1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ để xây dựng công trình

149 665 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ để xây dựng công trình
Tác giả ThS. Lê Huy Cứ
Trường học Tổng hội địa chất Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và địa kỹ thuật
Thể loại Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể là gia cố đất bùn sét, bùn sét pha có hàm lượng hữu cơ cao 10% – 20% là trầm tích sông biển đầm lầy hỗn hợp bằng các phụ gia vô cơ là vôi, tro trấu vật liệu có sẵn ở đồng bằng sôn

Trang 1

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam

Tổng hội địa chất việt nam

Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ đề tài

Nghiên cứu gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ

để xây dựng công trình

Chủ nhiệm đề tài: ThS Lê Huy Cứ

Cơ quan chủ trì: Tổng hội địa chất việt nam

6376

15/5/2007

Hà Nội, 2007

Trang 2

Mục lục

* Mở đầu

Chương I: Tổng quan điều kiện địa chất công trình Nam Bộ

Chương II: Một số kết quả áp dụng các phương pháp gia cố đất và triển vọng áp

dụng phương pháp gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ (vôi, tro trấu, tro rơm, tro mía) để xây dựng công trình ở ĐBSCL

Chương III: Nghiên cứu gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ ở tỉnh Long An và

Đồng Tháp ĐBSCL

* Kết luận và kiến nghị

* Tài liệu tham khảo

Phụ lục:

Phụ lục 1: Đặc điểm phân khu địa chất Công trình Nam Bộ

Phụ lục 2: Một số biểu đồ thí nghiệm cường độ của đất gia cố theo các phương

Phụ lục 7: Thiết kế và quy trình công nghệ sản xuất gạch bằng đất gia cố vô cơ

trên máy liên hoàn

Phụ lục 8: Dự toán thi công đường GTNT và đê bao 200m dài bằng đất gia cố

vơ cơ

Trang 3

Lời nói đầu

Xử lý đất yếu ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và ở 2 tỉnh Long An và

Đồng Tháp nói riêng là việc làm vô cùng khó khăn và phức tạp Từ nhiều năm nay ngay từ hồi Miền Nam còn dưới chế độ Mỹ – Nguỵ cho đến nay nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu bằng nhiều phương pháp xử lý đất yếu ở đồng bằng sông cửu long nhưng cũng chưa có giải pháp nào đạt kết quả mỹ mãn Hiện nay có các doanh nghiệp Mỹ, Nhật và Pháp có các hoá chất bán cho ta để trộn vào

đất yếu ở đồng bằng sông cửu long, đất sẽ được cứng hoá, nhưng vì hóa chất đắt

đỏ? có ảnh hưởng đến môi trường không? đất yếu có cứng hoá lâu dài trong nước không? cần phải nghiên cứu ứng dựng rồi kiểm tra và áp dụng

Đề tài của tác giả là “ nghiên cứu gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ để xây dựng công trình ” Trong 2 năm 2005 – 2006 chủ nhiệm đề tài và các cộng tác viên

đi sâu nghiên cứu xử lý đất yếu ở 2 tỉnh Long An và Đồng Tháp Cụ thể là gia cố

đất bùn sét, bùn sét pha có hàm lượng hữu cơ cao 10% – 20% là trầm tích sông biển đầm lầy hỗn hợp bằng các phụ gia vô cơ là vôi, tro trấu vật liệu có sẵn ở đồng bằng sông Cửu Long

Tro trấu là nguồn phụ gia rất dồi dào ở miền Nam, bà con dùng trấu nung gạch, hàm lượng SiO2 vô định hình còn lại trong tro trấu rất cao 75% - 90% rất cần cho gia cố vô cơ

Sau 2 năm nghiêncứu đề tài đã thành công tốt đẹp, tác giả đã đưa ra 3 giải pháp xử lý đất yếu với các mức độ khác nhau phù hợp cho từng đối tượng phục vụ ( xem chương kết của báo cáo )

Tác giả đã áp dụng toán Quy hoạch thực nghiệm để nghiên cứu cho việc chọn phụ gia, mối quan hệ giữa các phụ gia với nhau và với đất, cuối cùng đã xác định

được mối quan hệ đó để cho cường độ đất tối ưu ( cao nhất )

Cuối cùng tác giả mong muốn có sự cộng tác hơn nữa của các đồng nghiệp trong và ngoài nước, mong muốn có sự ủng hộ hơn nữa về vật chất và tinh thần của các cơ quan liên quan đến đề tài để đề tài sớm được đưa vào xây dựng các công trình thực nghiệm đường Giao thông nông thôn ở Đồng Tháp, đê bao ở Long An,

