Hình thức này có ưu điểm là tập hợpđược lượng vốn lớn ban đầu, dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, bộ máyquản lý của doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này vìqu
Trang 1Lời mở đầu
Trải qua hơn mười năm đổi mới, đất nước Việt Nam đã có những thay đổi
rõ rệt Đặc biệt là từ khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế hàng hoá thị trường với nhiều thành phần kinh tế tiết vĩ mô,Nhà nước phải lo tiền vốn đến khâu tiêu thụ sản phẩm Thực tế ,nền kinh tế baocấp đó kìm hãm sự phát triển và không có tính chất động viên khuyến khích cácdoanh nghiệp năng động sáng tạo, chủ động trong kinh doanh Sự đổi mới cơchế của nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vươn nên tự khẳng địnhđược vị trí của mình Do việc chuyên đổi cơ chế quản lý của nhà nước là quátrình mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sửdụng theo hướng lời ăn, lỗ chịu, nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải bảo toàn vàphát triển vốn Điều này đã tạo nên những cơ hội và thách thức cho các doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh những doanh nghiệp năngđộng, sớm thích nghi với cơ chế thị trường đã sử dụng vốn rất hiệu qủa thì vẫncòn có những doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn trong việc sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn của mình Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tuykhông còn là vấn đề mới, nhưng nó luôn đựơc các doanh nghiệp đặt ra trongsuốt quá trình hoạt động của mình
Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Quang Thắng là một trong những doanhnghiệp của Việt Nam đã nhận thấy: Để vươn lên hơn nữa trên thương trường vàngày càng khẳng định mình không chỉ trong nước mà cả trên thế giới, Công tyluôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để đồng vốn đưa vào hoạt động mang lạihiệu quả cao nhất Chính vì thế, qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Cơ Điện Lạnh Quang Thắng, được sự gợi ý của mọi người trong phòng kế toán,
Em quyết định chọn đế tài thực tập: Phân tích tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Quang Thắng
Kết cấu của khoá luận gồm ba chương :
Trang 2Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Chương 2: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty qua 3 năm 2009, 2010,
2011
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Chương I
Trang 3LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Một số vấn đề cơ bản về vốn
1.1.1 Khái niệm vốn
Vốn được biểu hiện là giá trị của toàn bộ tài sản do doanh nghiệp quản lý
và sử dụng tại một thời điểm nhất định Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ
sở hữu nhất định Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp, nhưngchưa hẳn có tiền là có vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thànhvốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời
Như vậy: Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanhnghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thuđược lợi ích kinh tế trong tương lai
1.1.2 Phân loại vốn
- Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới hai hình thức:
Vốn cố định và Vốn lưu động.
1.1.3 Các căn cứ hình thành vốn
1.1.3.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có
3 nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
Vốn kinh doanh: gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh,
cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuấtkinh doanh
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ): Khi Nhà nước chophép hoặc các thành viên quyết định
Các quỹ của doanh nghiệp: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanhnhư: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơbản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát
Trang 4không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơbản, mục đích chính trị xã hội…).
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng
nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phảinộp ngân sách
1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài
trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sởhữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp
Nguồn vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạmứng, người mua vừa trả tiền
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành
Tự cung ứng
Cung ứng vốn nội bộ là phương thức tự cung ứng vốn của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp các phương thức tự cung ứng vốn cụ thể là:
Khấu hao TSCĐ: TSCĐ là những tư liệu tham gia vào nhiều quá trìnhsản xuất Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và chuyển dần giá trị của
nó vào giá thành sản phẩm Trong quá trình sử dụng TSCĐ doanh nghiệp phảixác định mức độ hao mòn của chúng để chuyển giá trị hao mòn vào giá trị sảnphẩm Đó chính là khấu hao TSCĐ việc xác định mức khấu hao cụ thể tuỳ thuộcthực tiển sử dụng TSCĐ củng như ý muốn chủ quan của con người Trong chínhsách tài chính cụ thể ở từng thời kỳ, doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnhkhấu hao tài sản cố định và coi đây là một công cụ điêù chỉnh nguồn cung ứngvốn bên trong của mình Tuy nhiên việc điều chỉnh khấu hao không thể diển ramột cách tuỳtiện, không có kế hoạch mà phải dự trên cơ sở các kế hoạch tàichính ngắn hạn và dài hạn đã được xác định Mặt khác điều chỉnh tăng khấu hao
Trang 5TSCĐ sẽ đẩn đến tăng chi phí kinh doanh khấu hao khấu hao TSCĐ trong giáthành sản phẩm mà giá thành lại luôn bị khống chế bởi giá bán sản phẩm.
