1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010

103 437 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Tác giả Lê Hồng Tâm, ThS. Đặng Thị Lan
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010 nhằm hệ thống một số cơ sở lý luận về cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững các cơ sở doanh nghiệp công nghệ Việt Nam trong thời gian tới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CƠ

SỞ ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THẾ GIỚI 4

1.1 Tổng quan về sự hình thành và phát triển của CSƯTDNCN: 4

1.2 Các khái niệm về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 7

1.3 Các dịch vụ của CSƯTDNCN: 9

1.3.1 Các dịch vụ về cơ sở vật chất: 9

1.3.2 Dịch vụ phát triển kinh doanh: 10

1.4 Các đặc trưng của Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 10

1.4.1 Các đặc trưng so với các CSƯTDN khác: 10

1.4.2 Phân biệt CSƯTDNCN với một số tổ chức khác: 12

1.5 Phân loại các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 13

1.5.1 CSƯTDNCN phân theo nguồn vốn (hoặc theo chủ sở hữu) 14

1.5.2 CSƯTDNCN hoạt động vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận 16

1.5.3 CSƯTDNCN có hàng rào và không có hàng rào 16

1.6 Vai trò của các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: 18

1.6.1 Vai trò đối với Các Doanh nhân, Doanh nghiệp công nghệ: 18

1.6.2 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương: 21

1.6.3 Đối với Chính Phủ: 22

1.6.4 Đối với Các nhà tài trợ khác (Ngoài Chính Phủ): 23

1.7 Các giai đoạn phát triển của một CSƯTDNCN: 23

1.8 Các yếu tố tác động tới sự hình thành & phát triển của các TBI: 26

1.8.1 Một số nghiên cứu về CSFs của CSƯTDNCN: 27

1.8.2 Đề xuất các yêu tố thành công then chốt của các CSƯTDNCN tại Việt Nam: 31

1.9 Hướng phát triển mới trên thế giới: 32

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM: 33

2.1 Phân tích các nhân tố từ môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới sự phát triển của CSƯTDNCN tại Việt Nam: 33

2.1.1 Kinh Tế: 33

2.1.2 Chính sách, pháp luật: 35

2.1.3 Văn hóa, xã hội: 38

Trang 3

2.1.4 Công nghệ: 39

2.1.5 Nhu cầu đối với CSƯTDNCN: 40

2.1.6 Cơ hội và thách thức từ các nhân tố môi trường bên ngoài tới các CSƯTDNCN tại Việt Nam 42

2.2 Tổng quan về phát triển CSƯTDNCN tại Việt Nam từ 2000 cho tới nay: 44 2.2.1 Một số hoạt động chính của Chính Phủ và các Bộ, ban ngành: 44

2.2.2 Tổng quan về các CSƯTDNCN tại Việt Nam cho tới nay: 48

2.2.3 Phân tích mô hình hoạt động của CSƯTDNCN tại Việt Nam: 51

2.2.4 Một số thành tựu của các CSƯTDNCN: 61

2.2.5 Các khó khăn trong hoạt động ươm tạo của các CSƯTDNCN: 65

III MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CƠ SỞ ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIẸT NAM 70

3.1 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và Chính quyền địa phương: 70

3.1.1 Một số quan điểm và định hướng phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ 70

3.1.2 Kiến nghị chính sách 73

3.2 Kiến nghị đối với các CSƯTDNCN 79

3.2.1 Nghĩa vụ pháp lý của CSƯTDNCN 80

3.2.2 Cơ cấu tổ chức của CSƯTDNCN 80

3.2.3 Các dịch vụ của CSƯTDNCN 82

3.2.4 Tiêu chuẩn lựa chọn các đối tượng ươm tạo 82

3.2.5 Hình thức pháp lý dự án được lựa chọn ươm tạo 83

3.2.6 Về thời gian ươm tạo 83

3.2.7 Về công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của các CSƯTDNCN 83

3.2.8 Các hoạt động quảng bá về tinh thần doanh nhân 84

3.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp được ươm tạo và cộng đồng địa phương: 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC I: Các CSƯTDNCN tại Việt Nam 92

PHỤ LỤC 2: CSƯTDNCN tại trường Đại học Quốc Gia Singapore 94

PHỤ LỤC 3: Phiếu điều tra đánh giá đặc trưng cá nhân (PEC) 98

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Bảng 1: Số lượng các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp tại một số nước châu Á 5

Bảng 2: Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƯTDN châu Âu 6

Bảng 3: So sánh các số liệu của CSƯTDNCN và CSƯTDN năm 1999 tại Mỹ 11

Bảng 4: Bảng: Giai đoạn của CSƯTDN / Ma trận chức năng hoạt động 25

Bảng 5: Một số nguyên nhân thành công & thất bại của các CSƯTDNCN trên thế giới 30

Bảng 6: Các yếu tố then chốt quyết định thành công của các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (CSFs) 31

Bảng 7: Đánh giá của doanh nghiệp về sự hữu ích của vườn ươm 42

Bảng 8: Doanh nghiệp muốn nhận được hỗ trợ của vườn ươm 42

Bảng 9: Cho điểm các yếu tố CSFs thuộc yếu tố bên ngoài của các CSƯTDNCN Việt Nam 42

Bảng 10: Các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp bởi các CSƯTDNCN Việt Nam 52

Bảng 11: Số lượng các doanh nghiệp đang và đã được ươm tạo tại các CSƯTDNCN Việt Nam 62

Bảng 12: Kết quả chương trình TOPIC64 cho đến ngày 15/4/2008 63

Bảng 13: Đánh giá CSFs của CRC-TOPIC và SHBI 66

Hình 1: Sự tăng trưởng TBI trên thế giới 5

Hình 2: Sự tăng trưởng TBI ở các nước phát triển và đang phát triển 6

Hình 3: Quá trình đánh giá một ý tưởng 19

Hình 4: Quá trình ươm tạo một CSƯTDNCN 26

Hình 5: Qui trình ươm tạo cơ bản của CSƯTDNCN 53

Hộp 1: Quy trình ươm tạo của Công ty TNHH ươm tạo phần mềm Quang Trung (SBI) 54

Hộp 2: Các tiêu chí xét chọn Doanh nghiệp tham gia, tiêu chí đánh giá hoạt động và tốt nghiệp CSƯTDNCN của SHBI: 57

Hộp 3: Một số điểm lưu ý từ CSF của CRC-TOPIC và SHBI 67

Trang 5

Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp

Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhà nước Đầu tư mạo hiểm

Khoa học công nghệ Nghiên cứu và phát triển

TÊN MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ

InWent Tổ chức phát triển năng lực quốc tế của Đức

InfoDev Dự án phát triển các CSƯTDNCN tại các nước đang phát

triển của Ngân hàng Thế Giới NBIA Hiệp hội vườm ươm doanh nghiệp quốc gia

NUS Trường đại học Quốc Gia Singapore

OECD Tổ chức hợp tác & phát triển kinh tế

UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc

TÊN VIẾT TẮT CÁC CSƯTDNCN VIỆT NAM

HTBI Trung tâm ươm tạo Doanh nghiệp công nghệ cao (Láng Hòa Lạc) SHBI CSƯTDNCN cao thành phố Hồ Chí Minh

SBI Công ty TNHH Ươm tạo doanh nghiệp phần mềm Quang Trung HBI Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội ATBI Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao

CRC-TOPIC Vườn Ươm Doanh nghiệp CRC-TOPIC

NL-TBI CS ƯT DN CN của trường Đại học Nông – Lâm TP HCM

HMUT-TBI Vườn ươm doanh nghiệp khoa học công nghệ ,trường ĐH Bách khoa

TP.HCM (Tên cũ Vườn ươm Phú Thọ) Unisoft Unisoft – Trường đại học quốc gia TP HCM

TVI Trung tâm Vườn ươm Tinh Vân

VCI Trung tâm Vườn Ươm VCI, Công ty Cổ phần Truyền thông Việt

Nam

Trang 6

1

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển khoa học công nghệ (KHCN) và các doanh nghiệp KHCN là một khâu quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh của mỗi quốc gia Trên thế giới, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (CSƯTDNCN) là một trong những mô hình có vai trò quan trọng trong phát triển công nghệ; nó là sự kết nối giữa nghiên cứu và thực tiễn, thương mại hóa sản phẩm công nghệ, chuyển giao công nghệ, đồng thời thúc đẩy tinh thần doanh nhân, sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ của địa phương Kinh nghiệm của rất nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, cho thấy CSƯTDNCN cho phép tăng tỷ trọng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ từ 35% đến 75% trong vòng một vài thập niên qua1

Ở nước ta, các chuyên gia cho rằng doanh nghiệp KHCN sẽ là phương thức chuyển giao công nghệ nhanh nhất bởi sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp KHCN sẽ tạo điều kiện để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực KHCN phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nước, là nguồn tạo công ăn việc làm ổn định, góp phần nâng cao đời sống địa phương

Tuy vậy, đa phần các doanh nghiệp KHCN tại Việt Nam luôn gặp khó khăn: thiếu vốn, trình

độ và kinh nghiệm quản lý, thiếu nguồn nhân lực và thiếu mặt bằng để sản xuất, kinh doanh.2

Trên thế giới, tỷ lệ thành công (có thể sống sót sau 5 năm hoạt động) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 2%3 thì đối với các doanh nghiệp KHCN con số đó thấp hơn nhiều do các doanh nghiệp KHCN có yêu cầu về vốn đầu tư, phát triển, nguồn nhân lực cao, và hoạt động có nhiều rủi ro hơn; tuy vậy các doanh nghiệp KHCN lại có tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao hơn nhiều Do đó, CSƯTDNCN sẽ

là một mô hình hữu hiệu giải quyết những bất cập, yếu kém của các doanh nghiệp công nghệ khởi sự trong bối cảnh phát triển kinh tế mới tại Việt Nam

