Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ hợp tác sản xuất CAT ở xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới, năm 2013” được thực hiện nhằm để xuất các giải pháp để tăng hiệu quả hoạt động của các THT, giúp nâng cao thu nhập cho các thành viên tham gia, từ đó tạo niềm tin và động lực để người dân tự nguyện tham gia vào các THT SX CAT, góp phần để xã Sơn Định đạt được tiêu chí 13 một cách bền vững.
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
- -
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TỔ HỢP TÁC SẢN XUẤT CÂY ĂN TRÁI Ở XÃ SƠN ĐỊNH, HUYỆN CHỢ LÁCH,
TỈNH BẾN TRE TRONG BỐI CẢNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI, NĂM 2013
Hồ Vũ Linh Đan Trần Thị Thơm Nguyễn Thị Như Nguyễn Thị Ngọc Mai
C ẦN THƠ – 2013
Trang 2i
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
THT Tổ hợp tác
LKSX Liên kết sản xuất
PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
KIP Phỏng vấn người am hiểu, chuyên gia
SX Sản xuất
CLB Câu lạc bộ
TV Thành viên
KHKT Khoa học kỹ thuật
CAT Cây ăn trái
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Diện tích, sản lượng, tổng thu CAT ở xã Sơn Định 6
Bảng 2 Cơ cấu chọn quan sát mẫu 12
Bảng 3 Giải thích biến và kỳ vọng 14
Bảng 4 Sơ đồ Gantt Chart 15
Bảng 5 Dự trù kinh phí thực hiện đề tài 16
DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Chợ Lách 3
Trang 3ii
MỤC LỤC
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT i
DANH SÁCH BẢNG i
DANH SÁCH HÌNH i
MỤC LỤC ii
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3
4.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 4
4.1.1 Vị trí địa lý 4
4.1.2 Địa hình 4
4.1.3 Về khí hậu, thủy văn và nguồn nước 4
4.1.4 Tài nguyên đất 4
4.1.5 Nhân lực 5
4.1.6 Sản xuất CAT 5
4.1.9 Công tác chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ 5
4.2 Tổng quan về hoạt động của THT sản xuất CAT 5
4.3 Thực trạng hoạt động của các THT SX CAT ở xã Sơn Định 6
4.3.1 Đặc điểm và tình hình hoạt động 6
4.3.1 Một số kết quả đạt được trong hoạt động 7
4.3.2 Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện 8
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
5.1 Thông tin chung 8
Trang 4iii
5.2 Thực trạng hoạt động của các THT SX CAT trong bối cảnh xây dựng nông thôn
mới 8
5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của THT SX CAT 8
5.4 Giải pháp phát triển các THT sản xuất CAT nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ 8
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
6.1 Phương pháp tiếp cận 8
6.2 Phương pháp luận 9
6.3 Khái niệm và một số thuật ngữ 11
6.4 Phương pháp chọn vùng và quan sát mẫu 11
6.5 Phương pháp thu thập số liệu 12
6.5.1 Số liệu thứ cấp 12
6.5.2 Số liệu sơ cấp 12
6.6 Phương pháp phân tích số liệu 12
7 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15
7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 15
7.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 15
7.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 15
8 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 16
9 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG 16
10 DỰ TRÙ KINH PHÍ 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 51
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần lớn các vùng nông thôn Việt Nam vẫn còn ở tình trạng nghèo nàn, hạ tầng cơ sở kém, sản xuất (SX) nông nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro bởi thiên tai, dịch bệnh, thị trường, năng lực SX của người dân còn thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn (Nguyễn Duy Cần, 2011) Chính vì lẽ đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 800/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020 nhằm xây dựng xã nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân được nâng cao; phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản lý dân chủ; chất lượng
hệ thống chính trị được nâng cao (Tài liệu hỏi đáp về Nông thôn mới, 2012)
Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới (cấp xã) vừa cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 vừa là cơ sở để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng Nông thôn mới của các địa phương trong từng thời kỳ Trong đó, tiêu chí về hình thức
