Hệ số lương : là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu là bao nhiêu lần.. Chế
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động, sức lao động là hàng hoá do vậy Tiền lương là giá cả của sức lao động Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế xã hội khác C-Mác viết “Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức lao động”
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương, trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương, mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không phải thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội, đó là quan hệ về xã hội Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần của chi phí cấu thành, chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy Tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với người lao động, Tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn đấu nâng cao Tiền lương là mục đích của mọi người lao động Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng của mình
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH cơ khí Hưng Yên, em nhận thấy việc lập kế hoạch tiền lương là cần thiết Công ty Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài
‘‘lập kế hoạch tiền lương tại công ty TNHH cơ khí Hưng Yên”
Nội dung bài tập lớn gồm:
Trang 2Phần 1: Cơ sở lí luận về lập kế hoạch tiền lương
1 Khái niệm và vai trò của kế hoạch
2 Cơ sở lập kế hoạch
3 Phương pháp lập kế hoạch
4 Nội dung của kế hoạch
Phần 2: Lập kế hoạch tiền lương tại công ty TNHH cơ khí Hưng Yên
1 Giới thiệu chung về công ty TNHH cơ khí Hưng Yên
1.1 Những thông tin chung
1.2 đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch tại công ty
2 Nội dung của kế hoạch
Trang 3PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ HOẠCH TIỀN LƯƠNG
1.KHÁI NIỆM
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phản ánh việc phân phối của quan hệ sản xuất xã hội , do đó mỗi chế độ xã hội khác nhau sẽ có quan điểm khác nhau về tiền lương Quan điểm của Nhà nước ta thì : Tiền lương là giá cả sức lao động được trả theo đúng giá trị sức lao động
2.VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
2.1 Đối với người lao động
Người lao động quan tâm đến tiền lương vì những lý do :
- Tiền lương ,tiền công là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động ,giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu , sinh hoạt , dịch vụ cần thiết
- Tiền công , tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình , địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội
- Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức
2.2 Đối với tổ chức
Tiền công là một phần quan trọng của chi phí sản xuất Tăng tiền công sẽ ảnh hưởng đến chi phí , giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Tiền công , tiền lương là công cụ để duy trì , gìn giữ và thu hút những người lao động giỏi , có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức
Trang 4Tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực
2.3 Đối với xã hội
Tiền lương có thể có ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội Tiền công cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng Nhưng mặt khác
có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ dẫn tới giảm công việc làm
Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
4.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Quỹ lương là tổng số tiền để trả cho người lao động do doanh nghiệp quản
lý và sử dụng quỹ lương bao gồm :
- Lương cấp bậc
- Tiền lương biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp , tiền thưởng và các khoản khác
Q = Tổng doanh thu × % Quy định trích làm quỹ lương
Trong đó Q : quỹ lương
5.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
5.1 Thang lương , mức lương và bảng lương
5.1.1 Thang lương
Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của
họ
Trang 5Một thang lương gồm có một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó
Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được xếp
từ thấp đến cao ( gồm 7 bậc )
Hệ số lương : là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu là bao nhiêu lần
5.2.Hình thức trả lương theo thời gian
5.2.1 Khái niệm
Tiền lương theo thời gian là tiền lương thanh toán cho người công nhân căn
cứ vào trình độ lành nghề và thời gian công tác của họ
Trang 6mức lao động , những công việc mà khối lượng hoàn thành không xác định được hoặc những loại công việc cần thiết phải trả lương thời gian nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm như công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm , công việc sửa chữa máy móc thiết bị