Trang 7

2

Tại Việt Nam các CSƯTDNCN đến nay vẫn đang trong giai đoạn đầu phát triển, với khoảng 12 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp đã từng được thành lập, và cho tới hiện tại chỉ còn 8 CSƯTDNCN vẫn đang còn hoạt động với thời gian hoạt động từ 1-6 năm Tuy đã có một số hoạt động và thành tựu về ươm tạo doanh nghiệp, song các chương trình ươm tạo doanh nghiệp tại các CSƯTDNCN ở nước ta vẫn đang trong giai đoạn mày mò để tìm kiếm một mô hình hoạt động và phát triển bền vững, có đủ nguồn tài chính Các khó khăn của CSƯTDNCN ở Việt Nam phần lớn là do thiếu khung pháp lý về CSƯTDNCN; chính sách hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương chưa có tính chiến lược dài hạn; các thách thức từ môi trường vĩ mô: cơ sở hạ tầng tương đối yếu kém, tinh thần doanh nhân trong xã hội kém phát triển, hệ thống giáo dục và đào tạo về công nghệ, kỹ thuật cũng như quản

lý yếu kém, trình độ nghiên cứu khoa học công nghệ thấp

Trong bối cảnh đó, ở Việt Nam, các vấn đề lý luận và thực tiễn về hình thành và phát triển CSƯTDN nói chung và CSƯTDNCN nói riêng vẫn còn manh nha, chưa toàn diện; kinh nghiệm thành lập và phát triển của các CSƯTDNCN còn rất hạn chế Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ đối với nước ta, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tôi đã thực hiện khóa luận với đề tài: “Thực trạng và hướng phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001 – 2010”

Mục tiêu của khóa luận là hệ thống một số cơ sở lý luận về CSƯTDNCN, kinh nghiệm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (ƯTDNCN) của một số nước trên thế giới; đánh giá thực trạng phát triển của các CSƯTDNCN tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ Việt Nam trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là CSƯTDNCN, tập trung vào 2 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ đại diện: CRC-TOPIC (thuộc trường đại học Bách Khoa Hà Nội), SHBI (Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh)

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu; phương pháp phân tích dựa trên Các nhân tố thành công then chốt (Critical Success Factors Analysis); phỏng vấn trực tiếp các giám đốc và đội ngũ quản lý của các CSƯTDNCN CRC, đại học Bách Khoa Hà Nội; CSƯTDNCN khu công nghệ cao thành phố Hồ

Trang 8

và đưa ra một số kiến nghị cho các CSƯTDNCN trong trường đại học và CSƯTDNCN trong khu công nghệ cao tại Việt Nam Thứ ba, khóa luận không chỉ tập trung vào các chính sách, khung pháp

lý của Nhà nước như các nghiên cứu trước đó về các CSƯTDNCN trong nước mà sẽ phân tích tổng thể các yếu tố môi trường tác động tới phát triển CSƯTDNCN: môi trường kinh tế, chính sách pháp luật, văn hóa xã hội và công nghệ cũng như nhu cầu đối với CSƯTDNCN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ

- Chương 2: Thực trạng phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam

- Chương 3: Một số kiến nghị để phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam

Trang 9

4

Ý tưởng về CSƯTDN được bắt nguồn từ nước Mỹ vào nửa cuối thế kỷ 20

Sự ra đời chính thức của các CSƯTDN được phần lớn các tài liệu nghiên cứu cũng như Hiệp hội CSƯTDN quốc gia, Mỹ (NBIA)4

ghi nhận là vào năm 1959 khi Joseph Mancuso mở Trung tâm Công nghiệp Batavia (Batavia Industrial Center) từ một khu nhà kho cũ tại Batavia, New York để tạo công ăn việc làm cho thị trấn nhỏ Batavia trong thời kỳ kinh tế suy thoái.5 Joseph đã nghĩ ra ý tưởng là chia nhỏ nhà kho cũ ra thành những khu làm việc để các công ty mới khởi sự ở địa phương thuê với giá rẻ hơn, đồng thời ông cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp 6

Việc ươm tạo doanh nghiệp lan rộng trong nước Mỹ vào những năm 1980 khi các doanh nhân, và các nhà lãnh đạo địa phương đã bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Sự phát triển mạnh mẽ này tại

Mỹ lan sang Anh, Châu Âu qua nhiều hình thức liên quan (ví dụ: các trung tâm sáng tạo – innovation centers, công viên công nghệ/khoa học – techonology/ science park)

Vào tháng 10 năm 2006, đã có tới hơn 1400 CSƯTDN tại Bắc Mỹ, từ con số

12 CSƯTDN năm 1980 Her Majesty’s Treasury xác định có khoảng 25 CSƯTDN tại Anh năm 1997; cho tới 2005, Hiệp Hội CSƯTDN Anh (UK BI) công bố có 270 môi trường ƯTDN tại nước này Một nghiên cứu được tài trợ bởi Hội đồng chung

4

NBIA là tổ chức phi chính phủ bởi các nhà lãnh đạo các vườn ươm hàng đầu thế giới vào năm

1985 với mục đích cung cấp đào tạo và công cụ để giúp đỡ các doanh nghiệp khởi sự, đồng thời hỗ trợ thông tin về các vấn đề trong quản lý và xây dựng vườn ươm doanh nghiệp Số lượng thành viên của NBIA đã tăng từ 40 lên 1600 vào năm 2006 và hiện tại NBIA có thành viên là các VƯDN trên 66 quốc gia trên thế giới

The history of Business Incubation – NBIA

5

Theo một số tài liệu khác, ý tưởng về cơ sở ươm tạo doanh nghiệp bắt nguồn từ năm 1942 khi công ty Student Agancies Inc tại Ithaca, Mỹ bắt đầu hỗ trợ các doanh nghiệp khởi sự của sinh viên Vào năm 1946, CSƯTDN đầu tiên hoạt động ngoài cộng đồng sinh viên được tạo dựng bởi tổ chức Phát triển Nghiên Cứu Mỹ (American Research Development) bởi một số cựu sinh viên của Học Viện Công Nghệ Massachuset (MIT) để cung cấp vốn ban đầu cho các doanh nghiệp khởi sự

6

Trung tâm công nghiệp Batavia (Batavia Industrial Center) hiện tại vẫn đang hoạt động với hơn

110 công ty được ươm tạo và 1000 vị trí cho thuê nơi làm việc

Trang 10

Bảng 1: Số lượng các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp tại một số nước châu Á

Trung Quốc

Nhật Bản

Hàn Quốc

Đài Loan

Singa pore

Hong Kong

Nguồn: Hong KIM, Chủ tịch KOBIA (2003): The improvement of Asian Business Incubation

Hình 1: Sự tăng trưởng TBI trên thế giới

Trang 11

6

Hình 2: Sự tăng trưởng TBI ở các nước phát triển và đang phát triển

Nguồn: #2009-054, Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing

Countries, Semih Akçomak, trang 9

Bảng 2: Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƯTDN châu Âu

trăm

2 Các dịch vụ kinh doanh và tài chính 8 0,6

3 Sản xuất công nghệ cao/tiên tiến 263 18,6

4 Công nghệ thông tin và truyền thông 258 18,2

Nguồn: CSES analysis of DG Enterprise, Incubator database

Khi nền kinh tế chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, các CSƯTDN tập trung phục vụ và ươm tạo các doanh nghiệp công nghệ ngày càng tăng, đặc biệt ở

Trang 12

7

các nước đang phát triển đang muốn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong bảng 1, có thể thấy số lượng CSWTNDNCN chiếm tới trên 60% các CSƯTDN tại châu Âu Số lượng các CSƯTDNCN hoặc có liên quan tới công nghệ ước tính là 3500 trong tổng số 5000 CSƯTDN trên thế giới và tập trung ở các nước đang phát triển.7

Việc thúc đẩy các CSƯTDNCN tại các nước đang phát triển và mới phát triển đã và đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ từ các tổ chức như UNIDO và Ngân Hàng Thế Giới Tốc độ tăng CSƯTDNCN tại các nước đang phát triển được ghi nhận là 20%/năm 1997 và đang tiếp tục tăng nhanh 8

Tại Việt Nam, mô hình CSƯTDNCN được nhắc đến lần đầu tiên vào những năm 1996-1997 trong một số bài báo dưới tên gọi “Lồng ấp” như là một công cụ hỗ trợ phát triển DNNVV Sau đó, trong các hội thảo, và khi các CSƯTDN đầu tiên được thành lập tại Việt Nam, khái niệm này được dịch là “Vườn ươm doanh nghiệp” và cho đến nay cách gọi này vẫn rất thông dụng Tuy nhiên hiện tại trong các văn bản pháp luật của Việt Nam đã thống nhất cách gọi các tổ chức này là các

“Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp” và “Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”9

Điều này phản ánh rõ chức năng hoạt động của CSƯTDN và CSƯTDNCN giống như một tổ chức, doanh nghiệp Do vậy, trong khóa luận này, tác giả thống nhất cách gọi của các văn bản pháp luật Việt Nam Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi nhắc tới tên riêng của các CSƯTDNCN đang hoạt động, khóa luận vẫn dùng cách gọi “Vườn ươm doanh nghiệp” do tên đăng ký hoạt động chính thức của các CSƯTDNCN vẫn lấy tên là “Vườn ươm doanh nghiệp” hoặc “trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”

Khái niệm CSƯTDNCN cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào cách nhìn nhận về vai trò, chức năng của nó trong phát triển doanh nghiệp, trong từng thời kỳ

Trang 13

8

phát triển của kinh tế thế giới và khoa học - công nghệ Song phát biểu một cách

ngắn gọn thì “CSƯTDNCN là các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa các công nghệ mới.”

Theo Lewis thì nếu 50% khách hàng của CSƢTDN là doanh nghiệp công nghệ thì CSƢTDN đó có thể đƣợc coi là CSƢTDCN.10

Theo Luật Chuyển Giao Công Nghệ số 80/2006/QH11 đƣợc Quốc Hội Việt

Nam ban hành ngày 29/11/2006, “Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh

nghiệp công nghệ là nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết để ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ.”

Theo Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 đƣợc Quốc hội Việt Nam ban

hành ngày 13/11/2008 thì “Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là nơi có

điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết

để ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao”

Cũng theo Luật Chuyển Giao Công Nghệ (CGCN) 2006, “Ươm tạo công nghệ

là hoạt động hỗ trợ nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hoá từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.” Và “Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ là hoạt động

hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra.”

