1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn

63 366 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 541 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanhnghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn.Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung chúng ta chưa đánh gi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanhnghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn.Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung chúng ta chưa đánh giá hết được vaitrò thiết yếu của nó nên dẫn đến hiện tượng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế, cácdoanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong cơ chế này được bao tiêu cung ứng,chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không được chú ý đến, do đó không mang lạihiệu quả, làm lãng phí nguồn nhân lực

Hiện nay, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch

cơ chế quản lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho cácdoanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hướng lời ăn lỗ thì chịu Bên cạnh đónước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặtvới cạnh tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này, Nhà nước vàdoanh nghiệp cùng bắt tay hội nhập Điều này đã tạo cơ hội và thách thức chocác doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh những doanhnghiệp năng động, sớm thích nghi với cơ chế thị trường đã sử dụng vốn có hiệuquả còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng sử dụng vốn có hiệu quảnguồn vốn Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không còn là khái niệmmới mẻ, nhưng nó luôn được đặt ra trong suốt quá trình hoạt động của mình.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, sau một thời gian thực tập được tìm hiểu và khảo sát thực tế em đã chọn đề

tài: “Công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại

và dịch vụ Gia Nguyễn” làm báo cáo thực tập của mình nhằm đánh giá hiệu quả

của công tác này ở công ty và thông qua đó đề xuất những định hướng, giải phápgiúp công ty thực hiện tốt công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đạt hiệuquả sản xuất kinh doanh cao

Trang 2

Bài báo cáo của em gồm 3 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Chương II: Thực trạng của công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn.

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên Nguyễn Thị Vân - người đã tận tìnhhướng dẫn em và cảm ơn toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty đặc biệt làphòng nhân sự và phòng kế hoạch đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoànthiện báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 3

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ Nhưng suy cho cùng là

để mua sắm tư liệu và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việcsản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơnban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Quan điểm này

đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang lại tính trừutượng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh

nghiệp, mỗi quốc gia.

Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để

sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý

và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa

quan trọng trong công việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tếthị trường Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức

Trang 4

tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưahoàn chỉnh.

Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản

xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng

dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng

tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quátrình sản xuất Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng

dư Mác chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến là

bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhàxưởng, ) mà giá trị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm Còn tư bảnkhả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sảnxuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng

Theo David Begg, Stenley Ficher trong cuốn “Kinh tế học” thì: Vốn hiện

vật là giá trị cuả hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hoá và dịch

vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hàng hoá nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo Quan điểm này đã cho

thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế

cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn

Một số nhà kinh tế học khác lại cho thấy rằng: Vốn có nghĩa là phần sản

lượng tạm thời phải hi sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đảy mạnh sản xuất tiêu dùng trong tương lai Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về

đầu tư nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểmnày cũng không đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nhưphân tích vốn

Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện đượcvai trò tác dụng trong điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiêncứu cụ thể Mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trên phương diệnhạch toán và quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu

về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Trên cơ sở phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm cần thể hiệnđược các vấn đề sau:

- Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốcdân được tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực

- Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh là tài sản vật chất (tài sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính(tiền mặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán ) là cơ sở để ra cácbiện pháp quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

- Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh

tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản

lý kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng

Từ những vấn đề trên, có thể nói quan niệm về vốn là: Phần thu nhập quốc

dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp bỏ

ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích.

2 Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá, dovậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình,doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ,tài nguyên đã được khai thác, bản quyền phát

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo chosản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định

a Về mặt pháp lý

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanhnghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loạidoanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việc thành

Trang 6

lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạtđộng kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quyđịnh, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanhnghiệp khác như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng bảođảm sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

b Về kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệpquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảokhả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quátrình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liêntục, thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanhvốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảmbảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệptiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thịtrường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới

có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

II CÁC QUAN NIỆM VÀ NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1 Các quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực nhân tài, vật lực của Công ty để đạt được kết quả cao nhất trong quátrình kinh doanh của mình, nó là thước đo trình độ quản lý điều hành hoạt độngsản xuất của Công ty

Trang 7

Hoạt động kinh doanh được đánh giá trên hai mặt là hiệu quả xã hội vàhiệu quả kinh tế Trong đó hiệu quả kinh tế có một ý nghĩa quyết định tới hiệuquả xã hội.

