Để làm được điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phícủa quá trình sản xuất như vật tư tiền vốn, giá thành, doanh thu, lợi nhuận …Ban lãnh đạo doanh nghiệp chỉ c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KINH TẾ & QTKD
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: KẾ HOẠCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
GIÁO VIÊN : CÔ CAO VÂN ANH
SINH VIÊN : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
LỚP : QTKD_BK9
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế đổi mới chung của cả nước, từ nền kinh tế hàng hoá tập trung sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ngày càng có thêm nhiềudoanh nghiệp ra đời và lớn mạnh không ngừng Để có thể hội nhập tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có phương thức quản lý mới phù hợp, xác định cho mình nhữnghướng đi đúng đắn sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và chất lượngsản phẩm có mức thu hút được người tiêu dùng
Để làm được điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phícủa quá trình sản xuất như vật tư tiền vốn, giá thành, doanh thu, lợi nhuận …Ban lãnh đạo doanh nghiệp chỉ có thể có được những thông tin này
một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời thông qua bộ máy kế toán trong đó kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố cóảnh hưởng quyết định tới tính hiệu quả của công tác quản lý kinh tế – tài chínhtrong doanh nghiệp
Những nhận thức có được từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm ở Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng là nhờ có sự chỉ bảo,hướng dẫn, sự giúp đỡ của thầy cô và ban lãnh đạo công ty nhất là cán bộ phòng
kế toán kết hợp với sự lỗ lực của bản thân, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu
công tác kế toán của công ty và đã hoàn thiện đề tài báo cáo với đề tài: Tổ chức
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng.
Trang 3
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1.Khái niệm và vai trò của kế hoạch.
a Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liênquan đến hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định Chi phí trong một kỳ nhấtđịnh bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sảnxuất kinh doanh trong kỳ và số dư tiêu dùng cho quá trình sản xuất tính nhậphoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ Ngoài ra còn một số các khoản chi phí phảitrả không phải là chi phí trong kỳ nhưng chưa được tính vào chi phí trong kỳ.Thực chất chi phí ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệpvào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của các doanh nghiệp bỏ ra sản xuấtkinh doanh
b.Khái niệm giá thành sản phẩm.
+ Giá thành sản phẩm là những giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạchtoán chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng định hướng và số lượng sản phẩm đãhoàn thành Trên cơ sở đó kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện mức hạ giáthành theo từng sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanhnghiệp
Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩmlao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
c Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
* Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toáncần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
+ Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 4+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng xác định và pháttriển kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
+ Xác định chính xác chi phí và sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng vàphương pháp tính giá thành hợp lý
+ Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hìnhthực hiện giá thành sản phẩm để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp
đề ra các quyết định thích hợp trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát triển
1.2 Đối tượng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2.1: Đối tượng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất.
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định chínhxác kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đốitượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Vấn đềnày có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng như trong thực tiễn hạchtoán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm
- Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiên của công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm
vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp
- Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp kế toán tập chi phí sản xuất phải dựatrên cơ sở sau đây:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
+ Loại hình sản xuất
+ Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh
Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí Tuỳtheo yêu cầu tính giá thành mà đối tượng tập hợp chi phí có thể xác định từngsản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xưởng sản xuấthay từng giai đoạn công nghệ
Trang 5- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân công trựctiếp tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ được tiến hành theo công thức sau:
Chi phí phân bổ Tổng chi phí Hệ số
-Phân bổ Tổng các tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
1.2.2: Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu:
Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các phiếu nhậpkho, xuất kho và các hoá đơn chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu để tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng
TK: 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
- Kết cấu:
Bên nợ: + Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
Trang 6Bên có: + Giá trị thực tế của nguyên vật liệu không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang tài
(2) Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK621: - Giá trị thực tế xuất cho sản xuất
Nợ TK133: - VAT đầu vào
Có TK111, 112, 141, 331 – Tổng giá trị thanh toán
(3) Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153
Có TK621 - Giá trị thực tế nhập kho
b Chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán căn cứ vào các khoản lương chính, lương phụ của từng công nhân vàcác khoản phải trích theo lương( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) Để tính lươngcho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”.
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính
giá thành
TK: 622 không có số dư
* Phương pháp kế toán:
Trang 7(1) Tiền lương phải trả và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất,
Nợ TK622
Có TK338(3382, 3383, 3384) - Số thực tế phát sinh
c Chi phí sản xuất chung.
Kế toán căn cứ vào các hoá đơn chứng từ của các phân xưởng sản xuất về chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho quá trình sản xuất để xác định chi phí sản xuất chung
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản:
627 “ Chi phí sản xuất chung”
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: + Các khoản phát sinh giảm chi phí trong kỳ
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối
tượng chịu chi phí
TK: 627 Không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng theo các yếu tốchi phí và phản ánh trên các tiểu khoản
TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Trang 8TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp kế toán
(1) Tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, và các khoản phải trích(Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo lương tính vàochi phí trong tháng của nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Tổng số tiền tính vào chi phí
Có TK334: - Tiền lương phải trả
kế toán ghi:
Nợ TK627: - Giá trị thanh toán thực tế
Nợ TK133 - VAT đầu vào
Trang 9d Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang.
