1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

102 894 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Người hướng dẫn ThS. Trần Hải Ly
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp: Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu nêu tổng quan về chiến lược thu hút khách du lịch trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu. Phân tích chiến lược thu hút khách du lịch qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU 4

I Khái quát chung về chiến lược thu hút khách du lịch trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu 4

1 Chiến lược thu hút khách du lịch 4

2 Bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu 5

2.1 Nguyên nhân 5

2.2 Diễn biến 6

2.3 Tác động 6

3 Dịch vụ du lịch và ngành du lịch 9

3.1 Khái niệm về dịch vụ du lịch 9

3.2 Phân loại dịch vụ du lịch 9

3.3 Đặc thù của ngành du lịch và dịch vụ du lịch 11

3.4 Vai trò của chiến lược thu hút khách du lịch thông qua marketing dịch vụ du lịch 12

II Quy trình xây dựng chiến lược thu hút khách du lịch 14

1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh 14

2 Nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị dịch vụ du lịch 15

2.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường dịch vụ du lịch 16

2.2 Phân đoạn thị trường 16

2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu 17

2.4 Định vị dịch vụ du lịch 18

3 Xây dựng chiến lược marketing - mix thu hút khách du lịch 18

3.1 Sản phẩm dịch vụ du lịch (Product) 19

3.2 Định giá dịch vụ du lịch (Price) 20

3.3 Phân phối dịch vụ du lịch (Place) 21

3.4 Xúc tiến dịch vụ du lịch (Promotion) 22

3.5 Con người (People) 22

Trang 3

3.6 Quy trình phục vụ (Process) 23

3.7 Cơ sở vật chất (Physical Evidence) 24

3.8 Quan hệ đối tác (Partnership) 24

4 Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả thu được và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp 25

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU 26 I Giới thiệu chung về ngành du lịch Việt Nam 26

1 Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam 26

2 Thực trạng hoạt động của ngành du lịch Việt Nam trong thời gian qua 28 2.1 Về khách du lịch 28

2.2 Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch 35

2.3 Doanh thu cuả ngành du lịch 36

2.4 Số vốn đầu tư của ngành du lịch 37

II Phân tích chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu 39

1 Phân tích môi trường kinh doanh 39

2 Thực trạng nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị dịch vụ du lịch 41

2.1 Thực trạng nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu 41

2.2 Hoạt động định vị du lịch 42

3 Phân tích các thành phần Marketing - mix của chiến lược thu hút khách du lịch 42

3.1 Sản phẩm dịch vụ du lịch 42

3.2 Định giá dịch vụ du lịch 46

3.3 Phân phối dịch vụ du lịch 48

3.4 Xúc tiến dịch vụ du lịch 50

3.4 Con người 52

3.6 Quy trình phục vụ 56

3.7 Cơ sở vật chất 56

3.8 Quan hệ với đối tác 59

III Đánh giá chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu 60

1 Những thành tựu đã đạt được 61

1.1 Về hoạt động nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục tiêu 61 1.2 Về hoạt động Marketing – mix dịch vụ du lịch 61

Trang 4

2 Một số tồn tại 64

2.1 Về kinh phí cho xúc tiến du lịch 64

2.2 Về hoạt động xúc tiến du lịch 64

2.3 Các sản phẩm du lịch còn đơn điệu và kém về chất lượng 65

2.4 Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch chưa tương xứng với tiềm năng 65 2.5 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành 66

2.6 Về cơ chế quản lý hoạt động du lịch và môi trường pháp lý 67

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU 69

I Định hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam 69

1 Dự báo thị trường du lịch trong những năm tới 69

1.1 Thị trường quốc tế 69

1.2 Thị trường Việt Nam 70

2 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành du lịch đến năm 2010, tầm nhìn 2020 71

2.1 Định hướng tổng quát 71

2.2 Mục tiêu phát triển du lịch Việt nam 72

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu 73

1 Nhóm giải pháp vĩ mô 74

1.1 Đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh quốc gia 74

1.2 Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao chất lượng toàn diện của hạ tầng du lịch 75

1.3 Nhà nước cần có hệ thống chính sách nhất quán nhằm hỗ trợ cho ngành du lịch 76

1.4 Nâng cao vai trò của Tổng cục Du lịch trong liên kết nội bộ ngành và liên kết với các bộ, ngành liên quan 77

2 Nhóm giải pháp vi mô 78

2.1 Giải pháp cho vấn đề nghiên cứu môi trường kinh doanh 78

2.2 Tăng cường nghiên cứu thị trường và sản phẩm 79

2.3 Giải pháp Marketing – mix 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 93

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

APEC

Asia-Pacific Economic Cooperation

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á–Âu

ATF ASEAN Tourism Forum Diễn đàn Du lịch ASEAN

BBC British Broadcasting Corperation Thông tấn xã Anh

CNN Cable News Network Mạng Tin tức Truyền hình cáp

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

IDI Information and Communication

Technology Development Index

Chỉ số phát triển công nghệ thông tin và truyền thông

ILO International Labour Operation Tổ chức lao động quốc tế

Trang 6

nghị, hội thảo và triển lãm

NHK Nippon Hōsō Kyōkai Hiệp hội Phát hình Nhật Bản

UNESCO

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

WTM World Travel Market Hội chợ du lịch Anh

WTO World Trade Operation Tổ chức thương mại thế giới

WTTC World Travel and Tourism

Council

Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ thất nghiệp năm 2009 ở một số nước 7

Bảng 1.2: Các chiến lược định giá 20

Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch hàng năm (nội địa, quốc tế) 29

Bảng 2.2: Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2008 – 2009 31

Bảng 2.3: Số lượng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009) 35

Bảng 2.4: Khách sạn xếp hạng (tính đến tháng 6/2009) 36

Bảng 2.6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thời kỳ 2000 - 2009 39

Bảng 2.7: Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 52

Bảng 2.8: Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ 54

Bảng 2.9: Dự báo sự phát triển của cơ sở lưu trú du lịch đến năm 2015 58

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1995-2009 30

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 35

Biểu đồ 2.3 : Thu nhập ngành du lịch giai đoạn 1990 - 2009 37

Hình 2.1: Poster chương trình “Ấn tượng Việt Nam” 47

Sơ đồ 2.1: Kênh đặt chỗ của tập đoàn khách sạn Accor 49

Hình 2.2: Poster “Việt Nam – vẻ đẹp tiềm ẩn” 50

Biểu đồ 2.4: Thành phần lao động trực tiếp ngành du lịch 53

Biểu đồ 2.5: Chất lượng đào tạo của nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 54

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu FDI đầu tư vào lĩnh vực bất động sản 57

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, du lịch đã trở thành một thành tố quan trọng trong bức tranh kinh tế chung của cả nước Sự phát triển của du lịch không chỉ góp phần cải thiện tình hình kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập, góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động mà còn thúc đẩy các ngành khác phát triển, tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhất là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành du lịch càng được Đảng

và Nhà nước chú trọng phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, mở rộng quy mô hoạt động theo chủ trương đã nêu ra từ đại hội đại biểu Đảng

toàn quốc lần thứ IX là “phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế

mũi nhọn” [13]

Tuy đạt được những thành tựu đáng khích lệ về tốc độ tăng trưởng du lịch trong một thời gian ngắn (chủ yếu từ năm 1990 trở lại đây) nhưng hội nhập quốc tế bên cạnh việc mở ra những cơ hội phát triển mới cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức với ngành du lịch Việt Nam Bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đến nay đã ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế nước ta nói chung và ngành du lịch nói riêng Ngành công nghiệp không khói đóng góp vào GDP hơn 70 nghìn tỷ đồng và tạo việc làm cho hơn 1 triệu lao động này có dấu hiệu chững lại Để vực lại tốc độ tăng trưởng nhanh và tiếp tục phát triển bền vững, cạnh tranh được với những ngành du lịch phát triển trong khu vực và trên thế giới, vấn đề đặt ra đối với ngành du lịch Việt Nam

là phải xác lập được cho mình chiến lược thu hút khách du lịch một cách hiệu quả Chỉ bằng cách đó, ngành du lịch Việt Nam mới có thể phát triển trong dài hạn và bắt kịp tốc độ phát triển của các quốc gia có ngành du lịch tiến bộ hơn trong khu vực, từng bước đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước

Trang 10

Ngành du lịch Việt Nam tuy đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ nhưng phát triển vẫn chưa tương xứng với tài nguyên sẵn có Tại sao khách

du lịch chưa thấy Việt Nam thực sự là một điểm đến hấp dẫn? Do cơ sở hạ tầng, nhân lực ngành còn hạn chế hay do sản phẩm du lịch chưa phong phú, độc đáo…? Và đâu là hướng đi đúng đắn cho ngành trước tình hình kinh tế hiện nay Những câu hỏi cấp thiết này chính là nguyên nhân để em chọn đề tài

“Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái

kinh tế toàn cầu” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về chiến lược thu hút khách du lịch

- Phân tích và đánh giá thực trạng các chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược thu hút khách

du lịch của Việt Nam giúp ngành du lịch phát triển bền vững trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong đó tập trung vào các thành phần của chiến lược Marketing-mix dịch vụ du lịch của ngành du lịch

- Thời gian: Nghiên cứu sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Khóa luận được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Khóa luận sử dụng phương pháp quan sát thực tế, phân tích thống

kê, tổng hợp so sánh để đưa ra các đánh giá, nhận định

Trang 11

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chiến lược thu hút khách du lịch trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

Chương 2: Phân tích chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được những góp ý, phê bình của thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn và cũng là để có thêm luận cứ, cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn nữa về vấn đề này trong thời gian tới

Để có thể hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình

của cô giáo - ThS Trần Hải Ly trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU

I Khái quát chung về chiến lược thu hút khách du lịch trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

1 Chiến lược thu hút khách du lịch

Chiến lược trong kinh doanh đã trở thành một yếu tố chủ chốt đóng góp vào sự thành công của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế Khái niệm chiến lược được định nghĩa như sau

Theo tập đoàn tư vấn Boston: “Chiến lược kinh doanh là những xác

định sự phân bổ nguồn lực sẵn có với mục đích làm thay đổi thế cân bằng cạnh tranh & chuyển lợi thế về phía mình” [9]

Còn theo Michael Porter - giáo sư chiến lược hàng đầu của Havard

thì: “Chiến lược kinh doanh để đương đầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa

những mục tiêu cần đạt tới và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm

để đạt tới mục tiêu” [9]

Có thể chia chiến lược theo các cấp độ:

- Tầm nhìn chiến lược (Vision)

- Sứ mệnh chiến lược (Mission)

- Mục tiêu chiến lược (Objective/Goal)

Chia chiến lược theo thời gian:

- Chiến lược ngắn hạn (2-3 năm thường là chiến lược chức năng)

- Chiến lược trung hạn (5-10 năm, là các chiến lược khá quan trọng bao

gồm nhiều hoạt động, dự án)

- Chiến lược dài hạn (từ 10 năm trở đi, chiến lược trở thành một định

hướng, dự báo cho doanh nghiệp trong tương lai) Chiến lược chia theo chức năng

- Chiến lược bộ phận (chiến lược cho bộ phận của ngành)

- Chiến lược tổng thể (chiến lược cho toàn ngành)

Trang 13

Tới thập kỷ 60 của thế kỷ 20, thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh nói chung và Marketing nói riêng Chiến lược thu hút khách du lịch cũng nằm trong số đó

Như vậy, chiến lược thu hút khách du lịch là một chiến lược tổng thể cho toàn ngành và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành Trong khuôn khổ bài khóa luận này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chiến lược thu hút du khách thông qua các chiến lược marketing – mix du lịch áp dụng cho ngành

2 Bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

Hai là, sự đổ vỡ của hệ thống tín dụng

Tại đỉnh điểm, tổng dư nợ thế chấp nhà đất ở Mỹ vào khoảng 11 nghìn

tỷ USD còn tổng mức dư nợ tín dụng là gần 3,5 lần GDP tức khoảng 48 nghìn

tỷ USD Nợ thế chấp chỉ chiếm khoảng 23% tổng dư nợ nhưng đã tăng gấp đôi từ năm 2001 đến năm 2007

Ba là, khuyết tật của hệ thống ngân hàng – tài chính

Có thể thấy đây là nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng tín dụng và khủng hoảng cho vay thế chấp Sự quản lý lỏng lẻo, không theo kịp các hoạt

Trang 14

động của tất cả các tổ chức tài chính – ngân hàng đã tạo điều kiện cho các tổ chức này lạm dụng các sản phẩm phái sinh mới một cách thái quá dẫn đến những hậu quả khôn lường

2.2 Diễn biến

Bong bóng nhà đất ở Mỹ giai đoạn 2005 – 2006 với những khoản vay dưới chuẩn có nguy cơ rủi ro cao và các khoản thế chấp có lãi suất điều chỉnh dẫn đến sự thất bại trong kinh doanh nhà đất năm 2007 Đã có 25 tổ chức cho vay dưới chuẩn tuyên bố phá sản, gần 1,3 triệu bất động sản nhà ở bị tịch thu

để thế chấp nợ, tăng 79% từ năm 2006

Tất cả góp phần đẩy Mỹ và thế giới vào cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 Sau khi các ngân hàng lớn và các tổ chức tài chính thế giới báo cáo thua lỗ đến 435 tỷ USD vào tháng 7 thì Mỹ phải chi hàng trăm tỷ USD để tiếp quản hai tập đoàn Fannie Mae và Freddie Mac, chính phủ tiếp quản ngân hàng Washington Mutual – ngân hàng tiết kiệm lớn nhất nước Mỹ, FED cung cấp 30 tỷ USD để trợ giúp các khoản lỗ của Bear Steams và cho AIG, tập đoàn bảo hiểm lớn nhất nước Mỹ, vay 85 tỷ USD để tránh phá sản Sauk hi Lehnam Borthers tuyên bố phá sản vào 15/9 thì cả 3 loại chỉ số Down Jones, NASDAD và S&P 500 sụt giảm mạnh nhất kể từ sau sự kiện 11/9/2001… Mỹ đã phải chi lần lượt 700 và 800 tỷ USD cho các gói hỗ trợ kinh tế và thừa nhận đã suy thoái kinh tế từ cuối năm 2007

Ở Anh, sau khi ngân hàng Braford & Bingley sụp đổ đã cho 88 tỷ USD

để cứu hệ thống ngân hàng nước này Nhật và 15 nước châu Âu thừa nhận đã lâm vào suy thoái Trung Quốc chi gần 600 tỷ USD kích thích kinh tế còn IMF cũng phải bơm tiền hỗ trợ hàng loạt nền kinh tế

2.3 Tác động

2.3.1 Đối với thế giới

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu này là cuộc khủng hoảng sâu rộng nhất kể từ sau Đại suy thoái 1929 – 1933 và để lại những hậu quả nặng nề đối

Trang 15

với nền kinh tế thế giới Bắt đầu từ Mỹ, cuộc khủng hoảng đã lan nhanh sang châu Âu, châu Á và nhiều nơi khác trên thế giới Theo số liệu công bố ngày 28/1/2009 của IMF tại hội nghị thường niên lần thứ 39 của WEF, năm 2008 các định chế tài chính toàn cầu đã thiệt hại tới 2,2 nghìn tỷ USD do cuộc khủng hoảng tài chính gây ra Hầu hết các nước phát triển đều có mức tăng trưởng âm trong năm 2009, các nước OECD được cảnh báo về 3 hiểm họa là suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng và nguy cơ giảm phát Trong khi đó, tỷ

lệ lạm phát tăng cao và nguy cơ khủng hoảng tài chính lại đang rình rập các nước đang phát triển

Tại các nước bị ảnh hưởng nhiều nhất như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, hậu quả nặng nề là tín dụng bị thu hẹp, lãi suất liên ngân hàng tăng, nguy cơ suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, mức tiêu dùng giảm, sản xuất sa sút Tổ chức lao động quốc tế (ILO) dự báo trong hoàn cảnh kinh tế thế giới phục hồi tốt nhất sẽ vẫn có thêm 18 triệu người thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu

Nguồn: Tổ chức lao động quốc tế

Chỉ số chứng khoán Mỹ sụt giảm đã gây tác động dây chuyền, kéo theo chỉ số chứng khoán của các nước châu Á và châu Âu sụt giảm Niềm tin vào thị trường tài chính lung lay và “bong bóng” bất động sản toàn cầu có nguy cơ

bị xì hơi Khi thị trường tín dụng đóng băng, màu đỏ tràn ngập trên mọi thị trường chứng khoán

Trang 16

Mức tăng trưởng về trao đổi thương mại quốc tế năm 2008 chỉ đạt 4,5%, thấp hơn nhiều so với 8,5% năm 2006 và 5,5% năm 2007 Trong khi

đó, giá hàng hóa thế giới lại biến động cực mạnh, tăng và giảm rất nhanh

2.3.2 Đối với Việt Nam

Gia nhập WTO, hội nhập vào kinh tế thế giới đồng nghĩa với việc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu tác động tới Việt Nam là không thể tránh khỏi

Lạm phát đã chậm lại do sự sụt giảm về giá trên rất nhiều mặt trong tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009 Nó đòi hỏi những chính sách thích hợp để vừa kích cầu đầu tư và tiêu dùng để kiềm chế giảm phát cũng như đề phòng nguy cơ lạm phát trở lại