Như đã phân tích, để hoạt động được công ty cần phải có một lượng vốnnhất định và các nguồn tài trợ tương ứng Luôn luôn đủ vốn là một yếu tố quantrọng, là tiền đề của sản xuất, song việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả caomới thực sự là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của Công ty Việc thườngxuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sửdụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của Công ty

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo khả năng an toàn tài chính choCông ty, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Qua đó sẽ đảm bảocác nguồn cung ứng và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinhdoanh Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn tạo ra lợi nhuận lớn, là cơ

sở để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống, thu nhập của cán bộ côngnhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội

2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn.

Đây là phần phân tích mang tính chất tổng hợp khái quát Nội dung này làrất cần thiết và cần phải được xem xét đầu tiên vì: phương pháp phân tích thuận

là đi từ khái quát đến chi tiết Mặt khác, kết quả sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp đạt được là kết quả của việc sử dụng tổng hợp toàn bộ vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp chứ không phải chỉ riêng một bộ phận vốn nào

Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cầnphải giải quyết các vấn đề sau:

Thứ nhất, xem xét sự biến động (tăng, giảm) của tổng số vốn kinh doanhgiữa các kỳ kinh doanh để thấy quy mô kinh doanh đã được mở rộng hay bị thuhẹp lại Sự tăng trưởng của doanh nghiệp là thông tin quan trọng khẳng định vịthế của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 8

Cần tính:

Số vốn kinh Số lượng vốn kinh Số lượng vốn

doanh tăng = doanh kì phân - kinh doanh kì

(giảm) tuyệt đối tích gốc

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của sự tăng trưởng

Số vốn KD tăng (giảm) tuyệt đối

số vốn của doanh nghiệp, từ đó ta có:

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tỷ trọng tài sản cố định = ———————————————

Tổng tài sản

Hoặc bằng 1 - tỷ trọng tài sản lưu động

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tỷ trọng tài sản lưu động =

Tổng tài sản

Hoặc bằng 1 - tỷ trọng tài sản cố định

Trang 9

Thứ ba, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổngvốn kinh doanh.

Để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tymột cách toàn diện hơn cần phải xem xét một số chỉ tiêu liên quan đến năng lựctài chính của công ty Nếu cơ cấu nguồn vốn nợ phải trả ngày càng tăng lên,điều này cho thấy vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là đi vay từ các nguồnkhác nhau Với cách thức huy động vốn này, công ty sẽ gặp không ít khó khăntrong thanh toán do các khoản vay ngắn hạn cần phải trả trong khi công tykhông có tiền mặt dự trữ Công ty sẽ khó khăn trong việc tự chủ về tài chính vàphải chịu áp lực các khoản nợ rất lớn

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, có giá trị lớn

và tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh Tài sản cố định của doanh nghiệp baogồm nhiều loại, trong đó thiết bị sản xuất là một bộ phận quan trọng nhất, quyếtđịnh năng lực sản xuất của một doanh nghiệp Khi phân tích hiệu quả sử dụngtài sản cố định của một doanh nghiệp, cần phải xem xét các vấn đề sau đây:

Thứ nhất, mức độ trang thiết bị kỹ thuật cho người lao động Đây là chỉ

tiêu xem xét tài sản cố định đã trang bị đầy đủ hay thiếu

Giá trị tài sản

Hệ số trang bị chung tài sản cố định = ————————————

Số công nhân SX bình quân

Giá trị máy móc thiết bị

Hệ số trang bị kỹ thuật cho CN = ——————————————

Số công nhân sản xuất bình quân

Hai hệ số này càng lớn chứng tỏ trình độ trang bị tài sản cố định chung vàtrang bị kỹ thuật cho công nhân càng cao Giá trị tài sản cố định có thể dùng chỉtiêu nguyên giá hoặc giá trị còn lại

Trang 10

Thứ hai, xem xét sự biến động về cơ cấu tài sản cố định căn cứ theo chức

năng của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tài sản cố địnhđược chia làm hai loại: tài sản cố định dùng trong sản xuất và tài sản cố địnhngoài sản xuất Sử dụng chỉ tiêu nguyên giá để tính tỷ trọng của từng bộ phận tàisản cố định trong tổng số tài sản cố định (cơ cấu tài sản cố định)

Thứ ba, phân tích hệ số sử dụng công suất của máy móc thiết bị Có thể

dùng chỉ tiêu sau:

Công suất thực tế

Hệ số sử dụng công suất thiết kế = —————————

Công suất thiết kế

Hệ số này càng cao chứng tỏ việc sử dụng máy móc càng hiệu quả (tối đachỉ tiêu này bằng 1) Cũng phải thấy một vấn đề là: việc khắc phục hiện tượngthiếu tài sản cố định dễ hơn nhiều so với hiện tượng thừa tài sản cố định

