Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đềuChuỗi tiền đều annuity: sự xuất hiện của những khoản tiền bằng nhau với những kỳ hạn bằng nhau Ví dụ: Mua nhà, mua xe trả góp, đóng tiền bảo hiểm
Trang 1 “Bạn muốn có 1 triệu đô-la? Hãy
tham gia cuộc thi của chúng tôi
Người thắng cuộc sẽ nhận 25.000
đô-la liên tục trong 40 năm - tính ra chính xác là 1 triệu đô-la”
Trang 2Corporate Bonds, and Treasury Bills
Corporate Bonds, and Treasury Bills
(Inflation)
The Great Depression
$100 in 1925 => $$175 in 1940 84 years
(beg.)
Trang 3www.themegallery.com
GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA
TIỀN TỆ
Trang 4Tại sao??
Tiền có giá trị theo thời gian
Trang 5Tiền có giá trị theo thời gian
Tiền có giá trị theo thời gian
1 Lãi mẹ đẻ lãi con
2 Tương lai bao hàm một ý niệm không chắc
chắn.
3 Lạm phát
Trang 7 Chuỗi thời gian (Time line)
Giá trị tương lai (Future Value): FV
Giá trị hiện tại (Present Value): PV
Tỷ suất sinh lời, lãi suất chiết khấu: k
Kỳ hạn: n
Trang 8Một số khái niệm và thuật ngữ
Chuỗi thời gian
0 1 2 3 4
Trang 9Nội dung
1 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 10Giá trị tương lai của tiền tệ
Trang 11Khái niệm
Giá trị tương lai (FV) là khoản tiền hay
chuỗi tiền tệ sẽ gia tăng trong một
khoảng thời gian nhất định khi tích lũy
ở một lãi suất nhất định.
Quá trình đi tới tương lai từ giá trị hiện
tại được gọi là quá trình tích lũy.
Trang 12Giá trị tương lai của một khoản tiền
Trang 13VD 1.1:
Một khoản tiết kiệm $100, gửi trong vòng 3 năm, lãi suất
10%/năm, tính số tiền thu được sau 3 năm nếu sử dụng
lãi đơn.
Lãi hàng năm= 100 x 0.1 = $10
Việc tính lãi căn cứ trên số tiền gốc
Trang 14Ví dụ 1.1: Tính lãi đơn
Hiện tại Tương lai
1 2 3 Lãi 10 10 10
Giá trị 100 110 120 130
Giá trị của 100 USD vào cuối năm thứ 3 là = 130 USD
Trang 15Tính lãi đơn
Công thức tính lãi đơn
FV = PV* (1+n*k)
VD 1.1: FV = 100 * (1+0.1*3)
Trang 17Công thức
FV PV ( 1 k )n
FV: Giá trị tương lai (Future Value)
PV: Giá trị hiện tại (Prensent Value)
k: Tỷ suất sinh lời
n: Kỳ hạn (thường là năm)
Trang 19Ví dụ 1.2
Giả sử một người mở tài khoản
tiết kiệm 20 triệu VND vào
ngày con trai chào đời để 18
năm sau cậu bé có tiền vào đại
học Lãi suất dự kiến là
10%/năm Vậy người con sẽ
nhận được bao nhiêu khi vào
đại học?
Trang 20Giá trị tương lai của một khoản tiền
Trang 21Ví dụ 1.2: Nếu thay mức lãi suất là 15% thì số
tiền là bao nhiêu?
FV = 20triệu* (1+15%) 10 = 20triệu*12.375
= 247.5 triệu
Trang 22Quan hệ giữa lãi suất và tiền tệ
Giá trị tương lai của một khoản tiền
Trang 24Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Chuỗi tiền đều (annuity): sự xuất hiện của những khoản tiền
bằng nhau với những kỳ hạn bằng nhau
Ví dụ: Mua nhà, mua xe trả góp, đóng tiền bảo hiểm nhân
thọ…
CF CF CF FV
0 1 2 3 n
Trang 25Ký hiệu:
chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn
một chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Trang 26Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Khái niệm:
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền
đều là tổng giá trị tương lai của từng
dòng tiền cấu thành ở từng thời
điểm khác nhau quy về cùng mốc
tương lai.
Trang 28CF CF(1+k) CF(1+k) n-3
Trang 30) 1
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều cuối kỳ
Trang 31k CFx
FVAn
n 1 )
1
Trang 32FVFA (k,n) là thừa số giá trị tương lai của chuỗi tiền
đều (Tra Bảng)
k
k n
k FVFA
) 1
( )
Trang 33Ví dụ 1.4:
Giả sử hàng năm gia đình bạn đều trích thu
nhập gửi định kỳ vào tài khoản TK ở ngân hàng
số tiền: 50 triệu VND cuối mỗi năm Ngân hàng
trả lãi 12%/năm Vậy cuối năm 5 số tiền thu
được là bao nhiêu!