Ngoài ra, ta cũng cần làm rõ các khái niệm:

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lƣợng cao về nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng và giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có

Nhƣ vậy, Luật chuyển giao công nghệ và Luật công nghệ cao đã ghi nhận Cơ

sở ƣơm tạo doanh nghiệp nhƣ là một tổ chức độc lập có chức năng và nhiệm vụ trong sự phát triển của khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ Trong Luật

10

Does TBI works – David A.Lewis, 2001, trang 2

Trang 14

9

CGCN 2006 cũng đã đưa ra 2 khái niệm để phân biệt về ươm tạo doanh nghiệp công nghệ và ươm tạo công nghệ Tuy vậy, khái niệm về ƯTDNCN của Luật mới nêu ra những hỗ trợ của CSƯTDNCN là “để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra.” Trong khi đó nhiệm vụ của CSƯTDNCN là hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ không chỉ trong quá trình thành lập mà còn để doanh nghiệp vượt qua được những khó khăn và có thể tự sống sót trên thị trường

Sau khi phân tích một số cách đưa ra khái niệm, khóa luận nhận thấy khái niệm được Tổ chức hợp tác & phát triển kinh tế (OECD) đưa ra sau đây là đầy đủ

nhất: “CSƯTDNCN là các tổ chức dựa vào tài sản cố định để cung cấp nhiều loại

hình dịch vụ tới các doanh nhân và các doanh nghiệp khởi sự, bao gồm cơ sở hạ tầng (không gian văn phòng, phòng thí nghiệm), hỗ trợ quản lý (Hoạch định kinh doanh, đào tạo, marketing), hỗ trợ kỹ thuật (các nhà nghiên cứu, các nguồn

số liệu), tiếp cận tới nguồn vốn (các quỹ đầu tư mạo hiểm, các quỹ angel), các hỗ trợ pháp lý (Cấp giấy phép hoạt động, đăng ký bảo hộ trí tuệ), và mở rộng quan

hệ (với các VƯDN khác và các dịch vụ của Chính Phủ) Khi công việc kinh doanh của các doanh nghiệp được ươm tạo đã ổn định về tài chính và những chủ doanh nghiệp khởi sự phát triển được những kỹ năng để tồn tại trong môi trường kinh doanh, doanh nghiệp được ươm tạo sẽ tốt nghiệp và hoạt động độc lập trên thị trường.” 11

hỗ trợ công tác tác nghiệp của doanh nghiệp, chẳng hạn như dịch vụ thư ký, tiếp

11

Tài liệu đã dẫn

Trang 15

1.3.2 Dịch vụ phát triển kinh doanh:

o Dịch vụ tiếp cận với các nguồn lực tài chính: Các CSƯTDNCN cũng

cung cấp khả năng tiếp cận với các nguồn vốn cần thiết cho các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp trong đó có nguồn vốn mạo hiểm, thường là tổ hợp của các nguồn vốn tư nhân với nguồn vốn bên ngoài

do các đối tượng khác đầu tư, chẳng hạn như các nhà đầu tư các nhân, các nhà tư bản mạo hiểm, hoặc các tổ chức/ công ty địa phương

o Dịch vụ hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp: CS ƯTDNCN hướng dẫn doanh

nhân về các bước đi cần thiết mà một doanh nghiệp mới thành lập cần phải trải qua như cung cấp các dịch vụ chuyên môn, cố vấn về kế toán, pháp lý

o Dịch vụ pháp lý, an ninh, sở hữu trí tuệ: CS ƯTDNCN cung cấp các

dịch vụ tư vấn tại chỗ về mọi mặt như thủ tục pháp lý, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ,…

o Dịch vụ hỗ trợ tiếp cận các mạng lưới: CS ƯTDNCN có thể giúp

doanh nhân liên hệ và kết nối với những đối tác quan trọng trong quá trình khởi sự như khách hàng tiềm năng, các giám đốc điều hành có năng lực, nhà đầu tư…

1.4.1 Các đặc trưng so với các CSƯTDN khác:

12

Nguyễn Thị Lâm Hà, “Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu cấp bộ của năm 2009

Trang 16

11

Thứ nhất, các CS ƯTDNCN có mối liên kết chặt chẽ với các đối tác chiến

lược trong hoạt động, đặc biệt có sự cam kết bảo trợ, hợp tác mạnh của các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học – công nghệ, nhờ đó giúp ứng dụng các kết quả nghiên cứu, các ý tưởng khoa học công nghệ vào thực tiễn, thành các sản phẩm thương mại hóa

Thứ hai, các CS ƯTDNCN thường được thành lập trong trường đại học kỹ

thuật, hoặc trung tâm công nghệ, khu công nghệ cao, hoặc các nơi gần nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật

Thứ ba, các CS ƯTDNCN được giám sát, điều hành bởi các chuyên gia có

kinh nghiệm phát triển DNCN

Thứ tư, các doanh nghiệp công nghệ được ươm tạo được cung cấp các dịch

vụ chuyên môn kỹ thuật và các thiết bị chuyên dùng, các phòng thí nghiệm hiện đại, đồng bộ

Chính vì các đặc trưng như trên mà các CSƯTDNCN đòi hỏi vốn đầu tư và chi phí vận hàng lớn hơn và công sức quản lý, vận hành lớn hơn CSƯTDN trong các lĩnh vực dịch vụ, sản xuất… Dưới đây là bảng so sánh các số liệu trong một nghiên cứu của Wolfe năm 1999 giữa các CSƯTDNCN và CSƯTDN thông thường

Bảng 3: So sánh các số liệu của CSƯTDNCN và CSƯTDN năm 1999 tại Mỹ

toàn ngành

Trung bình trong các CSƯTDNCN

Số lượng nhân viên / mỗi doanh

Trang 17

12

1.4.2 Phân biệt CSƯTDNCN với một số tổ chức khác:

 CSƯTDNCN và Trung tâm công nghệ/Công viên công nghệ/Khu công nghệ cao:

CSƯTDNCN khác các công viên công nghệ (Technology Park) ở chỗ các CSƯTDNCN tập trung vào các doanh nghiệp mới được thành lập và trong giai đoạn đầu phát triển Các công viên công nghệ, ngược lại thường là các khu đất lớn được Nhà nước trợ cấp cung cấp không gian cho mọi loại hình doanh nghiệp từ tập đoàn, các phòng thí nghiệm của Nhà nước hay thuộc trường đại học, cho tới các công ty nhỏ Hầu hết các công viên nghiên cứu và công nghệ không cung cấp các dịch vụ

hỗ trợ kinh doanh như các chương trình của các CSƯTDNCN Tuy vậy, rất nhiều CSƯTDNCN lại nằm trong các khu công nghệ cao

 CSƯTDNCN với Quỹ đầu tư mạo hiểm?

Đầu tư mạo hiểm (Venture capital investment): Là hoạt động đầu tư (thường dưới hình thức góp vốn) do các quỹ đầu tư hay cá nhân giàu có đầu tư vào các doanh nghiệp còn non trẻ, nhưng hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao Do mục tiêu hoạt động vì lợi nhuận nên các nhà đầu tư đòi hỏi các dự án phải có tiềm năng đem lại mức lợi nhuận cao trên 30% (đầu tư từ cổ phiếu phải có mức lợi nhuận là 12 - 15%, trong khi đó gửi lãi suất tiết kiệm là 4 - 8%) Bản thân nhà đầu tư cũng đóng vai trò tích cực trong việc quản lý các khoản đầu tư của họ thông qua cung cấp những lời khuyên hoặc hướng dẫn chiến lược Họ luôn có “kế hoạch rút lui” hoặc cách thu hoạch trên khoản đầu tư của mình Phổ biến nhất là kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư mạo hiểm sẽ nhanh chóng chấm dứt một dự án đầu tư nếu họ cảm thấy cơ hội thành công của công ty là không còn nhiều như trước Ngoài các khác biệt trong hoạt động và dịch

vụ cung cấp kể trên, điểm khác biệt cơ bản giữa CSƯTDNCN và Quỹ đầu tư mạo hiểm là ở giai đoạn tiếp nhận doanh nghiệp Ươm tạo doanh nghiệp là giai đoạn trước của đầu tư mạo hiểm Để tìm được các nhà đầu tư mạo hiểm doanh nghiệp thường phải có từ 1 - 2 năm hoạt động kinh doanh tương đối thành công (nghĩa là sản phẩm được chấp nhận trên thị trường, có kế hoạch kinh doanh cụ thể, rõ ràng,

và hấp dẫn) Do đó, các quỹ đầu tư mạo hiểm thường là các đối tác chiến lược của

Trang 18

13

các CSƯTDNCN; các CSƯTDNCN cung cấp cho các quỹ đầu tư mạo hiểm những công ty sau giai đoạn “sống sót” và sẵn sàng có thể nhận được khoản đầu tư về vốn Các doanh nghiệp khách hàng của CSƯTDNCN cũng có nhiều khả năng được nhận vốn đầu tư từ các quỹ đầu tư mạo hiểm hơn

Có nhiều cách phân loại các CSƯTDNCN khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí phân loại, mục đích nghiên cứu khác nhau

Theo Mc Kinmon và Hayhow (1998) và Scott Kemmist (2004) thì các CSƯTDNCN có thể được phân loại dựa vào mô hình tổ chức và nguồn vốn hỗ trợ chính: (1) Các tổ chức phát triển kinh tế, (2) Các viện nghiên cứu và trường đại học, (3) Các tổ chức vì lợi nhuận, (4) Các tổ chức phi lợi nhuận, và (5) Cá nhân/ liên kết nguồn vốn công và cá nhân

Cách phân loại của PriceWaterHouse Cooper, của Michale Bank lại chia ra các dạng phân loại: Phân loại theo khách hàng; Phân loại theo nhà tài trợ; Phân loại theo mục đích hoạt động

Semih Akçomak (2009) lại phân chia các loại hình CSƯTDNCN theo lịch sử phát triển và hình thành của các loại hình CSƯTDNCN mới dựa trên 2 tiêu chí: mục đích hoạt động và tổ chức bảo trợ cho các CSƯTDNCN Các loại hình CSƯTDNCN lần lượt được xuất hiện là: CSƯTDNCN cổ điển (phi lợi nhuận và được Nhà nước bảo trợ), CSƯTDNCN trong trường đại học, viện nghiên cứu; CSƯTDNCN tập trung vào 1 ngành công nghiệp, CSƯTDNCN của các quỹ đầu tư mạo hiểm, CSƯTDNCN trong doanh nghiệp 14

Trong nghiên cứu mới đây của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, các CSƯTDNCN có thể được phân loại theo: (i) nguồn vốn, (ii) hoạt động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận,

14

Semih Akçomak, Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing

Countries, #2009-054, Working Paper Series, United Nations University - Maastricht Economic

and social Research and training centre on Innovation and Technology, The Netherlands, 2009, trang 10-11

Trang 19

14

(iii) có hàng rào hoặc không có hàng rào Đây là cách phân chia có thể coi là đầy đủ

và phù hợp nhất với nội dung nghiên cứu của khóa luận:

1.5.1 CSƯTDNCN phân theo nguồn vốn (hoặc theo chủ sở hữu)

Đây là cách phân loại thông dụng nhất của CSƯTDNCN (tương đương cách

phân loại theo nhà tài trợ trong nghiên cứu của PriceWaterHouse Cooper…)

