1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thủy sản hạ long

88 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Thủy Sản Hạ Long
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kế toán - Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 875,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của kinh doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi nhuận và tối thiể

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp.

1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.

1 14 Phân loại vốn trong doanh nghiệp.

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

1.2.2.5 Phân tích một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của việc tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

1.2.3.1.5 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ.

1.2.3.1.6 Trình độ lao động của doanh nghiệp.

1.2.3.1.7 Chu kì sản xuất kinh doanh.

Trang 2

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan.

1.3.3.2.1 Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước.

1.2.3.2.2 Nhân tố thị trường tài chính

1.2.3.3 ý nghĩa của việc tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG.

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Thủy Sản Hạ Long.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thủy Sản Hạ Long.

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG TRONG 3 NĂM 2008-2010.

2.2.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm

2008-2010.

2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty trong 3 năm 2008-2010.

2.2.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2008-2010.

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG TRONG 3 NĂM 2008-2010.

2.3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty.

2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty.

2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của công ty.

2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty.

Trang 3

2.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

2.3.6 Phân tích khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm 2008-2010.

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG

TY TRONG 3 NĂM 2008- 2010

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHO CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THỦY SẢN HẠ LONG.

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI.

Trang 4

Lời mở đầu.

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, mức độ ổn định của đồng tiền, của tỷ giá hối đoái, các chỉ số giá chứng khoán trên thị trường Mỗi sự thay đổi trên đều có tác động tích cực, hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và theo đó là tình hình tài chính doanh nghiệp

Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đều liên quan đến vốn Nếu không có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó phản ánh trình độ quản lý và

sử dụng vốn của kinh doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục đích kinh doanh Chính vì vậy quản lý và sử dụng vốn đang là một vấn đề rất bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tai Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, được sự

giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Đỗ Thị Thùy Trang và ban lãnh đạo công

ty, cùng với những kiến thức, lý luận đã được trang bị trong trường em đã từng bước vận dụng vào tìm hiểu thực tế của công ty đồng thời từ những thực tế đó bổ xung và rút ra kinh nghiệm quý báu cho bản thân Nhận thấy

rõ được tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả

Trang 5

sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của Tổng công ty Thủy sản

Hạ Long nói riêng, chúng em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu vấn

đề: Phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn tại Tổng công ty Thủy sản Hạ Long.

2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu về tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty Nghiên cứu trong vi phạm toàn doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010

3 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế trong quá trình thực tập tại công ty, các số liệu trên báo cáo tài chính

4 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu khoa học được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết

Chương II: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Thủy sản

Hạ Long

Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công

ty Thủy sản Hạ Long

Trang 6

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp.

Vốn được biểu hiện là giá trị của toàn bộ tài sản do doanh nghiệp quản

lý và sử dụng tại một thời điểm nhất định Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời

Như vậy: vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà

doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Hai nguồn cơ bản

hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Vì vậy để quản lý vốn có hiệu quả thì phải xem xét đặc trưng của nó.

Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay

nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực

Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định

Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình

Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động

nhằm mục đích sinh lời

1.1.2 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp.

Trang 7

1.1.2.1 Vốn là hàng hoá đặc biệt

- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng

+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá

- Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó.Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất

1.1.2.2 Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định.

Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh

tế thị trường không thể có những đồng vốn vô chủ, ở đâu có đồng vốn không

rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không có hiệu quả Ngược lại, chỉ có xác định chủ sở hữu rõ thì đồng vốn mới được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao Cần phải phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn là hai quyền khác nhau Tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc là riêng rẽ Song dù trong trường hợp nào người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn nếu vi phạm sẽ khó huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội

1.1.2.3 Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.

Vốn phải biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn , để biến tiền thành vốn thì đồng tiền đó phải đưa vào hoạt động kinh doanh kiếm lời Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị

Trang 8

lớn hơn Đó cũng là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn Vì vậy khi đồng vốn ứ đọng, tài sản cố định không sử dụng, tài nguyên, sức lao động không dùng đến, tiền vàng bỏ ống cất trữ hoặc các khoản nợ khó đòi … chỉ

là những đồng tiền chết Mặt khác tiền có vận động nhưng phân tán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được bảo đảm, chu kỳ vận động tiếp theo bị ảnh hưởng

1.1.2.4 Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh vốn phải được tích tụ thành món lớn Do đó doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mà phải tìm cách thu hút nguồn vốn như: góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn

1.1.2.5 Vốn có giá trị về mặt thời gian.

Điều này cũng có nghĩa là phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, vấn đề này không được xem xét

kỹ vì nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh tế Trong điều kiện kinh tế thị trường phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hưởng của sự biến động gía cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thòi kỳ là khác nhau

1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá, do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, bản quyền phát…

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định

1.1.3.1 Về mặt pháp lý:

Trang 9

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

1.1.3.2 Về mặt kinh tế:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải

có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng

từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.1.4 Phân loại vốn trong doanh nghiệp.