Trang 4

sau đó có thể sử dụng công nghệ này để xử lý đất yếu ở đồng bằng sông Cửu Long

đặng góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long

Trang 5

Chủ nhiệm đề tài thay mặt cho Ban Chủ nhiệm đề tài vô cùng cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Thí nghiệm địa kỹ thuật Viện Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải Trong đó có các đồng chí Trưởng phòng Thạc sỹ Huỳnh Đăng Vinh, Phó trưởng phòng Thạc sỹ Dương Đăng Khoa và các nhân viên trong phòng không quản khó khăn bận bụi luôn luôn ủng hộ Chủ nhiệm đề tài tạo mọi điều kiện cơ sở vật chất như phòng thí nghiệm hiện đại phục vụ cho nghiên cứu

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng hội Địa chất Việt Nam, các đồng chí Phó Giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Khắc Vinh, Nguyễn Chí Thành đã hết lòng giúp đỡ về mọi thủ tục hành chính và đóng góp nhiều ý kiến hay để đề tài tiến hành xuôn sẻ

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam, đặc biệt là các đồng chí Phó Giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Mạnh Đôn, Phó Giáo sư Tiến sỹ Hồ Uy Liêm, Phó Giáo sư Tiến sỹ Phạm Văn Trân, Thạc sỹ Nguyễn Thuần Khiết và các cán bộ trong Ban Khoa học và Kinh tế, Ban Tài chính

kế toán các liên hiệp hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để đề tài trên hoàn thành kịp thời tốt đẹp

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến hay để đề tài thực hiện tốt đẹp Đặc biệt là các Giáo sư Viện sỹ Đặng Hữu nguyên

Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ, Giáo sư Tiến sỹ khoa học Phạm Xuân, Giáo sư Tiến sỹ khoa học Nguyễn Tài, Giáo sư Tiến sỹ khoa học Nguyễn Xuân Trục, Giáo sư Tiến sỹ khoa học Nguyễn Minh Tuyển, Giáo sư Tiến sỹ khoa học Vũ Cao Thành, Phó Giáo sư Tiến sỹ Đỗ Minh Toàn, Phó Giáo sư Tiến sỹ Phạm Hữu Hanh

và nhiều nhà khoa học khác thuộc nhiều lĩnh vực về xây dựng, cầu đường, thuỷ lợi,

Trang 6

vật liệu xây dựng, hoá đã có nhiều ý kiến hay từ khi đề tài còn đang phôi thai cho đến khi đề tài được thực hiện và kết thúc giai đoạn nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Hy vọng đề tài sẽ sớm được đưa vào nghiêncứu ứng dụng Xây dựng đê bao ngăn lũ, xây dựng nền đường Giao thông nông thôn, xây nền nhà vượt lũ ở đồng bằng sông cửu long bằng công nghệ này, và sẽ sớm được áp dụng cho xử lý nền đất yếu ở đồng bằng sông cửu long, đặng góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá hiện đại hoá nước nhà, và làm phong phú thêm tạo cơ sở lý luận đất gia cố vô cơ

Xin chân thành cảm ơn!

Thay mặt Ban chủ nhiệm đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Thạc sỹ Lê Huy Cứ

Trang 7

Mở Đầu

Hiện nay trên thế giới đã và đang áp dụng nhiều giải pháp gia cố đất để xây dựng nền đường:

- Gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ

- Gia cố đất bằng các phụ gia hữu cơ

- Gia cố đất bằng phương pháp nhiệt

- Gia cố đất bằng các hoá chất

- Gia cố đất bằng phương pháp điện hoá

Mục đích cuối cùng của gia cố đất là biến đất tại chỗ cứng lên và cho cường

độ đất gia cố đạt yêu cầu kỹ thuật cho từng loại công trình và đảm bảo ổn định nước lâu dài, cho giá thành rẻ

Trong gần 20 năm gần đây những vấn đề lý thuyết về gia cố đất đã được nghiên cứu và có những kết luận quan trọng là:

+ Các quá trình xẩy ra trong gia cố đất

- Quá trình hoá học là quá trình hyđrát hoá các hạt xi măng, quá trình trao

đổi ion giữa các ion của lớp điện kép của sét và ion trong môi trường làm cho đất sét trở nên cứng có cấu trúc kết tinh, phương trình phản ứng như sau:

SiO2 + xCa(OH)2 + nH2O → xCaOSiO2 (n + 1)H2O

Al2O3 + x(CaOH)2 + nH2O → xCaOAl2O3(n + 1)H2O

Quá trình silicat canxi hoá, aluminát canxi hoá bên trên là quá trình rất quan trọng trong gia cố đất để tạo kiến trúc kết tinh của đất và nó còn có tác dụng liên kết các hạt trong đất rất tốt Các quá trình này xẩy ra từ từ trong đất gia cố cho nên