- CSƯTDNCN của Nhà nước: do Chính phủ hay các cơ quan tự quản địa

phương thành lập Mục đích chính của CSƯTDNCN của Nhà nước là tạo việc làm

và phục hồi, phát triển kinh tế địa phương Mục đích quan trọng khác là chuyển đổi

cơ cấu kinh tế địa phương và bảo đảm cơ sở kinh tế, tạo ra việc làm, tăng thu nhập,

sử dụng tối đa trang thiết bị và các nguồn lực chưa được khai thác, khôi phục kinh

tế các địa phương trì trệ là những thuận lợi chủ yếu của CSƯTDNCN của Nhà nước

- CSƯTDNCN Tư nhân: do các doanh nghiệp tư nhân thành lập nhằm hỗ trợ

một cách chọn lọc các doanh nghiệp vừa và nhỏ có triển vọng và thu lợi nhuận qua việc đầu tư vào chính doanh nghiệp được ươm tạo Các nhà đầu tư tư nhân có thể thiết lập và vận hành các CSƯTDNCN nhằm mục đích thương mại và hợp tác kinh doanh với các khách thuê vườn ươm Họ có thể thực hiện các vụ đầu tư với tỷ lệ rủi

ro và chi phí ít hơn qua việc thu nhận một cách chọn lọc các doanh nghiệp có triển vọng vào vườn ươm trong khi vẫn nhận được các khoản thu nhập đều đặn từ việc thuê mặt bằng và dịch vụ, đủ để trang trải các chi phí vận hành

- CSƯTDNCN liên doanh giữa Nhà nước và Tư nhân: do các cơ quan Nhà

nước, các viện, trường đại học và khu vực tư nhân thành lập và vận hành Các nhà đầu tư hợp doanh có thể tìm thấy các mục tiêu linh hoạt và rộng lớn nhiều hơn Họ đóng một vai trò trong phát triển kinh tế trên các phương diện phúc lợi công cộng; nhưng mặt khác họ mang lại các cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư tư nhân qua việc tài trợ cho việc tham gia vào các chương trình thành lập doanh nghiệp kinh doanh mạo hiểm công nghệ của Chính phủ, và đôi khi đầu tư tập trung vào một số ngành công nghiệp tăng trưởng cao

Trang 20

15

- CSƯTDNCN của viện, trường đại học: do viện hoặc trường đại học thành

lập với mục tiêu góp phần vào phát triển của cộng đồng địa phương; tăng cường tiềm lực độc lập của viện, trường đại học nhờ việc tăng các quỹ nghiên cứu và tận dụng những lợi ích của nó; thương mại hoá một cách nhanh chóng các kết quả nghiên cứu và phát triển; đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, liên kết giữa viện, trường đại học với khu vực sản xuất, kinh doanh Trường đại học có thể đáp ứng các nhà kinh doanh bên ngoài với các kết quả nghiên cứu của họ và thương mại hoá chúng thông qua việc thiết lập và vận hành các CSƯTDNCN của riêng mình Về phần mình, các CSƯTDNCN sẽ góp phần nâng cao danh tiếng của viện, trường đại học qua việc cho thuê không gian trong đại học, công nghệ, các phương tiện và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nó sẽ giúp bên ngoài thấy rằng nghiên cứu của các viện, trường đại học có tiềm năng thương mại và từ đó có thể huy động vốn từ bên ngoài Hơn nữa, thông qua CSƯTDNCN, các viện, trường đại học tạo ra cơ hội cho các giáo sư, sinh viên mới tốt nghiệp khởi đầu công việc kinh doanh riêng của họ

- CSƯTDNCN thuộc quỹ đầu tư mạo hiểm: Các quỹ đầu tư mạo hiểm cũng

quan tâm đến việc thành lập CSƯTDNCN cho riêng mình nhằm đáp ứng nhu cầu ươm tạo của các doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của môi trường kinh doanh hiện đại với những đặc điểm như tăng tốc độ thâm nhập thị trường, hiệp đồng và liên kết, ươm tạo nhân tài và liên kết chiến lược Thông qua các hoạt động ươm tạo, các quĩ đầu tư mạo hiểm thường tham gia mua cổ phần từ những công ty công nghệ đang ở giai đoạn đầu phát triển

- CSƯTDNCN được thành lập trực thuộc các doanh nghiệp nhà nước Mô

hình này có lẽ chỉ có ở Trung Quốc, được thành lập nhằm tái cơ cấu các ngành truyền thống thông qua việc sử dụng công nghệ cao

Ngoài ra, các congxoocxiom (hiệp đoàn), các công ty lớn, các tổ chức phi chính phủ, các hợp tác xã, các nghiệp đoàn, các hãng phân phối cũng thành lập CSƯTDNCN nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu của họ

Trang 21

16

1.5.2 CSƯTDNCN hoạt động vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận

CSƯTDNCN có thể hoạt động vì lợi nhuận hoặc không vì lợi nhuận tùy vào mục tiêu của các nhà đầu tư khi thành lập CSƯTDNCN là để giải quyết các vấn đề

xã hội như giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập và thúc đẩy phát triển kinh tế hay để thương mại hóa sản phẩm công nghệ,…

CSƯTDNCN vì lợi nhuận thông thường do các nhà đầu tư là doanh nghiệp,

tổng công ty, tập đoàn hoặc tư nhân thành lập và thường được thành lập dưới dạng công ty Lợi nhuận có thể thu từ các dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp trong hay ngoài CSƯTDNCN; từ các doanh nghiệp khách hàng, các tập đoàn theo kiểu cung ứng các doanh nghiệp;… CSƯTDNCN vì lợi nhuận được thành lập như một bộ phận trong tập đoàn, doanh nghiệp lớn, khai thác nguồn lực nội bộ, phát huy tính sáng tạo của nhân viên, sử dụng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực sẵn có của chính tập đoàn, doanh nghiệp lớn, có nhiêm vụ ươm tạo các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực với công ty mẹ Khi các công ty được ươm tạo đủ điều kiện tự hoạt động sẽ

có 2 lựa chọn: hoặc trở thành công ty thành viên của tập đoàn, công ty mẹ, mở ra một mảng hoạt động mới; hoặc trở thành công ty độc lập mà tập đoàn hay công ty

mẹ trở thành nhà đầu tư nắm giữ một lượng cổ phần nhất định tương ứng với số vốn

đã bỏ ra để ươm tạo

CSƯTDNCN phi lợi nhuận thông thường do các trường đại học, viện nghiên

cứu, các tổ chức, chính quyền các cấp, hoặc có thể do tư nhân hỗ trợ thành lập và hoạt động với nguồn vốn được cung cấp vì mục tiêu tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập, phát triển kinh tế,… Các CSƯTDNCN này thường hoạt động dưới dạng tổ chức sự nghiệp có thu

1.5.3 CSƯTDNCN có hàng rào và không có hàng rào (hoặc cơ cấu tổ chức)

- CSƯTDNCN có hàng rào: CSƯTDNCN loại này cung cấp đồng thời cả dịch

vụ cơ sở vật chất, văn phòng, trang thiết bị, các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; và dịch vụ phát triển kinh doanh trong một khuôn viên Các doanh nghiệp công nghiệp khởi sự được ươm tạo tập trung tại CSƯTDNCN, được thuê trụ sở văn phòng, địa điểm sản xuất, trang thiết bị,… thông thường thấp hơn giá thị trường (có

Trang 22

- CSƯTDNCN không có hàng rào: CSƯTDNCN loại này chỉ tập trung cung

cấp dịch vụ phát triển kinh doanh (có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp, tư vấn pháp lý, đầu tư, kinh doanh, sở hữu trí tuệ,… thông qua CSƯTDNCN ảo) Các doanh nghiệp công nghệ khởi sự được ươm tạo không tập trung trong CSƯTDNCN, chúng có thể hoạt động tại một điạ điểm nào đó nhưng vẫn được hưởng các dịch vụ do CSƯTDNCN cung cấp như dịch vụ tư vấn, đào tạo,

sở hữu trí tuệ, hỗ trợ quản lý, phát triển kinh doanh,…

CSƯTDNCN không có các phòng ban chức năng, thông thường chỉ gồm 1 nhà quản lý và 3 hoặc 4 nhân viên chuyên trách CSƯTDNCN vận hành trực tiếp và chỉ tiến hành các công việc văn phòng thông thường, các dịch vụ hỗ trợ và các hoạt động quản lý tổng hợp Còn một số dịch vụ liên quan đến hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoặc một số dịch vụ khác mà cơ sở ươm tạo không có khả năng cung cấp, thì CSƯTDNCN chịu trách nhiệm liên hệ giúp các tổ chức cung cấp dịch vụ bên ngoài để đáp ứng cho các doanh nghiệp được ươm tạo

Tóm lại, CSƯTDNCN tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng về mục tiêu, về nguồn vốn và theo nhiều cung bậc chính sách và đơn vị lãnh thổ khác nhau Đây là yếu tố cần tính đến khi hoạch định chính sách hình thành hệ thống CSƯTDNCN phù hợp với đặc thù của từng nước, vùng và thời điểm thành lập

Ngoài các loại hình CSƯTDNCN chính kể trên, trong vòng 10 năm trở lại đây, trên thế giới cũng xuất hiện các loại hình CSƯTDNCN kiểu mới: CSƯTDNCN ảo

Trang 23

18

(virtual incubator), hay các CSƯTDNCN tập trung (Chỉ tập trung ươm tạo các doanh nghiệp ở trong một ngành công nghiệp nhất định)15

Sự ra đời của CSƯTDNCN có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội địa phương; góp phần hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; tăng tốc độ chuyển giao công nghệ; giúp chính phủ thực hiện được các chính sách

về phát triển khoa học công nghệ một cách hiệu quả Các bên hữu quan được hưởng

lợi từ hoạt động của CSƯTDNCN bao gồm: (i) Doanh nghiệp công nghệ;(ii) Nhà

đầu tư, nhà tài trợ; (iii) Chính Phủ; (iiii) Cộng đồng địa phương

1.6.1 Vai trò đối với Các Doanh nhân, Doanh nghiệp công nghệ:

 CS ƯTDNCN tạo điều kiện là chất xúc tác giúp các DNNVV công

nghệ khởi sự thành công và phát triển tinh thần kinh doanh

Quá trình phát triển doanh nghiệp công nghệ trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau Từ những ý tưởng ban đầu đến khi doanh nghiệp ra đời và phát triển vững chắc là một quá trình rất khó khăn Quá trình đánh giá một ý tưởng thành công cho thương mại được sàng lọc qua nhiều bước, như trình bày trong Hình 1 Như vậy, một ý tưởng tốt phải đáp ứng được 4 yêu cầu: (1) Yêu cầu thị trường, (2) Đặc tính chức năng, (3) Đặc tính sản phẩm, và (4) Thiết kế, thử nghiệm, thì mới có thể trở thành ý tưởng thành công để có được sản phẩm vững chắc trên thị trường.16