Như khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tùy vào căn

cứ để chúng ta phân loại vốn:

Trang 10

1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng, vốn được chia làm hai loại: vốn đầu tư, vốn kinh doanh.

Vốn đầu tư của doanh nghiệp: là các loại hàng hoá hứu hình,

hàng hoá vô hình, các loại tiền tệ và các phương tiện khác không phân biệt chủ sở hữu, được doanh nghiệp huy động vào quá trình tái sản xuất của mình theo các mức độ và hùnh thức khác nhau nhằm duy trì và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý, năg lực chuyên môn của lao động, đồng thời mang lại thu nhập cho chủ sở hữu vốn

Như vậy, vốn đầu tư trong doanh nghiệp là toàn bộ vốn mới được huy động phục vụ cho việc duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp: là hình thái biẻu hiện bằng

tiền của toàn bộ tài sản cố định, đầu tư dài hạn và tài sản lưu động của doanh nghiệp Hay nói khác đi vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động trong kinh doanh

1.1.4.2 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia làm 3 loại: vốn ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn

♦ Vốn ngắn hạn: là vốn có thời gian sử dụng ngắn, thường nhỏ hơn 1

năm Ví dụ: các khoản chiếm dụng của nhà cung cấp, khách hàng thanh toán trước, phải trả công nhân viên nhưng chưa trả, phải nộp thuế, vay ngắn hạn

Vốn trung hạn: là vốn có thời gian sử dụng trung bình, thường lớn

hơn 1 năm và nhỏ hơn 5 năm

Vốn dài hạn: là vốn có thời gian sử dụng dài, thường lớn hơn 5

năm Ví dụ: vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn…

Vốn ngắn hạn và dài hạn đều nằm trên phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán Khi ta đem nguồn vốn này đầu tư vào tài sản lúc đó mới hình thành nên tài sản

Trang 11

Thường thì vốn trung han, dài hạn sẽ đầu tư vào tài sản cố định nếu còn

dư thì sẽ đầu tư vào tài sản lưu động (ngắn hạn) và vốn ngắn hạn đầu tư vào tài sản ngắn hạn

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có

và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn

đi vay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp

Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà

doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh

nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong

công ty cổ phần Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp, đó là:

- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên

doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định

- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )

Trang 12

1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức luân chuyển.

Vốn được chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động:

Vốn cố định: là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có

và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn)

Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp có sự khác nhau ở chỗ: khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp có vốn cố định giá trị bằng giá trị tài sản cố định Về sau, giá trị của vốn cố định thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ

- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn

lưu động Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá

trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá

Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức Trong đó:

Trang 13

- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn

dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát

sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp

1.1.4.5 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng.

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử

dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao

gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:

Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một

kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay

Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản

lưu động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền

Như vậy, ta có:

TS = TSLĐ + TSCĐ

Trang 14

= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời

để tài trợ cho tài sản cố định

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.

Điểm xuất phát để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Song

sử dụng để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là với lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh việc sử dụng vốn một cách hợp lý, nghĩa là với số vốn nhất định phải làm sao làm được nhiều việc nhất và không chỉ giới hạn ở việc sử dụng vốn với số lượng nhất định mà bao gồm cả việc tăng năng suất lao động.Kết quả của việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả thể hiện ở mức doanh lợi đạt được Sử dụng có hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới có vốn để đầu tư đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ Không những thế, nhờ có vốn mà các nhà quản lý có thể dành được thời cơ thuận lợi trong kinh doanh Vì vậy việc quản lý vốn sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả là vị trí hàng đầu trong công tác tài chính ở doanh nghiệp , đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức đến hiệu quả sư dụng vốn

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn.

Trang 15

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là kết quả tổng thể của hàng loạt các biện pháp tổ chức, các biện pháp kinh tế kỹ thuật và tài chính Việc tổ chức sao cho đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để xây dựng một chỉ tiêu tổng hợp người ta so sánh một đại lượng biểu thị chi phí thông thưòng chỉ tiêu tổng hợp cho ngưòi ta phân tích hai khía cạnh: để đạt được một đơn vị kết quả cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào hoặc một đơn vị chi phí đầu ra tạo ra đựoc bao nhiêu đơn vị kết quả Ba đại lượng thường được sử dụng là: doanh thu, thu nhập và lợi nhuận ròng Các đại lượng biểu thị chi phí có thể là tổng vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu,… tuỳ theo góc độ xem xét của ngưòi phân tích