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trước hết cần phải thấy rằng việc phân tích này rất phức tạp nhưng lại rấtquan trọng do đặc điểm riêng có của tài sản lưu động đã chi phối quá trình phântích Những đặc điểm đó là:

- Tài sản lưu động tiến hành chu chuyển không ngừng trong quá trình sảnxuất kinh doanh nhưng qua mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nó lại trải qua nhiềuhình thái khác nhau (tiền – hàng tồn kho - phải thu - tiền)

- Việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động như thế nào có ý nghĩa to lớntrong việc đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông được thuận lợi

- Quy mô của tài sản lưu động to hay nhỏ bị phụ thuộc bởi nhiều nhân tốnhư: quy mô sản xuất, trình độ kỹ thuật, trình độ công nghệ và tổ chức sản xuất,trình độ tổ chức cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm

Trang 11

- Tài sản lưu động bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau về tính chất, vị trítrong quá trình sản xuất như: tiền, các loại hàng tồn kho, các khoản phải thu, cáckhoản đàu tư ngắn hạn.

+ Đối với các loại tiền: tiền các loại dự trữ nhiều hay ít sẽ trực tiếp ảnhhưởng đến hoạt động thanh toán và hiệu quả sử dụng đồng tiền Do đó, để kiểmsoát có thể tính tỷ trọng của tiền trong tổng tài sản lưu động nói chung

+ Đối với các loại hàng tồn: hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mụcđích bảo đảm cho hoạt động sản xuất được tiến hành một cách bình thường liêntục và đáp ứng nhu cầu thị trường Mức độ tồn kho của từng loại cao hay thấpphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp đầuvào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm Để đảm bảo cho sản xuấtđược tiến hành liên tục, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu cho nhu cầu của kháchhàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý Đó cũng chính là mộtbiện pháp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Giá vốn hàng bán

Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Đối với các khoản phải thu: trong quá trình hoạt động, việc phát sinh cáckhoản phải thu (kể cả phải trả) là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn,chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều, mà số vốn đang

bị chiếm dụng là khoản không sinh lời Do đó, nhanh chóng giải phóng vốn bị ứđọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính.Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình sẽ thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanhtoán Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Các khoản phải thu

Kì thu tiền trung bình = —————————————

Doanh thu bình quân một ngày

Trang 12

Nếu loại trừ chính sách cung cấp tín dụng cho khách hàng với mục đíchtăng doanh thu, mở rộng thị trường, tạo lợi thế trong cạnh tranh thì nói chungthòi gian tồn tại của các khoản càng ngắn càng tốt.

Sau khi xem xét xong hiệu quả sử dụng của từng bộ phận tài sản lưu độngthì cần tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung

3 Một số phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

3.1 Phương pháp phân tích trực tiếp chỉ số tài chính

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc:

- So sánh các chỉ số của doanh nghiệp qua các thời kỳ, trực tiếp là so sánhgiữa năm trước với năm phân tích

- So sánh giữa các chỉ số của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh qua cácthời kỳ

- So sánh giữa các chỉ số của doanh nghiệp vói chỉ số bình quân ngành quacác thời kỳ

- So sánh giữa kế hoạch và thực hiện

- Phân tích trực tiếp hoàn cảnh tài chính của công ty

Cách thực hiện:

- Tính toán các chỉ tiêu từ kết quả của báo cáo tài chính

- Sử dụng một, một số hay toàn bộ các nguyên tắc đã nêu ở trên để đưa racác nhận định, phân tích

- Chỉ ra các điểm mạnh/yếu về tài chính của doanh nghiệp và nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp để khắc phục và phát huy

3.2 Phương pháp Dupont

Trang 13

Dupont là một nhà tài chính người Pháp, tham gia kinh doanh ở Mỹ Thànhcông của ông chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trênphương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.

Toàn bộ vốn Doanh thu Tổng số vốn

Dupont cũng đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng,giúp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa ra

Suất doanh lợi vốn

Doanhthu

Tổngsố

độngVốn cố

định

Trang 14

Cũng có tài liệu gọi đây là tháp ROI hay tháp chỉ số Dupont, nhưng đềuđược biểu diễn dưới sơ đồ Bằng sơ đồ này, người ta dễ dàng bằng trực quan đểđưa ra các quyết định, đồng thời có thể tính toán được ngay mức độ ảnh hưởngcủa các quyết định đó đến chỉ số ROI Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp dự kiếntăng doanh thu để tăng ROI, thì rõ ràng phải đảm bảo độ tăng lợi nhuận phảitương ứng với độ tăng vốn Muốn vậy, các chi phí phải giảm và giảm nhanh hơntương ứng với số vốn tăng cần thiết.

