Dịch vụ vận tải biển và hỗ trợ vận tải biển những vấn đề đặt ra sau khi gia nhập WTO
Trang 1VietNam’s WTO Accession
Trang 2TẦM QUAN TRỌNG CỦA DỊCH VỤ (4)
Tự do hóa thương mại dịch vụ đem lại nhiều lợi ích hơn tự do hóa thương mại hàng hóa
Dịch vụ logistics, vận tải: thời gian vận
chuyển tăng 10% sẽ làm giảm thương mại song phương 5-8%, chi phí vận chuyển tăng 10% sẽ làm giảm thương mại 20% 01ngày vận chuyển tương đương mức thuế 0,8%
Trang 3Cam kÕt më cöa vÒ dÞch vô
1 Dịch vụ kinh doanh (26/46)
2 Dịch vụ thông tin
3 Dịch vụ tài chính (cả ngân hàng)
4 Dịch vụ phân phối
5 Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ K.thuật đồng bộ liên
quan
6 Dịch vụ y tế và xã hội
7 Dịch vụ du lịch và các dịch vụ có liên quan
8 Dịch vụ văn hóa và giải trí
9 Dịch vụ vận tải
10 Dịch vụ giáo dục
Trang 4Cam kÕt dÞch vô vËn t¶i biÓn (1)
VN chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp DV vận chuyển hàng hoá qua biên giới,
không cam kết về vận chuyển hành khách qua biên giới Tuy nhiên, họ sẽ được cung cấp đầy đủ các dịch
vụ này thông qua hình thức hiện diện thương mại:
Sau 2 năm được phép thành lập liên doanh 49% vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách
Liên doanh được khai thác đội tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách cho các khách hàng trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ quy định trong nước và không phân biệt đối xử
Trang 5Cam kÕt dÞch vô vËn t¶i biÓn (2)
Hãng tàu nước ngoài được phép thành lập liên doanh 51% vốn nước ngoài kể từ 11/1/07 để cung cấp một
số hoạt động trên bờ phục vụ cho hàng hoá do chính hãng tàu vận chuyển
Hạn chế rất chặt: theo nguyên tắc là hãng tàu sẽ được thực hiện thêm một số hoạt động trên bờ nhưng chỉ
để phục vụ cho hãng của mình và cũng chỉ được làm đầy đủ các hoạt động sau 5 năm
Các cam kết của VN về dịch vụ vận tải biểnlà khá chặt chẽ, nhiều chỗ thấp hơn hiện hành Thời hạn chuyển đổi 5-7 năm là đủ dài để các doanh nghiệp trong nước
Trang 6Cam kÕt dÞch vô hç trî vËn t¶i biÓn
Dịch vụ hỗ trợ vận tải biển như dịch vụ xếp dỡ
côngtenơ, dịch vụ thông quan, dịch vụ bãi
côngtennơ: Đối với các dịch vụ này, VN yêu cầu
nước ngoài phải liên doanh trong thời gian từ 5 đến
7 năm Có những dịch vụ ta không cho phép hiện diện dưới hình thức 100% vốn
Các cam kết của VN về hỗ trợ vận tải biển là khá
chặt chẽ, nhiều chỗ thấp hơn hiện hành Thời hạn chuyển đổi 5-7 năm là đủ dài để các doanh nghiệp trong nước tự điều chỉnh và vươn lên để đủ sức
cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài
Trang 7Cam kÕt dÞch vô: miÔn trõ MFN
Bảo lưu ngoại lệ MFN trong một số lĩnh vực:
các HĐ bảo hộ ĐT song phương (BIT) đã ký với các nước
Dịch vụ vận tải biển: trong các v/đ liên quan đến
hoạt động KD của các công ty con của các hãng tàu nước ngoài được quy định theo các HĐ song phương
mà VN ký với các nước; tuy nhiên, biện pháp này chỉ được duy trì không quá 5 năm kể từ khi gia nhập
WTO
Bảo lưu một số ưu đãi dành cho Singapore theo HĐ
Trang 8quy định của Việt Nam sau khi gia nhập wto Phõn loại dịch vụ logistic
Điều kiện kinh doanh đối với thương nhõn
kinh doanh cỏc dịch vụ logistic chủ yếu
Điều kiện kinh doanh đối với thương nhõn
kinh doanh cỏc dịch vụ logistic liờn quan đến vận tải
Trang 9Những vấn đề đặt ra (1)
Thành cụng nhiều hay ớt sau khi vào WTO phụ thuộc
phần lớn vào việc triển khai linh hoạt cỏc cam kết Việt Nam cú nờn làm nhiều hơn những gỡ đó cam
kết?
Triển khai thực hiện cam kết WTO cần phải căn cứ vào thực trạng phỏt triển của nền kinh tế
Khụng lạm dụng hạn chế bảo lưu để triển khai một
cỏch cứng nhắc/ “mỏy múc”:
Cần nhỡn nhận cõn đối về thỏch thức và tỏc động;
Trang 10Những vấn đề đặt ra (2) Dịch vụ logistic đặc biệt quan trọng đối với một nước phụ thuộc quỏ nhiều vào xuất khẩu như Việt Nam
Cú cần phỏt triển một mạng lưới logistic đa dạng, linh hoạt:
Tiền đề để phỏt triển dịch vụ logistic là phỏt triển cảng biển
Nõng cao chất lượng dịch vụ logistic:
Sản xuất: cụng nghệ, lao động, nhu cầu và dung lượng thị trường
Chi phớ: mặt bằng, cơ sở vật chất, chi phớ sản xuất và phõn phối hàng hoỏ, Chi phớ cung ứng phõn phối hàng hoỏ và trong vận chuyển nờn được tỏch riờng.
Dịch vụ: Chất lượng trong dịch vụ duy trỡ năng lực cạnh tranh quốc tế
Cơ sở hạ tầng: vật chất kỹ thuật; thụng tin; phỏp luật và chớnh sỏch quản lý; nguồn nhõn lực; phục vụ sản xuất
An ninh, tội phạm, tai nạn, tranh chấp, an ninh trật tự, rủi
ro trongnước