Trang 340 1 2 3 4 5
50 50 50 50 50
50 50(1+k) 50(1+k) 2
50(1+k) 3
50(1+k) 4
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều cuối kỳ
Trang 35Ví dụ 1.4
Số tiền thu được vào cuối năm thứ 5 là:
FVFA( 5%, 5)= 5.526
FVA5 = 276.3
Trang 36 Ví dụ 1.5:
Một người muốn có số tiền học phí 30.000 USD cho con trai đi du học vào 4 năm sau thì anh ta phải gửi tiết kiệm cuối mỗi năm
một khoản cố định là bao nhiêu? Biết lãi
suất tiền gửi là 4%/năm?
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Trang 38Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Ví dụ 1.6:
tài khoản tiết kiệm,trong suốt thời
gian 5 năm Nếu như lãi suất ngân
hàng là 5%/năm thì số tiền bạn thu
được sau 10 năm là bao nhiêu?
Trang 39Ví dụ 1.6
FVFA( 5%,5 )= 5.5266
FVA5= $5526.6
FVA10=FVA5*(1+5%)5 = $7044.3
Trang 40Ví dụ 1.7
1 Dự án cần 200.000 USD, được chia làm 5 lần đầu tư bằng nhau trong vòng 5 năm Sau 5
năm, lãi và vốn dự kiến thu được 250.000 USD
DN có nên đầu tư vào dự án này hay không? Biết lãi suất ngân hàng 12%/năm
Trang 41Ví dụ 1.7
CF = 200.000/5 = 40.000
FVA5 = 40.000*FVFA (12%, 5)
= 254.112 USD
Trang 42Dòng tiền xuất hiện vào đầu kỳ hạn
(annuity due)
Dòng tiền xuất hiện sớm hơn 1 kỳ hạn Khi
đó, giá trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu kỳ
hạn bằng với giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn được tương lai hoá thêm 1 kỳ hạn
nữa
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều cuối kỳ
Trang 430 1 2 3……n-1 n
CF CF CF CF CF
CF(1+k) CF(1+k) n-3
Trang 44FVADn = CF x FVFA(k,n) x(1+k)
FVADn= FVAn x (1+k)
với dòng tiền xuất hiện đầu kỳ hạn
Trang 46Các dự án sản xuất kinh doanh thường đem lại cho các chủ đầu tư những khoản thu nhập hay phát sinh chi phí không giống nhau qua các thời kỳ
Tính tổng giá trị tương lai của các dòng tiền
cấu thành
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền biến đối
Trang 47Ví dụ 1.7
Một dự án đầu tư với số vốn ban đầu là: 300
triệu, vòng đời dự án dự tính là 3 năm, với các
khoản thu nhập ước tính mỗi năm: 110, 90, 105,
Khả năng sinh lời của dự án là 13%/năm.
nhập từ dự án.
Trang 48Nội dung
1 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 49Giá trị hiện tại của tiền tệ
Mục đích:
• Trong đầu tư dài hạn, các nhà đầu tư có khuynh hướng đưa các thu nhập dự tính về hiện tại để
tính toán, so sánh và đánh giá các dự án đầu tư
• Đánh giá các phương án mua trả góp, gửi bảo
hiểm nhân thọ, nộp quỹ hưu trí…
Trang 501 Tính giá trị hiện tại của một
khoản tiền
2 Tính giá trị hiện tại của một
chuỗi tiền đều
3 Tính giá trị hiện tại của một
chuỗi tiền đều vô tận
4 Tính giá trị hiện tại của một
chuỗi tiền biến đổi
Giá trị hiện tại của tiền tệ
Trang 51Giá trị hiện tại của tiền tệ
Giá trị hôm nay của dòng tiền hoặc chuỗi tiền trong tương lai
Quá trình tính giá trị hiện tại của một dòng tiền
hoặc của một chuỗi tiền gọi là chiết khấu
Trang 52k
FV PV
) 1
(
Giá trị hiện tại của 1 khoản tiền
Trang 53Giá trị hiện tại của 1 khoản tiền
Trang 54Mối quan hệ giữa thừa số giá trị tương lai (FVF)
và thừa số giá trị hiện tại (PVF):
FVF (k,n) =
) ,
(
1
n k
PVF
Giá trị hiện tại của 1 khoản tiền
Trang 55Ví dụ 2.1
Nếu muốn có 500 triệu để đi du học thì gia đình bạn cần tiết kiệm bao nhiêu từ bây giờ? Giả sử bạn là
sinh viên năm nhất và sẽ du học sau 4 năm nữa, lãi
suất ngân hàng là 12%/năm
PVF (12%,4)= 0.6355 PV= 500triệu x 0.6355 = 317.75 triệu VND
Trang 57PVF (12%, 10) = 0.322
PV = 50*0.3222=16.11 triệu đồng
Trang 58Giá trị hiện tại của 1 khoản tiền
Ví dụ 2.3
Một trái phiếu có mệnh giá $1000 với thời hạn
20 năm Trái phiếu không trả lãi định kỳ Tính
giá trái phiếu ở thời điểm hiện tại khi lãi suất là 4%/năm
Nếu lãi suất là 6%/năm thì giá trái phiếu là bao nhiêu?
