GIỚI THIỆU TIỀN TỆ HIỆN NAY CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Trang 1MỤC LỤC
I Cơ sở lý luận 5
1 Khái niệm tiền tệ 5
2 Chức năng tiền tệ 5
3 Hình thức của tiền tệ 5
a Tiền tệ phi kim loại 5
b Tiền tệ kim loại 5
c Tiền giấy – Tiền tín dụng 6
4 Các hình thái khác: 6
a Bút tệ 6
b Thẻ thanh toán 6
5 Vai trò của tiền tệ 6
II Một số đơn vị tiền tệ và mệnh giá của các quốc gia trên thế giới 8
1 Một số quốc gia Châu Á 8
a Singapore 8
b Ấn Độ 10
c Nhật Bản 11
d Trung Quốc 12
e Hàn Quốc 12
f Myanma 13
g Thổ Nhĩ Kì 15
h Campuchia 15
i Indonesia 17
j Việt Nam 18
2 Châu Đại Dương 19
3 Một số quốc gia Châu Phi 21
a Namibia 21
b Comoros 22
c Nam Phi 23
d Ai Cập 24
Trang 2c Thuỵ Điển 30
d Iceland 32
5 Một số quốc gia Châu Mỹ 33
a Hoa Kỳ 33
b Canada 35
c Cuba 36
d Mexico 37
e Chile 39
III Kết luận 40
2
Trang 3I Cơ sở lý luận
1 Khái niệm tiền tệ.
- Tiền tệ là một phạm trù kinh tế nhưng cũng lại là một phạm trù lịch sử Sự xuất hiệncủa tiền tệ là một phát minh vĩ đại của loài người trong lĩnh vực kinh tế, nó có tác dụng thúcđẩy nhanh chóng các hoạt động giao lưu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội
- Theo Mác,tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá,dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác Nó trực tiếp thể hiệnlao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa
- Theo các nhà kinh tế hiện đại:Tiền tệ được định nghĩa là bất cứ cái gì được chấp nhậnchung trong việc thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) Nhà xuất bản lao động xã hội)
-2 Chức năng tiền tệ.
- Thước đo giá trị Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá Muốn
đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị
- Phương tiện cất trữ Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông
đi vào cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xãhội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải
- Phương tiện lưu thông.Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môigiới trong quá trình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiềnmặt Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) Nhà xuất bản lao động xã hội)
-3 Hình thức của tiền tệ
a Tiền tệ phi kim loại
Trong thời kì đầu khoảng 2000 năm trước công nguyên, vật trung gian trao đổi thườngđược chọn từ một loại hàng hoá có giá trị sử dụng cần thiết chung cho nhiều người, có thể bảotồn lâu ngày, đồng thời, mang tính chất phổ biến, đặc trưng cho địa phương, khu vực nơi diễn
ra quan hệ trao đổi
Tuy nhiên, tiền tệ dưới phi kim loại thông thường dẫn đến nhiều bất lợi Ví dụ: nếu làgia súc thì khó phân chia những tỉ lệ trao đổi, nếu dưới dạng chất lỏng thì có thể chia nhỏsong lại khó bảo quản Mặt khác, theo đà phát triển của nền sản xuất, sự hình thành một thịtrường rộng lớn không chỉ giới hạn trong khuôn khổ một địa phương đã đòi hỏi vật trung giancần mang tính chất phổ biến, đồng nhất, dễ phân chia Do đó, các loại hàng hóa thông thườngđược dùng làm tiền tệ dần bị đào thải nhường chỗ cho thời kì sử dụng tiền kim khí
b Tiền tệ kim loại
Từ thế kỉ thứ 7 trước công nguyên tiền kim loại đã bắt đầu được sử dụng và phát triểnrộng rãi trong suốt thời kì các triều đại phong kiến Kim loại được chọn làm bản vị cho chế độtiền tệ các nước cũng được thay thế từ những kim loại kém giá(sắt, đồng, kẽm, ) đến những
Trang 4ứng Do đó, thay vì dùng vàng trực tiếp làm tiền, các nước đã có xu hướng chuyển sang sửdụng tiền dấu hiệu ngày càng phổ biến hơn từ những năm của thế kỉ 17 đến nay.