3.3 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn

Các cách phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn cho phép nắm bắt cụ thể hơncác khoản nào đã được và cần được sử dụng cho các khoản tài sản nào cho hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

Để thực hiện cách phân tích này, người ta căn cứ vào số liệu của một thờigiữa hai thời điểm lập bảng tổng kết tài sản

Phương pháp này được thực hiện theo hai bước:

- Bước 1: Lập bảng kê nguồn vốn theo nguyên tắc:

+ Nếu tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn thì ghi vào cột sử dụng vốn

+ Nếu giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn thì ghi vào cột nguồn vốn

Lưu ý: Tổng số tăng của cột sử dụng vốn và nguồn vốn luôn bằng nhau thểhiện sự biến động về vốn của kỳ kinh doanh đó

- Bước 2: Phân tích bảng thống kê và sử dụng vốn.

Để dễ phân tích, người ta lập bảng phân tích bằng cách tập hợp các phátsinh tăng giảm của việc sử dụng vốn và nguồn vốn, sau đó tính tỷ trọng phầntrăm của các khoản tăng giảm đó so với tổng số thay đổi để thấy trong tâm cần

đi sâu phân tích

Phương pháp phân tích hoà vốn:

- Phân tích hoà vốn theo đường thẳng:

Trang 15

Gọi p: giá bán đơn vị

Ở đây là doanh thu liên quan với các định phí và biến phí đưa ra tính toán.Theo giả định là chi phí cố định không thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng

và chi phí biến đổi tương quan tuyến tính thì tại mọi thời điểm doanh thu bất kỳứng với chi phí đều có thể tính được doanh thu hoà vốn

- Phân tích hoà vốn theo đường cong:

Theo lập luận, doanh thu có thể tăng nhờ

giảm ở một mức nào đó, định phí

sẽ tăng ở một mức sản lượng nhất định

(vì cần phải đầu tư để tăng sản lượng)

Do đó, quan hệ giữa chi phí và doanh thu có thể xảy ra theo đồ thị biểudiễn đường cong như sau:

Trên đồ thị: Q1: là điểm hòa vốn sản lượng dưới

Trang 16

Q2: là điểm hòa vốn sản lượng trên

Để tìm Q1 và Q2 người ta giải phương trình Y (dt) = f (p), sau đó tìm Q*tác là sản lượng mà ở đó có lợi nhuận lớn nhất Lý thuyết kinh tế vi mô đãchứng minh đó là điểm mà chi phí biên bằng giá bán (p = k)

Cách phân tích này có ý nghĩa kiến thức song thường là phức tạp Do đó,phân tích hòa vốn theo đường thẳng vẫn có ý nghĩa thực tiễn hơn

4, Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động

* Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = × 360 ngày

Doanh thu tiêu thụ

Số ngày ở đây phản ánh tình hình tiêu thụ, mà cụ thể là sức hấp dẫn của sảnphẩm mà doanh nghiệp đang tiêu thụ cũng như chính sách thanh toán mà doanhnghiệp đang áp dụng Thông thường 20 ngày là một chu kỳ thu tiền chấp nhậnđược (đương nhiên số ngày này còn phải xem xét gắn với giá vốn và chính sáchbán chịu của doanh nghiệp)

Trang 17

* Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Vốn lưu động bình quân năm

Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =

Doanh thu thuần

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, sốvốn tiết kiệm được càng nhiều Qua chỉ tiêu này, ta biết được để có một đồngvốn luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động

4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

* Chỉ số doanh lợi tiêu thụ

Trang 18

Lợi nhuận ròng

Chỉ số doanh lợi tiêu thụ = ———————— × 100%

Doanh thu tiêu thụ

Chỉ số này được đánh giá là tốt nếu nó đạt được từ 5% trở lên (đương nhiêncòn phải xem xét đến chỉ số vòng quay của vốn để sao cho chỉ số lợi nhuận trên

4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

* Khả năng thanh toán chung:

Tổng tài sản lưu động

Khả năng thanh toán chung =

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 19

Tùy thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh, songchủ nợ ngắn hạn sẽ tin tưởng hơn nếu chỉ số này lớn hơn.