Trang 62Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền đều là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền cấu thành bằng:
k
CF
PVA
) 1
(
1
) 1
(
1 1
1
2
k
k CF
PVA
n
) 1
(
1 1
Trang 63Đặt PVFA (k,n)=
Tra Bảng
k k
PV= CFx PVFA(k,n)
n
n
k k
k CF
PV
) 1
(
1 )
Trang 64PVAD= CFxPVFA(k,n) (1+k)
Dòng tiền xuất hiện ở đầu kỳ hạn, ta có công thức tính
giá trị hiện tại như sau:
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều
Trang 65 Ví dụ 2.4
Tính giá trị của một chiếc ôtô nếu nó được bán
trả góp với lãi suất 12%/năm và thời gian là 8
năm, mỗi năm trả 100 triệu đồng
1 Việc trả tiền được tiến hành vào cuối mỗi
năm.
2 Việc trả tiền được tiến hành vào đầu mỗi năm.
Trang 66Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều
Trang 67Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều
Vậy bạn thích nhận được khoản tiền cố định vào đầu mỗi năm hay cuối mỗi
năm, trong cùng một khoảng thời gian?
Trang 68Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô hạn
Chuỗi tiền đều vô hạn là các dòng tiền
cấu thành xuất hiện vĩnh viễn, không có
thời hạn.
VD: Công ty cổ phần trả cổ tức ưu đãi
(giả sử công ty không bao giờ bị phá
sản)
Một mảnh đất dùng để cho thuê (mãi
mãi)
Trang 69k CF
PVA
n
) 1
1(
k CF PVA
Trang 70Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô
hạn
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô
hạn
Ví dụ 2.5
Bạn mua cổ phiếu ưu đãi của tập đoàn Vinashin
có mệnh giá 20triệu Giả sử tập đoàn tồn tại mãi mãi và trả cổ tức đều Mức cổ tức ưu đãi
12%/năm Chi phí cơ hội của vốn đầu tư là
15% Vậy hiện giá thu nhập cổ tức của bạn là
bao nhiêu?
Trang 71hạn
Ví dụ 2.5
Dòng tiền thu nhập từ cổ tức trên là dòng tiền
đều vô hạn nên hiện giá dòng tiền thu nhập từ
cổ tức của bạn là:
PV= CF/k = 20.12% / 0.15 = 16 triệu VND
Trang 72Ví dụ 2.6:
Một toàn nhà cho thuê mãi mãi, ước tính đem lại thu
nhập, chi phí hàng năm như sau:
• Doanh thu hàng năm: 1000 USD
• Chi phí hàng năm: 200 USD
• Các khoản thuế phải nộp: 150USD
• Giả sử khoản thu nhập của bất động sản trên là vĩnh
viễn Tính giá trị hiện tại của bất động sản trên biết
lãi suất chiết khấu là 5%/năm
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều vô hạn
Trang 75Giá trị hiện tại của chuỗi tiền biến đối
Ví dụ 2.6
Một dự án đầu tư với số vốn ban đầu là:
500 triệu, vòng đời dự án dự tính là 5 năm,
với các khoản thu nhập ước tính mỗi năm:
110, 90, 105, 120, 130 triệu Khả năng sinh
lời của dự án là 13%/năm.
Hãy xác định giá trị hiện tại của các khoản thu nhập từ dự án.