c Tiền giấy – Tiền tín dụng
Tiền giấy là một dạng tiền dấu hiệu Tiền giấy chỉ có giá trị đại diện, cho nên để được
sử dụng như là phương tiện trao đổi thì nó phải dựa vào sự tín nhiệm của con người Nếu xét
về thời điểm xuất hiện thì tiền giấy có mặt lần đầu tiên vào thời nhà Tống ở Trung Quốc, triềuTống đã phát hành tiền giấy:giao sao hay giao tử Ở Việt Nam nhà Hồ cũng đã cho lưu hànhtiền giấy “Phong bảo hội sao”
Vào thế kỉ 17 ngân hàng Amsterdam của Hà Lan đã cho phát hành những tờ biên lai chothân chủ có vàng, bạc ký thác tại ngân hàng Sau đó, một ngân hàng Thụy Điển đã cho pháthành tiền tín dụng để cho vay dựa trên dự trữ bằng vàng và uy tín của ngân hàng
Cùng với yêu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa đòi hỏi tiền tín dụng phải đượcphát hành từ một ngân hàng có uy tín đồng thời có phạm vi lưu thông rộng Mặt khác, để đảmbảo quyền lợi của công chúng, nhà nước đã ban hành những điều luật về phát hành tiền vàhợp thức hóa vai trò của ngân hàng phát hành được độc quyền phát hành tiền tín dụng (giấybạc ngân hàng) vào lưu thông
Ngày nay các nước đều áp dụng chế độ lưu thông tiền giấy Tiền giấy do ngân hàngtrung ương thống nhất phát hành là đồng tiền hợp pháp được lưu hành với giá trị bắt buộc vànhà nước không thực hiện chuyển đổi từ giấy ra vàng Tuy nhiên, vàng vẫn được thừa nhận làmột trong những cơ sở đảm bảo của giấy bạc lưu hành cũng như là một trong những tiêuchuẩn để xác định tính chất mạnh, yếu của các loại tiền giấy trên thị trường quốc tế Tiền giấyđược sử dụng làm phương tiện trao đổi ngày càng phổ biến vì những tiện lợi như dễ mangtheo trong người, dễ cất trữ Mặt khác, việc in tiền với nhiều mệnh giá khác nhau có thể đápứng cho nhu cầu trao đổi chi ly và chính xác
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) Nhà xuất bản lao động xã hội)
-4 Các hình thái khác:
a Bút tệ
Bút tệ là dạng tiền hình thành thông qua các bút toán ghi sổ của ngân hàng Sự ra đờicủa tiền bút tệ cùng với các cứng từ thanh toán như séc, giấy chuyển ngân, giấy nhờ thu,…đãlàm đa dạng các phương tiện thanh toán bên cạnh hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồngthời, tạo điều kiện giảm bớt chi phí lưu hành tiền giấy Vì vậy, việc sử dụng tiền qua ngânhàng được coi là xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế phát triển
b Thẻ thanh toán
Trong thời đại khoa học kĩ thuật tiến bộ thì việc sử dụng những thẻ thanh toán trở nênđược ưa chuộng vì người ta có thể thanh toán ngay, giảm thiểu thời gian luân chuyển chứng
từ qua ngân hàng hoặc ghi chép chứng từ thanh toán
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) Nhà xuất bản lao động xã hội)
-5 Vai trò của tiền tệ
Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa.Người ta không thể tiến hành sản xuất hàng hóa nếu như không có tiền và sự vận động của nó.Tiền tệ trở thành công cụ duy nhất và không thể thiếu để thực hiện yêu cầu quy luật giá trị Tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế Trong điều kiệncủa nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tiền tệ không những
4