Doanh thu thực hiện trong kỳ

* Khả năng sản xuất =

kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đựoc sử dụng tạo ra mấy đồng doanh thu So sánh giữa các đơn vị hoạt động trong một lĩnh vực hoặc giữa các kỳ với nhau chỉ tiêu này sẽ cho thấy xu thế của việc sử dụng

Tổng thu nhập trong kỳ

*Khả năng sinh lời =

Vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đã sử dụng

Để đánh giá so sánh giữa các kỳ kinh doanh , nếu chỉ tiêu này tăng có thể kết luận vốn được sử dụng có hiệu quả tốt

Trang 16

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp, để phân tích kết cấu, đánh giá việc phân bổ các bộ phận của nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, người ta còn dùng các chỉ tiêu phân tích Đó là các chỉ tiêu được thiết lập dựa trên việc so sánh các bộ phận của vốn kinh doanh với nhau hoặc với tổng thể vốn kinh doanh Các chỉ tiêu thường sử dụng:

Vốn cố định

*Tỷ trọng vốn cố định =

Tổng tài sản

Vốn lưu động *Tỷ trọng vốn lưu động =

Tổng tài sản

Nguồn vốn vay nợ

*Hệ số nợ =

Tổng tài sản

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

*Hiệu quả sư dụng TSCĐ

=

Giá trị TSCĐ trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Ta biết rằng, chỉ căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận theo số tuyệt đối chưa thể đánh giá đúng chất lượng hoạt đọng sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy ta phải sử dụng chỉ tiêu tương đối là tỉ suất lợi nhuận để đánh giá :cứ 100 đồng vốn cố định đem lại bao nhỉêu đồng lợi nhuận

Tổng lơị nhuận trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 17

Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lưu ý tính lợi nhuận do sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra, không tính lợi nhuận về các hoạt động tài chính và lợi nhuận không có sự tham gia của vốn cố định tạo ra.

Một vài doanh nghiệp có thể dùng chỉ tiêu hiệu quả thu nhập vốn cố định để phân tích:

Thu nhập đạt được trong kỳ

Hiệu quả thu nhập =

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chúng ta có thể sử dụng

*Sức sản xuất của =

vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Tổng lợi nhuận trong kỳ

*Sức sinh lợi của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

Trang 18

Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động hay còn tỷ suất lợi nhuận của vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tấi sản xuất Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu

về vốn cho doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn người ta đưa ra chỉ tiêu phân tích :

Tổng doanh thu thuần

*Số vòng quay của vốn =

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển, cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại

Ngoài chỉ tiêu trên khi phân tích còn có thể đưa ra chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều Qua chỉ tiêu này cho ta biết được để có một đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động

Vốn lưu động bình quân

* Hệ số đảm nhiệm =

vốn lưu động Tổng doanh thu thuần

1.2.2.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà

họ bỏ ra để đầu tư, với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát triển Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận sau thuế

* Sức sinh lời của =

vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực.

Doanh thu thuần

• Số vòng quay của =

vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữu nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Vốn chủ sở hữu bình quân

* Suất hao phí của vốn

doanh thu bình quân Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng doanh thu thuần thì mất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao, đó là nhân tố để các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận

1.2.2.5 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả của nợ phải trả.

Thông qua một số chỉ tiêu như: Hệ số tài trợ, Hệ số nợ so với vốn chủ

sở hữu, Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn Các chỉ tiêu này cho thấy mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp

Trang 20

Tổng nguồn vốn Trị số của các chỉ tiêu “ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu” và “ Hệ số

nợ so với tổng nguồn vốn” càng cao, mức độ đôc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại Chỉ tiêu “hệ số nợ so với vồn chủ sở hữu” cho biết cơ cấu nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, cứ một đồng tài sản tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tương ứng với mấy đồng tài trợ bằng nợ phải trả Tương tự “ Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn” lại cho biết, một đồng vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì có mấy đồng nợ phải trả

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của việc tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Khi trên thị trường xuất hiện những mặt hàng có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện đối thủ cạnh tranh thì bằng mội cách, doanh nghiệp phải làm cho khách hàng nhận rõ ưu điểm của sản phẩm của doanh nghiệp mình Có thể thông qua hình thức khuyến mại tiếp thị và các hình thức yểm trợ bán hàng khác Doanh nghiệp phải hướng sự chú ý cuả khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh yêu cầu và thực

sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có thiện cảm với sản phẩm của doanh nghiệp Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì trước mắt nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp, sau đó ảnh hưởng đến mức độ luân chuyển vốn

1.

