thực trạng và giải pháp thương mại điện tử cho trái Thanh long Việt Nam
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 3
Chương 1: cơ sở lý luận 4
1 Khái niệm thương mại điện tử 4
2 Các loại hình chủ yếu của thương mại điện tử 6
3 Vai trò của TMĐT 8
4 Lợi ích của TMĐT 9
Chương 2 : thực trạng việc ứng dụng TMĐT trong ngành xuất khẩu thanh long ở Việt Nam 12
1 Giới thiệu công ty 12
a Lịch sử hình thành và phát triển 12
b Thành tựu đạt được 12
2 Danh mục sản phẩm thanh long của công ty Hoàng Hậu 13
a Giới thiệu quả thanh long 13
b Sản phẩm 15
3 Thực trạng 17
a Trong quản bà thương hiệu 17
b Trong kinh doanh 18
Chương 3 : một số kiến nghị và giải pháp 26
1 Kiến nghị 26
2 Giải pháp 27
Trang 2Kết luận 32 Phụ lục 33 Tài liệu tham khảo 34
Trang 3Lời mở đầu
Đất nước ta ngày càng hội nhập vào nền kinh tế thế giới, khoa học kỹ thuật côngnghệ thông tin ngày càng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước ngày càng phảikhông ngừng đỏi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh Từ đó, khái niệm về Thương MạiĐiện Tử (TMĐT) dần dần được mọi người quan tâm và biết đến nhiều hơn Hầu hết cácdoanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT, nó là công cụ hổ trợthương mại truyền thông, giúp doanh nghiệp trong việc marketing và tìm kiếm kháchhàng với chi phí thấp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang phát triển từng ngày và nó đang ảnhhưởng lên hầu hết các nền kinh tế thành viên và Việt Nam cũng không là một ngoại lệ.Hơn nữa, sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ và tolớn đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội Ngày nay, CNTT đã trở thành một trong nhữngđộng lực quan trọng nhất của sự phát triển
TMĐT không phải là một phương thức mới của thương mại Thực ra nó đánh dấu
sự bắt đầu của một hệ thống tạo ra của cải vật chất mới Nó là một cơ hội thương mạituyệt vời để phát triển kinh tế Đó là lý do tại sao nhiều người đang đổ tiền vào khai thácTMĐT và ứng dụng thương mại điện tử vào việc kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, xuấtkhẩu hàng hóa ra nước ngoài nhanh chóng hơn, đặc biệt đối với mặt hàng nông sản – mộtthế mạnh của Việt Nam ta Người nông dân với hy vọng sẽ không còn cảnh được mùa thìmất giá còn mất mùa lại được giá
Với những lý do đó, nhóm chúng em xin chọn đề tài “ thực trạng và giải pháp thương mại điện tử cho trái Thanh long Việt Nam” trình bày về tình hình xuất
khẩu Thanh Long ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp nâng cao khả năng hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là một lĩnh vực tương đối mới; ngay tên gọi cũng có nhiều; có thểgọi là "thương mại trực tuyến" (online trade), "thương mại điều khiển học" (cybertrade),
"kinh doanh điện tử" (electronic business), "thương mại không có giấy tờ" (paperlesscommerce, hoặc paper trade); gần đây, tên gọi "thương mại điện tử" (electroniccommerce) được sử dụng nhiều rồi trở thành quy ước chung, đưa vào văn bản pháp luậtquốc tế, dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể dùng và được hiểu với cùng một nội dung
Hiểu theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trongviệc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet
và các mạng liên thông khác
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạngInternet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng nhưnhững thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái BìnhDương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông quatruyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
Hiểu theo nghĩa rộng
Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mạibằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạtđộng như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng
Trang 5Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt độngcủa Thương mại điện tử:
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc
tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn giải theonghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù
có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại commercial bao gồm,nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặctrao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủythác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹthuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai tháchoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặcđường bộ"
Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rất rộng,bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hóa vàdịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt độngkinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tửdưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"
Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt động muabán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền điện tử;mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tàinguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch
vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyêndụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính);các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (nhưsiêu thị ảo)
Trang 61.2 Các loại hình chủ yếu của thương mại điện tử
Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra cácloại hình phổ biến như sau:
Người tiêu dùng
o C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng
o C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp
o C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ
Doanh nghiệp
o B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng
o B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp
o B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ
o B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên
Chính phủ
o G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng
o G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp
o G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế (UNCTAD),TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giao dịch B2B chủ yếuđược thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng (VAN); dâychuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT… Các doanhnghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán quacác hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động
Trang 7TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chiphí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơhội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương tiện
điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tớingười tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả,đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trongTMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Để tham gia hình thức kinh doanh này,thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá,dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêudùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanhnghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê ngườigiới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuậntiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùngmột lúc
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan
nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơquan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng cóthể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quannhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trênwebsite Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời giúptăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phương
tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách làngười bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanhnhững mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá một số mónhàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường
Trang 8G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các
giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khingười dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v
1.3 Vai trò của thương mại điện tử
Các doanh nghiệp và các cá nhân có thể dùng TMĐT để giảm các chi phí giao dịchbằng cách đẩy luồng thông tin và tăng cường thêm sự phối hợp các hoạt động để giảm bớttình trạng không rõ ràng Bằng việc giảm bớt chi phí tìm kiếm thông tin về người kinhdoanh và người bán và tăng số lượng tham gia thị trường, TMĐT có thể thay đổi sự thuhút thống nhất theo chiều thẳng đứng đối với rất nhiều công ty Cũng chưa thể chắc rằng
là việc chấp nhận TMĐT sẽ khiến cho các tổ chức theo cấu trúc vòm quay trở lại cấu trúcthị trường cũ của họ, nhưng đây cũng là một khả năng hoàn toàn có thể