đất gia cố vôi và tro phải được nén chặt và giữ độ ẩm tốt nhất trong một thời gian

- Quá trình hoá lý là quá trình trao đổi ion giữa sét và ion trong môi trường là

sự hấp thụ phân tử các chất từ trong các dung dịch trên bề mặt phân cách các pha, sự

động tụ các hạt sét và hạt keo tạo nên đất gia cố vững bền hơn

- Quá trình lý hoá và cơ học: Việc làm tơi nhỏ đất tạo nên cấp phối tốt cho

đất cho lẫn xi măng vôi và tro vào trong đất hỗn hợp được nén chặt với độ ẩm tốt nhất sẽ thích hợp cho việc cứng hoá đất gia cố

Trang 8

Đối với nước ta việc nghiên cứu gia cố đất mới được áp dụng trong vòng 15 năm gần đây Trong những năm chống Mỹ cứu nước Bộ môn Đường Trường

ĐHXD, Viện KHCN GTVT đã áp dụng gia cố đất bằng phụ gia vôi, xi măng, tro bay để xây dựng nền đường cho một số đường ở miền Bắc như Hà Bắc, Lạng Sơn,

Hà Nội Sau đó lại bị gián đoạn Những năm gần đây Bộ GTVT đang nghiên cứu

đất bằng phụ gia vôi, xi măng cộng với hoá chất đã thí nghiệm xây dựng một số

có tác dụng trao đổi ion với ion của lớp điện kép của sét và cũng có tác dụng hoá cứng đất tạo kiến trúc kết tinh cho đất gia cố Ngoài ra nó còn có tác dụng ngăn cản

CO2 tự do từ không khí chui vào đất gia cố gây nên quá trình cacbonat hoá trong

đất gia cố, các loại tro làm cho quá trình này không xẩy ra trong đất gia cố

Việc gia cố đất yếu ở ĐBSCL với tro trấu, tro rơm, tro mía và vôi đề tài được nghiên cứu đã có kết quả tốt đẹp mở ra khả năng mới, gia cố đất bằng các phụ gia vô cơ rất phổ biến và rất rẻ tiền ở Việt nam Đặc biệt ở ĐBSCL, nơi vựa lúa của đất nước sẵn các loại tro này

Trang 9

Chương I

Tổng quan điều kiện địa chất công trình nam bộ

Đ1 Đặc điểm dân cư kinh tế, khí hậu nam bộ

Mật độ dân số trung bình 325 người/km2 Nam Bộ, nơi có nhiều anh em dân tộc khác nhau sinh sống như Khơ me, Chàm, Thái, Nùng v.v… Kinh chiếm 85%, người Hoa chiếm 14% còn lại các dân tộc khác 1,3%

II KInh tế.

Đồng Bằng Nam Bộ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn quốc, nơi xuất khẩu thóc lớn nhất cả nước Hiện Nam Bộ có nền kinh tế đang phát triển rất năng động toàn diện mạnh mẽ

Kinh tế thuỷ sản ở Nam Bộ cũng phát triển rất mạnh mẽ, nuôn tôm cá, và chế biến tôm cá xuất khẩu ngày càng nhiều

Nền kinh tế nông nghiệp ở Nam Bộ đang hoàn thiện dần dần hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển chung trong khu vực và quốc tế, đã và đang xây dựng các thương hiệu riêng cho mọi mặt hàng để giữ uy tín, chống cạnh tranh không lành mạnh và phá giá

Trang 10

2 Công nghiệp

Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Dương v.v… phát triển các khu công nghiệp rất mạnh mẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài Các ngành chế biến hải sản, điện tử, dầu khí và kinh tế du lịch đã và đang phát triển với tốc độ cao

III Đặc điểm khí hậu Nam Bộ

Khí hậu Nam Bộ chia làm 2 miền rõ rệt trong năm, là mùa mưa và mùa khô

Trang 11

Đ2 Đặc điểm thủy văn khí tượng nam bộ

I Đặc điểm thuỷ văn.

1 Hệ thống Sông Cửu Long (Mê Kông)

Sông Mê Kông chảy vào Nam Bộ nước ta ở cửa ngõ Tân Châu và Châu Đốc

và rẽ thành 2 nhánh là Sông Tiền Giang và Sông Hậu Giang và đổ ra biển Đông với chiều dài 450 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Trước khi chảy ra biển đoạn hạ lưu sông Tiền phân nhánh thành sông Mỹ Tho, sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông

Tổng số cửa sông là 9 trừ sông Tiền và sông Hậu Lưu lượng nước ở 2 con sông chênh nhanh lớn