2 3 .1.2 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh là yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một bộ máy tổ chức tốt và trình độ quản lý cao sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng hợp lý đạt kết quả

Trang 21

cao Trong thời gian đầu của quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế cũng như

cơ chế quản lý, trình độ của cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế Đối với công tác quản lý vốn, trình độ của cán bộ quản lý thể hiện rõ trong cơ cấu vốn: Nếu là người mạo hiểm có bản lĩnh trong kinh doanh họ sẽ sử dụng nhiều

nợ, ngược lại người có tư tưởng bảo thủ sẽ sử dụng chủ yếu là vốn tự có.Tóm lại trình độ tổ chức quản lý kinh doanh là một trong những yêú

tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Việc không ngừng nâng cao trình độ quản lý thông qua đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý là vấn đề thiết yếu và cấp bách trong điều kiện hiện nay đối với các doanh nghiệp

1.2.3.1.4 Đặc điểm của sản phẩm.

Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp, vòng quay của vốn, nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghệ nhẹ sẽ có vòn đời ngắn, tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn nhanh Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị thu hồi chậm

1.2.3.1.5 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ.

Trình độ quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình thông suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, từ đó hạn chế tình trạng ngừng làm việc của máy móc thiết bị, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển vốn

Trang 22

Mặt khác, công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phí phát sinh, đo lường hiệu quả sử dụng vốn Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết.

1.2.3.1.6 Trình độ lao động của doanh nghiệp.

Trình độ lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua tay nghề, khả năng thu công nghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn tài sản Nếu lao động có trình độ cao, tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt, năng suất lao động tăng

Tuy nhiên để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp có biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng

1.2.3.1.7 Chu kì sản xuất kinh doanh.

Chu kỳ sản xuất kinh doanh có hai bộ phận hợp thành: bộ phận thứ nhất là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu cho đến khi giao hàng cho người mua, bộ phận thứ hai là khoảng thời gian

kể từ khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua đến khi doanh nghiệp thu tiền về Chu kỳ kinh doanh gắn trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu

kỳ kinh doanh ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh dài doanh nghiệp sẽ

có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi cho các khoản cho vay phải trả

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.

3 .2.1 Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước

Cùng với sự chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế, Nhà nước cũng có những thay đổi trong chính sách quản lý đối với doanh nghiệp Trong cơ chế mới, kể cả các doanh nghiệp Nhà nước cũng chỉ được ngân sách cấp một phần vốn, còn lại các doanh nghiệp cũng phải chủ động huy động vốn từ các nguồn khác như các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Khởi đầu đổi mới nhiều doanh nghiệp đã không thích ứng được, một số doanh nghiệp lâm vào tình trạng lúng túng, chưa mạnh dạn quyết định trong việc huy động từ các nguồn vốn khác Do đó đã bỏ qua nhiều cơ hội thuận lợi Đồng thời Nhà nước cho các doanh nghiệp tự chủ độc lập tự hạch toán kinh doanh các

Trang 23

doanh nghiệp Nhà nước phải đóng thuế giống như các thành phần kinh tế khác.

Nói chung sự thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nước đã làm xáo trộn, khó khăn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng do chưa phản ứng kịp thời với cơ chế cạnh tranh gay gắt về mọi mặt như giá cả, chất lượng…

1.2.3.2.2 Nhân tố thị trường tài chính

Ở Nước ta hiện nay chưa có một thị trường tài chính theo đúng nghĩa của nó, vì vậy việc dẫn vốn từ người thừa vốn đến người có cơ hội đầu tư nhưng thiếu vốn là hết sức khó khăn Do đó việc huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hạn chế Thị trường chứng khoán tuy đã hình thành nhưng chỉ là thị trường sơ cấp gây cản trở đối với doanh nghiệp trong việc huy dộng vốn hoặc giải phóng vốn, do đó việc quản lý vốn cũng kém hiệu quả Thị trường vốn chưa thực sự hoàn chỉnh và chưa thực sự biến động theo giá thị trường mà vẫn chủ yếu là giá áp đặt

Tóm lại thị trường tài chính chưa phát triển là điều hết sức khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện các chính sách đầu tư trong việc trường hợp có vốn nhàn dỗi điều này cũng có nghĩa là việc đạt được mục đích sử dụng vốn là không dễ dàng Đây là vấn đề mà doanh nghiệp không đủ khả năng khắc phục mặc dù chúng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.3.3 ý nghĩa của việc tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ Cả ba yếu

tố này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhung vần đề này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để đào tạo hay đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó

Trang 24

khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo

ra nguồn vốn, ngoại tệ Như vậy yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi nhuận và mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trước đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nước bù đắp, điều này gây

ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh Nhà Nước không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp như trước đây Để duy trì

và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nước giao, tức là kinh doanh ít nhất cũng phải hòa vốn, bù đắp được số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn Đồng thời doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tích lũy bổ sung vốn, là đòi hỏi với tất cả các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh

Trang 25

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động ngày càng cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động ngày càng được nâng cao, tạo cho sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà Nước.