* Khả năng thanh toán nhanh:

Tổng tài sản lưu động – tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh =

* Hệ số nợ (K):

Vốn vay

Hệ số nợ (K) = —————

Vốn chủĐây là chỉ số rút ra từ chỉ số trên, song lại có ý nghĩa để xem xét mối quan

hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của doanh nghiệp

Trang 20

Tùy theo hệ thống tài chính mà người ta sử dụng chỉ số này làm giới hạnràng buộc cấp tín dụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp (chẳng hạn theotinh thần điều 11 trong nghị định số 59/CP thì chỉ số này được quy định tối đabằng 1).

* Khả năng thanh toán lãi vay:

Lợi nhuận trước lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = ——————————

Lãi vay

Chỉ số này kế quả của chính sách mắc nợ và giá vốn trên thị trường Mộtdoanh nghiệp hoạt động tốt thường có chỉ số này từ 8 trở lên, ở đây cần lưu ý:lãi vay tính bằng số tuyệt đối phần lãi vay phải trả và nó được trả vào chi phítính lợi nhuận trước thuế

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI VÀ DỊCH VỤ GIA NGUYỄN

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤGIA NGUYỄN

1 Sơ lược về công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn

- Tên công ty:

Tên giao dịch :

+ Tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn

+ Tiếng Anh: Gia Nguyen Co LTD

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Trụ sở đặt tại: 30/585 Lê Thánh Tông, quận Ngô Quyền, thành phố HảiPhòng,

- Tài khoản giao dịch tại:

+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 0213369010

+ Ngân hàng Kỹ thương tại Hải Phòng số 0211211430

Trang 22

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại

và dịch vụ Gia Nguyễn

Cùng với mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hoà chung với nhịp độphát triển kinh tế của cả nước khi gia nhập WTO nhằm giải quyết việc làm chongười lao động, Bộ Tài chính đã có quyết định số 02020001003,ngày 21/9/2000thành lập công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn Đây là công tychuyên cung cấp đồ nội thất bằng gỗ kỵ chất lượng cao đồng thời kiêm phục vụvận chuyển xếp dỡ hàng thuê cho các công ty trên địa bàn thành phố

- Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn là một doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản tiền Việt Nam tại ngânhàng, sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước để giao dịch

- Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn đi vào hoạt động từnăm 2000 nhưng thời gian đầu chỉ là hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ với 3 cửahàng nhỏ bán đồ nội thất trên đường Lê Thánh Tông Trong 3 năm đầu hoạtđộng những sản phẩm do công ty làm ra và bán ra thị trường rất hạn chế về mẫu

mã sản phẩm và giá cả lại rất đắt nên lợi nhuận thu được những năm này khôngđáng kể thậm chí còn bị lỗ và công ty rơi vào tình trạng không kiểm soát nổi tàichính

Từ những năm 2004 cho đến nay, khi nền kinh tế thị trường được mở rộnghơn và kinh doanh sản xuất dễ dàng thuận tiện hơn rất nhiều, công ty đã mạnhdạn đầu tư vào việc mở rộng quy mô sản xuất và loại hình sản xuất Điều đó thểhiện trước tiên ở việc công ty đã xây dựng và mở rộng hoàn toàn trụ sở củamình với 1.800 m2 bao gồm văn phòng giao dịch, bãi chứa xe, khu kho và khulàm việc dành cho công nhân Ngoài ra công ty còn mạnh dạn tham gia vào lĩnhvực vận tải với công tác vận chuyển và bốc dỡ hàng thuê tại cảng cho các công

ty trên địa bàn thành phố

Đặc biệt từ năm 2006 đến nay, do định hướng đi đúng dắn nên hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty phát triển mạnh mẽ, sản lượng không ngừng

Trang 23

tăng, nộp ngân sách cho Nhà nước cũng tăng lên đáng kể và đời sống của cán bộcông nhân viên của công ty được cải thiện rõ rệt.

Cùng với sự cải tiến của khoa học, trang bị thêm máy móc thiết bị mới,nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên hiện nay công ty đang trên đà pháttriển rất nhanh Trải qua 9 năm thành lập và phát triển, công ty đã trưởng thành

và có được những bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh, tổ chức và lãnh đạo.Hơn nữa công ty đã đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách Nhà nước với1,3 tỷ đồng và tham gia nhiều hoạt động thiết thực góp phần xây dựng đất nước

3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Quản lý, xây dựng và mở rộng cơ sở hạ tầng công ty TNHH Thương mại

và dịch vụ Gia Nguyễn trên cơ sở thực hiện một số kế hoạch của Bộ Tài chínhthành phố Hải Phòng giao phó:

- Tổ chức sản xuất cung cấp hàng hoá và phương tiện vận chuyển hàng hoánhanh chóng, an toàn và chất lượng