Trang 24

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiếu vốn là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của các doanh nghiệp công nghệ mới thành lập Một số thất bại của thị trường được CSƯTDNCN góp phần giải quyết bao gồm: Thiếu vốn, thiếu công nghệ chuyển giao, sự hạn chế trong tiếp cận thông tin hoặc chi phí tiếp cận thông tin thị trường quá lớn Có rất nhiều cách để các CSƯTDNCN có thể hỗ trợ các doanh nghiệp khách hàng tiếp cận các nguồn lực kinh tế: 1) Văn phòng, khu làm việc với các thiết

bị cơ bản với giá thuê rẻ, 2) cơ hội tiếp cận với thiết bị phức tạp hơn miễn phí hoặc với chi phí thấp, 3) Các dịch vụ kinh doanh chi phí thấp hoặc miễn phí, giúp tiết kiệm chi phí vận hàng cho doanh nghiệp mới khởi nghiệp, 4) Cơ hội tiếp cận lớn hơn với thị trường nguồn vốn

Trang 25

20

Dù rất ít các CSƯTDNCN có thể có nguồn lực tài chính để trực tiếp đầu tư cho các DN khách hàng, song nhờ có mạng lưới liên kết chặt chẽ với các tổ chức tài chính như quỹ đầu tư mạo hiểm, ngân hàng,… cùng với chuyên môn thẩm định dự

án của các nhà quản lý vườn ươm, các doanh nghiệp khách hàng của CSƯTDNCN thường có nhiều cơ hội nhận được đầu tư từ các quỹ tài chính hơn Các tổ chức đầu

tư, cho vay thương mại thường kiểm định kế hoạch đầu tư rất kỹ càng dựa trên kế hoạch kinh doanh, đánh giá đội ngũ quản lý doanh nghiệp (Điều mà các CSƯTDNCN thường hỗ trợ và quan tâm nhất đối với các DN khách hàng)

Thực tế cho thấy tỉ lệ sống sót của các doanh nghiệp công nghệ trong CSƯTDNCN thường cao hơn gấp 10 lần so với tỉ lệ sống sót của các doanh nghiệp cùng ngành không nhận được sự hỗ trợ từ các cơ sở này Theo thống kê của NBIA,

tỷ lệ các doanh nghiệp được ươm tạo vẫn tiếp tục hoạt động trên thị trường lên tới 87%.17

 CS ƯTDNCN là công cụ thúc đẩy sáng tạođổi mới chuyển giao công nghệ và

thương mại hóa thành công các ý tưởng công nghệ nhờ gắn kết chặt chẽ hơn mối quan hệ trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp

Nhiều nghiên cứu ủng hộ cho CSƯTDNCN cho rằng việc ƯTDNCN sẽ tăng

tỉ lệ các phát minh, sáng chế trong các ngành công nghiệp bởi nó can thiệp vào quá trình phát minh sáng chế, gắn kết mối liên hệ giữa thị trường và các doanh nghiệp công nghệ, cũng như giữa các doanh nghiệp công nghệ và các nghiên cứu ứng dụng Điều này diễn ra dựa trên việc trao đổi ý tưởng và sáng kiến trong nội bộ doanh nghiệp, sửa chữa những khiếm khuyết của thị trường trong quá trình nghiên cứu, phát minh, và thành lập doanh nghiệp mới

Các CSƯTDNCN có thể thúc đẩy tốc độ chuyển giao công nghệ và thương mại hóa công nghệ nhờ vào việc liên kết những doanh nhân tài năng đang sẵn có những ý tưởng cải tiến công nghệ với những cá nhân có am hiểu, chuyên sâu để

17

State of the Business Incubation Industry Findings, NBIA, 1998

Trang 26

21

thương mại hóa những ý tưởng, phát minh sáng chế của họ cũng như với những nguồn lực kinh tế

1.6.2 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương:

 CSƯTDNCN ra đời tạo điều kiện phát triển nhiều việc làm mới cho các tầng

lớp dân cư trên địa bàn góp phần giải quyết thất nghiệp tăng thu nhập; giảm bớt các ảnh hưởng tiêu cực của việc phá sản hoặc đóng cửa doanh nghiệp ngay từ những ngày đầu thành lập; phát triển các ngành nghề và sản phẩm mới do có được sự gắn bó trong việc hỗ trợ kinh doanh; thu hút vốn từ các nhà đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng sản phẩm cho nền kinh tế

Theo một nghiên cứu của Cục Quản lý Phát triển Kinh tế, Bộ Thương Mại

Mỹ, các CSƯTDN cung cấp cho cộng đồng những kết quả lớn hơn với chi phí thấp hơn bất cứ một dự án hạ tầng công cộng nào (Đường xá, cầu cống, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, các dự án nước và xử lý nước thải) Các khoản đầu

tư của Cục Phát triển Kinh tế Hoa Kỳ (EDA) chỉ tạo ra 2,2 và 5,0 công ăn việc làm trên mỗi 10.000 USD đầu tư công, với chi phí ngân sách nhà nước cho mỗi việc làm

là 2001 USD và 4611 USD Trong khi đó, các CSƯTDN cung cấp công ăn việc làm gấp 20 lần: 46,3 và 69,4 trên mỗi 10.000 USD đầu tư, với chi phí là từ144 USD tới

216 USD trên mỗi công ăn việc làm 18 Ở Châu Âu, có khoảng 1.200 CSƯTDN, ươm tạo được 18.025.000 DNVVN (trung bình ươm tạo 17.000 DN/1 CSƯTDN), tạo ra khoảng 30.000 công việc mới/năm, chi phí trung bình tạo ra một công việc mới là 4000 euro

Trong riêng năm 2005, các chương trình ươm tạo doanh nghiệp tại Bắc Mỹ

đã hỗ trợ hơn 27000 công ty, cung cấp 100.000 công ăn việc làm và doanh thu hàng năm là 17 tỷ USD Khoảng 93% các công ty công nghệ cao ở Hoa Kỳ có dưới 500 nhân viên và 70% có dưới 20 nhân viên Trong năm 1991, DNVVN công nghệ cao

18

“Construction Grants Program Impact Assessment Report”, Grant Thornton, EDA, January 2009

Trang 27

 Là một công cụ giúp đưa chính sách đổi mới công nghệ thúc đẩy phát

triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính Phủ vào thực tiễn

Để đưa các chính sách đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển DNVVN vào thực tiễn, Chính Phủ cần quan tâm tới nâng cao tinh thần doanh nhân, sự cởi mở của cộng đồng địa phương đối với những cái mới, mức đầu tư và hỗ trợ của Chính Phủ dành cho cải tiến công nghệ, và sự đa dạng của các ngành công nghiệp cũng như kỹ năng của lực lượng lao động Những mô hình tương tự như CSƯTDNCN chỉ có

19

Báo cáo của Hiệp Hội các Trung tâm Ươm tạo Kinh doanh và công nghệ của Đức (ADT), Hiệp hội các công viên Nghiên cứu liên quan tới trường đại học (AURRP) và Báo cáo của Hiệp Hội ươm tạo doanh nghiệp quốc gia Mỹ (NBIA)

20

Irina Nunberger, Business Incubators - the International Experience: Support for new and

potential start-up incubators in the field of Information and Communication Technology (ICT),

2004, EXPERPLAN GmbH Regional Development

Trang 28

23

hiệu quả khi: Mối quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và phát triển kinh tế đã được ghi nhận và hỗ trợ; việc xây dựng và phát triển các CSƯTDNCN thống nhất với chiến lược phát triển kinh tế chung của khu vực. 21

Chính vì vậy, thông qua các hoạt động đào tạo và quan hệ công chúng của mình, các CSƯTDN góp phần mạnh mẽ làm thay đổi nhận thức của cộng đồng địa phương, nâng cao tinh thần doanh nhân, tư duy đổi mới, sáng tạo 22

1.6.4 Đối với Các nhà tài trợ khác (Ngoài Chính Phủ):

- Các tổ chức quốc tế (World Bank, UNIDO, IMF, OECD, ADB, InWent, ):

Việc tài trợ cho các TBI là một biện pháp hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển phát triển kinh tế xã hội thông qua việc hỗ trợ trực tiếp DNVVN cũng như phát triển khoa học công nghệ

- Các doanh nghiệp, cá nhân giàu có: đầu tư vào các TBI các doanh nghiệp tư

nhân có thể hỗ trợ cho các chương trình của CSƯTDNCN thông qua hoạt động

cố vấn, hỗ trợ bằng hiện vật, “câu lạc bộ hỗ trợ tài chính”, và ký kết các hợp đồng dịch vụ Thông thường, doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ tài trợ/ đầu tư cho các CSƯTDN nói chung khi có lợi ích về tài chính/ hoặc để thể hiện trách nhiệm xã hội (social responsibility) hoặc để tiếp cận các phát minh, sáng chế, cải tiến mới, họ cũng có thể thúc đẩy tinh thần doanh nhân, sang tạo cho các nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp (intra-preneurship) và có được lợi nhuận nhanh chóng (trong trường hợp của những CSƯTDNCN trong lĩnh vực Internet những năm 2000)23

Các giai đoạn phát triển của CSƯTDNCN rất khác nhau, tùy thuộc vào loại hình và mục đích phát triển Các nghiên cứu về CSƯTDNCN và CSƯTDNCN cũng

21

Irina Nunberger, Business Incubators - the International Experience: Support for new and

potential start-up incubators in the field of Information and Communication Technology (ICT),

2004, EXPERPLAN GmbH Regional Development

22

Phụ lục 3

23

Rustam Lalkaka , Assessing the Performance and Sustainability

Of Technology Business Incubators, Italy 4 – 6 December 2000, trang 8

Trang 29

24

ít khi đưa ra vòng đời phát triển của các CSƯTDNCN Thực tế các CSƯTDNCN hiện nay tại Việt Nam cũng đang rất lung túng trong việc tự đánh giá hiệu quả hoạt động và tìm hướng phát triển bền vững, đảm bảo đủ nguồn tài chính để sống sót Chính vì vậy, một mô hình về sự phát triển của CSƯTDNCN sẽ giúp các giám đốc của các CSƯTDNCN đánh giá được CSƯTDNCN của mình đang ở đâu và có những quyết định để phân bổ nguồn lực, phát triển CSƯTDNCN hiệu quả hơn Trong nghiên cứu của Allen năm 1988 đã đưa ra một mô hình về vòng đời phát triển của các CSƯTDN như trong bảng 4 gồm có 3 giai đoạn:

Pha 1: Khởi tạo

Sự tập trung quản lý CSƯTDN lúc này là việc xây dựng các trang thiết bị vật chất: văn phòng, tòa nhà… Do sự cần thiết có được dòng tiền và nguồn thu để hoạt động CSƯTDN, những doanh nghiệp được ươm tạo đầu tiên thường được lựa chọn dựa trên khả năng có thể chi trả tiền thuê văn phòng của họ hơn là tiềm năng phát triển Pha khởi tạo kết thúc khi CSƯTDN đạt được điểm hòa vốn

Pha 2: Phát triển kinh doanh

Trong giai đoạn này, CSƯTDN tập trung vào việc nuôi dưỡng các doanh nghiệp mới Điểm tập trung các hoạt động của CSƯTDN là xây dựng ban cố vấn và mạng lưới quan hệ kinh doanh Nhà quản lý của CSƯTDN sẽ làm việc để xây dựng

sự thống nhất và đoàn kết giữa các doanh nghiệp được ươm tạo thông qua đối thoại

và trao đổi Khi nhu cầu cho không gian làm việc lớn hơn khả năng đáp ứng của CSƯTDN và khi những ban cố vấn kinh doanh rất phức tạp đã hoạt động tốt, CSƯTDN sẽ sẵn sàng để bước sang giai đoạn 3: “Trưởng thành”

Pha 3: Trưởng thành

Giai đoạn này, CSƯTDN mở rộng tầm ảnh hưởng của mình tới cộng đồng, trở thành tâm điểm cho hoạt động phát triển khởi sự doanh nghiệp Việc nhu cầu của các doanh nghiệp muốn gia nhập CSƯTDN lớn hơn so với khả năng đáp ứng của CSƯTDN sẽ cho phép các cơ sở ươm tạo chú trọng hơn vào các tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp, và đẩy nhanh tốc độ tốt nghiệp của các doanh nghiệp được ươm tạo

Ở giai đoạn này, CSƯTDN có thể xem xét việc mở rộng để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

Trang 30

25

Bảng 4: Bảng: Giai đoạn của CSƯTDN / Ma trận chức năng hoạt động

ươm tạo Khởi

sử dụng không gian cho thuê

 Cho thuê không gian làm việc

 Lựa chọn những doanh nghiệp đầu tiên

 Cung cấp các dịch vụ dùng chung đơn giản

 Không gian làm việc chi phí thấp, linh hoạt

 Cung cấp sự hỗ trợ chuyên môn

 Cải tạo không gian dựa trên nhu cầu sử dụng

 Cung cấp không gian cho các dịch vụ dùng chung

 Hỗ trợ các doanh nghiệp trong vấn đề tìm vốn

 Xây dựng các chương trình khuyến khích tương tác giữa các doanh nghiệp được ươm tạo

 Hỗ trợ quản bá và marketing các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khách hàng

nhu cầu thay đổi của các

bên hữu quan

 Tổ chức các liên kết

giữa các nhà tài trợ

 Quản lý dòng tiền

 Xây dựng các khu vực cho thuê tập trung

 Nâng cấp cơ sở vật chất chuẩn bị cho những

cơ hội tương

 Mua cổ phần trong các doanh nghiệp khởi sự

 Thuê ngoài một số dịch vụ tư nhân

 Điều phối nguồn vốn hạt giống (seed capital pool)

Nguồn: Allen et at (1987) Small Business Incubators – Phases of development and the Management Challenge, Economic Development Commentary, Volume 11/Number 2/Summer

1987, trang 6 – 11

Từ mô hình trên có thể rút ra một số bài học cho các CSƯTDNCN tại Việt Nam vẫn còn đang trong giai đoạn khởi tạo là trong giai đoạn này, cần phải nhanh chóng tạo được nguồn thu và đạt được điểm hòa vốn

Trang 31

26

Phát triển CSƯTDNCN cũng giống như việc phát triển một doanh nghiệp vì vậy cũng cần phải có giai đoạn chuẩn bị, nghiên cứu, đánh giá tính khả thi và nhu cầu thị trường Mô hình dưới đây của Rustam Lalkaka đã chỉ ra các bước cần phải có từ khâu chuẩn bị cho sự hình thành và phát triển của CSƯTDNCN

24

Hình 4: Quá trình ươm tạo một CSƯTDNCN

Ta có thể thấy rằng sự thiếu sót một trong các yếu tố thiết yếu trong quá trình nghiên cứu thị trường, lên kế hoạch, và thực hiện triển khai CSƯTDNCN sẽ có thể dẫn tới thất bại của chính bản thân CSƯTDNCN đó, cũng giống như nguyên nhân

thất bại của các doanh nghiệp thông thường

Hiện tại các nghiên cứu tại Việt Nam mới chỉ ra một số nhân tố tác động chung chung, chưa có hệ thống về những nhân tố tác động chủ chốt tới thành công của các CSƯTDNCN Một phần do thời gian hoạt động của các CSƯTDNCN tại Việt Nam chưa đủ lâu (CSƯTDNCN hoạt động lâu nhất là 6 năm và mới nhất là nửa năm), số lượng còn khiêm tốn; các CSƯTDNCN Việt Nam vẫn đang trong quá trình tìm kiếm mô hình hoạt động và cách thức hoạt động hiệu quả, bền vững Tuy

24

Rustam Lalkaka, “Assessing the Performance and Sustainability Of Technology Business

Incubators” Paper for New Economy & Entrepreneurial Business Creation in Mediterranean

Countries, 4 – 6 Tháng 12, 2000, trang 4

Trang 32

Ở trên thế giới, các phân tích về các nhân tố thành công then chốt của các CSƯTDNCN (Critical success factors – CSFs) cũng không có nhiều; các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố thành công then chốt và tính hiệu quả của các CSƯTDNCN vẫn còn là một đề tài còn cần phải nghiên cứu thêm Tuy vậy, các nghiên cứu những CSƯTDNCN tồn tại bền vững, lâu dài, thành công trong việc ươm tạo doanh nghiệp công nghệ và đưa các công nghệ mới ra công chúng đều có những đặc điểm chung và đáng để quan tâm Các nghiên cứu về các nhân tố thành công then chốt đối với CSƯTDNCN hiện đang đi theo 2 hướng: (i) tập trung vào các nhân tố bên trong CSƯTDNCN: hướng đi của CSƯTDNCN, đội ngũ nhân sự, quản lý, lãnh đạo; tài chính, nguồn tài trợ, quy trình lựa chọn doanh nghiệp ươm tạo… (ii) tiếp cận theo việc xem xét tổng thể các nhóm nhân tố: môi trường bên ngoài, bản thân nội lực của CSƯTDNCN, các doanh nghiệp được ươm tạo

1.8.1 Một số nghiên cứu về CSFs của CSƯTDNCN:

Rustam Lalkaka25 2008 đã nghiên cứu các CSƯTDNCN ở các quốc gia đang công nghiệp hóa như Việt Nam và đưa ra 10 nhân tố thành công then chốt cho các CSƯTDNCN tại các nước này Tuy vậy, 10 nhân tố này chỉ bao gồm các nhân tố nội tại của CSƯTDNCN: lập kế hoạch, quy trình ươm tạo, vận hành Nghiên cứu này tiếp cận hiệu quả của CSƯTDNCN theo hướng quy trình ươm tạo hơn là coi nó như một doanh nghiệp hoạt động trong một ngành và chịu tác động của cả các nhân

tố bên ngoài

25

Rustam Lalkaka, “TBI: Critical Determinants of Success”, United Nations Development

Programme Report, New York, 2007

Trang 33

28

Do một nhân tố đánh giá thành công của CSƯTDNCN là tỉ lệ sống sót của các doanh nghiệp được ươm tạo, doanh thu và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này trong và sau khi tốt nghiệp nên nhiều nhà nghiên cứu coi đây là một nhân tố thành công then chốt Có một số nghiên cứu về tác động của các doanh nhân và ảnh hưởng của họ đến hiệu quả hoạt động của CSƯTDN (Begley and Boyd

1987, Caird 1988) Pena (2004) tập trung nghiên cứu việc khởi sự của các doanh nghiệp ở vùng Basque country26 đã chỉ ra rằng những doanh nhân với trình độ học vấn cao và kinh nghiệm trong kinh doanh có xu hướng làm việc tốt hơn những người không có được những kỹ năng tương tự

Smilor và Gill (1996) đã chỉ ra 10 yếu tố thành công then chốt từ phía CSƯTDN, và 4 yếu tố then chốt từ các doanh nghiệp được ươm tạo Trừ yếu tố về đào tạo tinh thần doanh nhân, các yếu tố khác đều miêu tả hệ thống cố định của

chương trình ươm tạo, ví dụ: “trang thiết bị, ngân sách, mô hình tổ chức, vị trí địa

lý, liên kết với các viện nghiên cứu…” (Autto and Klofsten 1998) chỉ ra các nhân

tố đo lường là sự liên kết với các trường đại học lớn, các khu công nghệ, cơ sở vật chất sản xuất sẵn có, ban quản lý công viên khoa học, khả năng tiếp cận vốn đầu tư mạo hiểm, và các tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp được ươm tạo hợp lý Cũng có những nhân tố đi trước liên quan tới các hỗ trợ trực tiếp cho các DNVVN trong những giai đoạn đầu phát triển của vòng đời

Hiệu quả của các chương trình ươm tạo doanh nghiệp cũng được coi là phụ thuộc vào bối cảnh xã hội Nhiều chương trình ươm tạo ở các nước phát triển rất hiệu quả trong việc thúc đẩy sự thành lập và tiến bộ của các doanh nghiệp công nghệ khới sự (Nolan, 2003) Tuy nhiên, các chương trình ươm tạo doanh nghiệp tương tự như vậy tại các quốc gia đang phát triển, nơi bị tụt lại phía sau về công nghệ cao, như ở Hy Lạp (Bakoufos, Mardas, and Varsakelis, 2002) và Nigeria (Adegbite, 2001), thì tác động của các chương tình này lại không lớn lắm Sự khác nhau trong hiệu quả này cho thấy cần phải xem xét yếu tố môi trường xã hội, văn hóa trong các nhân tố thành công then chốt đối với CSƯTNDNCN

26

Basque Country là vùng đất phía tây của dãy Pyrenees thuộc cả Pháp và Tây Ban Nha Đây là một trong những khu vực xa xôi, hẻo lánh nhất của Châu Âu.