tổ chức SX là một trong những tiêu chí quan trọng Bởi lẽ, nếu tiêu chí này đạt được hiệu quả thì sẽ thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, tác động không nhỏ đến kết quả thực hiện tiêu chí 10 – Thu nhập và tiêu chí 11 – Tỷ lệ hộ nghèo Tiêu chí yêu cầu có
tổ hợp tác (THT) hoặc hợp tác xã (HTX) hoạt động có hiệu quả Để đạt tiêu chí này, các xã xây dựng nông thôn mới đã và đang xúc tiến củng cố, thành lập mới các THT
và HTX Song theo nhiều chuyên gia, tình hình hoạt động của các hình thức liên kết sản xuất (LKSX) trong nông nghiệp này đang bộc lộ nhiều yếu kém, khó khăn và chưa
có giải pháp hữu hiệu; nông dân chưa mặn mà vào kinh tế hợp tác, tâm lý ngán ngại vào kinh tế tập thể kiểu cũ vẫn còn
Huyện Chợ Lách hiện có 9.800 ha trồng cây ăn trái (CAT) với nhiều chủng loại trái cây đặc sản như: chôm chôm, bưởi da xanh, sầu riêng và măng cụt,… Trong những năm qua, tại huyện Chợ Lách đã có nhiều chương trình, dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch thành nhiều vùng sản xuất tập trung chuyên canh, xen canh hợp lý,
tổ chức nghiên cứu ứng dụng nhiều giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất Góp phần nâng sản lượng trái cây địa phương bình quân đạt 115.000 tấn/năm Tuy nhiên, việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân còn nhiều bất cập, việc xuất khẩu sang các nước Châu
Âu và Mỹ rất hạn chế Nguyên nhân là do yêu cầu khắc khe về sản lượng, chất lượng
và an toàn thực phẩm Do vậy, việc tham gia vào các THT SX là một hướng đi tất yếu,
Trang 6SX CAT (tổ hợp tác sản xuất cây ăn trái) hiện có của xã có thể tự duy trì và điều hành, được đánh giá hiệu quả Phần lớn tổ nhóm còn lại gặp khó khăn trong việc tự duy trì
và điều hành, cần đến sự đầu tư kinh phí của Nhà nước hoặc sự hỗ trợ chuyên môn từ cán bộ địa phương Không những thế, địa phương còn cần phải thành lập mới một số THT nữa để nâng tỷ lệ hộ tham gia trên tổng số hộ của toàn xã Theo đồng chí Bí thư Đảng ủy xã, do xã có thế mạnh về SX CAT nên việc thành lập mới các THT liên kết trong SX CAT hoàn toàn nằm trong khả năng có thể của địa phương Tuy nhiên, để các tổ THT mới thành lập thực sự hoạt động có hiệu quả thì cần thiết phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng, làm cơ sở để tác động nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, mang lại lợi ích thiết thực cho người tham gia, tránh tình trạng nhiều tổ THT ra đời trong nỗ lực hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới mà chưa xuất phát từ nhu cầu và sự tự nguyện của người tham gia
Vì những lý do trên, đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ hợp tác sản xuất CAT ở xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới, năm 2013” cần được thực hiện nhằm để xuất các giải pháp để tăng hiệu quả hoạt động của các THT, giúp nâng cao thu nhập cho các thành viên (TV) tham gia, từ đó tạo niềm tin và động lực để người dân tự nguyện tham gia vào các THT SX CAT, góp phần để xã Sơn Định đạt được tiêu chí 13 một cách bền vững
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 73
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu cần giải quyết 3 mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của THT SX CAT trong bối cảnh xây
dựng nông thôn mới
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của THT SX CAT Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp phát triển và tăng hiệu quả hoạt động của tổ hợp tác
nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động của THT SX CAT trong bối cảnh xây dựng nông
thôn mới như thế nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ hợp tác? Nhân
tố nào là quan trọng nhất, vì sao?
Câu hỏi 3: Giải pháp gì giúp phát triển mô hình THT ?
Đề tài nghiên cứu cũng đề ra giả thuyết như sau: Các yếu tố như tính tự nguyện tham gia vào THT của tổ viên, số năm tham gia vào THT của tổ viên, vốn đầu tư từ chương trình xây dựng nông thôn mới và số lớp tập huấn trong năm có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của THT SX CAT
4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Chợ Lách (Nguồn Phòng Kinh tế và Hạ tầng)