- Tổ chức lao động khoa học và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sảnxuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp

- Quản lý đại tu sửa chữa cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc và phương tiệnthiết bị khác của công ty theo đúng quy trình và tiến bộ khoa học, bảo đảm hoạtđộng thường xuyên và có hiệu quả

- Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định luật lệ GTVT đối vớicác phương tiện vận tải hoạt động trong phạm vi công ty quản lý

- Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân làm việc tại công ty bởi cácdụng cụ làm việc như đục, mài đẽo thường sắc nhọn và rất nguy hiểm nhất là đốivới đội ngũ học nghề

- Trong quá trình hoạt động công ty có trách nhiệm thực hiện đúng phápluật của Nhà nước, các quy định cụ thể của các Bộ, các ngành đối với doanhnghiệp Nhà nước

Trang 24

4 Cơ cấu tổ chức của công ty

4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy của công ty tương đối gọn nhẹ và theo mô hình trực tuyến - chứcnăng, bao gồm: trước tiên là hội đồng thành viên giữ vai trò cơ quan đầu não củacông ty Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, giúpviệc giám đốc có hai phó giám đốc Phó giám đốc nội chính phụ trách phòng tổchức hành chính, phình kế hoạch kỹ thuật vật tư, phòng tài chính - kế toán Cònphó giám đốc sản xuất phụ trách 3 đội sản xuất, các đội phụ trách các tổ sảnxuất

* Sơ đồ tổ chức của công ty:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia

PGĐ sản xuất

Đội sản xuất số 1

Phòng KH kỹ thuật vật tư

Phòng Tài chính - kế toán

Đội sản xuất số 2

Đội sản xuất số 3

Trang 25

4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

a Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan cao nhất của công ty Hội đồng thành viên

có quyền hạn và nhiệm vụ:

- Quyết định phương hướng phát triển công ty

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân phốilợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ lãi của công ty

b Giám đốc công ty

Là người đại diện công ty trước pháp luật, điều hành và quyết định mọihoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trướcHội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

c Các phòng chức năng của công ty

* Phòng tổ chức hành chính:

- Làm công tác tổ chức cán bộ và tổ chức sản xuất của công ty

- Làm công tác hành chính của công ty như tiếp khách, công văn, giấy tờ,đánh máy vi tính, photocopy tài liệu và tổ chức sinh hoạt vật chất và tinh thầncho CBCNV công ty

* Phòng Kế hoạch kỹ thuật vật tư:

- Đảm nhiệm công tác kế hoạch của công ty và chỉ đạo giám sát về kỹ thuậtđối với toàn bộ các sản phẩm nội thất

- Tổ chức công tác cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu tién độ hoàn thành cáchợp đồng của công ty

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao các sản phẩm đã hoàn thành để giao cho

Trang 26

* Phòng tài chính - kế toán

- Thực hiện các hoạt động tài chính của công ty

- Tổ chức công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán của công tythực hiện theo luật kế toán của Nhà nước

* Các đội sản xuất

Có nhiệm vụ tham gia sản xuất trực tiếp

- Đội sản xuất số 1 và số 2 tham gia vào hoạt động sản xuất về mặt hàng đồnội thất và bán hàng tại các đại lý lẻ của công ty

- Đội sản xuất số 3 bao gồm đội ngũ lái xe, phu khuân vác và đội ngũ bảo

vệ

5 Tình hình tài chính của công ty.

Với sự gia tăng về nhu cầu vận tải và nhu cầu sử dụng đồ nội thất bằng gỗ

kỵ ngày càng cao hiện nay ở Hải Phòng nói riêng và ở trong nước nói chung,công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn đã nhận thức, nắm bắt đượcđiều này Để tiến hành được những dự án, bắt buộc mọi doanh nghiệp đều phải

có vốn Công ty đã tạo ra được một nguồn vốn khá vững chắc, hình thành từnhiều nguồn khác nhau với quy mô lớn Chính vì vậy đã đảm bảo cho các dự áncủa công ty được thực hiện liên tục và hoàn thành đúng tiến độ

Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành các hợp đồng theo đúngthời gian quy định và đảm bảo chất lượng cao nhất có thể Công ty ngày càng có

uy tín trên thị trường đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nướctạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động Trong một sốnăm lại đây sản xuất kinh doanh của công ty phát triển, đời sống của công nhânviên được nâng lên rõ rệt