Trang 34

29

Phan, Siegel and Wirhgt (2005) đề xuất rằng các nghiên cứu về CSFs cần phải được phân tích ở 4 cấp độ: Cấp độ CSƯTDNCN, cấp độ Doanh nghiệp được ươm tạo, cấp độ nhà lãnh đạo doanh nghiệp (doanh nhân), và cấp độ hệ thống Họ cũng ủng hộ việc liên kết cả 4 cấp độ này để có một đánh giá toàn diện về các nhân

tố thành công

Joseph Leung, null Hongyi Sun, null Wenbin Ni (2007) trong nghiên cứu của mình đã đưa ra một mô hình bao gồm 3 nhóm yêu tố: Yếu tố liên quan tới môi trường, yếu tố liên quan tới CSƯTDNCN, yếu tố liên quan tới các doanh nghiệp được ươm tạo (incubatee related factors) Mô hình trên đã được sử dụng để đánh giá chương trình ươm tạo doanh nghiệp công nghệ tại Công viên Khoa học & Công nghệ Hong Kong (Hong Kong Science & Technology Parks Corporation) Yếu tố

về môi trường là tập hợp các nhân tố tác động bên ngoài tác động tới chương trình ươm tạo và tác nghiệp của CSƯTDNCN; nhóm yếu tố về CSƯTDNCN bao gồm các nhân tố về quy trình ươm tạo và các nhân tố tác nghiệp của chương trình ươm tạo Nhóm nhân tố liên quan tới doanh nghiệp được ươm tạo tập trung vào ảnh hưởng từ các nhà sáng lập các doanh nghiệp này.27

Danny P Soetanto, Resmana Lim (2005) đã sử dụng phương pháp rough set analysis để xây dựng mô hình định lượng các yếu tố thành công then chốt của các CSƯTDNCN và đưa ra kết luận: chỉ có 4 yếu tố là thực sự ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và thành công của các CSƯTDNCN Đó là: tinh thần doanh nhân của cộng đồng, môi trường kinh tế của khu vực, các hỗ trợ từ các bên hữu quan, các dịch vụ

hỗ trợ doanh nghiệp của CSƯTDNCN 28

Ngoài các yếu tố từ môi trường bên ngoài, để thành công các CSƯTDNCN còn cần có được sự lãnh đạo và quản lý có tinh thần doanh nhân và mối quan hệ rộng và

vị thế trong cộng đồng địa phương Theo bà Dinah Adkins, giám đốc NBIA, ươm tạo doanh nghiệp cũng giống như việc phát triển một doanh nghiệp thực sự Mô

27

International Joumal of Management, Vol 24 No 2, June 2007, “Critical Success Factors for

Technological Incubation: Case Study of Hong Kong Science and Technology Parks”, Hongyi

Sun, WenbinNi, Joseph Leung.

28Danny P Soetanto, Resmana Lim, “The Determinant Factor of Technology Incubators’

Performance: An Application of Rough Set on Social Science”, 2005, trang 2

Trang 35

30

hình doanh nghiệp dựa trên những hoạt động thực tiễn dẫn tới một kế hoạch kinh doanh tốt và người lãnh đạo doanh nghiệp có khả năng sẽ giúp CSƯTDN phát triển

và tạo dựng được sự ủng hộ từ cộng đồng địa phương

CSƯTDNCN cần có một Ban cố vấn gồm các thành viên đến từ: Chính quyền địa phương, quan chức phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương, mạng lưới các chuyên gia trong các lĩnh vực: luật, luật sở hữu trí tuệ, kế toán, cộng đồng cấc nhà đầu tư), tổ chức đứng ra bảo trợ, cộng đồng doanh nhân, các chuyên gia về thương mại hóa công nghệ, và đại diện của một doanh nghiệp đã tốt nghiệp

Trong nghiên cứu về các điển hình tốt nhất của các CSƯTDN, Adrew Duff,

2009 đã chỉ ra 2 yếu tố quan trọng khi xây dựng các mô hình CSƯTDNCN: Các mô hình phải giúp các CSƯTDN tiến nhanh hơn trong vòng đời phát triển của mình; các CSƯTDNCN nên tập trung vào các hoạt động phát triển kinh doanh.29

Theo Semih Akcomak (2009), các CSƯTDNCN thành công gần đây đều có

định hướng về lợi nhuận, cung cấp nhiều dịch vụ, trong đó tập trung hơn và các

dịch vụ kinh doanh vô hình và có những nhà quản lý và đội ngũ nhân sự có đủ trình

độ30

Bảng 5: Một số nguyên nhân thành công & thất bại của các CSƯTDNCN trên

thế giới CSƯTDNCN cần có những yếu tố sau để thành công:

- Có mục tiêu và sứ mệnh rõ ràng

- Lựa chọn người quản lý CSƯTDNCN kỹ càng Người quản lý nên có được hiểu biết về địa phương, luôn có động lực lớn, có khả năng đảm nhiệm nhiều công việc, có tinh thần làm việc hỗ trợ tốt

- Có các tiêu chí lựa chọn và tốt nghiệp dành cho các doanh nghiệp khách hàng

- Có đánh giá thường xuyên về kết quả hoạt động của CSƯTDNCN

Các CSƯTDNCN thất bại chủ yếu do các điểm sau:

Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing Countries, Semih Akçomak,

#2009-054, Working Paper Series, United Nations University - Maastricht Economic and social Research and training centre on Innovation and Technology, The Netherlands, 2009

Trang 36

- Lãnh đạo CSƯTDN theo kiểu hành chính và tập quyền

- Không có khả năng gọi vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp;

- Thiếu tính chuyên nghiệp; Chất lượng dịch vụ kém

- Đối tác cung cấp dịch vụ ít; Hạn chế trong việc giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường

- Chất lượng của các dự án được ươm tạo kém và không tìm đủ số lượng dự án tốt;

Nguồn: Bài “Những bài học cho phát triển vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam (11/02/2009)” – http://www.shtp.hochiminhcity.gov.vn

1.8.2 Đề xuất các yêu tố thành công then chốt của các CSƯTDNCN tại Việt

Nam:

Như vậy, từ việc xem xét các nghiên cứu đã có về CRFs cho các CSƯTDN

và CSƯTDNCN, khóa luận đưa ra một khung đánh giá CSFs dành cho các CSƯTDNCN như bảng sau đây Khung CSFs này xây dựng dựa trên 2 nhóm yếu tố: Yếu tố môi trường bên ngoài và yếu tố môi trường bên trong CSƯTDNCN Trọng số thể hiện mức độ quan trọng và thiết yếu của các yếu tố đó tới sự thành công của CSƯTDNCN

Bảng 6: Các yếu tố then chốt quyết định thành công của các cơ sở ươm tạo

doanh nghiệp công nghệ (CSFs) Nhóm yếu

Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sẵn có 5 Tinh thần doanh nhân và chấp nhận đổi mới trong cộng đồng 15

Hỗ trợ từ các trường đại học, viện nghiên cứu; các tổ chức

Trang 37

Đội ngũ lãnh đạo và nhân sự CSƯTDNCN 15

Mô hình hoạt động như một doanh nghiệp 15

Theo bà Dinah Adkins, Chủ tịch NBIA trong một bài phỏng vấn trên tạp chí EDA America của Bộ Thương Mại Mỹ, Cục Quản lý phát triển kinh tế vào hè năm

2009, một số thay đổi lớn trong quá trình bà làm việc từ 1982 tới nay là:

- Sự đa dạng trong lĩnh vực hoạt động của các TBI:

Trước kia cơ sở vật chất được sử dụng chung cho lĩnh vực công nghệ nói chung Bây giờ các TBI đã tập trung vào từng lĩnh vực như: Công nghệ xanh, Phát triển doanh nghiệp xã hội, công nghệ thực phẩm, khoa học đời sống, và nhiều lĩnh vực khác Cũng có sự phát triển của các CS ƯT DN ảo và CS ƯT DN tập trung đến một nhóm đối tượng mục tiêu (Ví dụ: sinh viên)

- Thứ hai là quy mô và tính phức hợp cả các chương trình ươm tạo doanh

nghiệp

Trong nhiều cộng đồng, CS ƯT DN là nhân tố chính trong các chương trình phát triển kinh tế địa phương Đã có một nền tảng những người chuyên nghiệp trong lĩnh vực ươm tạo doanh nghiệp Nhà quản lý CS ƯTDN tốt nhất cũng chính là

Trang 38

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ ƯƠM TẠO DOANH

NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM:

2.1 Phân tích các nhân tố từ môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới sự phát

triển của CSƯTDNCN tại Việt Nam:

2.1.1 Kinh Tế:

2.1.1.1 Kinh tế thế giới:

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ cuối năm 2008 đến nay đã gây tác động nặng nề tới nền kinh tế thế giới, vì vậy các nhà đầu tư cũng như các tổ chức tài trợ nước ngoài rút vốn tài trợ cho các CSƯTDNCN, các CSƯTDNCN trong doanh nghiệp bị dừng hoạt động do doanh nghiệp dành ưu tiên cho các hoạt động tái cấu trúc, để vượt qua khủng hoảng

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo khả quan rằng kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng 3,1% trong năm 2010 dựa trên số tiền 2000 tỷ thế giới đã chi ra để kích thích

Trang 39

34

tăng trưởng và sự phục hồi nhu cầu tại thị trường châu Á.31

Cho hết quý I, 2010, các dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế thế giới đã khá rõ ràng, vì vậy, có nhiều cơ hội cho các CSƯTDNCN hỗ trợ cho các SMEs mạnh, (do trong thời kỳ khủng hoảng, sẽ là thời kỳ có thêm cơ hội để phát triển kinh doanh) Đồng thời các CSƯTDNCN còn hoạt động sẽ có thể tiếp cận với các tổ chức kinh doanh quốc tế, địa phương

2.1.1.2 Kinh tế Việt Nam:

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong các năm từ 2005 tới 2007 lần lượt là 8,40%; 8,17%, 8,48% Năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, tốc độ này đã giảm xuống còn 6,23%; năm 2009 là 5,32% - đây là một con số cao trong tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới Và theo dự báo của các tổ chức tín dụng quốc tế, năm 2010, Việt Nam sẽ có tốc độ tăng trưởng là 6,8% GDP bình quân đầu người năm 2008 của VN đã vượt mức 1000 USD/người Điều này cho thấy đời sống người dân đã khá lên nhiều kéo theo các nhu cầu và sức mua tăng Đây là tín hiệu đáng mừng cho thấy đời sống người dân đã được cải thiện Vì vậy nhu cầu về tiêu dùng, cuộc sống của người tiêu dùng cũng vô cùng đa dạng