Trang 5là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia mà còn là phươngtiện quan trọng để thực hiện và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng chúng Trong điềukiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển cao thì hầu hết các mối quan hệ kinh tế - xã hội đềuđược tiền tệ hóa Trong điều kiện tiền tệ trở thành công cụ có quyền lục vạn năng xử lí và giảitỏa mối ràng buộc phát sinh trong nền kinh tế xã hội không những trong phạm vi quốc gia màcòn phạm vi quốc tế Chính vì vậy mà tiền tệ có thể thỏa mãn mọi mục đích và quyền lợi chonhững ai đang nắm giữ tiền tệ Chừng nào còn tồn tại nền kinh tế hàng hóa và tiền tệ thì thếlực của đồng tiền vẫn còn phát huy sức mạnh của nó
Trích nguồn (www.wattpad.com/11468662-vai-trò-của-tiền-tệ)
Trang 6II Một số đơn vị tiền tệ và mệnh giá của các quốc gia trên thế
- Có 2 loại tiền với các mệnh giá:
Tiền kim loại: 1cent, 2cent 5cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent
Tiền giấy bạc: 1$, 2$, 5$, 10$, 20$, 25$, 50$, 100$,500$,1000$, 10000$
Tiền kim loại
6
Trang 7Tiền giấy
Trích nguồn: vi.wikipedia.org/viki/Do-la-Singapopore
Trích nguồn: http://www.ebay.com/bhp/singapore-50-cents
Trang 8- Hồi tháng 5 năm 2009, Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ (cơ quan quản lý rupee) đã tổ chứccuộc thi thiết kế ký hiệu cho rupee Trong các phương ngữ khác nhau ở Ấn Độ, rupee có thểđược phát âm là rupaya (tiếng Hindu), roopayi (tiếng Telugu và Kannada), rubai (tiếngTamil), roopa (tiếng Malayalam) hay raupya Ở một số bang phía Đông và Đông Bắc, người
ta lại gọi rupee làtakan, taka (tiếng Bengali), tôka (tiếng Assam), và tôngka ở Oriya, và kýhiệu là T Đơn vị đếm bổ sung cho rupee là paisa 1 rupee bằng 100 paisa
- Có 2 loại tiền với các mệnh giá:
Tiền giấy: 5, 10, 20, 50, 100, 500, 1.000 rupee
Tiền kim loại: 50 paise (số nhiều của paisa), 1, 2, 5, 10 rupee
Tất cả các mệnh giá này ở mặt trước đều có hình chân dung củaMahatma Gandhi
Trích nguồn: vi.wikipedia.org/wiki/rupee_Ấn_Độ
8
Trang 9c Nhật Bản
- Nhật Bản “ xứ sở hoa Anh Đào”, được mệnh danh như vậy là ở đất nước có rất nhiềuhoa Anh Đào Đất nước này nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từbiển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam
- Nhật Bản là quốc gia hàng đầu thế giới về khoa học và công nghệ Được đánh giá làmột cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu tính theotổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theo sức mua tương đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộnghòa Nhân dân Trung Hoa và là đất nước đứng thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư choquốc phòng; xếp thứ 4 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu Quốc gianày là thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC
- Đơn vị tiền tệ là Yên, kí hiệu là ¥, mã ISO 4217 là JPY Yên trở thành đơn vị tiền tệcủa Nhật Bản từ ngày 27/6/1871
- Hiện nay Yên Nhật gồm có tiền giấy và tiền kim loại:
Tiền kim loại gồm: đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, 50 yên, 100 yênvà 500yên
Các loại tiền giấy: 1.000 yên, 2.000 yên, 5.000 yên và 10.000 yên
Trích nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n
http://laban.vn/search-image.html?q=tien%20te%20nhat%20ban
http://thvl.vn/?p=17386
Trang 10d Trung Quốc
- Trung Quốc là một quốc gia đất rộng, người đông nhu cầu về hàng hóa và trao đổihàng hóa rất lớn Vì vậy nhu cầu về tiền tệ để trao đổi cũng rất quan trọng Đơn vị đếm củađồng tiền này là nguyên/viên Một nguyên bằng mười giác Một giác lại bằng mười phân.Trên mặt tờ tiền là chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông
- Đơn vị tiền tệ được lưu hành phổ biến ở Trung Quốc là nhân dân tệ (trừ Hong Kong vàMacau) Nhân dân tệ được phát hành năm 1948, mã ISO 4217 là CNY, tuy nhiên thườngđược viết là RMB, kí hiệu là ¥
Tiền kim loại:1 giác, 5 giác, ¥1
Tiền giấy: 1, 5, 10, 20, 50, 100 nguyên
Trích nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A2n_d%C3%A2n_t%E1%BB%87
e Hàn Quốc
- Đại Hàn Dân Quốc gọi tắt là Hàn Quốc, còn gọi là Nam Hàn, Nam Triều Tiên, ĐạiHàn, là một quốc gia thuộc Đông Á, nằm ở nửa phía nam của bán đảo Triều Tiên phía bắcgiáp với Bắc Triều Tiên Phía đông Hàn Quốc giáp với biển Nhật Bản, Phía tây là Hoàng Hải.Thủ đô của Hàn Quốc là Seoul, một trung tâm đô thị lớn thứ hai trên thế giới và là thành phốtoàn cầu quan trọng
- Đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc là Won từ ngày 9/6/1962 Tên đầy đủ của nó là Won ĐạiHàn Dân Quốc Mã ISO 4217 của Won Hàn Quốc là KRW Ký hiệu quốc tế là ₩ (chữ W vớihai gạch ngang qua)
Won là cách viết chệch từ chữ Weon nhưng từ ngày 9/6/1962 Ngân hàng Hàn Quốctuyên bố sẽ không dùng chữ Hán cho chữ này nữa Trước đó tiền tệ của Hàn Quốc gọi làHwan
- Các mệnh giá đang áp dụng trong lưu thông:
Tiền kim loại:
1 Won: tiền kim loại bằng nhôm, màu trắng
5 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng
10 Won: tiền kim loại bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng vànhôm màu hồng
50 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trắng
10
Trang 11100 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
500 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng
Tiền giấy:
1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời
5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng
10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây
Trích nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Won_H%C3%A0n_Qu%E1%BB%91c
f Myanma
- Tên chính thức: Cộng hòa Liên bang Myanma Là một quốc gia Phật giáo, các côngtrình kiến trúc và văn hóa của Myanma mang đậm màu sắc tôn giáo Tháp Phật có ở khắp mọinơi, nổi tiếng nhất là tháp vàng Shewedagon ở thủ đô Yango
- Kyat, mã ISO 4217 là MMK, là đơn vị tiền tệ được lưu hành chính thức của Myanma
Nó thường được viết tắt là "K", được đặt trước giá trị ghi bằng số
- Đồng tiền kyat hiện nay đã được đưa vào sử dụng ngày 1 tháng 7 năm 1952 Nó thaythế rupee ngang giá Các đơn vị nhỏ hơn theo số thập phân cũng được thiết lập với việc kyatđược chia ra 100 pya
- Myanma lưu hành 2 loại tiền: tiền kim loai và tiền giấy
Tiền lim loại gồm các mệnh giá: 10, 25, 50 pyas, K1, K5, K10, K50, K100
Tiền giấy gồm: 50 pyas, K1, K5, K10, K20, K50, K100, K200, K500, K1000,K5000, K10000
Trang 12Tiền kim loại
Trang 13g Thổ Nhĩ Kì
- Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ là một nước cộng hoà dân chủ, theo hiến pháp phi tôn giáo.Thổ Nhĩ Kì là vùng đất có nền văn minh rực rỡ, có khí hậu dễ chịu, vào mùa xuân có thể chiêm ngưỡng các thắng cảnh đẹp Liar là tiền tệ của Thổ Nhĩ Kỳ Được phát hành từ những thập niên 1930
- Lira Thổ Nhĩ Kỳ (The Turkish lira), ký hiệu là TL, mã ISO 4217 là TRY
- Gồm có tiền kim loại (xu) và tiền giấy
Tiền kim loại: 5, 10, 25, 50 Kr , 1 TL (thường dùng ), 1 Kr (ít dùng
Tiền giấy : 5, 10, 20, 50 TL ( thường dùng ), 100, 200 TL ( ít dùng )
- Tiền ở Campuchia gồm tiền kim loại và tiền giấy:
Tiền kim loại: xu 5 sen ( 1979), 50, 100, 200, và 500 riel ( 1994 ), nhưng không đượclưu hành phổ biến
Tiền giấy: 50, 100, 500, 1000, 5000, 10.000, 50.000 và 100.000 riel