Kế toán căn cứ vào các sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và các sản phẩmnguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung để tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK: 154 “ Chi phí sản xuất dở dang” để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất
- Kết cấu:
Bên nợ: + Tập hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
+ Giá trị vật liệu và chi phí thuê ngoài chế biến
Bên có: + Các khoản giảm giá thành
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Dư nợ: + Chi phí sản xuất dở dang
+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành
* Phương pháp kế toán:
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kếtoán ghi:
Nợ TK154:
Có TK621: - Toàn bộ chi phí phát sinh
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toánghi:
Nợ TK154:
Có TK622: - Toàn bộ chi phí phát sinh
(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK627: - Toàn bộ chi phí phát sinh
(4) Nhập kho thành phẩm xuất bán, kế toán ghi:
Nợ TK155:
Có TK154: - Giá thành sản xuất
Trang 10(5) Thành phẩm gửi đi bán không qua kho, kế toán ghi:
a Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí sản xuất chế biến được tính vào trongthành phẩm dở dang chỉ bao gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 11b Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Phương pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng của sản phẩm dởdang để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn có thể quy đổi là giờcông định mức
Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên áp dụng phương pháp này là đểtính các chi phí chế biến, chi phí về vật liệu xác định theo số thực tế đã dùng.Theo phương pháp này việc xác định chi phí trong sản phẩm dở dang được tínhtheo công thức:
+ CPNCTT thành phẩm quy đổi ra thành phẩm
Trang 12Như vậy:
Giá trị SPDD CP NVL nằm CP NCTT nằm CP SXC nằm
= + +
cuối kỳ trong SPDD trong SPDD trong SPDD
Giá trị SPDD chi phí NVL nằm Chi phí NCTT nằm Chi phí SXCnằm cuối kỳtrong SPDD trong SPDD trong SPDD
1.3.2: Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm sản xuất là những sản phẩm, công việc lao vụnhất định phải được tính giá thành cho một đơn vị
Đối tượng tính giá thành có thể là một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
ở giai đoạn của quá trình sản xuất hoặc có thể là chỉ những bán thành phẩm ởgiai đoạn cuối của một công đoạn nhất định trong quá trình sản xuất
Bộ phận kế toán khi tính giá thành phải xác định được đối tượng căn cứ vào đặcđiểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, đặc điểm tính chất của từng sản phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán kếtoán và quản lý của doanh nghiệp Cụ thể:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Với sản phẩmgiản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng
Với sản phẩm phức tạp thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm ở bước chế tạocuối cùng hay bán thành phẩm ở bước chế tạo
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp:
Dựa trên cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng tínhgiá thành với trình độ cao có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành ở góc độ khác nhau hoặc ngược lại với trình độ thấp thì đối tượng đó
có thể bị hạn chế và thu hẹp lại
1.3.3: Phương pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
Trang 13a Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính trực tiếp theo công thức:
Giá thành Giá trị SPDDĐK+ Chi phí sx PSTK- Giá trị SPDDCK
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất ở nhiều giai đoạn sản xuất:
Giá thành SP = Z1 + Z2 + + Zn
c Phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng trongcùng một loại nguyên liệu, cùng quá trình sản xuất nhưng tạo ra nhiều loại sảnphẩm khác nhau và không tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm mà đượctập hợp chung cho quá trình sản xuất Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi cácloại sản phẩm về sản phẩm gốc và căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được đểtính sản phẩm gốc:
Giá thành đơn Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Trang 14= đơn vị x quy đổi
SP từng loại SP gốc SP từng loại
d Phương pháp tỉ lệ:
+ Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quycác và phẩm chất khác nhau nhưng được tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm.+ Căn cứ tính giá thành: Là tỉ lệ giữa chi phí thực tế và chi phí định mức ( hoặcchi phí kế hoạch)
Giá trị thực tế Giá trị kế hoạch Tỷ
đơn vị SP = đơn vị SP x lệ
từng loại từng loại chi phí
Tỷ lệ Tổng giá trị thực tế của các loại sản phẩm
Tổng Giá trị Tổng Giá trị Giá trị SP phụ
giá trị = SP chính + chi phí sx - SP chính - thu hồi
SP chính DDĐK PSTK DDCK ước tính
f Phương pháp liên hợp:
Là phương pháp áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm đòi hỏi việc tính giá thành phảikết hợp các phương pháp trên
Trang 15PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG.
2 1: Đặc điểm chung của Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng.
a Đặc điểm hình thành và phát triển:
- Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng được thành lập ngày 26/3/1993theo quyết định số 150A – BXD - TCLĐ trên cơ sở hai đơn vị: Trung tâm - kinh
tế - kỹ thuật và quản lý công trình số 1
- Với thành tích 8 năm kinh nghiệm thực tế, sự hiểu biết kỹ năng tích luỹ công
ty tham gia thiết kế xây dựng nhiều công trình trọng điểm, tôn tạo thiết kế cảnhquan thiên nhiên môi trường, về giao thông, các trụ sở của Nhà nước tạo điềukiện thúc đẩy cảnh quan ngày càng hiện đại, sạch sẽ đường phố, kiến trúc củađất nước chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xâydựng:
+ Thiết kế và xây dựng công trình dân dụng
+ Thiết kế công trình trang trí nội, ngoại thất
+ Nghiên cứu lập dự án đầu tư và thử nghiệm
+ Thẩm định các chương trình dự án
- Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng có một số công trình trọng điểmnhư:
Thiết kế thi công và lập dự án đầu tư như trụ sở tỉnh uỷ, uỷ ban tỉnh Nam Định
dự án công trình 50 tỉ đồng, dự án quy hoạch Cửa lò, trụ sở uỷ ban nhân dân tỉnhVĩnh Phúc dự án công trình 30 tỉ đồng, sở tư pháp tỉnh Thanh Hoá, công ty quạtđiện Long Sơn Thanh Hoá
Thi công công trình: Công ty dược Hà Tây, hội trường Ba Đình, nhà máy tấmlợp Vitmetal, nhà văn hoá Tuyên Quang
Năm 2001 Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng về hoạt động sản xuấtkinh doanh như sau:
Doanh thu: 7,371 tỉ đồng
Lợi nhuận: 255 triệu đồng