Tích lũy tái đầu tư: tích luỹ tái đầu tư là nguồn cung ứng quan trọng vì nógiúp cho doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động, giảm sự phụ thuộc vào cácnhà cung ứng và tăng tiềm lực tài chính Quy mô tự cung ứng vốn từ nguồn nàyphụ thuộc vào tổng số lợi nhuận trong kỳ và chính sách phân phối lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp
Điều chỉnh cơ cấu tài sản: phương thức này tuy không làm tăng vốn kinhdoanh nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt động cầnthiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết Phương thức này giúpdoanh nghiệp chủ động không phụ thuộc vào bên ngoài, doanh nghiệp có toànquyền quyết định việc sử dụng vốn trong dài hạn với chi phí kinh doanh sử dụngvốn thấp Tuy nhiên tự cung ứng có hạn chế là quy mô cung ứng vốn nhỏ vànguồn bỗ sung có giới hạn
Các phương thức cung ứng từ bên ngoài
Từ ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp được nhận một lượng vốn xácđịnh từ ngân sách nhà nước cấp
Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu: là hình thức doanh nghiệp đượccung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán làm nguồn vốn của doanhnghiệp tăng lên mà không làm tăng nợ Hình thức này có ưu điểm là tập hợpđược lượng vốn lớn ban đầu, dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, bộ máyquản lý của doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này vìquyền sở hữu tách rời quyền quản trị Tuy nhiên doanh nghiệp phải công khaihoá tài chính, có thể làm cổ tức giảm
Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn: đây là hình thứccung ứng vốn trực tiếp từ công chúng Doanh nghiệp phát hành lượng vốn dướihình thức trái phiếu thường và bán cho công chúng, hình thức này làm tăng vốnđồng thời làm tăng cả nợ, có thể thu hút một lượng vốn cần thiết, chi phí kinhdoanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay ngân hàng, không bị người cung ứng
Trang 6kiểm soát chặt chẽ tuy nhiên doanh nghiệp phải nắm chắc các kỹ thuật tài chính
vì chi phí kinh doanh phát hành trái phiếu cao
Vay vốn của các ngân hàng thương mại: Doanh nghiệp có thể huy độngđược lượng vốn lớn, đúng hạn tuy nhiên việc vay vốn đòi hỏi các doanh nghiệpphải có uy tín lớn, chấp nhận thủ tục thẩm định ngặt nghèo và có chi phí sử dụngvốn cao
Tín dụng thương mại từ nhà cung cấp: trong hoạt động kinh doanh, dođặc điểm quá trình cung ứng hàng hoá và thanh toán không thể khi nào củngdiễn ra đồng thời do đó tín dụng thương mại ra đời, có các hình thức tín dụngthương mại sau:
+ Doanh nghiệp mua máy móc thiết bị, hàng hoá đem về sử dụng mà chưaphải trả tiền ngay, điều này giúp cho doanh nghiệp có thể đầu tư chiều sâu vớivốn ít mà không làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính của mình Tuy nhiên muatheo hình thức này doanh nghiệp phải chịu chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao
+ Vốn khách hàng ứng trước: đây là số tiền đặt cọc của khách hàng chodoanh nghiệp sau khi ký kết hợp đồng, số tiền đặt cọc này doanh nghiệp đượctoàn quyền sử dụng mặc dù chưa sản xuất và cung cấp sản phẩm
Tín dụng thuê mua: trong cơ chế thị trường tín dụng thuê mua được thựchiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc với một doanh nghiệpthực hiện chức năng thuê mua, hình thức này khá phổ biến và giúp cho doanhnghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, không phải đầu tư một lần với vốn lớn,giảmđược tỷ lệ nợ/vốn tuy nhiên chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao
Vốn liên doanh liên kết: giúp doanh nghiệp có một lượng vốn lớn cầnthiết cho một hoạt động nào đó mà không tăng nợ, các bên liên doanh cùng chia
sẽ rủi ro song cũng cùng chia sẽ lợi nhuận thu được
Nguồn vốn nước ngoài trực tiếp: với nguồn vốn này doanh nghiệp khôngchỉ nhận được vốn mà còn nhận cả máy móc thiết bị cũng như phưong thứcquản trị tiên tiến, đồng thời doanh nghiệp còn được chia sẽ thị trường xuất khẩu.Tuy nhiên doanh nghiệp phải chịu sự kiểm soát điều hành của tổ chức cấp vốn,mối quan hệ hợp tác không biết sẽ kéo dài bao lâu
Trang 7 Nguồn vốn ODA: đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận đượcnguồn vốn này là các chương trình hợp tác cuả chính phủ, các tổ chức phi chínhphủ và các tổ chức quốc tế khác Hình thức này có chi phí sử dụng vốn thấpsong thủ tục rất chặt chẽ.