Trang 27

Bảng 1 Kết cấu vốn của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia

Nguồn: Báo cáo phòng tài chính - kế toán

Dưới ánh sáng Nghị quyết của Đảng bộ với chủ trương phát triển sản xuấtkinh doanh đúng đắn của Hội đồng thành viên công ty cộng với tinh thần hăngsay lao động của CBCNV công ty trong 4 năm trở lại đây đã đạt được một sốthành quả trong sản xuát kinh doanh theo bảng dưới đây:

Bảng 2 K t qu ho t ết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại ả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại ạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại động kinh doanh của công ty TNHH Thương mạing kinh doanh c a công ty TNHH Thủa công ty TNHH Thương mại ương mạing m iạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại

v d ch v Gia Nguy nà ịch vụ Gia Nguyễn ụ Gia Nguyễn ễn

Chỉ tiêu Đơn

vị tính

Số tuyệt đối

So với năm 2006

Số tuyệt đối

So với năm 2007

Số tuyệt đối

So với năm 2008

Trang 28

2009 thì tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn rất nhiều tỷ lệ tăng của vốn là do hợpđồng lớn của công ty về lĩnh vực vận tải đã đạt hiệu quả rất cao.

6 Cơ cấu lao động của công ty.

Lao động của con người là nhân tố quyết định trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Xuất phát từ đó, công ty đã xây dựng bồi dưỡng vàtuyển chọn một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ vững, có taynghề cao, có sức khoẻ tốt để thực hiện trong mọi lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Bảng 3 Bảng cơ cấu lao động:

Công ty hết sức quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của lực lượnglao động đồng thời có sự phân công nhiệm vụ cụ thể do người lao động nhiệttình và hăng say hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Đội ngũ lao động cótrình độ nghiệp vụ vững vàng và lực lượng lao động trực tiếp có tay nghề cao lànhân tố trọng yếu trong mọi thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

7 Công tác quản trị vật tư và tình hình tài sản cố định của công ty

Trang 29

a Tình hình vật tư

Vật tư là một yếu tố trọng yếu trong giá thành của một sản phẩm nội thất

Nó chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm do đó nếu tổ chức quản lýtốt vật tư thì sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc làm hạ giá thành sản phẩm

Do vậy, công ty rất quan tâm tới công tác tổ chức quản lý vật tư, công tychỉ đạo bộ phận vật tư của công ty mua các loại vật tư cần thiết cho sản phẩmcủa các hợp đồng theo đúng số lượng về quy cách của từng loại và tổ chứccôngtác vận chuyển vật tư về kho của doanh nghiệp Công ty kiểm soát vật tưnhư sau:

- Trường hợp nhập xuất kho vật tư tại doanh nghiệp thủ kho phải đo đếm

và có phiếu nhập và xuất khi

- Đối với từng hợp đồng, tổ trưởng phải mở sổ theo dõi việc nhập và xuấtvạt liệu cho lô sản phẩm trong hợp đồng đó

- Cung ứng vật liệu cho các sản phẩm trong hợp đồng đang được tiến hành,công ty phải dựa trên cơ sở dự toán và thiết kế được duyệt

- Đối với nhiên liệu (xăng, dầu ) cấp cho từng loại xe phục vụ vận chuyểncủa công ty thì phải xác định mức tiêu hao cho từng loại xe để theo dõi và quản

lý việc sử dụng nhiên liệu của từng loại xe

Do tổ chức công tác quản lý vật tư chặt chẽ nên mức tiêu hao nhiên liệucho các loại xe và mức sử dụng vật liệu hoàn thành sản phẩm nội thất cho từnghợp đồng rất hợp lý, kho vật tư được bảo quản chu đáo, không bị hư hao mấtmát cộng với công tác vận chuyển vật tư không bị lòng vòng, từ đó việc xácđịnh giá thành của các hợp đồng được chính xác và hợp lý hơn

b.Tình hình tài sản cố định

Bao gồm chủ yếu là:

- Văn phòng giao dịch: là một dãy nhà ba tầng dành cho cán bộ điều hànhcông ty làm việc

Trang 30

- Hai khu nhà xưởng làm việc dành cho thợ và công nhân hoạt động sảnxuất

- Một nhà kho rộng hơn 400m2 dùng để chứa nguyên vật liệu gỗ và cácthành phẩm chờ được xuất

- Một bã đỗ xe 500m2 để chứa 7 đầu contonor và 8 xe ôtô tải loại 5 – 8 tấn

8 Những lợi thế và khó khăn của công ty

a Những lợi thế

Sau 9 năm hoạt động kinh doanh trên thị trường, mặc dù còn nhiêù bất cậpsong tập thể lao động công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn đãtích cực phấn đấu để thu được những kết quả và có những lợi thế sau:

- Đặc điểm địa lý của công ty nằm trên đường sân bay Cát Bi, có khuônviên thoáng mát, nhiều loại cây cảnh được trồng bao quanh sân trước khu 3 tầngdành cho các phòng ban họp và khu làm việc tạo không gian mát mẻ kích thích

sự nhiệt tình làm việc của mọi người

Hơn nữa nhờ địa điểm địa lý trên đã giúp cho công ty dễ dàng lưu thông vàtiêu thụ hàng hoá, giao thông vận tải thuận tiện, phù hợp với quy mô sản xuấtkinh doanh của công ty

- Là doanh nghiệp mới hình thành và phát triển nên ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất dễ dàng Đó là việc nhập khẩu nguyên vật liệu gỗ chất lượngtốt nhất với sự giúp sức của các dụng cụ làm việc và vật liệu đi kèm được nhập

từ các doanh nghiệp sản xuất có tiếng trong nước đã làm ra những sản phẩmtuyệt vời, đáp ứng được nhu cầu thời thượng của khách hàng

Các phương tiện vận tải mới nhập là những dòng xe được sử dụng côngnghệ tiên tiến nhất trên thế giới với trọng tải lớn và thiết kế an toàn, hạn chế thấpnhất các sự cố gắng đáng tiếc trong vận hành và sử dụng

- Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới - nền kinh tế thị trừờng tự do,doanh nghiệp có nhiều cơ hội để đưa sản phẩm đến các thành phố khác thậm

Trang 31

chí sang cả nước ngoài, đó chính là một thị trường lớn mà doanh nghiệp hướngtới trong tương lai.

b Những khó khăn

- Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn là đơn vị kinh doanhdịch vụ trong cơ chế thị trường chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnhtranh và của các đại lý bán lẻ, chịu sự cạnh tranh không lành mạnh về giá

- Do khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng làm cho nền kinh tế nước ta ảnhhưởng theo, vì vậy gây lạm phát, làm thay đổi giữa cung và cầu nên sức muacủa năm trước tăng không đáng kể làm cho doanh nghiệp không thực hiện đượcmục tiêu đã đề ra

- Sản xuất theo đơn đặt hàng nên có khi công nhân phải làm việc 3 ca/ngày,ca/4 tiếng sẽ dẫn đến thay đổi giờ giấc sinh hoạt của công nhân và thợ làm việc,ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động

- Chưa có liên kết trực tiếp, hợp tác với các nhà đầu tư lớn về vốn, côngnghệ hay các doanh nghiẹp sản xuất đã có uy tín trên thị trường nên hoạt độngcủa công ty hay bị gián đoạn

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNGVỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ GIA NGUYỄN

1 Tình hình sử dụng vốn của công ty

1.1 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh và sự biến động

Đối với các doanh nghiệp sản xuất đồ mỹ nghệ, vấn đề huy động vốn làmột vấn đề rất quan trọng, bảo đảm được nguồn vốn là bảo đảm được tiến độ vàthời hạn bàn giao hợp đồng hơn thế nữa nó còn đảm bảo chất lượng sản phẩm,đến uy tín của doanh nghiệp vì thế nó tạo ra ưu thế trong cạnh tranh cho doanhnghiệp trong việc thắng thầu các hợp đồng lớn

Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành sản xuất đồ mỹ nghệ là chu kỳkinh doanh, tổ chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất không đồng bộ,

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp – PGS. TS Nguyễn Thành Độ Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội – 2001 Khác
2. Giáo trình Kinh tế quản lý – PGS. TS Ngô Đình Cáo Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội – 2001 Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – TS. Lưu Thị Hương Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội – 1998 Khác
4. Tạp chí Tài chính 2003 5. Tạp chí Ngân hàng 2003 Khác
6. Kế hoạch kinh doanh năm 2006, 2007, 2008, 2009 của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia Nguyễn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ tháp chỉ số Dupont - công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn
Hình 1. Sơ đồ tháp chỉ số Dupont (Trang 13)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia - công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia (Trang 24)
Bảng 1. Kết cấu vốn của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia - công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn
Bảng 1. Kết cấu vốn của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Gia (Trang 27)
Bảng 3. Bảng cơ cấu lao động: - công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn
Bảng 3. Bảng cơ cấu lao động: (Trang 28)
Bảng 4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. - công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn
Bảng 4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty (Trang 35)
Bảng 5. Bảng cân đối kế toán - công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ gia nguyễn
Bảng 5. Bảng cân đối kế toán (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w