Trang 76Nội dung
1 Giá trị tương lai của tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của tiền tệ
3 Xác định lãi suất
Trang 771 Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
2 Tính lãi suất với kỳ ghép lãi nhỏ hơn 1 năm
3 Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
4 Mối quan hệ giữa giá trị thời gian của tiền tệ và
tỷ lệ lạm phát
Trang 78 Lãi suất đối với một khoản tiền
Lãi suất đối với dòng tiền đều (lãi suất trả
góp)
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 79k = n 1
PV FV
Trang 80Ví dụ 3.1:
Bạn dự định mua 1 chiếc ô tô sau 10 năm nữa Tại thời điểm đó nó có giá: $62000 Vậy bạn
phải đầu tư với lãi suất bao nhiêu để mua được
xe, nếu như hiện nay bạn có số vốn là: $10000
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 81bằng 1 năm bằng 1 năm
Ví dụ 3.1
C1:
C2: Tra bảng
1 10000
62000
Trang 82Ví dụ 3.2
Benjamin Franklin Chết ngày 17/4/1790, trong di chúc ông biếu 1000 Stecling cho Massachusetts thuộc thành phố Boston & 1000 St cho Pennylvania thuộc Philadelphia Cũng theo ước nguyện của ông ta thì tiền đó chỉ được trả cho 2 đơn vị trên sau 100 năm nhằm mục tiêu đào tạo thế
hệ trẻ Sau đó vì một số thủ tục về luật pháp mà sau 200 năm tức là năm 1990 mới trả được.
Trong thời gian đó tiền của Pennylvania trở thành khoảng
2 tr St và tiền của Massachusetts trở thành 4.5 tr.St Số tiền này đã được dùng cho Học viện Franklin ở Boston & Philadephia.
Trang 83Ví dụ 3.2
Chênh lệch trên là do lãi suất
Pennylvania => 3.87%
Massachusetts => 4.3%
Trang 84Áp dụng đối với việc tính lãi suất của một khoản vay trả góp hoặc thuê mua máy móc thiết bị
Khoản tiền vay được hoàn trả tại những thời điểm định trước, với
số tiền bằng nhau
Tính lãi suất trả góp (lãi suất đối với chuỗi tiền đều)
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 85Ví dụ 3.3
Doanh nghiệp mua trả góp một tài sản dài hạn trị giá
56500 USD Doanh nghiệp phải trả vào cuối mỗi
năm là 10000 USD trong thời gian 10 năm Lãi suất của hợp đồng trả góp này là bao nhiêu?
Tính lãi suất trả góp (lãi suất đối với chuỗi tiền đều)
Tính lãi suất với kỳ ghép lãi bằng 1 năm
Trang 86Ví dụ 3.3
PVFA (k, 10) = PV/CF = 5.65
Tra bảng trang 7 ta có k = 12%
Trang 87Công thức tính
lãi suất thực tế
Tính giá trị tương lai
của một khoản đầu
tư sau n năm với thời
0
mxn
m
k PV
Trang 88-Ví dụ 3.4
Một khoản tiết kiệm 100 triệu, trong
vòng 5 năm, với lãi suất 10%/năm Tính
số tiền thu được nếu ghép lãi theo năm, nửa năm, quý, tháng, ngày?
Trang 90Mục đích: Lập kế hoạch trả nợ, theo dõi công nợ (phân biệt gốc, lãi phải trả)
Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
Ví dụ 3.5: Một doanh nghiệp vay ngân hàng một khoản tiền 100 triệu VNĐ, lãi suất ngân hàng 12%/năm, trả
dần trong vòng 5 năm vào cuối mỗi năm, mỗi năm trả một số tiền bằng nhau ( gồm cả gốc và lãi) Lập lịch trả
nợ, bao gồm gốc, lãi của doanh nghiệp đó ?
Trang 91Trả nợ dần định kỳ: một khoản vay được trả
bằng các khoản trả bằng nhau hàng tháng, quý
hoặc năm
Bảng lịch trả nợ: là bảng lịch trình chi trả của
một khoản nợ Bảng này cho biết các khoản
phải chi trả ở các kỳ bao gồm tiền lãi và vốn gốc
Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
Trang 92B1: Tính số tiền phải trả mỗi năm
Trang 93Số tiền còn lại cuối kỳ (5)= (1)- (4)
Trang 94Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
Số tiền còn lại cuối kỳ (5)= (1)- (4)
Trang 95Ví dụ 3.6: Một doanh nghiệp vay ngân hàng một khoản tiền 100 triệu VNĐ, lãi suất ngân hàng 12%/năm, trả dần trong vòng 5 năm vào cuối mỗi năm, mỗi năm trả gốc bằng nhau Lập lịch trả nợ, bao gồm gốc, lãi của doanh nghiệp
đó ?