5.2.3 Hình thức trả lương theo thời gian
5.2.3.1 Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn
Khái niệm : chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là hình thức trả lương
mà tiền lương của mỗi người công nhân nhận được phụ thuộc vào bậc cao hay thấp , thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít
Phạm vi áp dụng : chế độ trả lương này áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác , do đó hình thức trả lương theo thời gian giản đơn thường
áp dụng đối với những người làm công tác quản lý và thường được áp dụng trong khối hành chính sự nghiệp
Tiền lương theo thời gian giản đơn được tính theo công thức :
Ltt = Lcb × T
Trong đó :
Ltt : tiền lương thực tế mà người lao động nhận được
Lcb : tiền lương cấp bậc chính theo thời gian
T : thời gian làm việc thực tế : giờ , ngày
Có ba loại lương theo thời gian giản đơn :
- lương giờ : là tiền lương tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc thực tế
- lương ngày : tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực
Trang 7lương phụ thuộc vào thâm niên công tác , thâm niên càng nhiều thì tiền lương càng cao
Nhược điểm : Chế độ trả lương này mang tính bình quân , tiền lương không gắn với hiệu quả công việc , không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc , tiết kiệm nguyên liệu , sử dụng có hiệu quả công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động
5.2.3.2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Khái niệm : Là sự kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định
Phạm vi áp dụng : Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc phụ như công nhân sửa chữa , điều khiển thiết bị …Ngoài ra còn
áp dụng với công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao , tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
Cách tính lương thời gian có thưởng :
TLth = Ltt + Tth
Trong đó :
TLth : Tiền lương có thưởng
Ltt : Tiền lương thực tế công nhân nhận được
Trang 8Như vậy , nhược điểm chính của hình thức trả lương theo thời gian là không gắn liền giữa chất lượng và số lượng lao động mà công nhân đã tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm
5.3 Hình thức trả lương theo sản phẩm
5.3.1 Khái niệm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (dịch vụ ) mà họ đã hoàn thành
5.3.1.1.Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Khái niệm : Là chế độ tiền lương được trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm và theo đơn giá nhất định
Phạm vi áp dụng : được áp dụng rộng rãi đối với những người trực tiếp sản xuất, trong quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối , có thể định mức kiểm tra , nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính theo công thức sau :
L1 = ĐG × Q1
Trong đó :
L1 : Tiền lương thực tế mà công nhân nhận được
ĐG : đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
Q1 : số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Đơn giá tiền lương là mức tiền lương trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm khi xác định một đơn giá tiền lương người ta căn cứ vào hai nhân tố : định mức lao động và mức lương cấp bậc công việc
ĐG = L/Q
Hoặc : ĐG = L × T
Trang 9Trong đó :
L : mức lương cấp bậc của công việc
M : mức thời gian (tính theo giờ )
Nhận xét :
Ưu điểm : dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ Khuyến khích công nhân tự giác , tiết kiệm thời gian làm việc , giảm tối đa thời gian lãng phí , tự học hỏi để nâng cao kỹ năng kỹ xảo làm việc , nâng cao năng suất lao động , tăng thu nhập
Nhược điểm : công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượng sản phẩm Nếu không có thái độ và ý thức làm việc sẽ lãng phí nguồn vật tư nguyên vật liệu
5.3.1.2.Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể
Khái niệm : Cũng là chế độ trả lương cho từng đơn vị sản phẩm theo đơn giá nhất định mà tập thể chế tạo , đảm bảo chất lượng và phụ thuộc vào cách phân chia tiền lương cho từng thành viên
Phạm vi áp dụng : thường được áp dụng với những công việc cần một nhóm công nhân , đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân và năng suất lao động chủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp của cả nhóm như lắp ráp các thiết bị sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền ,trông nom máy liên hợp
Công thức :
L1 = ĐG1 × Q1
Trong đó :
L1 : tiền lương thực tế tổ nhận được
ĐG1 : đơn giá tiền lương của sản phẩm
Q1 : sản lượng thực tế tổ đã hoàn thành
ĐG = Lcb/ Q0