1.1.3.4 Căn cứ vào vai trò, đặc điểm chu chuyển giá trị vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất
Vốn cố định (VCĐ)
Vốn cố định là lượng giá trị ứng trước vào TSCĐ hiện có và đầu tư tàichính dài hạn của doanh nghiệp mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dầntừng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi TSCĐ hết thời hạn sử dụngthì VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn)
TSCĐ và VCĐ của doanh nghiệp có sự khác nhau ở chỗ: khi bắt đầu hoạtđộng, doanh nghiệp có VCĐ giá trị bằng giá trị TSCĐ Về sau, giá trị của VCĐthấp hơn giá trị ban đầu của TSCĐ do khoản khấu hao đã trích
VCĐ biểu hiện dưới 2 hình thái:
Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các
DN Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu haokhi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận VCĐ dã hoàn thành vòngluân chuyển và trở về hình tháI tiền tệ ban đầu
Vốn lưu động (VLĐ)
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động(TSLĐ)và vốnlưu thông Đó là vốn của doanh nghiệp đầu tư để dự trữ hàng hoá, vật tư để chicho quá trình hoạt động kinh doanh, chi cho hoạt động quản lý doanh nghiệphay nói một cách khác là nó bảo đảm cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoànliên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vốn lưuđộng là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất
Trang 8Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, luôn biến đổi hình thái
từ tiền sang hàng hoá và từ hàng hoá trở lại tiền một cách tuần hoàn trong mộtchu kỳ kinh doanh
1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Hệ số nợ
Hệ số nợ cho biết dể hình thành 1 đồng tài sản thì cần cung ứng bao nhiêuđồng nợ Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng caotrong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tàisản
Nếu tỷ số > 0,5:doanh nghiệp coi là phụ thuộc về mặt tài chính
Nếu tỷ số < 0,5:doanh nghiệp coi là độc lập về mặt tài chính
Hệ số vốn chủ sở hữu
ý nghĩa: để hình thành 1 đồng tài sản thì vốn chủ sở hữu đóng góp baonhiêu đồng
Nếu tỷ số > 0,5: doanh nghiệp độc lập về tài chính
Nếu tỷ số < 0,5: doanh nghiệp phụ thuộc về tài chính
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
ý nghĩa: tương ứng với 1 đồng vốn do chủ sở hữu cung cấp thì chủ nợcung cấp bao nhiêu đồng để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp, hay nóicách khác hệ số nợ so với tổng vốn chủ sở hữu cho biết mối quan hệ giữa các
Tổng nợ phải trảTổng vốn chủ sở hữu
Trang 9nguồn vốn của doanh nghiệp trong việc hình thành các tài sản, chỉ tiêu này càngthấp, chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp hầu như đầu tư từ vốn chủ sở hữu,tính chủ động càng cao trong các quyết định kinh doanh Chỉ tiêu này càng caodoanh nghiệp càng phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các nguồn vốn hìnhthành nên các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Nếu tỷ số > 1: doanh nghiệp đang phụ thuộc về mặt tài chính
Nếu tỷ số < 1: doanh nghiệp có khả năng độc lập về tài chính
Trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nên sử dụng đòn bẩy tàichính Nếu doanh nghiệp làm ăn không có lãi thì không nên đi vay, nếu vay thìphải sử dụng biện pháp đảo nợ
1.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, tổng vốn
a) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng Vốn cố định theo Doanh thu thuần
Trong đó: VCĐ bình quân = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế
Hiệu suất sử dụng Vốn cố định phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ bỏ ralàm ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng Vốn cố định theo Lợi nhuận sau thuế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng TSCĐ trong kỳ bỏ ratạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ TSCĐ đó
Hiệu suất sử dụng TSCĐ theo Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
DT thuần
=
VCĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
LN sau thuế
=
VCĐ bình quân
Trang 10Hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết cứ 100 đồng TSCĐ bỏ ra được baonhiêu đồng Doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ theo lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả tài sản cố định cho biết cứ 100 đồng TSCĐ bỏ ra mang về chodoanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
TSCĐ ở đây là giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ đi phần hao mòn lũy kế
b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động (N VLĐ )
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
DT thuần
=
giá trị TSCĐ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
VLĐ bình quân
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
=
2
Trang 11Để biết có một đồng doanh thu thì phải tốn bao nhiêu đồng vốn lưu động,
ta còn có công thức tính hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thìchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng càng cao và vốn được tiết kiệmcàng nhiều
c) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phản ánh tổng hợp hiệu quả
sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động ở doanh nghiệp Đặc biệt hiệu quả sửdụng vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu mà mọi doanh nghiệp, mọi nhà kinh doanh quan tâm và rấtquan trọng đối với doanh nghiệp
Trang 12Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa làvốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp
Suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Suất sinh lời của Doanh thu phản ánh 1 đồng Doanh thu thuần tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
ROE
LN sau thuế
=Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 13- Nếu tỷ số này > 1 chứng tỏ khả năng thanh toán tổng quát của Doanhnghiệp là tốt.