Thông thường các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận… với số vốn cố định, vốn lưu động để đạt được kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi

bỏ vốn vào kinh doanh ít nhưng thu được kết quả cao nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất

Từ công thức:

Lơi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Cho ta thấy: với một lượng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng lớn Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá Do đó để đảm bảo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG QUA 3 NĂM

2008-2010.

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Hạ Long.

Tổng công ty Thủy sản Hạ Long là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung theo quy định của chính phủ, được nhà nước giao và quản lý vốn, tài nguyên đất đai, mặt nước và các nguồn lực được giao Có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao, có các quyền và nghĩa

vụ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn nhà nước do Tổng công ty quản lý Được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Tổng công ty Thủy sản Hạ Long được thành lập vào ngày 01/12/2006 theo quyết định số 22/QĐ-BTS của Bộ trưởng Bộ thủy sản bao gồm 04 đơn

vị thành viên và 10 đơn vị liên doanh liên kết hoạt động theo mô hình Công

ty Mẹ-Con

Thực hiện theo quyết định 243 của Thủ tướng chính phủ về sắp xếp đổi mới thực hiện các doanh nghiệp nhà nước, công ty đã từng bước tiến hành cổ phần hóa các đơn vị thành viên

Hiện nay, công ty đang từng bước tiến hành làm thủ tục chuyển đổi

mô hình hoạt động sang hình thức Tổng công ty Cổ phần

Tổng công ty có các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hạch toán kinh tế phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp gắn bó với nhau về lợi ích kinh

tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động

Trang 27

chủ yếu trong lĩnh vực khai thác và dịch vụ khai thác hải sản, chế biến thủy sản, nuôi trồng thủy sản, đóng mới sửa chữa các loại tàu, kinh doanh tổng hợp.

*THÔNG TIN CHUNG:

*Tên công ty:

-Tổng công ty có trụ sở chính tại: 8/215 Lê Lai- Máy Chai- Hải Phòng

- Tên tiếng Việt : TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG

- Tên quốc tế : HA LONG FISHERIES COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt là : HALONG FISHCORP, Co TLD

*Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Khai thác hải sản xa bờ, dịch vụ hậu cần cho nghề cá

- Nuôi trồng và dịch vụ cho nuôi trồng thủy sản, thu mua, chế biến thủy sản, nông sản, lâm sản, khoáng sản

- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư kĩ thuật, thương mại thủy sản Dịch

vụ chuyển khẩu, vật tải đường biển và đại lý vận tải Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ khai thuê hải quan Đại lý môi giới và cung ứng tàu biển

- Kinh doanh nhiên liệu bao gồm: Khí đốt hóa lỏng, xăng dầu, nhớt các loại

Trang 28

- Thiết kế, cải hóa, sửa chữa, đóng mới các phương tiện thủy, khai thác và phá dỡ tàu cũ Lắp ráp xe tải nhẹ, xe bảo ôn, xe đông lạnh.

- Hợp tác xuất khẩu lao động ra nước ngoài, kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế

- In và sản xuất bao bì

- Kinh doanh, đầu tư cho thuê văn phòng, nhà xưởng

- Đào tạo nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

Tổng công ty do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ký quyết định thành lập số 1566/QĐ-BNN – ĐMDN ngày 11/06/2010 nhằm tăng cường tích tụ, phân công chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao hiệu quả và khả năng kinh doanh của các đơn vị thành viên và của Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân

Qua những năm xây dựng và phát triển với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong toàn Tổng công ty, Tổng công ty đã từng bước phát triển, luôn đạt và vượt các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nước giao, Tổng công ty đã đầu tư và phát triển cả chiều sâu và chiều rộng đóng tàu mới và thuê tàu nước ngoài để đánh bắt thủy hải sản đáp ứng nhu cầu chế biến, tiêu dụng trong nước và nhu cầu xuất khẩu hàng thủy sản Vì vậy, Tổng công ty đã tăng sản lượng, tăng lao động, tăng lợi nhuận, tăng nộp ngân sách, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định và thu nhập ngày càng cao

Trang 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.

a, Tổng công ty mẹ:

- Văn phòng Tổng công ty Thủy sản Hạ Long

- Cảng cá Hạ Long

- Công ty Xuất khẩu lao động, Thương mại và dịch vụ

- Các chi nhánh tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

- Trung tâm Dịch vụ nuôi tôm công nghiệp Tân Thành

b, Các công ty con:

Là các công ty cổ phần có cổ phần của Công ty mẹ trên vốn 50% điều

lệ, gồm:

Công ty cổ phần Cơ khí Đóng tàu Hạ Long

Công ty cổ phần Khai thác và Dịch vụ Khai Thác Thủy sản Hạ Long

c, Các công ty liên kết:

Gồm các công ty có cổ phần, có vốn góp của Công ty mẹ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 50% vốn điều lệ được tổ chức theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài Cụ thể:

- Các công ty cổ phần:

+ Công ty cổ phần chế biến thủy sản Hạ Long – công ty mẹ nắm 48% vốn lưu động

+ Công ty cổ phần Xây lắp Hạ Long – công ty mẹ nắm 28.9%

+ Công ty cổ phần Vật tư Hạ Long – công ty mẹ nắm 45.14%

+ Công ty cổ phần Thực Phẩm Hạ Long – công ty mẹ nắm 20% vốn lưu động

+ Công ty cổ phần Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu Hạ Long – công ty mẹ nắm 20% vốn lưu động

Trang 30

+ Công ty cổ phần Dịch vụ Nuôi trồng Thủy sản – công ty mẹ nắm giữ 40% vốn lưu động.

+ Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hạ Long – công ty mẹ nắm giữ 24.3% vốn lưu động

- Công ty liên doanh:

+ Công ty liên doanh gỗ dăm HAITACO – công ty mẹ nắm 23.529% vốn lưu động

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Ôtô Hải Phòng Bende – công ty mẹ nắm giữ 49% vốn lưu động

*Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

- Nhiệm vụ của công ty:

+ Tổ chức thăm dò bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

+ Khai thác cá và các thủy sản khác Thu mua nuôi trồng, chế biến thủy sản

và các sản phẩm khác

+ Cung cấp, dịch vụ hậu cần cho nghề cá Nghiên cứu tư vấn, thiết kế, chế tạo, sửa chữa, lắp đặt máy móc thiết bị, các công trình cơ điện lạnh, chế biến

gỗ, dịch vụ hàng hải, cầu cảng, cho thuê tàu, cho thuê kho bãi cung ứng vật

tư nhiên liệu, máy móc, trang thiết bị, ngư lưới cụ, nước đá, nước ngọt và hàng hóa cho nghề cá và đời sống nhân dân, bao tiêu sản phẩm

+ Kinh doanh nội thương, ngoại thương về vật tư, nhiên liệu, ngư lưới cụ và tàu thuyền, thiết bị công nông, ngư nghiệp, xây dựng và các hàng hóa cho nghề cá

+ Vận tải biển, đường bộ, đại lý vận tải, đại lý xăng dầu, chuyển khẩu

Trang 31

+ Sản xuất gia công các loại phụ tùng, phụ kiện và các cấu kiện cho xây lắp

cơ sở hạ tầng phục vụ sửa chữa lắp đặt máy móc, thiết bị trên tàu thuyền, các công trình cơ điện lạnh, khai thác và phá dỡ tàu cũ

+ Thiết kế, cải hoán, sửa chữa, đóng mới các phương tiện thủy có trọng tải đến trên 800 tấn và công suất đến trên 1000 mã lực phục vụ trong và ngoài ngành thủy sản

+ Xây dựng cầu cảng, kho tàng bến bãi, các công trình công nghiệp dân dụng, công trình nghiên cứu, nuôi trồng thủy sản, giao thông nội bộ trong và ngoài ngành thủy sản, tổ chức khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Cung ứng lao động nghề cá cho nước ngoài và các đơn vị khác trong nước

Mô hình tổ chức quản lý của tổng công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty.

Bao gồm:

- Hội đồng Thànhh viên

- Kiểm soát viên

- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

* Nhiệm vụ của từng phòng ban và chức năng.

* Phòng kế hoạch đầu tư

Trang 32

Là bộ phận quản lý, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc về kế hoạch đầu tư và phát triển của Tổng công ty.

* Phòng kế toàn tài chính

Là bộ phận quản lý, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, thực hiện chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về công tác Tài chính, kế toán thống kê theo chế độ quy định của nhà nước

* Phòng tổ chức cán bộ

Nghiên cứu tham mưu giúp việc Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, công tác lao động tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động

Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo công tác xuất khẩu lao động

và công tác đào tạo của Trương Công Nhân Kỹ Thuật Hạ Long

Tham mưu, tổng hợp các vấn đề phát sinh trong nội bộ Tổng công ty giúp lãnh đạo Tổng công ty quản lý điều hành hoạt động của Tổng công ty

Thực hiện công tác hành chính quản trị: Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật tác nghiệp hành chính của cơ quan Tổng công ty

Tham mưu giúp Tổng giám đốc công tác thanh tra pháp chế, xử lý, phòng ngừa, hạn chế những sai phạm pháp luật, những sai phạm qui chế quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh và giải quyết đơn thư, khiếu nại của người lao động trong Tổng công ty

Trang 33

SƠ ĐỔ CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA TỔNG CÔNG TY.

TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CÁC TRUNG TÂM PHÒNG BAN

Thanh tra

pháp chế

Chi nhánh C.TY tại HCM

Trang 34

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thủy sản Hạ Long.

*Hoạt động kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm gần đây.

Trong 3 năm gần đây, do quá trình chuyển đổi hoạt động theo mô hình Tổng công ty Mẹ - Tổng công ty Con, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn Đối với hoạt động của các Tổng công ty Con, Tổng công ty chỉ nắm phần vốn không chi phối, hoạt động của các Tổng công ty Con gặp nhiều khó khăn không đem lại hiệu quả cho Tổng công ty

Ngoài ra việc tách hoạt động của các Tổng công ty con, các đơn vị thành viên làm mất lợi thế về lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty vì từ trước hoạt động kinh doanh chính của Tổng công ty được các Tổng công ty con thực hiện Trong giai đoạn chuyển đổi, các Tổng công ty còn hoạt động độc lập do vậy mà lĩnh vực kinh doanh chính của Tổng công ty gần như là mất đi Hoạt động hiện nay chỉ là giới hạn ở phạm vi hẹp Nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào đơn vị phụ thuộc và hoạt động quản lý vốn tại các đơn vị góp vốn với hiệu quả không cao

*Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trang 35

- Là doanh nghiệp nhà nước với bề dày hoạt động, có uy tín lớn đối với các bạn hàng trong và ngoài nước Uy tín trên thương trường ngày càng được giữ vững và nâng cao.

- Có thuận lợi về cơ sở vật chất, đất đai, và khả năng cung ứng kỹ thuật cao trong ngành

- Tổng công ty đã có được sự chỉ đạo thống nhất của Đảng bộ, có sự phối hợp nhịp nhàng của Công đoàn, Đoàn thanh niên tạo nên sức mạnh đoàn kết nhất trí cao trong mọi hoạt động của cơ quan là điều kiện tiên quyết cho sự thành công

- Lãnh đạo Tổng công ty có sự phân công, phân nhiệm đối với từng người để cùng với cán bộ phụ trách các bộ phận luôn bám sát để chỉ đạo triển khai công tác chuyên môn và các công việc khác một cách cụ thể, nhất là công việc kinh doanh đem lại thành công cho Tổng công ty trong những năm qua

Khó khăn:

- Môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt và khó khăn hơn do cuộc khủng hoảng tài chính và tín dụng trên phạm vi toàn cầu

- Thị trường đầu ra đối với ngành bị thu hẹp do sự khó khăn về phát triển kinh tế trên phạm vi thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

- Tổng công ty bị xa dần thế mạnh kinh doanh do quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động Lĩnh vực kinh doanh chính trị mất dần và các lĩnh vực khác chưa được phát triển và củng cố đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho

Tóm lại: Trước mắt trong và sau quá trình thực hiện chuyển đổi sang hình

thức Tổng công ty cổ phần nên còn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, với

Trang 36

sự nỗ lực và đoàn kết trong nội bộ cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo của Tổng công ty sẽ vượt qua những khó khăn trước mắt, đi vào ổn định và phát triển.

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG TRONG 3 NĂM 2008-2010.

2.2.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm 2008-2010.

KHÁI QUÁT KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

NĂM 2008-2010.

Trang 38

Nhận xét: Qua bảng phân tích trên chúng ta thấy lợi nhuận trước thuế

tăng qua các năm cụ thể năm 2009 tăng 923.572.007 đồng tương ứng với tốc

độ tăng 101,75% so với năm 2008, năm 2010 tăng 651.474.441 đồng tương ứng tốc độ tăng 4202,1% so với năm 2009 Điều này thể hiện kết quả kinh doanh của công ty năm sau tốt hơn các năm trước

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty liên tục giảm 2

tỷ đồng trong năm 2009, 2010 tương ứng với tỷ lệ giảm 11.70% và 15.08%

sự sụt giảm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm cho lợi nhuận trước thuế giảm tương ứng 2 tỷ đồng qua các năm 2009, 2010 Từ đó cho thấy số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty giảm do việc công ty tách thành dần hoạt động và không chịu sự chi phối của tổng công ty làm cho sức sản xuất của công ty bị giảm mạnh

Bên cạnh ảnh hưởng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì lợi nhuận trước thuế còn chịu ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng lên qua các năm Năm 2009 tăng hơn 1 tỷ đồng so với năm 2008 tương ứng với tốc tăng 0,82% và năm

2010 cũng tăng gần 1 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng tốc độ tăng 43,72% Chỉ tiêu này tăng lên được giải thích là do các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu từ bán quyền mua cổ phần tăng lên vì công

Trang 39

ty đang trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Khi doanh thu tài chính tăng lên cũng đã góp phần làm gia tăng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của công ty.