Khủng hoảng tài chính tác động đến lĩnh vực xuất – nhập khẩu khiến thâm hụt thương mại gia tăng Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đồng loạt giảm giá mạnh, đặc biệt là ở các mặt hàng dầu thô, nông - thủy sản… Lượng đơn đặt hàng từ đối tác nước ngoài của nhiều ngành hàng bị hủy bỏ hoặc sụt giảm trong hai tháng cuối năm 2008 Tiêu biểu là dệt may giảm 20 -30% về

số lượng đơn hàng và giá, thủy sản giảm 30% đơn hàng và giá…Trong khi

đó, nước ta vẫn nhập siêu đến 17,5 tỷ USD trong cả năm 2008

Khủng hoảng tài chính cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người dân, lo ngại đồng USD mất giá và rút USD khỏi hệ thống ngân hàng hoặc bán USD lấy tiền Việt gửi vào khiến cơ cấu tài sản của các ngân hàng rơi vào thế bất lợi

Ngoài ra, khủng hoảng lan rộng cũng ảnh hưởng đáng kể đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Vốn FDI giảm, thậm chí vốn đã cam kết thực hiện trễ hơn do tới khoảng 80% vốn của các nhà đầu tư vào Việt Nam là nguồn vốn đi vay

Trang 17

3 Dịch vụ du lịch và ngành du lịch

Trước khi tìm hiểu về chiến lược thu hút khách du lịch, chúng ta cần nắm được những hiểu biết cơ bản nhất về dịch vụ du lịch cũng như ngành du lịch - một ngành kinh tế dịch vụ có nhiều đặc thù

một khoảng thời gian nhất định” Còn dịch vụ du lịch là “việc cung cấp các

dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch” [17] Đây được coi là định nghĩa khá đầy đủ và toàn diện về khái

niệm dịch vụ du lịch

3.2 Phân loại dịch vụ du lịch

Xét theo hình thái vật chất

Dịch vụ du lịch được phân thành 2 loại: dịch vụ du lịch hàng hóa (thức

ăn, quà lưu niệm, vận chuyển…) và dịch vụ du lịch phi hàng hóa (hướng dẫn, thăm quan, tổ chức trò chơi, tư vấn tiêu dùng…) Trong dịch vụ phi hàng hóa, dịch vụ du lịch được hiểu theo nghĩa thuần túy, không có hình thái vật chất Dịch vụ du lịch thuần túy thường chiếm từ 2/3 đến 3/4 sản phẩmdịch vụ du lịch

Trang 18

Xét theo cơ cấu tiêu dùng

Dịch vụ du lịch chia làm 2 loại: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung

- Dịch vụ du lịch cơ bản: Bao gồm các dịch vụ ăn uống, lưu trú và vận

chuyển Đó là những nhu cầu cơ bản, không thể thiếu được với khách hàng trong thời gian du lịch

- Dịch vụ du lịch bổ sung: Bao gồm các dịch vụ thăm quan, giải trí, mua

sắm hàng hóa Đó là những nhu cầu phải có nhưng không thật cần thiết lắm so với loại hình du lịch trên

Quan hệ tỷ lệ giữa 2 loại này rất quan trọng để phân tích chi tiêu của khách, chuẩn bị phục vụ của ngành du lịch, đặc biệt là để phân biệt hiệu quả

tỷ trọng giữa dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung Tỷ trọng này càng nhỏ thì hiệu quả tổng hợp của kinh doanh du lịch ngày càng cao Tức là tỷ lệ nhu yếu phẩm ngày càng nhỏ, khách du lịch ngày càng giàu, du lịch càng phát triển và kinh doanh càng nhiều lãi

Xét theo tính chất tham gia vào dịch vụ du lịch

Dịch vụ du lịch chia ra làm dịch vụ trực tiếp và dịch vụ gián tiếp:

- Dịch vụ trực tiếp: Là dịch vụ du lịch do đơn vị kinh doanh du lịch trực

tiếp làm, ví dụ như dịch vụ tại các nhà hàng, khu nghỉ biển, bể tắm hơi…

- Dịch vụ gián tiếp: Là dịch vụ du lịch không do đơn vị kinh doanh du

lịch trực tiếp làm mà chỉ thực hiện chức năng môi giới Đơn vị thực hiện dịch

vụ gián tiếp thường là các đại lý du lịch Tuy không trực tiếp phục vụ khách hàng nhưng đại lý du lịch đóng vai trò rất quan trọng như: nghiên cứu thị trường du lịch, chức hình thành các sản phẩm du lịch, tuyên truyền, quảng cáo các loại hình du lịch đã hình thành, xác định hiệu quả của tuyên truyền, quảng cáo… Trong các công ty du lịch, trung tâm điều hành hướng dẫn du lịch thực hiện nhiệm vụ dịch vụ gián tiếp này

Trang 19

Xét theo nội dung

Dịch vụ du lịch phải thỏa mãn bốn yêu cầu của khách là đi lại, nghỉ ngơi - vui chơi, ăn uống và làm việc Tương ứng bốn yêu cầu này là bốn loại dịch vụ phục vụ khách hàng Đây là cách phân loại quan trọng nhất, xuất phát

từ bản chất của hoạt động du lịch Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp sử dụng sản phẩm của những ngành khác, nhằm đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách du lịch

Là một ngành kinh tế dịch vụ, ngành du lịch cũng có những đặc điểm chung như những ngành dịch vụ khác:

Tính vô hình

Về cơ bản, sản phẩm du lịch không phải là sản phẩm cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm vô hình, không thể nhận biết bằng thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác Do đó, việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch không hề đơn giản vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng của sản phẩm du lịch được xác định dựa vào chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch

Tính không đồng nhất

Sản phẩm du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tác động bao gồm nguồn cung cấp, dịch vụ (cung), người mua dịch vụ (du khách), và cả yếu tố thời gian ở thời điểm mua bán dịch vụ du lịch Dịch vụ du lịch có tính phi tiêu

Trang 20

chuẩn hóa cao nên muốn có dịch vụ tốt cần phải có sự thực hiện tốt của cả hai phía người cung cấp và khách hàng cũng như các nguồn cung khác

Tính không thể tách rời

Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, do vậy cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau Thêm vào đó, phần lớn quá trình tạo ra

và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian Do

đó, vấn đề đặt ra là phải tạo ra được sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng

Ngoài những đặc điểm chung của ngành dịch vụ, ngành du lịch còn có

những nét đặc thù:

Sản phẩm du lịch được tạo ra thường gắn với yếu tố tài nguyên du lịch

- bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa Sản phẩm du lịch

là dạng sản phẩm không dịch chuyển được Khách du lịch muốn thỏa mãn nhu cầu của mình phải thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch tại địa điểm

du lịch Chính vì vậy, muốn tiêu thụ sản phẩm du lịch, bài toán đặt ra cho cá nhân kinh doanh du lịch là phải tìm cách thu hút khách du lịch tới địa bàn du lịch của mình

Hoạt động kinh doanh du lịch thường mang tính thời vụ: Việc tiêu

dùng sản phẩm du lịch tập trung vào những thời gian nhất định trong ngày (đối với nhóm sản phẩm ở bộ phận nhà hàng), trong tuần (với gói du lịch cuối tuần), và trong năm (với sản phẩm của một số loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch leo núi…) Tính mùa vụ trong sản phẩm du lịch gây ra không ít khó khăn cho việc tổ chức hoạt động kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các nhà kinh doanh du lịch

3.4 Vai trò của chiến lược thu hút khách du lịch thông qua marketing dịch vụ du lịch

Để thu hút khách du lịch thành công, các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ du lịch không chỉ cần có vốn, công nghệ mà còn cần hiểu rõ thị trường, nhu cầu và mong muốn của khách du lịch Và chiến lược thu hút thông qua

Trang 21

marketing dịch vụ du lịch chính là chìa khóa để các doanh nghiệp có thể mở cánh cửa này

Thứ nhất, marketing dịch vụ du lịch chỉ đạo, dẫn dắt và phối hợp các hoạt động của các doanh nghiệp du lịch Từ đó các bên có hoạt động đồng bộ nâng cao hiệu quả chung cho cả ngành

Thứ hai, marketing dịch vụ du lịch cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp du lịch Thông qua việc nghiên cứu thị trường, marketing sẽ xác định rõ cung cấp dịch

vụ cho ai và như thế nào, nhu cầu của khách hàng biến đổi ra sao…Nhờ đó, dịch vụ của dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh du lịch luôn thích ứng với nhu cầu thị trường, có thể thỏa mãn được yêu cầu của khách du lịch ngày càng cao, thu hút khách du lịch nhiều hơn ở cả trong và ngoài nước

Thứ ba, thông qua việc lập các chiến lược marketing dịch vụ du lịch sẽ thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới dịch vụ thích ứng với sự biến động của thị trường, từ đó giúp các doanh nghiệp du lịch có hướng phát triển đúng đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanh thu hút được nhiều khách hàng mang lại hiệu quả cao