Trang 84
4.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Theo Đề án xây dựng nông thôn mới xã Sơn Định (tháng 08/2011) và Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Đảng bộ giữa nhiệm kỳ (2010 – 2015) và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nửa nhiệm kỳ còn lại của Đảng bộ xã Sơn Định ngày 22/05/2013
4.1.1 Vị trí địa lý
Diện tích đất tự nhiên 1468,8 ha, được chia ra thành 8 ấp: Sơn Long, Sơn Lân, Sơn Phụng, Sơn Châu, Phụng Châu, Tân Thới, Tân Phú, Thới Lộc Ranh giới hành chính tiếp giáp: Phía đông giáp Thị Trấn Chợ lách, Phía Tây giáp xã Vĩnh Bình, Phía Nam giáp sông Cổ Chiên, Phía bắc giáp sông Tiền Giang Có Quốc lộ 57 xuyên qua với chiều dài 3,2 km được nhựa hóa – là tuyến đường huyết mạch nối liền giữa tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long
4.1.2 Địa hình
Có địa hình bằng phẳng, là vùng đất trũng thấp, lượng phù sa hàng năm nhiều, có sông rạch chằng chịt, nằm ven 02 con sông lớn Cổ Chiên và Tiền Giang, thuận tiện cho việc trồng CAT lâu năm và nuôi thủy sản
4.1.3 Về khí hậu, thủy văn và nguồn nước
Nhiệt độ trung bình là 27,30C, cao nhất là 34,40C, thấp nhất là 20,20C Khí hậu chia
ra thành 2 mùa rõ rệt Sơn Định có nguồn nước ngọt quanh năm (tuy nhiên những năm gần đây vào mùa khô có lượng nước mặn xâm nhập vào khoảng tháng 3 nhưng không đáng kể)
Thủy văn: chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều Biển Đông thông qua cửa sông Cổ Chiên Triều cường cao nhất từ tháng 8 đến tháng 11 hàng năm, kết hợp với mưa lớn nên thường bị vỡ đê bao cục bộ ảnh hưởng đến vườn CAT
4.1.4 Tài nguyên đất
Là đất bùn đen có pha cát, giữ nước tốt nên thích hợp cho trồng các loại CAT lâu năm Diện tích đất tự nhiên là 1.468 ha; trong đó đất SX nông nghiệp trồng CAT lâu năm là 857,41 ha, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 6,2 ha, đất phi nông nghiệp là 604,39 ha
Trang 95
4.1.5 Nhân lực
Toàn xã có 3.262 hộ với 12.954 nhân khẩu, trong đó nam 6.313 người chiếm 48,7%,
nữ 6.641 người chiếm 51,3% Lao động trong độ tuổi là 8.109 người chiếm 62%, tập trung chủ yếu là lực lượng SX nông nghiệp
4.1.6 Sản xuất CAT
Vườn cây ăn trái phát triển theo hướng chuyên canh và trồng xen canh hợp lý, có hiệu quả Diện tích cây ăn trái đạt 818,09ha, trong đó diện tích vườn chuyên canh đạt 776,4ha, lượng trái cây bình quân hàng năm đạt 15 nghìn tấn, giá bán ra thị trường có lúc tăng từ 15 – 20% Nhìn chung, thời gian gần đây trong sản xuất người dân chú trọng đến chất lượng sản phẩm, áp dụng các biện pháp sản xuất sạch, an toàn đế đáp ứng nhu cầu của thị trường
4.1.7 Thu nhập bình quân đầu người
Uớc đạt 23 triệu đồng/người/năm Hộ khá, giàu tăng nhanh
4.1.8 Công tác đào tạo
Trung tâm học tập cộng đồng được hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực như phối hợp với Trung tâm khuyến nông huyện tổ chức các lớp chuyển giao KHKT về trồng và xử lý các loại cây ăn trái, kỹ thuật chăm sóc các loại cây con giống,…, tổ chức nhiều buổi tọa đàm về pháp luật và giao lưu văn nghệ giữa các ấp, tạo được ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân
4.1.9 Công tác chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ
Trong những năm gần đây, nhân dân mạnh dạn ứng dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất như: sử dụng các hoá chất kích thích sinh trưởng, kích thích ra hoa rải vụ, sử dụng bạt để đậy khô ra hoa nghịch vụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Ngoài việc sử dụng phân hoá học để xử lý cây ăn trái, nhân dân còn tận dụng các loại rác thải trong sinh hoạt, phân chuồng trong chăn nuôi và các loại phế phẩm khác sơ chế thành phân hữu cơ để bón cho cây ăn trái Trong sản xuất cây giống, nhân dân luôn áp dụng KHKT để nhân rộng các giống cây mới có năng suất chất lượng cao
4.2 Tổng quan về hoạt động của THT sản xuất CAT
Theo Đề án đổi mới, phát triền HTX và các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013, phong trào xây dựng THT tiếp tục phát triển Kết quả báo cáo của 63 tỉnh, thành phố năm 2011, cả nước có
Trang 106