- Nếu tỷ số này < 1 chứng tỏ khả năng thanh toán tổng quát của doanhnghiệp là xấu
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán hiện thời phản ánh tương ứng 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ
có bao nhiêu đồng TSNH dùng để thanh toán
- Nếu tỷ số này> 1 phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là tốt
-Nếu tỷ số này <1 phản ánh Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanhtoán
Nếu tỷ số này được duy trì khá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời củaDoanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh =
toán tức thời Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạn
TS ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
TS ngắn hạn - tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Trang 14Khả năng thanh toán tức thời phản ánh ứng với 1 đồng nợ cần có baonhiêu đồng tiền và tương đương tiền dùng để thanh toán.
-Nếu tỷ số < 0,1 :doanh nghiệp không có có khả năng thanh toán
-Nừu tỷ số > 0.5 :doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán
1.3 Một số biện pháp nâng cao hiêu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn
đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởngtrực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệuquả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phụcnhững khó khăn và rủi ro trong kinh doanh Mặc dù còn tránh được việc lãngphí nguồn vốn do sử dụng không có hiệu quả
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnhtranh Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đadạng hóa mẫu mã sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn củadoanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ cở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nhưnâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người laođộng… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể
mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động từ đó thunhập của người lao động tăng lên, điều này góp phần thúc đẩy việc tăng năngsuất lao động
Tóm lại, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpkhông những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sản xuất kinhdoanh mà còn giúp cảI thiện đời sống của người lao động, ngoài ra còn ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn
Trang 15tìm ra biện pháp thích hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh củamình để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2.1 Các nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước:
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳ một sự thay đổinào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động củadoanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chếđầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơchế giao vốn, đánh giá TSCĐ, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ… đều cóthể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dung vốn
Tác động của thị trường:
Những biến động về số lượng, giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sẽtác động rất lớn tới kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp Bêncạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãi suấttiền vay ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất
sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, TSCĐ
Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đa cho ra đờihàng loạt các tài sản cùng loại với tài sản hiện có trong các doanh nghiệp vớitính năng cao hơn đã làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫnđến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan
Cơ cấu vốn: Với một cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý sẽ ảnh hưởng tương đốilớn đến hiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn đầu tư vào các loại tài sản không cần sửdụng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảmhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16 Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếuvốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng khôngtốt đến hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chu kỳ sản xuất: Đây là một đặc điểm quan trọng có ảnh hưởng trực tiếptới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanhnhằm tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ dài doanhnghiệp sẽ bị ứ đọng vốn và một gánh nặng nữa là trả lãi các khoản nợ vay
Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanhnghiệp: Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phảigọn nhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau Với mỗi phương thức sản xuất, phươngpháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh
Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trongdoanh nghiệp: Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máymóc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụngmáy móc thiết bị của công nhân cao Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu qủacao nhất doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như tráchnhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không côngbằng, quy định trách nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ cản trở mục tiêu nângcao hiệu quả sử dụng vốn
Việc sử dụng lãng phí vốn nhất là vốn lưu động trong quá trình sản xuất,quá trình mua sắm, dự trữ như mua các loại vật tư không phù hợp với quy trìnhsản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định; không tậndụng được hết các loại phế phẩm, phế liệu cũng tác động không nhỏ đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn phương án đầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất racác sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ được thị trườngchấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh tế thu được sẽ lớn Ngược lại, sản phẩmdoanh nghiệp sản xuất ra kém chất lượng, không phù hợp với nhu cầu thị hiếu