Thứ tư, chiến lược thu hút thông qua marketing dịch vụ du lịch giúp tăng khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế, kịp thời có những thay đổi phù hợp với biến động suy thoái kinh tế toàn cầu trong giai đoạn hiện nay

Với những vai trò như trên, chiến lược thu hút khách du lịch bằng marketing dịch vụ du lịch đã trở thành một tổng hợp các phương pháp quảng

bá du lịch ngày càng hoàn thiện phục vụ đầu tư và phát triển ngành công nghiệp nhiều tiềm năng này

Trang 22

II Quy trình xây dựng chiến lược thu hút khách du lịch

1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh

Khi xây dựng bất cứ một kế hoạch chiến lược nào thì cũng phải dựa trên nền tảng môi trường chiến lược Chiến lược thu hút khách du lịch qua các

kế hoạch marketing dịch vụ du lịch phải xem xét tổng thể các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch Môi trường marketing dịch vụ du lịch luôn biến đổi không ngừng và không phụ thuộc vào

ý chí chủ quan của doanh nghiệp Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp thành công là những bên có khả năng dự báo tốt và phản ứng nhanh trước biến động của môi trường marketing

Theo Philip Kotler, môi trường marketing bao gồm: môi trường vi mô

và môi trường vĩ mô

Môi trường vi mô

Môi trường vi mô là bối cảnh thuộc nội bộ doanh nghiệp, các nhà cung cấp, các trung gian marketing, khách hàng…Bối cảnh nội bộ của doanh nghiệp chứa đựng những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Khi nghiên cứu môi trường vi mô, chúng ta cần chú ý xem xét chức năng và hoạt động của tất cả các phòng ban trong doanh nghiệp, năng lực và

xu hướng phát triển của các nhà cung cấp, đặc điểm của các trung gian marketing – những cá nhân, tổ chức giúp công ty du lịch tìm kiếm khách hàng

và cung cấp dịch vụ

Môi trường vĩ mô

Trong kinh doanh, cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Các công ty du lịch cũng vậy, để thành công họ cần thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu các đối thủ sẽ giúp các công ty biết được quy mô và vị trí của mình trên thị trường để từ đó đưa ra được các chiến lược marketing phù hợp

Trang 23

Khi nghiên cứu môi trường kinh tế cần cần chú ý các chỉ số: tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, thói quen chi tiêu, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, thất nghiệp, suy thoái hay tăng trưởng của quốc gia, khu vực hay toàn cầu Đây là những yếu tố ảnh hưởng đên quyết định du lịch của du khách

Môi trường tự nhiên được nghiên cứu tập trung nghiên cứu khía cạnh bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên

Môi trường chính trị được cấu thành bởi luật pháp, các cơ quan chính phủ và các tổ chức có khả năng gây ảnh hưởng đối với các tổ chức và cá nhân trong xã hội Muốn thâm nhập và kinh doanh dịch vụ thành công ở thị trường một nước, việc nghiên cứu chính sách pháp luật và những tác động của chính sách đó đến kinh doanh dịch vụ là rất cần thiết Từ đó doanh nghiệp du lịch có thể nắm được các xu hướng chính trị để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp

Nghiên cứu môi trường văn hóa có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Văn hóa là phạm trù để chỉ những giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng dân cư tạo lập như các di sản, tập quán, tôn giáo, cấu trúc xã hội…Mỗi nền văn hóa có những hệ thống giá trị khác nhau , bản thân một nền văn hóa ở thời kỳ lịch sử khác nhau cũng có những giá trị khác nhau Hiểu rõ được các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược marketing phù hợp cho dịch vụ của mình

2 Nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị dịch vụ du lịch

Trong quá trình xây dựng chiến lược thu hút khách du lịch thông qua marketing dịch vụ du lịch, hoạt động nghiên cứu thị trường đóng vai trò rất quan trọng Theo quan điểm của Philip Kotler: “thị trường là tập hợp những người mua thực sự hay những người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm”

[16]

Trang 24

Trong ngành du lịch, khách du lịch chính là “người mua” và “sản phẩm” chính là các dịch vụ du lịch Do đó, các kết quả nghiên cứu thị trường

sẽ là cơ sở để đề ra các chiến lược sau này Để có được các kết quả này cần tập trung phân tích các nội dung như dung lượng thị trường, đối thủ cạnh tranh và thị phần của họ, nghiên cứu thái độ, tập tính khách hàng trên thị trường đối với dịch vụ du lịch, lựa chọn các tiêu thức phân đoạn thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng nhằm xác định thị trường mục tiêu

2.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường dịch vụ du lịch

Để ước tính cầu hiện tại của thị trường, chúng ta cần xác định 3 nội dung chính: tổng cầu trên thị trường, cầu của thị trường theo vùng, doanh số thực tế của ngành và thị phần của doanh nghiệp

Tổng cầu của thị trường đối với một sản phẩm dịch vụ du lịch là tổng

số dịch vụ được mua bởi một nhóm khách hàng xác định, tại một khu vực địa

lý xác định, trong một khoảng thời gian xác định, dưới một môi trường marketing xác định với những nỗ lực marketing nhất định của ngành Cầu của thị trường được tính toán dựa trên quy mô dân số, thu nhập của các hộ gia đình, chi phí cho du lịch của các hộ qua một số năm gần nhất…

Ngoài ra, để biết được doanh thu của ngành, doanh nghiệp cần xác định các đối thủ cạnh tranh và ước tính doanh thu của họ hoặc dựa trên số liệu báo cáo của ngành du lịch, để từ đó đánh giá hoạt động của doanh nghiệp mình so với toàn ngành du lịch, thấy được chỗ đứng và thị phần của mình trên thị trường Ước tính cầu của thị trường, thấy được khả năng đáp ứng cầu thị trường, các doanh nghiệp sẽ lập ra các kế hoạch marketing phù hợp

2.2 Phân đoạn thị trường

Nhu cầu của người tiêu dùng là vô cùng đa dạng, một công ty khó có thể thỏa mãn nhu cầu của từng người Do đó phải chia khách hàng thành từng nhóm có chung yêu cầu về mặt này hay mặt khác Từ đó công ty sẽ tập trung vào một phần của thị trường mà họ có khả năng phục vụ tốt nhất Phân đoạn

Trang 25

thị trường chính là cơ sở để xây dựng chiến lược thị trường cho doanh nghiệp Tương tự như thế, các chiến lược thu hút khách du lịch sẽ phù hợp

Các tiêu chí phân đoạn thị trường du lịch có thể là: vùng địa lí (nông thôn, thành thị…), đặc điểm nhân khẩu (độ tuổi, giới tính, thu nhập…), mục đích chuyến đi (du lịch công vụ hay du lịch nghỉ ngơi…), sản phẩm dịch vụ (tour trọn gói hay tour mở, khách sạn cao cấp hay bình dân…)…

Các tiêu chí trên có thể được kết hợp với nhau cho ra rất nhiều phương

án thị trường khác nhau Từ đó các chiến lược thu hút đề ra sau này sẽ bám sát theo từng mảng thị trường để cho hiệu quả cao nhất

2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Xác định thị trường mục tiêu là việc đánh giá, so sánh các đoạn thị trường để lựa chọn một hoặc nhiều thị trường có tiềm năng phát triển nhất và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Đối với mỗi thị trường mục tiêu, công ty sẽ xây dựng các chiến lược marketing cụ thể Từ đó có thể xác định được chi phí cho việc theo đuổi thị trường mục tiêu, so sánh với doanh thu, lợi nhuận có thể đem lại và tính được chỉ số về giá trị của từng thị trường mục tiêu

Các doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược marketing cho thị trường mục tiêu bằng cách sử dụng ba chiến lược chiếm lĩnh thị trường mục tiêu là marketing không phân biệt, marketing có phân biệt và marketing tập trung

- Marketing không phân biệt: doanh nghiệp cung cấp một sản phẩm du lịch cho tất cả các đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn

- Marketing có phân biệt: doanh nghiệp lựa chọn một số đoạn thị trường mục tiêu và cung cấp dịch vụ khác nhau tại các thị trường mục tiêu đó

- Marketing tập trung: doanh nghiệp chỉ cung cấp một sản phẩm dịch vụ cho một đoạn thị trường mục tiêu

Trên mỗi thị trường mục tiêu của mình, doanh nghiệp đều gặp phải sự cạnh tranh của các đối thủ khác Họ có thể là những công ty cung cấp sản

Trang 26

phẩm dịch vụ du lịch cùng loại hoặc các sản phẩm du lịch thay thế khác Do vậy, việc định vị sản phẩm dịch vụ du lịch là bước quan trọng tiếp theo