Nước sông Mê Kông trước khi chảy vào nước ta được điều tiết qua Biển Hồ ở Campuchia, làm ảnh hưởng đến chế độ nước ở hạ lưu: giảm lũ lụt vào các tháng mùa mưa và tăng nước chảy trên sông Tiền và sông Hậu được biểu diễn ở hình 1

Trang 13

Lưu lượng nước đổ ra biển ở các cửa sông khác nhau nên sự xâm nhập của nước biểu tới nước ngọt ven bờ của các cong song cũng khác nhau Cao điểm mùa khô 1988 quan sát được như sau:

Tổng khoáng hoá 1 g/l ở sông Hậu sâu vào 30km, sông Mỹ Tho 70 km, sông

Ba Lai 70km, sông Cổ Chiên 60km, sông Hàm Luông 65km Tương quan tỷ lệ dòng chảy và sự xâm nhập nước biển được biểu diễn trên hình 2

Lượng nước chảy trên các sông tình đượclà sông Tiền chiếm 55%, sông Hậu 45%, sông Tiền có sông nhánh là: Sông Mỹ Tho và sông Tiểu, sông Đại

Sông Hàm Luông có cửa sông Hàm Luông

Sông Cổ Chiên có cửa sông Cổ Chiên

Sông Hậu có cửa sông Cung Hầu cửa Đình An và Cửa Tranh Đề

3 Sông Bé

Sông Bé là phụ lưu của sông Đồng Nai bắt nguồn từ Nam cao nguyên Đà Lạt chiều dài 360km, diện tích lưu vực 7640km2 Từ Phước Long Phú Giáo sông chảy gần theo hướng bắc - nam, sau đó chuyển dòng sang phía Đông nhập vào sông

Đồng Nai

Lưu lượng sông lớn nhất 4700m3/s

Trung bình 284m3/s

Trang 15

4 Sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn dài 240 km, diện tích lưu vực 4200 km2 chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nhập vào sông Đồng Nai tại Tân Thuận Sài Gòn Trên sông Sài Gòn có đập Dầu Tiếng xây dựng từ 1982 cách thượng nguồn 135 km, lưu vực sông

2700 km2 chứa 1,1 tỷ m3 nước, mực nước cao 25m, mực nước chết 18,8 m Nước dẫn từ hồ bằng các kênh mương tưới cho cánh đồng Tây Ninh, Củ Chi, Hoóc Môn,

Đức Hoá khoảng 135.000ha

Nước mặn xâm nhập sâu vào Vàm Cỏ Đông và Tân Thịnh trên sông Vàm Cỏ Tây Dòng chảy của hai sông này nước luôn bị nhiễm phèn rửa trôi từ Đồng Tháp Mười, nhất là mùa mưa Độ cao dao động mựcnước trung bình của các trạm đo trên các sông biểu diễn ở hình 3

6 Hệ thống kênh, rạch, mương máng

Ngoài các sông lớn trên lãnh thổ Nam Bộ có hệ thống kênh rạch mương máng rất phong phú, tạo thành hệ thống dẫn nước tưới tiêu và giao thông đi lại trên

đường thuỷ rất thuận lợi ở đồng bằng Sông Cửu Long

Tổng chiều dài các kênh 49.000 km trong đó có khoảng 1575 km kênh có chiều rộng 20 ữ 60m Trong những năm gần đây ngành thuỷ lợi lại đào nhiều.kênh mương qua Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên dẫn nước sông Tiền, sông Hậu

về tưới tiêu và rửa phèn cải tạo đất

Mạng lưới kênh mương ở Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh dẫn nước từ Hồ

Trang 17

Đ3 Đặc điểm giao thông vận tải ở Nam Bộ

Hồ Chí Minh đường theo quốc lộ 20 đến các tỉnh Cao nguyên Đà Lạt, theo quốc lệ

51 đến Đồng Nai, Vũng Tầu, theo quốc lộ 22 đu TaKeo Ngoài ra còn có các tuyến

đường liên tỉnh như đường 18 từ Cần Thơ đi Châu Đốc, đường 21 từ Trà Vinh đi Sa

Đec, Rạch Giá, Hà Tiền Đường bộ liên huyện, liên xã cũng phát triển rất mạnh, nhưng chưa vững chắc và còn nhiều bất cập

III Đường Thuỷ.