Trang 17người tiêu dùng, sản phẩm không tiêu thụ được sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn
và đương nhiên làm cho hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị giảm xuống
1.3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tăng cường việc đầu tư đổi mới TSCĐ, chế độ bảo dưỡng và quản lýTSCĐ hợp lý:
Doanh nghiệp nên mua bảo hiểm cho TSCĐ Các doanh nghiệp hiện naykhông muốn mua bảo hiểm cho TSCĐ vì lý do chi phí bảo hiểm cho TSCĐ làrất lớn Vì vậy các doanh nghiệp thường không chọn phương án mua bảo hiểm
để bảo toàn giá trị TSCĐ Tuy nhiên để tiết kiệm chi phí mua bảo hiểm công tynên mua bảo hiểm cho một số TSCĐ trọng yếu, có xác suất gặp rủi ro cao như:phương tiện vận tảI, thiết bị dụng cụ quản lý… Như vậy doanh nghiệp vừa tiếtkiệm chi phí vừa bảo đảm được năng lực sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp nênlập quỹ dự phòng tài chính cho mình để bù dắp vốn khi gặp rủi ro
Đảm bảo TSCĐ duy trì năng lực hoạt động bình thường, tránh được tìnhtrạng hư hỏng Ngoài ra, thông qua việc bảo quản bảo dưỡng, đầu tư mới công
ty có cơ sở để quản lý tốt hơn các chi phí sửa chữa máy móc thiết bị và xâydựng cơ bản dở dang, tránh tình trạng vốn cố định ở doanh nghiệp nhiều nhưnghiệu quả mang lại không cao
Đầu tư mới khi đã xác định khá chính xác nhu cầu thị trường cũng nhưdung lượng thị trường, khả năng hoạt động kinh doanh lâu dài của thiết bị đượcđầu tư mới
Coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viênnhằm nâng cao trình độ sử dụng và quản lý TSCĐ:
Lao động là nhân tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vàhiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nói chung Vì thế trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuậtmới, hiện đại cũng như việc đầu tư mới, công ty cần có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ chuyên trách nâng cao thay nghề cho công nhân Để nâng cao chấtlượng lao động thì:
Lao động phải qua sử dụng và có tiêu chuẩn chặt chẽ
Trang 18 Học nghề nào làm nghề đó.
Hằng năm công ty phải tạo điều kiện cho người lao động bổ túc, đào tạothêm chuyên môn, tay nghề đáp ứng nhu cầu công việc
1.3.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Kế hoạch hóa vốn lưu động
Trong kế hoạch hằng năm, doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định nhucầu vốn lưu động để từ đó có kế hoạch huy động các nguồn vốn, đảm bảo quátrình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục, tránhđược sự lãng phí giúp công ty chủ động trong việc huy động vốn lưu động nhằmtăng tần số lần luân chuyển vốn lưu động trong từng thời kỳ
Tăng cường công tác quản lý công nợ
Quản lý khoản phải thu là việc hết sức quan trọng, đó là bước trung gian đểhoán chuyển khoản phải thu bằng tiền của doanh nghiệp, là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý vốn lưu động Quản lý khoản phải thutốt sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Quản lý tốt chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Để tồn tại và phất triển trong nền kinh tế thị trường thì việc quản lý tốt chiphí là một vấn đề mà các doanh nghiệp phải làm Chi phí là một trong nhữngyếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý tốt chi phícũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, tiết kiệm được chi phítrong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp hạ giá thành sản phẩm, từ đó nângcao được vị thế cạnh tranh đem lại lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng cho công ty, tăng hiệu quả sử dụng vốn nói chung Việc sử dụng hợp lýcác khoản chi phí, đồng thời tránh lãng phí trong quá trình sử dụng là mục tiêu
mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn
Trang 19Chương II
Tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công Ty TnHH Cơ điện lạnh quang
thắng qua 3 năm 2009– 2011
2.1 Khái quát về công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Quang Thắng
2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Quang Thắng được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy phép thành lập số 0202000281, ngày 23/5/2001.
Tên giao dịch quốc tế: Quang Thang Electrical Refigeration CO , LTD
Trụ sở và nhà xưởng sản xuất tại: Km số 5, đường 5 mới, xã Nam sơn, huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng.
Website: www.quangthang.com.vn
Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Quang Thắng được thành lập từ năm 1994, tiền thân là hợp tác xã Quang Thắng Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển từ mặt bằng sản xuất 200 m 2 , đến nay Công ty đã có mặt bằng sản xuất hơn 10.000 m 2 , được quy hoạch, đầu tư xây dựng với quy mô hiện đại, không gian, môi trường làm việc thông thoáng, thuận lợi cho việc triển khai, áp dụng công nghệ sản xuất và quy trình quản lý chất lượng tiên tiến Công ty đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000.
Với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty nên tỷ lệ công nhân nam chiếm 85% trên tổng số 60 công nhân.
Trang 202.1.2 Những đặc điểm sản xuất kinh doanh cơ bản:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
- Gia công, chế tạo, lắp ráp, cơ khí, cơ điện, điện lạnh công nghiệp.
- Tư vấn thiết kế cơ khí, cơ điện, điện lạnh.
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý:
Bộ máy tổ chức quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, một cơ cấu tổ chức khoa học, hợp lý, gọn nhẹ và được phân công cụ thể quyền hành, trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo lên một môi trường làm việc thuận lợi cho từng cá nhân nói riêng và từng công nhân nói chung Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho sản xuất diễn ra liên tục, Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Quang Thắng đã xây dựng được bộ máy tổ chức hợp lý với nhiệm vụ SXKD của mình.