2.4 Định vị dịch vụ du lịch

Định vị dịch vụ du lịch là việc tạo ra một chỗ đứng, một vị trí cho sản phẩm dịch vụ đó trong tâm trí khách hàng trên thị trường mục tiêu thông qua các nỗ lực marketing Có 5 bước để định vị dịch vụ du lịch có hiệu quả trên thị trường: [15]

Đầu tiên là chuẩn bị tài liệu: doanh nghiệp cần xác định những lợi ích quan trọng nhất đem lại cho khách hàng khi tiêu dùng dịch vụ du lịch

Bước thứ hai là quyết định về hình ảnh mong muốn tạo ra trong tâm trí khách hàng tại các thị trường du lịch mục tiêu đã chọn Đây chính là bước xác định sản phẩm tạo ra như thế nào, chất lượng ra sao cho khách hàng mục tiêu

Bước thứ ba là khác biệt hóa Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh để từ đó xây dựng những nét khác biệt cho sản phẩm dịch vụ du lịch cho riêng mình

Bước thứ tư là thiết kế Đây chính là quá trình đưa ra những khác biệt của sản phẩm dịch vụ du lịch Doanh nghiệp cũng cần lựa chọn việc truyền tải những sự khác biệt này bằng những công cụ marketing phù hợp để cho hiệu quả cao nhất

Bước cuối cùng là thực hiện Công đoạn này chính là lúc doanh nghiệp thực hiện những gì đã hứa với khách hàng

3 Xây dựng chiến lƣợc marketing - mix thu hút khách du lịch

Sau khi xác định được thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thu hút khách du lịch thông qua chiến lược marketing cụ thể Nói cách khác đây là các quyết định về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, cơ sở vật chất, quy trình phục vụ và quan hệ đối tác Đây chính là việc xây dựng chiến lược marketing – mix linh hoạt theo những thay đổi của thị trường mục tiêu

Trang 27

3.1 Sản phẩm dịch vụ du lịch (Product)

Trong chiến lược marketing của doanh nghiệp dịch vụ, chiến lược sản phẩm có vị trí rất quan trọng Chiến lược sản phẩm dịch vụ du lịch là tổng thể các định hướng, nguyên tắc và biện pháp thực hiện việc xác lập một hay nhiều dịch vụ cho phù hợp với từng đoạn thị trường ở những thời kỳ khác nhau Dịch vụ cung ứng cho khách hàng thường bao gồm hai bộ phận: dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung Dịch vụ cơ bản được đánh giá căn cứ vào mức độ và khả năng thỏa mãn nhu cầu hay lợi ích của khách hàng mua dịch vụ Những dịch vụ bổ trợ thường có tác dụng làm tăng thêm giá trị của dịch vụ cơ bản và tăng mức độ hoàn chỉnh của dịch vụ cung ứng Các quyết định về dịch vụ cung ứng có vai trò quan trọng nhất vì nó liên quan đến lợi ích cuối cùng và

cơ bản mà khách hàng muốn tìm thấy ở doanh nghiệp đó

Trong chiến lược sản phẩm dịch vụ du lịch, phân tích ba cấp độ của sản phẩm là vấn đề quan trọng bao gồm: cấp độ lợi ích, cấp vật chất và cấp bổ

Cấp vật chất bao gồm các phương tiện tạo ra dịch vụ phục vụ du khách

Đó là hệ thống phòng ốc, điểm vui chơi, tham quan du lịch, phương tiện vận chuyển, hàng lưu niệm…cấp độ này tồn tại hữu hình nên dễ nhận biết

Cấp bổ sung bao gồm các hoạt động hỗ trợ như: bảo vệ an toàn cho khách, thu đổi ngoại tệ, khám chữa bệnh, địa chỉ, điện thoại, chỉ dẫn …

Ba cấp độ trên là sự thống nhất hữu cơ, tạo ra một sản phẩm du lịch hoàn chỉnh Người làm du lịch phải hiểu rõ cả ba cấp độ trên, đặc biệt tập trung vào cấp độ lợi ích Từ đó, tất cả các hoạt động thiết kế tour, quảng cáo, tuyên truyền phải tập trung vào cấp độ lợi ích

Trang 28

3.2 Định giá dịch vụ du lịch (Price)

Chiến lược giá có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh Định giá đúng không chỉ giúp các doanh nghiệp du lịch thu hút được nhiều khách, đạt được mục tiêu lợi nhuận mà còn hạn chế được cạnh tranh Đây cũng là một công cụ quan trọng để phân biệt các tầng lớp du khách đối với dịch vụ

Giá cả là hình ảnh về chất lượng cung ứng, chỉ tiêu quan trọng trong quá trình lựa chọn và tiêu dùng dịch vụ vì giá cả có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ Quan hệ giá cả với chất lượng dịch vụ phụ thuộc đồng thời vào chủ quan của khách hàng và chất lượng phục vụ của người cung cấp Do vậy, việc định giá dịch vụ du lịch phải dựa trên những hiểu biết sâu sắc ba vấn đề quan trọng: chi phí, cạnh tranh và nhận thức khách hàng

Có 9 chiến lược định giá được đưa ra trong mối quan hệ chặt chẽ với

chất lượng dịch vụ (xem bảng 1.2)

Bảng 1.2: Các chiến lƣợc định giá

Giá

Chất lượng Cao Trung bình Thấp

Cao (1) Chiến lược

giá cao cấp

(2) Chiến lược giá phù hợp

(3) Chiến lược giá ưu đãi

Trung bình (4) Chiến lược

giá bán đắt

(5) Chiến lược giá trung bình

(6) Chiến lược giá phù hợp

Nguồn: [15]

- Các doanh nghiệp áp dụng các chiến lược giá 4, 7, 8 chỉ đạt được lợi nhuận trước mắt, về lâu dài sẽ dẫn đến sự bất mãn của du khách

Trang 29

- Định giá theo 2, 3, 6 là những doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh lâu dài Lợi nhuận trước mắt có thể ít, song họ hướng đến việc thu phục được lượng khách lớn trong tương lau Định giá như vậy sẽ gây được cảm tình của

du khách và là xu hướng phát triển tất yếu của kinh doanh du lịch hiện nay, khi mà cạnh tranh trong nước và khu vực càng trở nên gay gắt

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn áp dụng chiến lược giá thất, giá trọn gói, tăng giá và định giá tâm lý …

Chiến lược giá thấp thường được áp dụng khi đưa một sản phẩm dịch

vụ mới ra thị trường hoặc trong cạnh tranh là chiến lược phá giá Cách này thu hút được khách du lịch ở mức trung bình và thấp, nhưng lại không có tác dụng với những du khách có thu nhập cao

Chiến lược giá trọn gói là chiến lược bán cả cụm sản phẩm dịch vụ với

cơ cấu cho trước, tạo sự yên tâm tối thiểu cho quá trình sử dụng dịch vụ của khách (nhất là khách lạ, có thu nhập trung bình)

Chiến lược tăng giá được sử dụng có mức độ trong một thời gian ngắn tại những thị trường có độ co giãn của nhu cầu thấp

Như vậy, chính sách định giá phải hết sức linh hoạt, phải bám sát thị trường để xử lý phù hợp với tâm lý, phản ánh của khách hàng Đó chính là nghệ thuật trong kinh doanh

3.3 Phân phối dịch vụ du lịch (Place)

Do đặc tính không thể chia tắc của dịch vụ, trước đây khâu phân phối trong dịch vụ du lịch ít được chú ý Tuy nhiên do khủng hoảng kinh tế và do

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường dịch vụ, chính sách phân phối ngày càng giữ vị trí quan trọng trong chiến lược marketing hỗn hợp Ở đây, chính sách phân phối được thể hiện thông qua việc lựa chọn kênh phân phối của doanh nghiệp

Như các ngành kinh tế khác, lĩnh vực du lịch cũng có các kênh phân phối: không cấp (marketing trực tiếp), một cấp (có một trung gian giữa người

Trang 30

cung cấp dịch vụ đến khách hàng), hai cấp (có hai trung gian giữa người cung cấp dịch vụ đến khách hàng), ba cấp (có ba trung gian giữa người cung cấp

3.4 Xúc tiến dịch vụ du lịch (Promotion)

Chiến lược xúc tiến dịch vụ du lịch nhằm thúc đẩy việc bán sản phẩm

du lịch, tạo được lòng tin của khách hàng Thông qua các hoạt động tuyên truyền quảng bá, nhóm khách hàng mục tiêu sẽ được tiếp cận những lợi ích và

ưu thế về dịch vụ du lịch

Hoạt động tuyên truyền quảng bá dịch vụ du lịch thực hiện bốn chức năng cơ bản: thu hút du khách, thuyết phục du khách, củng cố lòng tin của du khách và góp phần xây dựng, nâng cao hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trong mắt du khách

Quảng cáo phải tuân thủ các nguyên tắc: tiêu biểu, đặc trưng, định hướng, gợi mở, thường xuyên, trung thực và đem lại hiệu quả thiết thực