Các hệ thống sông lớn như sông Mê Công, Đồng Nai có thể giao lưu bằng các phương tiện vận tải thuỷ lớn

Trên các sông này đã được xây dựng nhiều cảng quan trọng như cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai, Cần Thơ Cùng với các mạng lưới kênh rạch tạo nên giao thông đường thuỷ ở đồng bằng Sông Cửu Long rất phát triển và phức tạp

IV Đường hàng không

Tại Thành phố Hồ Chí Minh có sần bay Tân Sơn Nhất đi Hà Nội, Hải Phòng,

Đà Nẵng, Nha Trang, Plâycu, Thái Lan, Philippin, úc, Liên Bang Nga, HaWai, Pháp, Mỹ, v.v… Trong nội địa Đồng bằng Sông Cửu Long đường hàng không phát triển còn lại hạn chế

Nhận xét chung: Đường bộ ở đồng bằng Sông Cửu Long phát triển rất mạnh

mẽ, như ổn định nền móng còn rất kém Chủ yếu quốc lộ số 1 nhà nước đã và đang xây dựng quy mô hiện đại, còn hầu hết các đường liên huyện, đường liên xã thì sau các cơn lũ hàng năm đều bị phá hoại, nhân dân lại phải khắc phục củng cố lại bằng vật

Trang 18

Ngoài đường xá ra, hệ thống đê bao chống lũ ở Đồng bằng Sông Cửu Long cũng đang được xây dựng và phát triển Hệ thống đê bao tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Long An rất lớn cũng chỉ xây dựng bằng đất địa phương

Đất đắp đê ở các tỉnh này hầu hết là sét, sét pha, cát pha có rất nhiều hữu cơ nguồn gốc trầm tích sông biển đầm lầy, do đó ổn định kém Kinh phí tái xây dựng lại hàng năm rất nhiều, thay vì đất địa phương tự nhiên bằng đất gia cố vô cơ với phụ gia vôi, tro trấu, tro rơm.v.v… hy vọng sẽ cứng hoá hệ thống đê bao, nền

đường, nền nhà vượt lũ lâu dài

Trang 19

Đ4 TRầm tích đệ tứ ở Nam Bộ

Trầm tích đệ tứ ở Nam Bộ đa dạng và phức tạp có nhiều nguồn gốc, mỗi một loại có các đặc điểm riêng và đưa đến công nghệ gia cố vô cơ với từng loại có khác nhau Có 16 loại trầm tích đệ tứ

Loại 1: Trầm tích sông hiện đại aQIV

Loại 2: Trầm tích sông muộn aQIII (Plei Stoxen muộn)

Loại 3: Trầm tích sông giữa muộn aQII - III

Loại 4: Trầm tích sông sớm aQI

Loại 5: Trầm tích sông biển Holoxen (Sớm giữa amQI - II)

Loại 6: Trầm tích sông biển PleiStoxen muộn amQIII

Loại 7: Trầm tích sông, biển đầm lầy hỗn hợp Holoxen ambQI - III

Loại 8: Trầm tích sông lũ PleiStoxen muộn Holoxen apQIII-IV

Loại 9: Trầm tích đầm lầy hiện đại bQIV

Loại 10: Trầm tích đầm lầy biển Holoxen giữa muộn bmQII-III

Loại 11: Trầm tích biển Holoxen sớm giữa (mQI-II)

Loại 12: Trầm tích biển Peistoxen muộn (mQIII)

Loại 13: Trầm tích biển đầm lầy hiện đại (mbQIV)

Loại 14: Trầm tích biển gió Holoxen giữa muộn (mvQII-III)

Loại 15: Tàn sườn tích đệ tứ không phân chia (edQ)

Trang 20

Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích aQ IV - Bảng N 1

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha Đất rời

Trang 21

Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích aQ III - Bảng N 2

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha

Đất loại sét chứa sỏi sạn

Trang 22

Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích aQII - III - Bảng N03

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha

Đất loại sét chứa sỏi sạn

Trang 23

I Trầm tích sông hiện đại (aQ IV ).

Trầm tích này phân bố dưới dạng bãi bồi không liên tục, bề dài < 5m, bề rộng 300 ữ 500m, ở Đông Nam Bộ Thành phần chủ yếu là cát, cuội sỏi thạch anh

ở tây Nam Bộ các trầm tích này phần lớn chủ yếu giữa sông Tiền Giang và sông Hậu Giang (dạng bãi bồi), thành phần chủ yếu là sét, sét pha, cát pha và cát đất rời,

đất có hệ số rỗng λ > 0,9 nén lún cao, trạng thái đất từ cứng đến chảy, cường độ chịu nén quy ước 1,5 ữ 4kg/cm2 Đất này đang khai thác làm vật liệu xây dựng Các chỉ tiêu có lý đất xem Bảng N01

II Trầm tích sông Pleistoxen muộn (aQ III ).

Trầm tích này phân bố ở Đông Nam Bộ với thành phần chủ yếu là sét, sét pha, cát pha, đất rời, đất loại sét bị laterit hoá Độ dày 10 - 20m Các chỉ tiêu có lý của đất này xem Bảng N02

III Trầm tích sông Pleistoxen giữa muộn (aQ II - III ).