TỔ
PHỤ
TỔ CK1
PHÒNG HCNS
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN VẬT TƯ
TỔ BẢO VỆ
Trang 21- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, là người đứng đầu Công ty chịu trách
nhiệm trước Pháp luật và các cơ quan liên quan trước các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng và điều hành hệ thống chất lượng đảm bảo các sản phẩm
và dịch vụ do Công ty thực hiện đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng, cải tiến không ngừng nâng cao chất lượng phù hợp và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình hoạt động, các phương án bảo vệ và khai thác tiềm năng của Công ty, các dự án mới,
dự án đầu tư chiều sâu, đầu tư liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước Điều động, bổ nhiệm cán bộ trong Công ty, đảm bảo cho Công ty phát triển liên tục và bền vững Ký kết hợp đồng kinh tế và các hợp đồng lao động Đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của Công ty, bao gồm: nhân lực, trang thiết bị, đất đai, vốn,
- Phó Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ doanh nghiệp nhận thức được các yêu cầu của khách hàng Thay trách nhiệm của Giám đốc khi được uỷ quyền của Giám đốc và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật.
- Trợ lý Giám đốc: Thực hiện các công việc theo sự phân công trực tiếp của Giám
đốc Tham mưu cho Giám đốc trong các công việc được phân công
- Phòng Kế toán tài vụ: Chấp hành mọi mệnh lệnh của Ban Giám đốc Công ty Chịu
trách nhiệm mọi hoạt động của phòng trước Ban Giám đốc Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong công tác tài chính kế toán Chuẩn bị các phương án, kế hoạch nguồn vốn đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh Phòng Kế toán - tài vụ có trách nhiệm ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Lập đầy
đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán theo đúng chế độ quy định của Bộ Tài chính Theo dõi và thu hồi công nợ Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn và chiến lược lâu dài, đưa ra những phương hướng, biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả của nguồn vốn, khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh.
- Phòng Kỹ thuật dự án: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty Tham
mưu cho Ban Giám đốc Công ty về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, phát triển thị
Trang 22trường, xây dựng thương hiệu, bổ sung ngành nghề kinh doanh Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu doanh thu của Công ty Chủ trì trong công tác làm thầu, tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về giá cả hợp đồng Chịu trách nhiệm về tiến độ và số liệu trong hồ
sơ thi công
- Phòng Kỹ thuật sản xuất: Chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty Tổ
chức, điều hành, quản lý sản xuất của phân xưởng đảm bảo kỷ luật, chất lượng, hiệu quả và an toàn Theo dõi, kiểm tra việc xuất nhập vật tư phục vụ sản xuất Giám sát chất lượng, nghiệm thu khối lượng sản phẩm của phân xưởng Quản lý máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất trong phân xưởng Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị.
- Phòng Hành chính nhân sự: Chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty.
Khảo sát nghiên cứu thị trường lao động và nhu cầu lao động của Công ty, lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động Tổ chức tuyển dụng lao động, soạn thảo, quản lý hợp đồng lao động Lưu trữ, theo dõi, quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên, tạo lập cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực cho Công ty Giải quyết các chế độ chính sách theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo quy định của Công ty cho người lao động Hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện Nội quy, Quy chế, thoả ước lao động, kỷ luật lao động.
- Bộ phận vật tư: Chấp hành mọi mệnh lệnh của Ban Giám đốc Công ty Cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của Công ty Chịu trách hiệm về số lượng và chất lượng hàng hoá trong kho vật tư và kho dụng cụ.
- Tổ Bảo vệ: Chịu sự quản lý của Ban Giám đốc và phòng Hành chính - Nhân sự.
Trông coi toàn bộ tài sản của Công ty, chịu trách nhiệm bồi thường nếu xảy ra mất mát tài sản của Công ty trong ca trực.
- Tổ sản xuất: Tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh sản xuất của phòng Kỹ thuật - Sản
xuất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ Hoàn thành mọi kế hoạch sản xuất phòng Kỹ thuật sản xuất giao Thực hiện nghiêm túc Nội quy lao động và an toàn lao động Quản lý, bảo quản cẩn thận các vật tư, dụng cụ thi công của tổ.
KẾ TOÁN VẬT TƯ
Trang 23- Kế toán trưởng ( Trưởng phòng ): Là người có ttrình độ chuyên môn cao, có phẩm
chất đạo đức tốt, có năng lực điều hành bộ máy kế toán của Công ty, có nhiệm vụ
hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kế toán, duyệt chứng từ mua - bán, thu - chi phát
sinh Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong công tác tài chính kế toán.