3.5 Con người (People)

Du lịch là một ngành liên quan đến con người Đó là công việc của con người (nhân viên) cung cấp dịch vụ cho con người (khách hàng) Việc tuyển chọn nguồn nhân lực cho ngành du lịch đóng vai trò hết sức then chốt

Dưới góc độ marketing, nhân viên góp phần quan trọng trong việc tạo

ra sản phẩm dịch vụ du lịch Để có thể cung cấp một sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, từng cá nhân phải: phục vụ nhiệt tình tất cả các đối tượng khách hàng, quan tâm, nắm bắt nhu cầu, xử lý kịp thời các vấn đề khó khăn của khách với sự thân thiện, hiếu khách để lại ấn tượng tốt đẹp cho du khách

Trang 31

Để phát huy vai trò của con người trong chiến lược marketing, các

doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch cần thực hiện hai chính sách: [14]

- Chính sách quản lý nhân viên phục vụ: doanh nghiệp cần xác định phong cách cho nhân viên phục vụ, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ trong kinh doanh dịch vụ du lịch và kỹ năng giao tiếp, quan hệ công chúng, giám sát hoạt động của các nhân viên này

- Chính sách quản lý sự tham gia của khách hàng: khách hàng luôn đóng vai trò quan trọng đồng thời cũng là đích hướng tới của quá trình dịch vụ Khách hàng là người quyết định trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch Chính sách quản lý sự tham gia của khách hàng nhằm vào hai mục đích: mang lại sự thỏa mãn, hài lòng về dịch vụ du lịch cho khách hàng và tăng năng suất, hiệu quả kinh doanh cho công ty du lịch

Phục vụ làm khác biệt doanh nghiệp với nhau, chỉ ra sự thành công hay thất bại giữa các doanh nghiệp du lịch Do vậy, các tiêu chuẩn phải thống nhất đồng bộ với khả năng tài chính, mức độ phục vụ phải thích hợp với những chỉ

số tài chính cho phép Quy trình phục vụ được các doanh nghiệp sử dụng như chiến lược cạnh tranh chính nhằm tạo ra sự khác biệt giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, chứng minh sự hơn trội của mình trong lòng du khách

Trang 32

3.7 Cơ sở vật chất (Physical Evidence)

Cơ sở vật chất là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất dịch vụ Cơ sở vật chất cũng là căn cứ hữu hình để du khách đánh giá chất lượng của dịch vụ

và năng lực phục vụ của doanh nghiêp đó, có tác động nhất định đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng tiềm năng Trụ sở công ty du lịch, logo, biển hiệu, sách quảng cáo, hướng dẫn, loại ô tô công ty sử dụng, hạng khách sạn du khách được nghỉ … thường gây cho khách hàng ấn tượng về chất lượng dịch vụ cung ứng Cơ sở vật chất ở đây bao gồm tổng thể không gian, môi trường, trang thiết bị phục vụ cần thiết để tạo nên dịch vụ du lịch

Cơ sở vật chất có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch bởi nó góp phần tạo ra ấn tượng tốt và sự hài lòng của du khách, nâng cao uy tín của doanh nghiệp cũng như lượng khách hàng trung thành Chính vì vậy, trong chiến lược marketing hỗn hợp cần chú trọng chính sách xây dựng và quản lý cơ sở vật chất

3.8 Quan hệ đối tác (Partnership)

Quan hệ đối tác là những nỗ lực hợp tác marketing giữa các tổ chức lữ hàng khách sạn và các nhà hàng bổ trợ Quan hệ đối tác được hình thành do tính phụ thuộc lẫn nhau của nhiều doanh nghiệp trong việc thỏa mãn nhu cầu của du khách Tính bổ trợ này có thể có cả khía cạnh tích cực và tiêu cực Bởi

lẽ sự thỏa mãn của khách hàng thường phụ thuộc vào những hoạt động của những doanh nghiệp khác mà chúng ta không trực tiếp quản lý Mối quan hệ với các doanh nghiệp bổ trợ cần được theo dõi và quản lý thận trọng Điều đó

có lợi nhất cho các đơn vị cung ứng để duy trì mối quan hệ tốt với các trung gian du lịch (các đại lý lữ hành, công ty du lịch bán buôn …) và các doanh nghiệp vận chuyển (ô tô, tàu thủy …) Khi các doanh nghiệp trong ngành cộng tác hiệu quả thì kết quả mang lại sẽ rất tốt, ngược lại nếu cộng tác không tốt, khách hàng ít được thỏa mãn hơn và như vậy các doanh nghiệp khó nhận được kết quả kinh doanh tốt

Trang 33

4 Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả thu đƣợc và điều chỉnh chiến lƣợc cho phù hợp

Các kế hoạch chiến lược với các mục tiêu và nội dung triển khai cụ thể sau khi được xây dựng sẽ đưa vào thực hiện Để tiến hành kế hoạch một cách hiệu quả cần lập thời gian biểu và lịch trình hoạt động, xây dựng ngân sách thực hiện chiến lược một cách cụ thể

Kiểm tra kế hoạch là việc đánh giá các tình huống thực sự diễn ra trên thị trường, so sánh các kết quả đạt được trên thực tế và kết quả mà doanh nghiệp mong muốn trong kế hoạch của mình, từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp Do vậy, kiểm tra là một yêu cầu bắt buộc trong tổng thể chiến lược

Sự thành công của một chiến lược được đánh giá thông qua mức độ đạt được các mục tiêu đề ra Ở đây, nó được tính bằng tiền, lượng du khách, số lượng người biết đến dịch vụ du lịch

Sau khi tiến hành thực hiện, kiểm tra, đánh giá chiến lược đã đề ra doanh nghiệp sẽ biết được những thành tựu cũng như những điểm hạn chế của chiến lược đó Căn cứ vào những đổi mới của môi trường kinh doanh, những biến động của thị trường, doanh nghiệp sẽ lập ra được một chiến lược mới phù hợp với mục tiêu trong giai đoạn mới

Tóm lại, chiến lược thu hút khách du lịch thông qua marketing dịch vụ

du lịch là một loạt phương pháp và kỹ thuật nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách và đem lại lợi nhuận cho các công ty du lịch, góp phần phát triển ngành

du lịch Việt Nam Quy trình của chiến lược thu hút khách du lịch bao gồm tổng hợp các bước từ nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược cho đến tổ chức thực hiện chiến lược và kiểm tra, đánh giá Đây là hoạt động không thể thiếu đối với sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam, nhất là trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay Vậy thực trạng của hoạt động này hiện nay ra sao, Việt Nam đã có những chính sách chiến lược thu hút du khách như thế nào… chúng ta sẽ cùng nghiên cứu ở chương II của đề tài

Trang 34

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ

TOÀN CẦU

I Giới thiệu chung về ngành du lịch Việt Nam

1 Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam

Ngày 09/07/1960, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Nghị đinh số 26/CP thành lập Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương, đánh

dấu sự ra đời của ngành du lịch Việt Nam Từ năm 1960 đến 1975, Du lịch

ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ các đoàn khách của Đảng và Nhà nước, khách Du lịch vào nước ta theo các Nghị định thư Quản lý nhà nước về Du lịch thuộc chức năng của Bộ Ngoại thương với một Phòng chuyên trách 4 người; năm 1969 chức năng này chuyển về Phủ Thủ tướng; sau đó chuyển

sang Bộ Công an Từ năm 1975 đến 1990, hoà vào khí thế chung của đất

nước đã được thống nhất, ngành Du lịch đã làm tốt nhiệm vụ tiếp quan, bảo toàn và phát triển các cơ sở Du lịch ở các tỉnh, thành phố vừa giải phóng; từng bước thành lập các doanh nghiệp du lịch nhà nước trực thuộc Tổng cục Du lịch và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu Tháng 6 năm 1978, Tổng cục Du lịch Việt Nam được thành lập trực thuộc Hội đồng Chính phủ,

đánh dấu một bước phát triển mới của ngành Du lịch Giai đoạn từ 1990 đến

nay, cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước ngành Du lịch đã khởi sắc, vươn

lên đôi mới quản lý và phát triển, đạt được những thành quả ban đầu quan trọng, ngày càng tăng cả quy mô và chất luợng, dần khẳng định vai trò, vị trí của mình Sau 2 năm sáp nhập vào Bộ Văn hoá – Thông tin, rồi vào Bộ Thương mại, tháng 11 năm 1992 Tổng cục Du lịch được thành lập lại, là cơ quan thuộc Chính phủ Tổng cục Du lịch đã nhanh chóng củng cố, ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, khắc phục khó khăn, vươn lên về mọi mặt để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố [26]

Trang 35

Những năm qua, ngành du lịch đã huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển, từng bước khẳng định vị trí là một ngành kinh tế quan trọng Từ chỗ chưa có vị thế trên thị trường quốc tế, du lịch Việt Nam đã vươn lên, chủ động hội nhập thế giới, thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác du lịch nhiều mặt với các nước láng giềng, trong khu vực và trên thế giới bằng các hiệp định song phương, đa phương…

Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động du lịch ngày càng rõ nét, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống và làm giàu cho xã hội Du lịch phát triển đã góp phần tăng tỷ trọng GDP của ngành và khối ngành dịch vụ trong tổng thu nhập quốc dân, đồng thời thay đổi diện mạo đô thị, nông thôn , đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, nhất là ở các trung tâm du lịch như Sa

Pa (Lào Cai), Hạ Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Huế (Thừa Thiên-Huế), Hội An (Quảng Nam), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Phan Thiết), Bình Châu (Xuyên Mộc - Bà Rịa Vũng Tàu), một số địa phương đồng bằng sông Cửu Long…

Du lịch phát triển cũng tạo ra khả năng tiêu thụ tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy các ngành khác phát triển; khôi phục nhiều lễ hội và nghề thủ công truyền thống; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước

và từng địa phương, mở rộng giao lưu giữa các vùng, miền trong nước và nước ngoài, giao lưu văn hoá và nâng cao dân trí, phát triển nhân tố con người, đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

Hoạt động du lịch đã tạo ra việc làm cho trên 334.000 lao động trực tiếp và khoảng 790.000 lao động gián tiếp cho nhiều tầng lớp dân cư, đặc biệt

là thanh niên mới lập nghiệp và phụ nữ [31] Thông qua du lịch, nhiều di tích,

di sản đã được trùng tu, tôn tạo từ nguồn thu du lịch và các nguồn vốn xã hội được huy động, từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm giữ gìn, phát triển di sản văn hoá vật, truyền tải giá trị văn hoá đến các tầng lớp nhân dân và bạn bè quốc tế tạo thêm sức hấp dẫn thu hút khách du lịch

Trang 36

Toàn ngành đã chú trọng xây dựng phát triển nhiều loại hình du lịch, các tuyến du lịch mới cả đường bộ, đường sông, đường biển, nối các điểm du lịch, khu du lịch ở miền núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng ven biển và hải đảo Hình thành các loại hình du lịch mới, đặc thù như đi bộ, leo núi, lặn biển, hang động, du lịch đường bộ xuyên Việt bằng xe đạp, mô tô, caravan, du lịch đồng quê, về cội nguồn… Chú trọng khai thác giá trị nhân văn giàu bản sắc dân tộc, tổ chức các hội thi nấu ăn, thi hướng dẫn viên du lịch… để nâng cao chất lượng sản phẩm Mỗi năm đều có chủ đề riêng, không tách rời các sự kiện lớn của dân tộc

Việt Nam được đánh giá là điểm đến mang nhiều nét Á Đông hấp dẫn , thân thiện và khá an toàn Theo kết quả khảo sát độc lập của công ty FreshMinds , khu vực châu Á là nơi thân thiện nhất trên thế giới để người nước ngoài đến sinh sống và làm việc , trong đó, Việt Nam, Thái Lan, Hồng Kông và Malaysia

là 4 điểm đến hàng đầu [30] Như vậy, từ những bước đi chập chững đầu tiên, Việt Nam đã không ngừng vươn lên và có triển vọng góp mặt trong top 10 quốc gia đứng đầu về du lịch của cả thế giới

2 Thực trạng hoạt động của ngành du lịch Việt Nam trong thời gian qua

Trải qua gần 50 năm phát triển, Du lịch Việt Nam đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, có tốc độ tăng trưởng khá trong thời gian vừa qua, kể cả trong điều kiện khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh và khủng bố ở nhiều nơi trên thế hiới những năm gần đây

2.1 Về khách du lịch

2.1.1 Số lượng khách du lịch

Lượng khách năm 1990 đạt một triệu, đã về trước kế hoạch 1 năm và vượt dự báo của Tổ chức Du lịch thế giới 6 năm Từ 1990 đến 2007 lượng

Trang 37

khách du lịch luôn duy trì được mức tăng trưởng với 2 con số Khách du lịch quốc tế tăng 17 lần từ 250.000 lượt (năm 1990) lên xấp xỉ 4,253 triệu lượt (năm 2008) và năm 2009, lượng khách quốc tế ước đạt 3.772.359 lượt, giảm 10,9% so với năm 2008 Khách du lịch nội địa ước tăng 20 lần, từ 1 triệu lượt năm 1990 lên khoảng 20,5 triệu lượt năm 2008, và đạt 25 triệu lượt năm

2009, tăng 25% so với năm 2008 Số lượng người Việt Nam đi du lịch nước ngoài ngày càng tăng, bình quân giai đoạn 2000 - 2009, trên 30.000

người/năm Lượng khách qua các năm được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Số lƣợng khách du lịch hàng năm (nội địa, quốc tế)

Đơn vị: lượt người

Trang 38

Biểu đồ 2.1: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1995-2009

(Đơn vị: triệu lượt người)

Nguồn: Tổng cục Du lịch, tổng hợp số liệu thống kê giai đoạn 1995-2009

Từ biểu đồ trên ta có thể thấy, mức tăng trưởng về lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong những năm gần đây chủ yếu theo chiều hướng đi lên Ngoài sự sụt giảm nhẹ vào năm 1998 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế Châu Á và vào năm 2003 một phần do ảnh hưởng của đại dịch SARS, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đều có mức tăng khả quan qua các năm Đáng chú ý, năm 2007 lượng khách du lịch quốc tế lần đầu tiên vượt mức 4 triệu lượt và tiếp tục tăng nhẹ tới hết năm 2008, đạt trên 4,2 triệu khách Đây là con

số khá ấn tượng với một ngành du lịch được xem là còn non trẻ so với các nước trong khu vực và trên thế giới như Việt Nam Tuy nhiên, do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế toàn cầu lượng khách quốc tế bị ảnh hưởng, ước đạt 3.772.359 lượt, giảm 10,9% so với năm 2008 Nếu nhìn vào kế hoạch đề

ra là đón 4,5 triệu lượt khách quốc tế và nhìn vào lượng khách quốc tế giảm

so với năm trước thì năm 2009 là một năm không thành công của ngành du lịch Tuy vậy, những con số này cũng cho thấy tỷ lệ giảm sút lượng khách

Trang 39

đang được ngăn chặn và có nhiều khả năng tốc độ tăng trưởng lượng khách sẽ được khôi phục Sáu tháng đầu năm, tỷ lệ giảm sút so với cùng kỳ năm 2008

là 19,6%, sang tháng 11 tỷ lệ đó rút xuống 12,4% Lượng khách quốc tế đến nước ta trong tháng 11 đã đạt hơn 387 nghìn lượt người, tăng 70% so với tháng trước và đạt tốc độ tăng hơn 38% so với tốc độ tăng của tháng 11-2008 Trước những khó khăn chung của du lịch thế giới và các nước trong khu vực thì kết quả này thể hiện nỗ lực và cố gắng lớn của ngành du lịch Việt Nam trong việc triển khai các giải pháp khắc phục

2.1.2 Cơ cấu khách du lịch

Bảng 2.2: Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2008 – 2009

Đơn vị: lượt người

Chia theo một số thị trường

Trung Quốc 643.344 527.610 82,0

Hàn Quốc 449.043 362.115 80,6 Nhật Bản 393.091 359.231 91,4 Đài Loan (TQ) 303175 271.643 89,6

Pháp 182.068 174.525 95,9 Malaisia 174.545 166.284 95,3 Thái Lan 182.385 152.633 83,7 Các thị trường khác 1.257.948 1.135.927 90,3

Nguồn: Tổng cục Du lịch, tổng hợp số liệu thống kê 2008 – 2009

Trang 40

Cơ cấu khách đến theo mục đích biến động trái ngược nhau

Kết quả thống kê du khách quốc tế đến Việt Nam năm 2008 cho thấy số

khách đến vì các mục đích khác nhau đã biến động không giống nhau, trong khi số khách đến thuần túy du lịch tăng nhẹ thì số khách đến vì mục đích công việc kết hợp du lịch tăng rất mạnh và ngược lại số khách đến với mục đích thăm thân kết hợp du lịch đã giảm xuống rõ rệt, cụ thể:

+ Số khách quốc tế đến Việt Nam với mục đích thuần túy du lịch, nghỉ ngơi ước tính cả năm đạt hơn 2,6 triệu lượt người, chỉ tăng 1,2% so với năm

2007, tuy nhiên về tỷ trọng vẫn chiếm 61,6% trong tổng số khách quốc tế đến, cao hơn 0,3% so với năm 2007 và 3,4% so với bình quân 4 năm từ 2004 -