Thị trường vốn của Việt Nam cũng đã có nhiều bước phát triển thông qua hệ thống Ngân hàng, các dịch vụ tín dụng, tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Thị trường đầu tư mạo hiểm của Việt Nam mới được phát triển không lâu Cho tới năm

2006, Chính Phủ đã bắt đầu tiến hành việc phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm công trị giá 300 triệu USD song những bất đồng ý kiến về cách thức quản lý quỹ này vẫn chưa được giải quyết.32

Các quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài cũng đã xuất hiện và hoạt động tại Việt Nam từ những năm đầu thế kỷ 21 như IDG Ventures, Mekong Capital, Indochina Capital, … Tuy vậy các quỹ này cũng cho biết cơ hội đầu tư tốt tại Việt Nam là rất hiếm, họ còn hàng triệu USD chưa giải ngân được.33 Ví dụ với IDG, trong năm 2005, quỹ này có 100 triệu USD, nhưng chỉ có thể tìm được 2 công

Trang 40

35

ty công nghệ thông tin có khả năng thu được lợi nhuận như họ mong muốn để đầu

tư trong 18 tháng đầu tiên

Năng suất lao động Việt Nam thấp hơn 2 -5 lần so với các nước ASEAN Năm 1996, năng suất lao động bình quân của Nhật Bản cao gấp 124, 6 lần Việt Nam, Thái Lan gấp 26,8 lần; Malayssia gấp 17 lần, Indônêxia gấp 6,9 lần… Trong khi đó, chi phí về lao động trên giá trị mới của Việt Nam rất cao, bằng 47,38% tương đương với Nhật Bản và Mỹ. 34

2.1.2 Chính sách, pháp luật:

Như đã tóm lược ở trên, Việt Nam từ ngày đổi mới tới nay đang phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Trong đó, những nỗ lực của Chính Phủ trong việc phát triển khoa học công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất đáng kể Thủ tục đăng ký kinh doanh cũng được giảm thiểu và đơn giản hóa để tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các bộ luật liên tiếp được soạn thảo và ban hành, tạo ra khung pháp lý cho hoạt động của các doanh nghiệp như: Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương Mại, Luật Đầu tư, Luật sở hữu trí tuệ,…Tuy các

bộ luật trên chưa thực sự đi vào cuộc sống, đặc biệt là luật bảo hộ trí tuệ và luật khoa học công nghệ Song những nỗ lực này cũng phần nào tạo được một môi trường kinh doanh thông thoáng, năng động và nhiều cơ hội hơn cho DNVVN

Song cho đến nay, chưa có văn bản pháp qui nào quy định riêng về CSƯTDN nói chung và CSƯTDNCN nói riêng Các qui định về việc thành lập, vận hành CSƯTDN mặc dù còn chưa đồng bộ song cũng đã được ban hành lồng ghép vào trong các lĩnh vực khác từ năm 2001 Đó là Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ

giúp phát triển DNVVN, Điều 11, Khoản 4 có quy định: Chính phủ khuyến khích

việc thành lập các "CSƯTDN nhỏ và vừa" để hướng dẫn, đào tạo doanh nhân trong bước đầu thành lập doanh nghiệp Đến năm 2009, Nghị định 56/2009/NĐ-CP về

34 Theo TS Trần Kim Hào, Viện Nghiên cứu, Quản lý Kinh tế Trung Ương, TS Nguyễn Hữu Thắng – Học viện chính trị và hành chính quốc gia – Nâng cao năng suât lao động của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - www.nangsuatchatluong.vn ngày 12.7.2008

Ngày đăng: 07/05/2014, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Allen et at (1987), Small Business Incubators – Phases of development and the Management Challenge,- 4, 6 – 11- Economic Development Commentary, Volume 11/Number 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Small Business Incubators – Phases of development and the Management Challenge,-
Tác giả: Allen et at
Năm: 1987
20. Andrew Duff, Best Practice in Business Incubator Management, AUSTEP Strategic Partnering Pty Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Best Practice in Business Incubator Management
21. Danny P Soetanto, Resmana Lim, (2005), “The Determinant Factor of Technology Incubators’ Performance: An Application of Rough Set on Social Science”, trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Determinant Factor of Technology Incubators’ Performance: An Application of Rough Set on Social Science”
Tác giả: Danny P Soetanto, Resmana Lim
Năm: 2005
22. David A. Lewis (2001), Does Technology Business Incubator really work – a Critical Review – trang 2, 6 - Rutgers University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does Technology Business Incubator really work – a Critical Review – trang 2, 6 -
Tác giả: David A. Lewis
Năm: 2001
23. Grant Thornton, (2009), Construction Grants Program Impact Assessment Report, EDA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction Grants Program Impact Assessment Report
Tác giả: Grant Thornton
Năm: 2009
24. Irina Nunberger, (2004), Business Incubators - the International Experience: Support for new and potential start-up incubators in the field of Information and Communication Technology (ICT), EXPERPLAN GmbH Regional Development Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Incubators - the International Experience: "Support for new and potential start-up incubators in the field of Information and Communication Technology (ICT)
Tác giả: Irina Nunberger
Năm: 2004
25. Infodev Incubator Initiative, (2006), Case study: Hanoi University of Technology (HUT) CRC Incubator – trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Case study: Hanoi University of Technology (HUT) CRC Incubator
Tác giả: Infodev Incubator Initiative
Năm: 2006
26. Phòng Khoa học và Công nghệ TP HCM (2006), “Development of TBI in Ho chi Minh city, Vietnam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Development of TBI in Ho chi Minh city, Vietnam
Tác giả: Phòng Khoa học và Công nghệ TP HCM
Năm: 2006
27. OECD (1997), Technology Incubators: Nuturing Small Firms, CDE/GD(97)202, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technology Incubators: Nuturing Small Firms, CDE/GD(97)202
Tác giả: OECD
Năm: 1997
28. Rustam Lalkaka (2000), Assessing the Performance and Sustainability Of Technology Business Incubators – 8 – Italy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing the Performance and Sustainability Of Technology Business Incubators –
Tác giả: Rustam Lalkaka
Năm: 2000
29. Rustam Lalkaka, (1997), Supporting the Start and Growth of new enterprises good practices in transition and industrializing economies, tr.46-53, United Nations Development Programme, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supporting the Start and Growth of new enterprises good practices in transition and industrializing economies
Tác giả: Rustam Lalkaka
Năm: 1997
30. Rustam Lalkaka (2002), Technology business incubators to help build an innovation-based economy, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technology business incubators to help build an innovation-based economy
Tác giả: Rustam Lalkaka
Nhà XB: New York
Năm: 2002
31. Rustam Lalkaka (2003), Technology Business Incubation: Role, Performance, Linkages, Trends – trang 2-5 – Iran Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rustam Lalkaka (2003), "Technology Business Incubation: Role, Performance, Linkages, Trends –
Tác giả: Rustam Lalkaka
Năm: 2003
32. Rustam Lalkaka (2007) “TBI: Critical Determinants of Success”, United Nations Development Programme Report, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: “TBI: Critical Determinants of Success”, United Nations Development Programme Report
35. Nguyen Thi Kim Phuong (1996), “Research on psychology and sociology of entrepreneurs in Vietnam”, trang 10, 18, 20, research summary, National University Publishing, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Research on psychology and sociology of entrepreneurs in Vietnam”
Tác giả: Nguyen Thi Kim Phuong
Năm: 1996
36. “Vietnam as a glance” and economic indicators reports, WorldBank in Vietnam: http://www.worldbank.org.vn/data/e_indicator.htmWebsites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam as a glance
Nhà XB: WorldBank
37. Cơ sở dữ liệu của Hội Liên Hiệp Khoa Học Kỹ Thuật Việt Nam (VISTA): http://vst.vista.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dữ liệu của Hội Liên Hiệp Khoa Học Kỹ Thuật Việt Nam (VISTA)
38. Infodev Incubators: http://www.infodev.org/en/Search.html?s=incubator 39. Asian Association of Business Incubators: http://www.aabi.info/download.asp40.National Business Incubator Association (NBIA) http://www.nbia.org Link
14. Trung tâm thông tin công nghệ quốc gia, (2007), Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ Khác
15. Vườn ươm doanh nghiệp, (1997), Báo cáo của Liên minh Châu Âu và Hiệp hội các Công viên Khoa học và Công nghệ Italia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp tại một số nước châu Á - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 1 Số lượng các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp tại một số nước châu Á (Trang 10)
Hình  2: Sự tăng trưởng TBI ở các nước  phát triển và đang phát triển - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
nh 2: Sự tăng trưởng TBI ở các nước phát triển và đang phát triển (Trang 11)
Bảng 2: Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƢTDN châu Âu - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 2 Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƢTDN châu Âu (Trang 11)
Bảng 3: So sánh các số liệu của CSƢTDNCN và CSƢTDN năm 1999 tại Mỹ - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 3 So sánh các số liệu của CSƢTDNCN và CSƢTDN năm 1999 tại Mỹ (Trang 16)
Bảng 4: Bảng: Giai đoạn của CSƢTDN / Ma trận chức năng hoạt động - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 4 Bảng: Giai đoạn của CSƢTDN / Ma trận chức năng hoạt động (Trang 30)
Bảng  sau  đây  cho  thấy  các  sản  phẩm,  dịch  vụ  đƣợc  cung  cấp  bởi  các  CSƢTDNCN từ năm 2000 tới nay (12 CSƢTDNCN đã đƣợc thành lập, kể cả các  CSƢTDNCN hiện không còn hoạt động): - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
ng sau đây cho thấy các sản phẩm, dịch vụ đƣợc cung cấp bởi các CSƢTDNCN từ năm 2000 tới nay (12 CSƢTDNCN đã đƣợc thành lập, kể cả các CSƢTDNCN hiện không còn hoạt động): (Trang 57)
Bảng 11: Số lƣợng các doanh nghiệp đang và đã đƣợc ƣơm tạo tại các - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 11 Số lƣợng các doanh nghiệp đang và đã đƣợc ƣơm tạo tại các (Trang 67)
Bảng 12: Kết quả chương trình TOPIC64 cho đến ngày 15/4/2008 - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 12 Kết quả chương trình TOPIC64 cho đến ngày 15/4/2008 (Trang 68)
Bảng 13: Đánh giá CSFs của CRC-TOPIC và SHBI - Thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam 2001-2010
Bảng 13 Đánh giá CSFs của CRC-TOPIC và SHBI (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w