Trầm tích này phân bố ở Đông Nam Bộ với thành phần chủ yếu là sét, sét pha, đất loại sét chứa sỏi sạn là lớp đất bị lá laterít hoá Độ sâu phân bố 2 - 8m Trạng thái rất cứng Ro = 14,0kg/cm2

Các chỉ tiêu có lý của lớp đất này xem Bảng N03

VI Trầm tích sông Pleistosen sớm (aQ I ).

Trầm tích aQ1 phân bố ở Đông Nam Bộ phát triển trên mặt đất độ sâu 15 ữ 20m hoặc nằm dưới lớp sét chặt cát pha của aQII - III

Thành phần chủ yếu của aQ1 là sét pha cát, sét, đất loại sét bị laterít hoá và

đất rời

Loại sét pha cho Ro = 5,036kg/cm2 loại cát pha cho Ro = 6,129kg/cm2

Đất loại sét chứa sỏi sạn cho Ro = 11,7kg/cm2, đất rời cho Ro = 5kg/cm2

Trang 24

Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích aQII - III - Bảng N04

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha

Đất loại sét chứa sỏi sạn

Trang 25

V Trầm tích sông biển Holoxen sớm giữa (amQ I - II ).

Trầm tích sông biển Holoxen sớm - giữa phân bố ở khu vực Đức Hoà, Trảng Bàng, Mộc Hoá ven Thành phố Hồ Chí Minh, thành phần gồm sét và sét pha

Sét: thành phần hạt sét khá đồng nhất (không có sỏi sạn, lượng hạt bụi cao,

độ ẩm tự nhiên trung bình, kết cấu kém chặt, trạng thái từ cứng đến chảy, độ lún cao, cùng độ giới hạn quy ước Ro = 1,1kg/vm3)

Sét pha: có thành phần hạt tương tự như sét hàm lượng hạt bụi cao, độ ẩm tự nhiên thấp hơn sét, đất có kết cấu không chặt, trạng thái dẻo mềm đến nửa cứng, độ nén lún cao, RO = 1kg/vm3

Các chỉ tiêu có lý của đất xem Bảng N05

VI Trầm tích sông biển pleistoxen muộn (amQ III ).

Trầm tích này lộ ra ở khu vực Bảy Núi, Bắc Đồng Tháp Mười, bờ trái sông Vàm Cỏ Đông hoặc phân bố ở dưới các trầm tích tuổi Holoxen ở Tây Nam Bộ Thành phần chủ yếu là sét, sét pha, cát pha bị laterits hoá và cát

Sét có RO = 3,5kg/cm2

Sét pha có RO = 3,7kg/cm2

Cát pha có RO = 4,1kg/cm2

Đất loại sét bị latezít hoá có RO = 3,5kg/cm3 Các loại đất rời phân bổ ở Bắc

Đồng Tháp Mười bờ trái sông Vàm Cỏ Đông có RO = 3,8kg/cm2

Các chỉ tiêu có lý của trầm tích này xem Bảng N06

VII Trầm tích sông biển đầm lầy hỗn hợp Holoxen (ambQ I - III ).

Thành phần chủ yếu của trầm tích này là đất đặc biệt (bùn sét, bùn sét pha, bùn cát pha) Độ dày của lớp đất không ổn định, phân bố không liên tục

Đất này là sét, sét pha, cat pha, bùn sét, bùn cát pha và cát

Sét: Sét có thành phần hạt tương đối đồng nhất, trong đó các hạt bụi và hạt sét chiếm ưu thế Độ ẩm tự nhiên cao, đất bão hoà, kết cấu kém chặt, trạng thái cứng đến dẻo chảy, nén lún cao, cùng độ chịu tải quy ước Ro = 1,3kg/cm2

Trang 26

c¸c chØ tiªu c¬ lý trung b×nh cña trÇm tÝch aQI - II - B¶ng N05

Trang 27

Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của trầm tích amQIII - Bảng N06

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha

Đất loại sét chứa sỏi sạn

Đất rời Sét Cát pha

Đất loại sét chứa sỏi sạn

Trang 28

Sét pha: Sét pha có thành phần hạt tương đối đồng nhất, hàm lượng hạt sét

25,28%, độ ẩm tự nhiên thấp hơn độ ẩm của sét, đất bão hoà, kết cấu kém chặt (e = 1,0055), trạng thái dẻo mềm, nén lún cao, cường độ chịu tải quy ước Ro = 1,829 kg/cm2

Cát pha: Cát pha phân bố chủ yếu ở tam giác Phụng - Hiệp - Vĩnh Châu,

Bạc Liêu và khu vực giữa sông Tiền và sông Hậu Thành phần chủ yếu là hạt bụi, hạt mịn, độ ẩm tự nhiên thấp, kết cấu kém chặt, dẻo, nén lún cao