Hoặc : ĐG = Lcb × T0
Trong đó :
Trang 10Lcb : tiền lương cấp bậc công việc của cả tổ
Q0 :mức sản lượng của cả tổ
T0 :mức thời gian của tổ
Vấn đề cần chú ý là : phải phân phối tiền lương cho các thành viên phù hợp với bậc lương và thời gian lao động của họ
Có hai phương pháp chia lương :
- Thứ nhất , chia theo hệ số điều chỉnh :
Ltti : lương thực tế của từng người trong tổ
Lcbi : lương cấp bậc công việc của từng người
- Thứ hai : theo giờ - hệ số :
Tqđi = Ti × Hi
Tqđi : thời gian quy đổi của từng người
Ti : thời gian làm việc thực tế của từng người
Trang 115.3.1.3.Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả công này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng tiền công theo sản phẩm , như công nhân sửa chữa ,công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy cơ khí …
Đặc điểm của chế độ trả công này là thu nhập về tiền công của công nhân phụ lại tùy thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính Do đó , đơn giá được tính theo công thức :
ĐGpv = Lcb / (M × Q)
Trong đó :
Lcb : lương cấp bậc của công nhân phụ
Q : mức sản lượng của công nhân chính
5.3.1.4 Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng
Chế độ trả công này về thực chất là các chế độ trả công theo sản phẩm kể trên kết hợp với các hình thức tiền thưởng
Khi áp dụng chế độ trả công này , toàn bộ sản phẩm được áp dụng theo đơn giá cố định , còn tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về số lượng của chế độ tiền thưởng quy định
Công thức tính :
Trang 12Lth = L + L ( m h )/100
Trong đó :
Lth : tiền lương sản phẩm có thưởng
L : tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m : % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
h : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
5.3.1.5.Chế độ trả công khoán
Khái niệm : là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ ràng
số tiền để hoàn thành một khối lượng công việc trong đơn vị thời gian nhất định
Phạm vi áp dụng : chế độ trả công khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết , từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ số lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độ trả công này được áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp Trong công nghiệp thường dùng cho các công việc sửa chữa , lắp ráp các sản phẩm , máy móc , thiết bị …
Ưu điểm : có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động , phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hóa quá trình làm việc , giảm thời gian lao động , hoàn thành công việc trước thời hạn , giảm bớt số lao động không cần thiết
Nhược điểm : việc xác định đơn giá khoán phức tạp khó chính xác Phải tiến hành xây dựng chặt chẽ phù hợp với điều kiện làm việc của người lao động
5.3.1.6 Chế độ trả công theo sản phẩm lũy tiến
Khái niệm : là chế độ trả công cho công nhân dựa trên hai loại đơn giá (đơn giá cố định và đơn giá lũy tiến ) và số lượng sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng
Phạm vi áp dụng : chế độ lương này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quan trọng , lúc sản xuất khẩn trương để đảm bảo tính đồng bộ , ở những khâu mà năng suất lao động tăng có tính quyết định đối với việc hoàn thành
kế hoạch chung của xí nghiệp
Trang 13Ưu điểm : việc tăng đơn giá sẽ làm cho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động
Nhược điểm : áp dụng chế độ này làm cho tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động , công nhân chỉ chạy theo số lượng ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm
5.4 Tiền thưởng
Về mặt nguyên tắc thì tiền lương phải trả đúng giá cả sức lao động đã hao phí , nhưng đó mới là mức hao phí sức lao động trung bình , phần vượt hơn mức hao phí sức lao động trung bình là do tiền thưởng bù đắp
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao động , trả đúng giá trị sức lao động đã hao phí
Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều hình thức tiền thưởng khác nhau như : thưởng sáng kiến , tiết kiệm , chất lượng , an toàn lao động , tăng năng suất lao động…Căn cứ vào thành tích và giá trị làm lợi , giám đốc quyết định tỷ lệ và mức thưởng
5.4.1 Các hình thức thưởng
5.4.1.1.Thưởng theo một chỉ tiêu
- Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm :
Thưởng cho những công nhân đạt nhiều sản phẩm có chất lượng cao hoặc
là giảm tỷ lệ phế phẩm cho phép Trọng tâm thưởng phải đặt vào công đoạn nào dễ phát sinh phế phẩm nhất hoặc có tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm
Để động viên công nhân sản xuất sản phẩm có chất lượng cao , doanh nghiệp chú ý hoàn thiện điều kiện lao động , hoàn thiện quy trình công nghệ , đặc biệt đảm bảo mức tiền thưởng lớn hơn hoặc bằng 50% giá trị làm lợi cho tăng chất lượng
- thưởng tiết kiệm vật tư :
Căn cứ để quy định chỉ tiêu thưởng là : định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , năng lượng cho một đơn vị sản phẩm
Thưởng tiết kiệm vật tư cần chú ý : xây dựng được một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến và hiện thực , xác định đúng loại vật tư cần thưởng và
Trang 14thưởng ở khâu nào Mức tiền thưởng phải đảm bảo 50% giá trị vật tư tiết kiệm được
5.4.1.2.Thưởng theo hai chỉ tiêu
Mục đích là khuyến khích công nhân không chỉ tăng số lượng mà cần tăng cả chất lượng
5.4.1.3 Thưởng theo ba chỉ tiêu :số lượng ,chất lượng và ngày công
Doanh nghiệp tự quy định điểm tối đa của từng nhân tố : số lượng , chất lượng và ngày công Tổng số tiền thưởng của công nhân nhiều hay ít phụ thuộc vào tổng số điểm thưởng mà mình đã đạt được
Nguyên tắc thưởng : khuyến khích tăng cả số lượng , chất lượng và ngày công và ngược lại nếu không hoàn thành thì bị phạt vật chất
5.4.1.4.Thưởng theo 4 chỉ tiêu : số lượng , chất lượng , ngày công và tiết kiệm
- về số lượng chia làm 3 loại A , B , C :
Loại A : hoàn thành định mức 100%
Loại B : hoàn thành định mức từ 90 – 99 %
Loại C : hoàn thành định mức từ 80 -89%
- về chất lượng cũng chia thành 3 loại A ,B , C
- về ngày công cũng chia làm 3 loại A , B , C
Loại A : làm việc ≥ 24 ngày /tháng
Loại B : làm việc từ 18 – 23 ngày /tháng
Loại C : làm việc ≤ 18 ngày /tháng
- về tiết kiệm cũng chia làm 3 loại A , B , C
5.4.2 Điều kiện thưởng và mức thưởng
5.4.2.1 Điều kiện thưởng
Điều kiện thưởng là những quy định tối thiểu mà công nhân phải đạt được trở lên mới được thưởng , không đạt được mức đó sẽ không được thưởng
Trang 15- bảo đảm mối quan hệ giữa công nhân làm lương sản phẩm với lương thời gian , giữa công nhân chính với công nhân phụ ,giữa lao động trực tiếp và gián tiếp
Trang 16PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ
HƯNG YÊN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH cơ khí Hưng Yên
Ngành nghề sản xuất : sản xuất ,gia công, bán buôn các loại phụ tùng xe máy và một số sản phẩm khác tương tự
Địa chỉ : xã Bần Yên Nhân, Mỹ Hào, Hưng Yên
Chủ đầu tư bao gồm :
Công ty TNHH cơ giới Tùng Phong
- Đại diện ủy quyền : ông WU SONG XI - chức vụ : Tổng giám đốc
Quốc tịch Trung Quốc
- Địa chỉ : 108 Huan Shi - Cong Hua - Guang Đong - Trung Quốc
Trang 17- Số tài khoản : 368-8011006-69 ngân hàng nông nghiệp Tùng hóa -Quảng Đông Trung Quốc
Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Quảng Ninh
- Đại diện được ủy quyền : ông Nguyễn Văn Nền - chức vụ :P tổng giám đốc
- Địa chỉ : 86 - Lê Thánh Tông - Hạ Long - Quảng Ninh
Công ty liên doanh chế tạo xe máy LiFan - Việt Nam
- Đại diện được ủy quyền : ông Chen jian Yu ,chức vụ : tổng giám đốc
- Địa chỉ : xã Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ - Hưng Yên
1.1.2 Chức năng ,nhiệm vụ
- Chức năng
+ Chế tạo, thương mại linh phụ kiện và phụ tùng thay thế bằng kim loại của
xe gắn máy như khung xe máy, phôi khung xe máy, bình xăng xe máy, ghi đông xe máy, giàn chân xe máy, chân chống đứng, chân chống nghiêng xe máy và các linh
Trang 18kiện khác Những chi tiết đột dập và chi tiết hàn của xe máy như long đen, càng xe máy, hộp xích….
+ Chế tạo và thương mại những linh kiện có kết cấu bằng kim loại nguyên liệu chủ yếu bằng tôn lá, ống hàn thông qua công nghệ cắt , đột dập, hàn sơn, chế tạo linh kiện có kết cấu bằng kim loại, những sản phẩm bằng sắt thép dung cho kiến trúc và những sản phẩm tương tự
+ Thương mại cái thiết bị cắt gọt kim loại
1.1.3 Quy mô doanh nghiệp
Lao động trực tiếp : 100 người
Trình độ lao động tại công ty
Trang 1920
74
27
1310
65
1.1.3.2 Tổng vốn đầu tư
- Tổng vốn điều lệ : 600.000 USD
Trong đó :
+ Công ty cổ phần đầu tư và XNK Quảng Ninh : 132.000 USD
+ Công ty liên doanh chế tạo xe máy Lifan – Việt Nam : 180.000 USD
+ Công ty TNHH cơ giới Tùng Phong Quảng Đông Trung Quốc : 188.000 USD
- Cơ cấu vốn đầu tư
Trang 201.1.4 Phương hướng phát triển
- Nội địa hóa sản phẩm xe gắn máy và những sản phẩm khác đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung trong nước đồng thời tạo việc làm cho người lao động địa phương nói riêng và khu vực nói chung
- Với khả năng về nguồn vốn do các thành viên đóng góp , công nghệ theo công nghệ sản xuất của Trung Quốc, sản phẩm của công ty làm ra được tiêu thụ ra thị trường trong nước và xuất khẩu sang các nước khu vực