Ngược lại với hai hoạt động bán hàng cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính thì thu nhập từ các hoạt động khác có xu hướng tăng lên trong năm

2009 nhưng lại giảm mạnh trong năm 2010 là do trong năm 2010 khoản Thuế GTGT phải hoàn lại Cục thuế Hải Phòng của công ty là gần 431 triệu, trong khi đó năm 2009 công ty chỉ có phần chi phí khắc phục tổn thất bão lũ gần 272 triệu và không phải nộp thuế GTGT phải hoàn lại Cục thuế Hải Phòng Điều này đã làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty tăng tương ứng gần 238 triệu đồng năm 2009 và giảm hơn 397 triệu đồng trong năm 2010

Bên cạnh ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân ảnh hưởng cùng chiều thì lợi nhuận trước thuế còn bị điều chỉnh bởi nhóm nguyên nhân ảnh hưởng ngược chiều bao gồm các chỉ tiêu sau:

Giá vốn hàng bán năm 2009 giảm hơn 2,4 tỉ đồng so với năm 2008 tương ứng tốc độ giảm 12,21% và năm 2010 giảm hơn 3,2 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng giảm 24,19% là do sự biến động của giá vốn bán hàng trong kì và giá vốn dịch vụ trong kì Điều này là do doanh nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi nên quy mô sản xuất bị thu hẹp, đồng thời tạo chỗ đứng riêng cho mình để thu hút khách hàng nên công ty phải giảm giá bán Chỉ tiêu này làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng tương ứng hơn 1.85 tỷ đồng; năm 2010 tăng hơn 3.2 tỷ đồng

Bên cạnh giá vốn bán hàng thì chi phí bán hàng năm 2009 cũng có xu hướng giảm hơn 83 triệu đồng; năm 2010 giảm hơn 218 triệu đồng là do công ty áp dụng các biện pháp cắt giảm các chi phí không cần thiết liên quan đến việc bán hàng

Trang 40

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 lại làm cho lợi nhuận trước thuế tăng hơn 3.4 tỷ đồng và con số này còn tiếp tục tăng trong năm 2010 là 1.3 tỷ đồng Sở dĩ có sự tăng này là do công ty đang trong quá trình xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý mới của công ty.

Chi phí tài chính của công ty năm 2009 giảm không đáng kể gần 3 triệu đồng nhưng đến năm 2010 tăng gần 37 triệu đồng Trong điều kiện công ty sử dụng nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng nên dẫn đến việc phát sinh chi phí tài chính, điều này được giải thích là do công ty sử dụng các dịch vụ ngân hàng đã là cho lợi nhuận trước thuế giảm tương ứng

Cùng với chỉ tiêu trên chi phí khác cũng có sự biến động qua 2 năm 2009,2010 cụ thể là: năm 2009 chi phí giảm 1.3 tỷ đồng nhưng năm 2010 chỉ tăng hơn 174 triệu đồng Điều này làm cho lợi nhuận trước thuế tăng 1.3

tỷ đồng năm 2009 và giảm hơn 174 triệu đồng

Mặc dù lợi nhuận gộp và doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng lên qua các năm nhưng kèm theo đó là phần chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng lên tương ứng cụ thể: năm 2009 tăng gần 1,5

tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 65,33% và năm 2010 tăng lên gần 1,3 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 35,73% Chỉ tiêu này tăng lên là do Tổng công ty đang trong quá trình chuyển đổi cần nhiều chi phí cho việc tổ chức lại cơ cấu nhân sự, các phòng ban… công ty cần có biện pháp giảm phần chi phí này trong tương lai

Nhìn chung, trong năm 2008 công ty hoạt động không hiệu quả do ảnh hưởng của việc chuyển đổi cơ cấu trong Tổng công ty làm cho giá trị vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của tài sản góp vốn khiến lợi nhuận khác của công ty giảm Nhưng đến năm 2010 công ty đã hoạt động tốt trở lại và thực

sự đã có hiệu quả

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG 2008-2010. - phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thủy sản hạ long
2008 2010 (Trang 42)
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG 2008-2010. - phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thủy sản hạ long
2008 2010 (Trang 50)
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA TỔNG CÔNG TY 2008-2010. - phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thủy sản hạ long
2008 2010 (Trang 62)
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG 2008-2010. - phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thủy sản hạ long
2008 2010 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w