Bùn sét: Phân bố rộng rãi ở Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp và Tây nam

sông Hậu Giang Thành phần hạt của bùn sét tương đối đồng nhất Độ ẩm tự nhiên cao tăng dần từ Bắc xuống Nam và về phía biển dung trọng khô γc < 1 g/cm3 Hàm lượng hữu cơ > 4% Đất có kết cấu rất yếu, nén lún mạnh, Ro = 0,54 kg/cm2

Bùn sét pha: Loại đất này phân bố rộng rãi chúng thường nằm xen kẽ với

bùn sét, bùn cát pha và cát mịn Thành phần chủ yếu là cát bụi và sét Độ ẩm tự nhiên thấp hơn độ ẩm của bùn sét Dung trong khô γc < 1 g/cm3 Đất có kết cấu yếu, nén lún mạnh, cường độ Ro = 0,6 kg/cm2

Bùn cát pha: Loại đất này phân bố giữa sông Tiền Giang và sông Hậu

Giang, chúng thường nằm xen kẹp với bùn sét pha và cát nhỏ, bụi Hạt bụi trong bùn chiếm ưu thế Độ ẩm tự nhiên thấp hơn bùn sét pha và bùn sét Đất kết cấu yếu

Ro = 0,65 kg/cm2

Cát: Cát giống bùn cát pha có mặt giữa sông Tiền Giang và sông Hậu Giang

Thành phần chính là cát hạt mịn Độ ẩm tự nhiên thấp Góc nghỉ tự nhiên khi khô

và ướt đều cao Cường độ chịu tải quy ước Ro = 2,5 kg/cm2- Các chỉ tiêu cơ lý của

đất ambQI-III, xem Bảng N07

VIII Trầm tích sông lũ (pleistoxen muộn - holoxen apQ III-iV )

Các trầm tích sông lũ phân bố không liên tục ở dọc sông suối ở Đông Nam

Bộ, quanh khu vực 7 núi An Giang Thành phần chủ yếu của trâm tích là sét pha lẫn ít sỏi cạn, cát nhỏ Đất có độ ẩm tự nhiên thấp, kết cấu chặt trung bình, trạng thái cứng nén lún cao Rotb = 4 kg/cm2

Các chỉ tiêu cơ lý của đất apQIII-IV, xem Bảng N08

Trang 29

Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của trầm tích ambQiv - Bảng N07

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Bùn sét

Bùn sét pha

Bùn cát pha Cát Cát pha

Trang 30

Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của trầm tích apQiii-iv - Bảng N08

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét pha Cát nhỏ

Trang 31

IX trầm tích đầm lầy hiện đại (bQ IV )

Trầm tích đầm lầy hiện đại là bùn sét chứa vật chất hữu cơ phân huỷ Đất có

độ ẩm tự nhiên rất cao, nén lún cao, Ro = 0,44 kg/cm2

X trầm tích đầm biển holoxen giữa muộn (bmQ II-III )

Trầm tích này là bùn sét, bùn sét pha, về mùa khô đất trở nên sét và sét pha Sét có hàm l−ợng hạt bụi và hạt sét khá đồng nhất, độ ẩm trung bình kết cấu kém chặt, nén lún cao, Ro = 1,43 kg/cm2 về mùa khô, Ro < 1 kg/cm2 về mùa m−a

Sét pha có độ ẩm tự nhiên kém hơn sét, kết cấu chặt, trạng thái dẻo mềm, nén lún cao, Ro = 2,39 kg/cm2, về mùa m−a Ro = 1 kg/cm2, vào khoảng Ro = 0,35 kg/cm2

Các chỉ tiêu cơ lý của đất này xem Bảng N09

Xi trầm tích biển holoxen sớm giữa (mQ I-II )

Trầm tích này phát triển quanh khu vực bảy núi An Giang và đảo Phú Quốc Thành phần là bùn sét, bùn sét pha, cát pha (Phú Quốc) và cát

Bùn sét có độ ẩm tự nhiên cao, kết cấu yếu, lún mạnh, Ro = 0,3 kg/cm2 Cát: Thành phần chủ yếu là thạch anh có hạt nhỏ đến mịn Độ ẩm thấp, góc nghỉ tự nhiên khi khô, khi −ớt đều cao, Ro = 2,5 kg/cm2

Cát pha: ở bãi thêm biển đảo Phú Quốc, độ ẩm tự nhiên thấp kết cấu chặt trung bình, Ro = 3 kg/cm2

Các chỉ tiêu cơ lý của đất này xem Bảng N010

Xii trầm tích biển Pleistoxen muộn (mQ m )