Trang 14Tiền kim loại Tiền giấy
Nguồn:
http://dulichkynghi.com/tien-campuchia-dong-riel-ria-lich-su-gia-tri/
http://www.avala.com.vn/du-lich-campuchia-tien-te-va-thue-hang-hoa/
14
Trang 15i Indonesia
- Indonesia (phiên âm tiếng Việt: In-đô-nê-xi-a, Hán Việt: Nam Dương; tên chính thức:Cộng hòa Indonesia, tiếng Indonesia: Republik Indonesia), là một quốc gia nằm giữa hai lụcđịa Đông Nam Á và Châu Đại Dương
- Rupiah (Rp) là tiền tệ chính thức của Indonesia Đồng tiền này được Ngân hàngIndonesia phát hành và kiểm soát, mã tiền tệ ISO 4217 là IDR Ký hiệu sử dụng trên tiền giấy
và tiền kim loại là Rp Tên gọi này lấy từ đơn vị tiền tệ Ấn Độ rupee Một cách không chínhthức, dân Indonesia cũng dùng từ "perak" để gọi đồng tiền rupiah
- Đơn vị đồng tiền rupiah được chia thành 100 sen, dù lạm phát đã khiến cho các đồngbạc giấy và tiền kim loại có mệnh giá sen không được sử dụng
Trang 16- Việt Nam là một trong các nước ở Đông Nam Á, có dân số đứng thứ 13 trên thế giới
và có xu hướng tăng, đặc biệt là ở các thành phố lớn Do vậy, nhu cầu về hàng hóa cũng tăngnhanh, nên việc lưu thông tiền tệ là rất đa dạng
- Đơn vị tiền tệ chính thức ở Việt Nam là Đồng (VND) Hiện nay, tiền ở Việt Nam gồm
có tiền kim loại và tiền giấy được phép lưu hành
+ Tiền kim loại (tiền xu) gồm các đồng có mệnh giá: 200đ, 500đ, 1.000đ, 2.000đ,5.000đ
+Tiền giấy gồm: loại giấy cotton và loại giấy polimer
Tiền loại giấy cotton gồm các mệnh giá: 1.000đ, 2.000đ, 5.000đ ( thường dùng hiệnnay); 10.000đ, 20.000đ, 50.000đ ( ít dùng vì hiên nay đã được thay thế bằng tiềnpolimer)
Trang 17- Châu Đại Dương là châu lục có diện tích nhỏ nhất trong 5 châu lục, và Châu ĐạiDương có tất cả 14 quốc gia độc lập
- Trong đó, hai quốc gia có nền kinh tế nổi bật là Australia và New Zealand
- Đồng tiền quốc gia của Úc là đôla Úc, mã ISO 4217 là AUD, kí hiệu là $
- Đồng tiền quốc gia của New Zealand là đôla New Zealand hay còn gọi là đô la kiwi,
mã ISO 4217 là NZD, kí hiệu là $
- Australia giới thiệu đồng đô la vào ngày 14 tháng 2 năm 1966 với các mệnh giá
Tiền giấy: $5, $10, $20, $50 và $100
Tiền kim loại có các mệnh giá 5, 10, 20 và 50 cent, 1 và 2 đôla
- New Zealand có các mệnh giá
Tiền giấy: $5, $10, $20, $50 và $100
Tiền kim loại: 10cent, 20cent, 50cent,$1 và 2$ đôla
- Năm 1996, Úc là quốc gia đầu tiên trên thế giới dùng tiền polyme (nhựa)
- Tất cả các tờ bạc của Úc và New Zealand đều là polyme không có tiền giấy
Mệnh giá tiền của Australia
Trang 18Mệnh giá tiền của New Zealand
Tiền kim loại
Tiền giấy
Trích nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/
3 Một số quốc gia Châu Phi
18
Trang 19a Namibia
- Tên cũ là Tây Nam Phi Namibia nằm ở phía Tây Nam châu Phi, Bắc giáp Angola,Nam giáp Nam Phi, Đông giáp Botswana, Tây giáp Đại Tây Dương
- Namibia theo chính thể Cộng hoà Tổng thống Thực hiện dân chủ, đa đảng
- Nền kinh tế của Namibia phụ thuộc chặt chẽ vào việc khai thác và sản xuất các khoángsản để xuất khẩu Ngành khai khoáng đóng góp cho khoảng 20% GDP Namibia có nguồn dựtrữ giàu có về kim cương và các kim loại quý hiếm
- Đơn vị tiền tệ: Đô-la Namibia, mã ISO 4217 là NAD, kí hiệu là $
Tiền kim loại:5c, 10c, 50c, $ 1, $ 5, $ 10
Các đồng tiền kim loại được làm bằng niken mạ thép và các đồng tiền đô la của đồng
Tiền giấy:$ 10, $ 20, $ 50, $ 100, $ 200
Trích nguồn: http://www.xe.com/currency/nad-namibian-dollar
http://muaban2usd.com/tien-xu/tien-xu-the-gioi/