- Kế toán công nợ: Tập hợp, kiểm duyệt các chứng từ trình trưởng phòng, Ban Giám
đốc phê duyệt Làm các phiếu thu, phiếu chi cho khách hàng khi chứng từ đã được
duyệt Theo dõi nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập bảng thanh toán lương tháng
của các phòng ban, tổ sản xuất.
- Kế toán vật tư: Dựa vào các tiên lượng vật tư, đề nghị cấp vật tư, đề nghị nhập vật
tư để làm các thủ tục xuất nhập vật tư hàng ngày Lập báo cáo chi phí vật tư cho các
sản phẩm, công trình đã hoàn thành Lập báo cáo chi phí vật tư đã dùng cho sản phẩm,
công trình chưa hoàn thành khi có yêu cầu từ Ban Giám đốc.
2.1.5 Tình hình thiệu sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
2.1.6 Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của công ty
Chương1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
( Đơn vị: đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ 1 43.146.278.287 42.720.304,723 42.294.331.159
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 - - 87.550.000
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
Trang 248 Chi phí bán hàng 24 1.898.77.696 1.550.495.717 1.325.515.419
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.225.660.550 1.115.618.668 989.748.880
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 1.105.920.751 1.313.763.687 1.487.852.429
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - -
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51) 60 3.317.762.252 3.941.291.061 4.463.557.287
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 -
( Nguồn trích dẫn: phòng Tài chính-Kế toán) Nhận xét:
2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm
2009-2011
2.2.1 Phân tích c c u t i s nơ cấu tài sản ấu tài sản ài sản ản
Trang 25III Bất động sản đầu tư 1.025.600 2,8 890.000.000 2,31 1.750.000.000 4,36 (135.600.000) (13,17) 860.000.000 96,63
V Tài sản dài hạn khác 4,563,346,455 12,44 4.675.328.832 12.13 4.787.311.209 11.,94 111.98.2.377 2,45 111.98.377
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
( Đơn vị: đồng) ( Nguồn trích dẫn: phòng Tài chính-Kế toán)
Trang 26Nhận xét:
- Tỉ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của công ty tăng dần: năm 2009 chiếm27,47%, năm 2010 chiếm 29,09%, năm 2011 chiếm 30,13% Trong đó tỉ trọng của củatiền và các khoản tương đương tiền tăng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán khi Công ty
mở rông quy mô kinh doanh (nợ ngắn hạn có xu hướng tăng: năm 2009-2010 tăng lên12,36%,năm 2010-2011 tăng lên 11%) Ngược lại thì phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho,phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm tỉ trọng.điiêù này được giải thích là do Công ty mởrông quy mô kinh doanh bằng việc thục hiện nới lỏng chính sách tín dung,chính sáchbán hàng nhưng vẫn đảm bảo việc thu hồi vốn
- Tỉ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của công ty giảm dần: năm 2009 chiếm 72,53%, năm 2010 chiếm 70,99%, năm 2010 chiếm 69,87% Trong đó, tỉ trọng của tài sản cố định tăng dần còn tỉ trọng của tài sản dài hạn khác giảm dần Doanh nghiệp có xuhướng đầu tư vốn vào TSCĐ bất động sản nhằm mục đích tăng lợi nhuận
- Tỉ trọng tài sản dài hạn chiếm phần lớn trong cơ cấu tài sản
- Nhìn chung tổng tài sản của công ty tăng dần từ năm 2009-2011 Năm 2010 so với năm 2009 tăng 3.713.080.501 đồng tương ứng tăng 7,34% Năm 2011 so với năm
2009 tăng 3.085.937.504 đồng tương ứng tăng 5,68%
- Trong đó cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng Tài sản ngắn hạn năm
2010 so với năm 2009 tăng 1.853.781.515 đồng tương ứng tăng 13,33%; năm 2011 sovới năm 2010 tăng 1.540.210.016 đồng tương ứng tăng 9,77% Tài sản dài hạn năm
2010 so với năm 2009 tăng 1.859.298.986 đồng tương ứng tăng 5.07%; năm 2011 so vớinăm 2010 tăng 1.545.727.488 đồng tương ứng tăng 4,01%
2.2.2 Phân tích c c u ngu n v nơ cấu tài sản ấu tài sản ồn vốn ốn
Trang 27Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch năm 2010 so với năm 2009 Chênh lệch năm 2011so với năm 2010
và quỹ 448.389.880 100 561.539.509 73,72 610.759.000 63,14 113.149.629 25,23 49.219.491 8,73
Tổng số nguồn vốn 50.600.277. 401 54.313.357.902 57.399.295.405 3.713.080.500 7,34 3.085.937.500 5,68
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
( Đơn vị: đồng)
(Nguồn trích dẫn: phòng Tài chính-Kế toán)
Sinh viên:phạm Thị Hà Lớp KTAK9