Trầm tích này phân bố ở huyện đảo Phú Quốc, bị phủ bởi các trầm tích Holoxen ở Tây Nam Bộ Thành phần chính là đất loại sét, đôi chỗ bị latezít hoá nhẹ

Sét có hàm l−ợng hạt bụi khá cao, độ ẩm trung bình, kết cấu kém chặt, trạng thái nửa cứng, nén lún cao, Ro = 3 kg/cm2

Trang 32

Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của trầm tích bmQii-iii - Bảng N09

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Bùn sét Bùn sét pha

Trang 33

Giá trị trung bình Các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích mQi-ii - Bảng N010

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Cát Cát pha Bùn sét

Trang 34

Sét pha có thành phần hạt ít đồng nhất hơn so với sét độ ẩm tự nhiên thấp,

đất bão hoà, kết cấu yếu, chặt vừa, trạng thái nửa cứng, nén lún cao Ro = 3,3 kg/cm2

Cát pha: Có thành phần hạt giống sét pha Thành phần cát hạt mịn đến hạt bụi là chính, trạng thái cứng, nén lún cao, Ro = 2,84 kg/cm2

Đất loại sét có sỏi sạn, bị laterit hoá, trạng thái cứng, nén lún cao, Ro = 2,36 kg/cm2 Các chỉ tiêu cơ lý của đất này xem Bảng N011

xiii trầm tích biển đầm lầy hiện đại (mbQ iv )

Phân bố ở vùng ven biển bán đảo Cà Mau, Cửu Long, Bến Tre, Cần Giờ Thành phần chủ yếu là bùn sét, bùn sét pha chứa nhiều sinh vật biển, Ro = 0,35 kg/cm2

Các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích này xem Bảng N012

xiV trầm tích biển gió holoxen giữa muộn (mvQ ii-iii )

Trầm tích này phân bố dưới dạng các dòng cát ven biển, thành phần chủ yếu

là cát pha và cát, trong đó cát mịn chiếm ưu thế, độ ẩm tự nhiên thấp, kết cấu xốp kém chặt, nén lún cao, Ro = 2,5 kg/cm2

Trong cát hàm lượng hạt bụi khá cao, độ ẩm tự nhiên thấp ít bão hoà, nén lún cao, Ro = 3 kg/cm2

Các chỉ tiêu cơ lý xem Bảng N013

xV Tàn sườn tích đê tứ không phân chia (edQ)

Các tàn sườn tích phân bố rộng rãi ở Đông Nam Bộ trên đá gốc bazan Thành phần của trầm tích là sét, sét pha, cát pha, đất loại sét lẫn dăm, sỏi sạm nguồn gốc laterit

Sét pha phân bố rộng rãi trong thành phần tàn sườn tích Thành phần hạt khá

đồng nhất, độ ẩm tự nhiên trung bình, kết cấu yếu, trạng thái cứng, nén lún cao, Ro

= 6,1 kg/cm2

Sét chiếm diện tích ít hơn sét pha, độ ẩm tự nhiên trung bình, kết cấu kém, trạng thái cứng, nén lún cao, Ro = 3,5 kg/cm2

Trang 35

Cát pha: Cát pha có hàm l−ợng hạt bụi chiếm khá nhiều, độ ẩm trung bình, kết cấu yếu, đất ở trạng thái cứng Ro = 5,3 kg/cm2

Giá trị trung bình Các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích mQm - Bảng N011

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha

Đất loại sét chứa sạn, sỏi

Trang 36

Giá trị trung bình Các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích mbQiv - Bảng N012

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Bùn sét Bùn sét pha

Trang 37

Gi¸ trÞ trung b×nh C¸c chØ tiªu c¬ lý cña trÇm tÝch mvQii-iii - B¶ng N013

Trang 38

Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của trầm tích edQ(3) - Bảng N014

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét Sét pha Cát pha

Đất loại sét chứa sạn, sỏi

Trang 39

Các chỉ tiêu trung bình cơ lý của trầm tích N2amb - Bảng N015

Tên đất Các chỉ tiêu cơ lý Sét pha Cát pha Sét

Đất loại sét chứa sạn, sỏi Đất rời

Trang 40

XVI TrÇm tÝch s«ng biÓn ®Çm hå Plioxen (N 2 amb)

TrÇm tÝch nµy phæ biÕn ë §«ng Nam Bé Thµnh phÇn chñ yÕu lµ sÐt pha, sÐt, cuéi, sái, c¸t th¹ch anh, sÐt th−êng bÞ laterit ho¸, cøng, nÐn, lón thÊp, Ro = 4 ÷ 6 kg/cm2

C¸c chØ tiªu c¬ lý xem B¶ng N015

Ngày đăng: 07/05/2014, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w