2007 Điều này cho thấy, mặc dù có nhiều khó khăn do kinh tế thế giới suy giảm, thu nhập và chi tiêu cá nhân thu hẹp, giá cả thị trường và giá các tour

du lịch leo thang làm hạn chế rất nhiều nhu cầu đi du lịch thế giới, nhưng thị trường Việt Nam vẫn thu hút được một lượng khách khá lớn và đặc biệt là số khách đến thuần túy mục đích du lịch, nghỉ ngơi vẫn giữ vững và tăng

+ Ước tính tổng số khách quốc tế đến vì mục đích công việc kết hợp du lịch cả năm nay đạt hơn 850 ngàn người, tăng 29,2% so với năm 2007 và chiếm 20,1% trong tổng số du khách quốc tế đến, cao hơn 4,5% và 4,3% so với 2007 và bình quân 4 năm trước đó

Mặc dù số lượng khách đến vì mục đích công việc kết hợp du lịch có

xu hướng giảm tốc khá mạnh trong những tháng cuối năm do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhưng nhìn chung số khách này vẫn tăng lên với tốc độ khá cao so với năm 2007 và nhiều năm trước Kết quả này

là do thị trường nước ta cho đến nay vẫn được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là một thị trường có tiềm năng và hấp dẫn Cụ thể số dự án và vốn FDI đăng ký vào nước ta trong 11 tháng năm này đã tăng lên với tốc độ kỷ lục, đạt hơn một nghìn dự án với số vốn đăng ký hơn 59 tỷ USD, tăng gần 3 lần so với con số 20,3 tỷ USD của cả năm 2007

Ngày đăng: 07/05/2014, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Du lịch, ngày 11/2/2010, Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn tới,Viện nghiên cứu du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn tới
2. Báo Lao Động, số 19 Ngày 23/01/2010, 10 hoạt động nổi bật du lịch Việt Nam năm 2009, http://www.laodong.com.vn/Home/10-hoat-dong-noi-bat-du-lich-Viet-Nam-2009/20101/171710.laodong, truy cập ngày 31/1/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 hoạt động nổi bật du lịch Việt Nam năm 2009
Tác giả: Báo Lao Động
Nhà XB: Báo Lao Động
Năm: 2010
3. Báo Nhân Dân, ngày 22/12/2009, Văn hóa du lịch, http://www.vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=1010&itemid=7333, ngày truy cập 20/1/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa du lịch
8. Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch (2007), Chương trình Hành động của ngành Du lịch sau khi Việt Nam gia nhập WTO giai đoạn 2007-2012 9. Cộng đồng kinh doanh Saga : www.saga.vn/kienthuckinhdoanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Hành động của ngành Du lịch sau khi Việt Nam gia nhập WTO giai đoạn 2007-2012
Tác giả: Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Năm: 2007
10. Diễn đàn doanh nghiệp, ngày 29/1/2010, Phép cộng “Hàng không và du lịch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phép cộng “Hàng không và du lịch”
Nhà XB: Diễn đàn doanh nghiệp
Năm: 2010
12. Dương Văn Sáu (2009), Du lịch lễ hội và lễ hội du lịch ở Việt Nam, Tạp chí Du lịch Việt Nam, 3 (3.2009), tr. 12, 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Du lịch Việt Nam
Tác giả: Dương Văn Sáu
Năm: 2009
14. Đỗ Thị Loan (2005), Vận dụng Marketing vào việc đẩy mạnh các hoạt động du lịch của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Đại học Ngoại Thương, trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng Marketing vào việc đẩy mạnh các hoạt động du lịch của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Thị Loan
Nhà XB: Đại học Ngoại Thương
Năm: 2005
15. Đỗ Đức Khả, Marketing trong chiến lược phát triển du lịch Đà Lạt, http://lamdong.gov.vn/dulich, truy cập ngày 10/2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong chiến lược phát triển du lịch Đà Lạt
Tác giả: Đỗ Đức Khả
17. Luật du lịch (2005), Tổng cục Du lịch và NXB Chính trị Quốc gia 18. Ngô Đức Anh, Khả năng cạnh tranh và hướng phát triển của du lịchViệt Nam thời kỳ hậu WTO, Tạp chí Du lịch, tháng 7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng cạnh tranh và hướng phát triển của du lịch Việt Nam thời kỳ hậu WTO
Tác giả: Ngô Đức Anh
Nhà XB: Tạp chí Du lịch
Năm: 2007
19. Nguyễn Hữu Khải (2007), Các ngành dịch vụ Việt Nam - Năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế Quốc tế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ngành dịch vụ Việt Nam - Năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế Quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
20. Nguyễn Văn Đính (2004), Giáo trình kinh tế du lịch, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2004
21. Phạm Hữu Minh (2007), Đổi mới cơ chế xúc tiến du lịch Việt Nam, Tạp chí Du lịch tháng 3/2007,http://www.vtr.org.vn/index.php?ml=020&pid=589, ngày truy cập 20/2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế xúc tiến du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Hữu Minh
Năm: 2007
22. Phạm Trung Lương (2007), Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam, Tạp chí Du lịch tháng 8/2007 http://www.vtr.org.vn/index.php?ml=020&pid=777, ngày truy cập 31/1/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: Tạp chí Du lịch
Năm: 2007
23. Philip Kotler, Phan Thăng lược dịch (1994), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler, Phan Thăng lược dịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1994
24. Thủ tướng chính phủ(2006),Quyết định số 126/2006-QĐ/TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010 25. Tổng cục Du lịch (2008), Báo cáo tổng kết công tác năm 2008, phươnghướng nhiệm vụ năm 2009 của ngành du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 126/2006-QĐ/TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2006
26. Tổng cục Du lịch (2005), Báo cáo tóm tắt thành tích 45 năm xây dựng và trưởng thành của ngành du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt thành tích 45 năm xây dựng và trưởng thành của ngành du lịch Việt Nam
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Năm: 2005
27. Tổng cục Du lịch (2009), Báo cáo những kết quả ban đầu thực hiện chiến dịch Ấn tượng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo những kết quả ban đầu thực hiện chiến dịch Ấn tượng Việt Nam
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Năm: 2009
28. Tổng cục thống kê (2008), Niên giám thống kê năm 2008, 2007, 2006 29. Tổng cục thống kê (2005), Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịchnăm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2008, 2007, 2006 "29. Tổng cục thống kê (2005), "Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch
Tác giả: Tổng cục thống kê (2008), Niên giám thống kê năm 2008, 2007, 2006 29. Tổng cục thống kê
Năm: 2005
30. Trung tâm thông tin du lịch, ngày 10/12/2009, Việt Nam nằm trong top 4 điểm đến thân thiện nhất thế giới,http://www.vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=0501&itemid=7262, truy cập ngày 10/2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam nằm trong top 4 điểm đến thân thiện nhất thế giới
32. Ủy ban thường vụ Quốc hôi (1999), Pháp lệnh du lịch Việt Nam 33. Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch (2001), Chiến lược phát triểnDu lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh du lịch Việt Nam "33. Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch (2001), "Chiến lược phát triển
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hôi (1999), Pháp lệnh du lịch Việt Nam 33. Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ lệ thất nghiệp năm 2009 ở một số nước - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 1.1 Tỷ lệ thất nghiệp năm 2009 ở một số nước (Trang 15)
Bảng 1.2: Các chiến lƣợc định giá - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 1.2 Các chiến lƣợc định giá (Trang 28)
Bảng 2.1: Số lƣợng khách du lịch hàng năm (nội địa, quốc tế) - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.1 Số lƣợng khách du lịch hàng năm (nội địa, quốc tế) (Trang 37)
Bảng 2.2: Số lƣợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2008 – 2009 - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.2 Số lƣợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2008 – 2009 (Trang 39)
Bảng 2.3: Số lƣợng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009) - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.3 Số lƣợng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009) (Trang 43)
Bảng 2.5: Vốn ngân sách TW hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng du lịch  Năm  Số vốn hỗ trợ (tỷ đồng)  Số tỉnh, thành phố đƣợc cấp vốn hỗ trợ - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.5 Vốn ngân sách TW hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng du lịch Năm Số vốn hỗ trợ (tỷ đồng) Số tỉnh, thành phố đƣợc cấp vốn hỗ trợ (Trang 46)
Bảng 2.6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thời kỳ 2000 - 2009 - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thời kỳ 2000 - 2009 (Trang 47)
Hình 2.1: Poster chương trình “Ấn tượng Việt Nam” - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Hình 2.1 Poster chương trình “Ấn tượng Việt Nam” (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: Kênh đặt chỗ của tập đoàn khách sạn Accor - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Sơ đồ 2.1 Kênh đặt chỗ của tập đoàn khách sạn Accor (Trang 57)
Hình 2.2: Poster “Việt Nam – vẻ đẹp tiềm ẩn” - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Hình 2.2 Poster “Việt Nam – vẻ đẹp tiềm ẩn” (Trang 58)
Bảng 2.7:  Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.7 Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam (Trang 60)
Bảng 2.8: Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ - Chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.8 Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w