Trang 28Nhận xét:
- Tỉ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty : năm 2009 chiếm49.76%, năm 2010 chiếm 47.91%, năm 2011chiếm 49.74% Trong đó nợ ngắnhạn có xu hướng tăng tỉ trọng còn nợ dài hạn có xu hướng giảm tỉ trọng.Điều này
là không tốt với Công ty vì nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán Công ty phảithường xuyên đối mặt với khoản nợ ngắn hạn dến hạn phải trả
-Tỉ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty có xu hướngtăng nhẹ trong năm 2010: năm 2009 chiếm 50.24%, năm 2010 chiếm 52.09%,năm 2011 chiếm 50.26% Trong đó tỉ tọng của vốn chủ sở hữu có xu hướng giảmcòn tỉ trọng của nguồn kinh phí và quỹ khác có xu hướng tăng tỉ trọng
-Tỉ trọng vốn chủ sở hữu và tỉ trọng nợ phải trả tương đối bằng nhau chothấy Công ty chưa thực sự độc lập về mặt tài chính
-Nhìn chung, tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2009-2011 có xuhướng tăng dần Năm 2010 so với năm 2009 tăng 3.713.080.500 đồng tương ứngtăng 7.34% Năm 2011 so với năm 2011 tăng 3.085.937.500 đồng tương ứng tăng5.68%
-Trong đó ,cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng Nợ phảitrả năm 2010 so với năm 2009 tăng 840.945.490 đồng tương ứng tăng 3,34%,năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.527.373.990 tương ứng tăng 9,71% Vốn chủ
sở hữu năm 2010 so với năm 2009 tăng 2.872.135.009 tương ứng tăng 11,3%;năm 2010 so với năm 2009 tăng 558.563.510 tương ứng tăng 9,04%.Tốc độ tăngcủa nợ phải trả lớn hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu trong năm 2011 điều này làkhông tốt nếu kéo dài,nó ảnh hưởng dến khả năng thanh toán của công ty
2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 3 năm 2009- 2011
Sinh viên:phạm Thị Hà Lớp KTAK9
Trang 292.3.1 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 4: Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
( Đơn vị: đồng)
Chênh lệch năm 2009 so với năm 2008 Chênh lệch năm 2010 so vớinăm 2009
7 Hiệu suất sử dụng TSCĐ theo
Doanh thu thuần (3/2)
8 Hiệu suất sử dụng TSCĐ theo
lợi nhuận sau thuế (4/2) 0,11 0,12 0,14 0,01 9,1 0,02 16,67
(Nguồn trích dẫn: phòng Tài chính-Kế toán)
Sinh viên:phạm Thị Hà Lớp KTAK9
Trang 30Nhận xét:
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định theo doanh thu thuần phản ánh 1 đồng vốn
cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nhưng hiệu suất sử dụngvốn cố định theo doanh thu thuần năm 2010 giảm 0,08 đồng so với năm 2009 vànăm 2011 lại giảm đi 0,04 đồng so với năm 2010, đó là do trong khi vốn cố địnhtăng thì doanh thu thuần lại giảm
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định theo lợi nhuận sau thuế phản ánh 1 đồng vốn
cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hiệu suất sử dụng vốn
cố định theo lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 0,02 đồng so với năm 2009 vànăm 2011 lại tăng thêm 0,01 đồng so với năm 2010, đó là do tốc độ tăng của lợinhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của vốn cố định Điều này phản ánh Công tyđạt hiệu quả sử dung vốn cao trong 3 năm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định theo doanh thu thuần phản ánh 1 đồng tàisản cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tàisản cố định theo doanh thu thuần năm 2010 giảm 0,1 đồng so với năm 2009 vàđến năm 2011 lại giảm đi 0,05 đồng so với năm 2010, đó là do trong khi tài sản
cố định tăng thì doanh thu thuần lại giảm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định theo lợi nhuận sau thuế phản ánh 1 đồngtài sản cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hiệu suất sửdụng tài sản cố định theo lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 0,01 đồng so với năm
2009 và năm 2011 lại tăng thêm 0,02 đồng so với năm 2009, đó là do tốc độ tăngcủa lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của tài sản cố định
DTT có xu hướng giảm nhưng lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng ,điều dócho ta thấy được doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh
ma còn dùng vốn cho hoạt dông tai chính, hoạt động khác nhằm tạo lợi nhuận
Sinh viên:phạm Thị Hà Lớp KTAK9
Trang 312.3.2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 5: Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(Nguồn trích dẫn: phòng Tài chính-Kế toán)
Sinh viên:phạm Thị Hà Lớp KTAK9