Để biết được làm thế nào mà TMĐT có thể thay đổi được cấp độ và hiện trạng của cácchi phí giao dịch, hãy xem một giao dịch thuê nhân công, thoả thuận thuê một nhân côngchiếm chi phí giao dịch rất cao từ người bán Những chi phí giao dịch này bao gồm thoảthuận không thuê nhân công khác vào vị trí đó và tạo các cơ hội thăng tiến trong côngviệc cho nhân công được thuê Các cá nhân có thể đầu tư cao hơn nữa trong việc học tập
và chấp nhận sự phát triển của người sử dụng lao động Nếu đồng ý một công việc liênquan đến một hoạt động thì nhân công mới đó có thể phải chịu những chi phí rất cao, baogồm chi phí thực cho hoạt động và các chi phí có liên quan Hầu hết đầu tư này là do mộtcông ty xác định và nó không thể chuyển một công việc mới ở cùng một chỗ trong cùngmột công ty Nếu có đủ một số lượng nhân công trên toàn thế giới có thể phát trên truyềnhình, thì có thể thực hiện công việc của họ từ bất kể một nơi nào nhờ các công nghệTMĐT, về sau thì tất cả các chi phí giao dịch này có thể bỏ Thay vì phải đi khắp nơi đểtìm việc thì một công nhân có thể có được một công việc mới đơn giản bằng cách truy cậpvào một server Internet khác
Một số nhà nghiên cứu đã tranh luận rằng rất nhiều công ty và các đơn vị kinh tế chiếnlược hoạt động trong một cơ cấu kinh tế tồn tại giữa các thị trường và các thị trường vòm
Trang 9ẩn Trong cơ cấu kinh tế này các công ty phối hợp các chiến lược, tiềm năng, và các kỹnăng bằng cách hình thành một mối quan hệ lâu bền và ổn định dựa trên mục đích cùngchia sẻ Tổ chức mạng lưới này rất phù hợp với các ngành kỹ thuật công nghiệp chuyênsâu về thông tin Trong thí dụ về áo len ở trên, những người tham gia có thể tổ chức mộtmạng lưới cho các tổ chức nhỏ hơn chuyên về các chủng loại cụ thể hoặc thiết kế Một sốthợ đan lành nghề có thể để cho người buôn áo len tổ chức công ty riêng của họ chuyênsản xuất áo len đan truyền thống Một số nhân viên tiếp thị của những người buôn áo len
có thể từ một chi nhánh riêng quản lý nghiên cứu thị trường về các kế hoạch của các cửahàng bán lẻ định mua trong những tháng tới Họ có thể bán những báo cáo nghiên cứucho cả người buôn áo len và công ty đan truyền thống Khi mà điều kiện thị trường thayđổi thì các tổ chức nhỏ hơn và nhanh nhậy hơn có thể tiếp tục tự mình thâm nhập và tìmcác cơ hội có lợi trên các thị trường áo len
TMĐT có thể khiến cho các mạng lưới dựa hoàn toàn vào chia sẻ thông tin này có thểduy trì và quản lý dễ dàng hơn Một số nhà nghiên cứu tin tưởng rằng những hình thức tổchức thương mại này sắp tới sẽ trở nên có ưu thế
1.4 Lợi ích của TMDT
1.4.1 Lợi ích cho DN
- Quảng bá trên thị trường toàn cầu với chi phí thấp Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều
so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cậnngười cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhàcung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán đượcnhiêu sản phẩm hơn
- Mở rộng thị trường
- Tiết kiệm chi phí hoạt động, liên lạc, in ấn Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia
xẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống
Trang 10- Quản lý thông tin tốt hơn, chính xác hơn
- Đẩy mạnh quảng bá thông qua mạng Internet với chi phí thấp, hiệu quả cao (đối vớimột số loại hình DN)
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng để tăng lợi thế cạnh tranh
- Có thêm nhiều khách hàng
Nếu DN đứng ra xây dựng những website như nói trên thì sau một thời gian, websitenày cũng có thể có doanh thu từ nguồn quảng cáo như các DN khác đặt banner trênwebsite này
1.4.2 Lợi ích cho quốc gia
- Xuất khẩu tăng
- Lợi nhuận DN tăng làm tăng nguồn thu cho nhà nước
- Lợi nhuận DN tăng làm tăng nguồn thu cho nhà nước
- Góp phần gánh vác với nhà nước về việc nâng cao dân trí, kiến thức cho mọi người
1.4.3 Lợi ích cho cộng đồng
- Công ăn việc làm tăng khi DN làm ăn hiệu quả và mở rộng quy mô
- DN đóng góp cho những chương trình dành cho cộng đồng
- Công ăn việc làm tăng khi DN làm ăn hiệu quả và mở rộng quy mô
- DN đóng góp cho những chương trình dành cho cộng đồng
- Chất lượng dịch vụ tốt hơn, thông tin cung cấp đầy đủ hơn
- Kho kiến thức để học hỏi
Trang 11- Được cộng đồng quan tâm hướng dẫn khi có nhu cầu
Tóm lại, có thể nói như sau:
* Đối với DN: Thương mại điện tử hiện nay hỗ trợ DN rất tốt trong việc marketing vàtìm kiếm cơ hội kinh doanh, nhất là trên thị trường quốc tế Tương lai không xa, Thươngmại điện tử sẽ giúp DN tiết kiệm nhiều chi phí hoạt động vì đa số các hoạt động kinhdoanh đều được hệ thống CNTT quản lý
* Đối với cá nhân hay cộng đồng: Thương mại điện tử mang lại rất nhiều lợi ích cho
cá nhân như:
- Quyền chọn lựa dịch vụ, sản phẩm để có thể an tâm khi mua (vì Thương mại điện tửbuộc các DN phải cạnh tranh bằng chất lượng, giá cả, dịch vụ nên cuối cùng là người tiêudùng có lợi)
- Truy cập nguồn thông tin, kiến thức phong phú, bổ ích
- Được hưởng lợi ích từ cộng đồng trực tuyến – như những người bạn “ảo” sẵn sànggiúp nhau khi một ai đó có nhu cầu cần được hỗ trợ
* Đối với quốc gia: Thương mại điện tử sẽ góp phần rất lớn vào việc phát triển nềnkinh tế quốc gia, phục vụ lợi ích cộng đồng (chủ yếu là thông tin, kiến thức, dịch vụ) đểgiúp Việt Nam nâng cao dân trí, phát triển kinh tế, sớm sánh vai cùng các nước trong khuvực
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TRONG NGÀNH XUẤT KHẨU THANH LONG VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
-Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh long Hoàng Hậu
-Trụ sở: thôn Phú Sum, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
là trang trại đầu tiên ở Việt Nam sản xuất thanh long theo quy mô thương mại, đồng thời
là nhà xuất khẩu thanh long với quy mô lớn Thanh long mang thương hiệu Hoàng Hậuchiếm thị phần lớn ở thị trường các nước châu Á, châu Âu
-Phát huy những thành quả đạt được, Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm
để phục vụ cho thị trường cao cấp trong nước và những thị trường khó tính ở nước ngoài
Kế hoạch năm 2005-2010, Công ty đầu tư trồng mới 300 ha thanh long hữu cơ (organic)theo quy trình sản xuất nông nghiệp tiêu chuẩn châu Âu (EUREPGAP)
2.1.2 Thành tựu
Trang 13Sau hơn 21 năm hình thành và phát triển, công ty thanh long Hoàng Hậu đã đạt đượcmột số thành tích sau:
-Tháng 11/2002: Đạt giải thưởng Sao Đỏ năm 2002
-Tháng 3/ 2003: nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
-Tháng 5/2003: Đạt giải thưởng Mai vàng Hội nhập và danh hiệu Doanh nghiệp tiềmnăng hợp tác Quốc tế và Hội nhập AFTA 2003
-Tháng 8/2003: Đạt giải thưởng quốc gia Cúp vàng Phát triển bền vững vì sự nghiệpxanh Việt Nam Đồng thời, ông Trần Ngọc Hiệp – giám đốc công ty được bầu làm Chủtịch Hiệp hội Thanh long Bình Thuận
-Tháng 9/2004: Huy chương vàng Chất lượng Sản phẩm Nông nghiệp Quốc tế
-Cuối năm 2004: đoạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho sản phẩm thanh longHoàng Hậu
2.2 Danh mục sản phẩm thanh long của công ty Hoàng Hậu
2.2.1 Giới thiệu quả thanh long
Thanh long có tên khoa học là Hylocereus undatus, tên tiếng Anh là Pitahaya hay còngọi là Dragon fruit Thanh long thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng sa mạcthuộc Mehico và Columbia Thanh long được trồng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ 20, nhưngmới trở thành hàng hóa từ những năm 1990 Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Átrồng thanh long với quy mô thương mại
Thanh Long là trái cây đặc sản, có giá trị xuất khẩu cao vì sự hấp dẫn về hình dáng,màu sắc, hương vị và dinh dưỡng Quả thanh long chứa nhiều nước và các chất khoáng,
có thành phần dinh dưỡng phong phú, vị ngọt thanh, có tác dụng mát gan, nhuận trường,
bổ sung chất xơ và rất thích hợp cho những người ăn kiêng Bên cạnh đó, thanh long cũngtốt cho những người có bệnh cao huyết áp.Theo kinh nghiệm dân gian, người béo phì ănthanh long đều đặn có thể giảm cân một cách tự nhiên và có một cơ thể đẹp cân đối mà
Trang 14không ảnh hưởng đến sức khỏe Hơn nữa, ăn thanh long có thể chặn đứng và làm giảmdần bệnh tiểu đường Chính vì vậy, thanh long là loại quả được nhiều người ưa chuộng,đặc biệt là khách hàng châu Á
Qua phân tích thành phần sinh hóa, trong 100g thịt quả chín có hàm lượng đường từ 8-10
g, vitamin C từ 3,4 - 9,4 mg So với một số trái cây khác, thanh long chứa nhiều chấtkhoáng đặc biệt là kali, sắt…
Thành phần sinh hóa, dinh dưỡng của quả thanh long
Nguồn: sở NN & PTNT Bình Thuận, trích từ báo cáo của Phân viện Cơ Điện
nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch tại TP HCM
Trang 15Mẫu Sản Phẩm HH500TW
Khối lượng: 500g - 699g/quả
Mẫu Sản Phẩm HH700TWKhối lượng trên 700g/quả
Mẫu sản phẩm TQ
Mẫu Sản Phẩm HH240TQ
Khối lượng: 240g - 329g/quả
Mẫu Sản Phẩm HH330TQKhối lượng: 330g - 499g/quả
Trang 16Mẫu Sản Phẩm HH500TQ
Khối lượng: 500g - 699g/quả
Mẫu Sản Phẩm HH700TQKhối lượng trên 700g/quả
Mẫu sản phẩm TL
Mẫu Sản Phẩm HH240TL
Khối lượng: 240g - 329g/quả
Mẫu Sản Phẩm HH330TLKhối lượng: 330g - 499g/quả
Mẫu Sản Phẩm HH500TL
Khối lượng: 500g - 699g/quả
Mẫu Sản Phẩm HH700TLKhối lượng trên 700g/quả