136.097 tăng 31% so với năm 2002 và đã thu hút với khoảng 2,1 triệu TV tham gia Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nơi tập trung nhiều THT và là loại hình kinh tế hợp tác chính ở những địa phương này Doanh thu trung bình của một THT khoảng 12,06 triệu đồng/năm Mười năm qua, THT trong nông nghiệp liên tục phát triển nhanh, nhất là ở giai đoạn 2006 – 2012, bình quân 3,3%/năm
Căn cứ Báo cáo số lượng các loại hình kinh tế hợp tác trong sản xuất của Hội Nông dân xã Sơn Định đến thời điểm ngày 21/01/2013, toàn xã 10 THT SX CAT theo Nghị định 151 với 263 TV, hoạt động trên các lĩnh vực cụ thể như: 07 THT SX chôm chôm với 171 TV, 02 THT SX bưởi da xanh 47 TV, 01 THT sầu riêng 45 TV
Trong đó, có 02 mô hình THT đang thực hiện theo tiêu chuẩn VietGAP: 01 tổ chôm chôm dưới sự hướng dẫn hỗ trợ của tiến sỹ Võ Mai – Phó Chủ tịch Hội làm vườn Trung Ương, 01 tổ sầu riêng dưới sự hướng dẫn hỗ trợ của Chi cục Phát triển Nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Lách Đặc biệt là THT
SX bưởi da xanh Sơn Định được Ban Dân vận Tỉnh ủy đánh giá công nhận là mô hình Dân vận khéo cấp tỉnh
4.3 Thực trạng hoạt động của các THT SX CAT ở xã Sơn Định
Theo Báo cáo về việc tổ chức thực hiện chương trình liên kết sản xuất nông nghiệp ở
xã Sơn Định của Hội nông dân xã Sơn Định và số liệu Văn phòng Thống kê xã (năm 2012)
4.3.1 Đặc điểm và tình hình hoạt động
Xã có 3.262 hộ với 2.114 hộ nông nghiệp, tổng số dân 12.954 người Diện tích đất tự nhiên 1468,8 ha, diện tích đất nông nghiệp 836,87ha, trong đó diện tích trồng CAT là 818,09ha (chiếm 97,8%) Sản lượng cây trồng là 12.893 tấn, tổng thu 190,464 tỷ đồng Trong đó sản lượng CAT là 11.056 tấn, tổng thu 115,673 tỷ đồng
Bảng 1 Diện tích, sản lượng, tổng thu CAT ở xã Sơn Định
Trang 117
Qua thực tế khảo sát, tuy là xã nông nghiệp đa dạng về chủng loại cây trồng nhưng sản xuất phân bố không tập trung, khó khăn trong khâu quy hoạch Mặc dù xã đầu tư nhiều cho phát triển kinh tế nhưng vẫn có nhiều hộ dân làm ăn được mùa nhưng rớt giá SX không đồng bộ, chưa nắm được khoa học kỹ thuật (KHKT), còn tự phát, manh mún nhỏ lẻ Thêm vào đó, ý thức SX gắn với bảo vệ môi trường chưa được thực hiện tốt, rác thải chưa được thu gom và xử lý, đặc biệt là các phế phẩm phân, thuốc bảo vệ thực vật
Từ khi có Kế hoạch số 63/KH-HND ngày 15/4/2009 của BTV Hội Nông dân huyện
về việc xây dựng mô hình LKSX, cùng với Nghị quyết của Đảng Uỷ xã, Hội nông dân
xã Sơn Định xem đây là cơ hội để cho nông dân có một hướng làm ăn mới, vừa SX vừa tiêu thụ sản phẩm lại vừa gắn với bảo vệ môi trường
Thấy được cơ hội đó, những năm qua Hội Nông dân xã đã đi vận động hội viên – nông dân tham gia thành lập các tổ LKSX - tiêu thụ sản phẩm, hoạch định kế hoạch và phân công cán bộ trong Ban Thường vụ, Ban Chấp hành phụ trách địa bàn, các chi tổ hội và tập trung xây dựng các tổ, nhóm, CLB trên địa bàn Ban Thường vụ duy trì chế độ họp báo tuần Họp Ban Chấp hành luân phiên hàng tháng, hàng quý ở các ấp trong xã nhằm tạo điều kiện để hội viên nhận được sự hỗ trợ của các ngành các cấp và các nhà đầu tư để xây dựng mô hình SX có hiệu quả, cải thiện đời sống và tăng thu nhập Qua
đó, các TV trong Ban Thường vụ, Ban Chấp hành đã phát huy được vai trò trách nhiệm của mình và kịp thời phản ảnh, đề xuất những thuận lợi và khó khăn, giúp cho Ban thường vụ Hội kịp thời có những giải pháp tối ưu trong tổ chức thực hiện nhiệm
vụ và điều hành công việc chung
4.3.1 Một số kết quả đạt được trong hoạt động
Trong thời gian qua, nhờ chủ trương và đường lối đúng đắn của Đảng, Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng Uỷ, sự hỗ trợ của ngành cấp trên, tinh thần trách nhiệm cao của tập thể ban chủ nhiệm Hội Nông dân và sự đồng thuận của người dân, quá trình tổ chức liên kết trong SX nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Định đã đạt được một
số kết quả đáng khích lệ, cụ thể: các TV tham gia thực sự nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc tham gia các hình thức sản suất, hiệu quả trong SX nâng lên
rõ rệt về cả số lượng lẫn chất lượng Nông dân đã chú trọng việc áp dụng các tiến bộ KHKT, giảm chi phí SX và chủ động hơn trong việc ký hợp đồng tiêu thụ và bao tiêu sản phẩm Hầu hết các hộ tham gia có kinh tế khá ổn định, thu nhập bình quân đầu người trên 25 triệu đồng/người/năm