cửa hàng thực hiệntheo đúng chế độ kế toán hiện hành: tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, quản lýtheo dõi hàng hoá kinh doanh của công ty

Phòng quản lý chất lượng: Thực hiện và kiểm soát việc sử dụng mã số,

mã vạch trong công ty, tiếp nhận thử nghiệm công nghệ mới Làm công việcliên quan đến sản xuất các mặt hàng, trực tiếp điều hành sản xuất trong các phânxưởng sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng kế toán tài vụ: Làm công tác hạch toán, thống kê các hoạt động

sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước, có nhiệm vụ ghi chép tổnghợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ làm tổng kết báo cáo về kế toán vàtài chính của công ty, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công ty về lĩnh vựcnày một cách chính xác nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định phùhợp với điều kiện và tình hình tài chính của doanh nghiệp Tham mưu, giúpviệc cho Giám đốc để thực hiện nghiêm túc các quy định tài chính của Chínhphủ Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp tình hình tài chính,

Trang 35

nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn Lập kế hoạch về vốn và tạo vốn cho các hoạtđộng kinh doanh của Công ty Kiểm soát thu chi và các hoạt động phục vụ sảnxuất kinh doanh Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, Kiểm soát thanh toánkhách hàng và nội bộ Đề xuất, yêu cầu các biện pháp quản lý, điều tiết tàichính của công ty.

Các phân xưởng sản xuất: Quản lý nghiêm ngặt quá trình sản xuất, đảm

bảo chất lượng mẫu mã sản phẩm đồng thời hợp lý hóa quá trình công nghệ đểnâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và đem lại hiệu quả kinh tế caocho công ty Bố trí công nhân ở từng tổ đội sản xuất sao cho phù hợp với trình

độ và khả năng của từng người, thường xuyên giám sát kỹ thuật cho công nhân,mua sắm các trang thiết bị, sửa chữa các máy móc bị hỏng hoặc trục trặc

Ngoài các nhiệm vụ cơ bản nói trên, tùy từng thời điểm Giám đốc công ty

sẽ giao nhiệm vụ cụ thể có tính chất đột xuất nhằm huy động mọi nguồn lựcthỏa mãn yêu cầu khách hàng và các bên liên quan khác

1.4.2 Quản trị quá trình sản xuất

Hiện nay, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như sau:

Trong đó, bao gồm các phân xưởng: xưởng bột, xưởng chất tẩy rửa, xưởng

mỹ phẩm – nước xả vải, xưởng nước lọc và đóng gói

- Về không gian: các bộ phận sản xuất được tổ chức theo hình thức côngnghệ

- Về thời gian: các bước công việc của sản xuất được phối hợp theo phươngthức hỗn hợp (phương thức song song – tuần tự)

1.4.3 Quản trị và phát triển nhân lực

Tình hình lao động trong doanh nghiệp đuợc phân loại dụa vào các tiêu chí nhưsau:

- Căn cứ vào thời gian lao động:

+ Lao động thường xuyên

Trang 36

+ Lao động thời vụ.

- Căn cứ vào chức năng lao đông:

+ Lao động thực hiện chức năng tình hình sản xuất

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý

- Căn cứ vào quan hệ với quá trình sản xuất:

+ Lao động gián tiếp

+ Lao động trực tiếp

Tính đến ngày 31/12/2010 toàn công ty có 257 người

Biểu thống kê đội ngũ, cán bộ công nhân viên toàn công ty tính đến ngày

7 Phân xưởng mỹ phẩm và chất tẩy rửa lỏng 68

Qua bảng ta hoạt động có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của Công ty Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý đều có trình độ đại học

và chuyên môn nghiệp vụ; đội ngũ công nhân lành nghề giàu kinh nghiệm thực

tế trong sản xuất và kinh doanh Trong năm vừa qua thu nhập bình quân củangười lao động trong công ty đạt mức 3.400.000đ/Tháng Nhìn chung lương tạicông ty khá cao so với mặt bằng chung toàn xã hội Ngoài ra cấp lãnh đạo công

ty còn chú trọng nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ, công nhân viên trongcông ty bằng các chương trình văn nghệ, tổ chức chuyến du lịch tập thể….Ngoài khoản tiền lương được nhận hàng tháng, Người lao động ở đây còn đượcnhận thêm các khoản tiền thưởng, phụ cấp khác Chính vì vậy mà đời sống của

Trang 37

công nhân không ngừng tăng lên rõ rệt Đây có thể coi là một mặt thành côngtrong công tác quản lý lao động và tiền lương trong công ty Hiện nay Công ty

đã và đang tổ chức tuyển dụng thêm công nhân song song với việc mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của thịtrường Với tinh thần đoàn kết cùng phát triển tập thể lãnh đạo và cán bộ côngnhân viên trong Công ty quyết tâm phấn đấu không mệt mỏi để đưa Công tyngày càng tiến xa hơn

tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

Với trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, được tự động hóa 80% công đoạntrong dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất sạch, không có chất thải ảnhhưởng đến môi trường Công ty tiến hành sản xuát theo các tiêu chuẩn như sau:

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w