đều
Trang 96Lập lịch trả nợ đối với khoản vay trả đều
Số tiền còn lại cuối kỳ (5)= (1)- (4)
Trang 97Đơn vị: triệu đồng Đơn vị: triệu đồng
Số tiền còn lại cuối kỳ (5)= (1)- (4)
Trang 98CPI (Consumer Price Index): số đơn vị tiền tệ có
thể mua được rổ hàng hóa, dịch vụ tiêu biểu
Tỷ lệ lạm phát: Tốc độ tăng CPI qua các năm
Lãi suất thực tế: lãi suất đã tính đến ảnh hưởng
của lạm phát
Mối quan hệ giữa giá trị thời gian của tiền
tệ và tỷ lệ lạm phát
Trang 99Công thức Fisher 1930 (Quan hệ giữa lãi suất thực tế, lãi suất
danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát)
1 + lãi suất DN = (1 + lãi suất TT)*(1 + tỷ lệ lạm phát)
Khi lạm phát càng cao, nhà đầu tư càng đòi hỏi suất sinh lời lớn hơn cho những khoản đầu tư trên
Trong trường hợp tỷ lệ lạm phát và lãi suất thực nhỏ (thường là dưới 10%
có thể chấp nhận được )
Lãi suất TT= Lãi suất DN – Tỷ lệ lạm phát
tệ và tỷ lệ lạm phát
Trang 100của tiền tệ và tỷ lệ lạm phát
của tiền tệ và tỷ lệ lạm phát
VD: Nếu bạn gửi tiền tiết kiệm 1000 USD vào
ngân hàng với lãi suất danh nghĩa 11%/năm ,
giả sử lạm phát năm đó cũng là 11%/năm thì lãi
suất thực tế là bao nhiêu?
Trang 101Ví dụ 3.7: Lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ năm 2009 là
3%/năm Tỷ lệ lạm phát là 1.8%
Lãi suất thực tế = 3-1,8= 1.2%
Ví dụ 3.8: Trong giai đoạn 1922-1923, kinh tế Đức trải qua
giai đoạn lạm phát phi mã 1200%/năm Lãi suất tiền gửi lúc
Trang 102Áp dụng: Sử dụng lãi suất thực tế để tính giá trị hiện tại của
một khoản tiền
Bạn muốn 1 năm sau nhận được 100 triệu với lãi suất ngân hàng
là 11 %/năm Giả sử tỷ lệ lạm phát là 9%/năm Tính giá trị hiện tại của khoản tiền trên.
Mối quan hệ giữa giá trị thời gian của tiền
tệ và tỷ lệ lạm phát
Trang 103Cách 1: Tính PV theo lãi suất danh nghĩa
PV= 100/1.11 = 90.09
khoản tiền thực tế nhận được:
Lãi suất thực tế = 1.11/1.09 – 1= 0.0183
Khoản tiền nhận được khi tính đến lạm phát:
100/1.09 = 91.743 USD
PV = 91.743/1.0183= 90.09 USD
Trang 104Bài tập 1
Bạn dự định đầu năm sau sẽ gửi tiết kiệm 100 triệu đồng, lãi suất
NH: 12%/năm
nhiêu?
thứ 2 đến thứ 5 thì số tiền bạn nhận được vào cuối năm thứ
5 là bao nhiêu ?
Trang 105Bài tập 2
1 Một người 22 tuổi, muốn tiết kiệm tiền cho nghỉ hưu Anh ta dự định mỗi ngày bỏ vào lợn $1
Cuối năm anh ta đem số tiền thu được đi gửi
NH Cứ như vậy, đến khi anh ta nghỉ hưu ở tuổi
60 thì số tiền thu được là bao nhiêu? Giả sử lãi suất kỳ vọng là 13%/năm
Trang 106Bài tập 2
2.Nếu đến tận năm 40 tuổi anh ta mới bắt đầu tiết kiệm thì số tiền anh ta có khi anh ta 60 tuổi là bao nhiêu?
3 Để số tiền thu được ở câu 1,2 bằng nhau thì số tiền hàng năm nên gửi lúc 40 tuổi là bao nhiêu?
Trang 107Bài tập 3
Công ty bảo hiểm vận động bạn
đóng góp bảo hiểm nhân thọ với
mức đóng là 300000đ/tháng
và họ coi khoản đóng đó của bạn
là một khoản tiết kiệmvà lãi suất là 5%
trên tổng giá trị đóng cả năm.(300000 x 12 x 5%) Tính lãi suất dòng tiền của bạn trong năm đầu đó
& so sánh với lãi suất trên bạn có thiệt không? Nếu lãi suất thị trường là 1% tháng.