BỘ CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN HSG THPT CÓ HƠN 100 TRANG CÂU HỎI TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI TỪ CÁC ĐỀ THI TRÊN CẢ NƯỚC, PHỤC VỤ CHO VIỆC DẠY HỌC VÀ HỌC TẬP ÔN THI HSG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. CÂU HỎI ĐƯỢC CẬP NHẬT MỚI NHẤT ĐẾN NĂM 2023
Trang 11
Câu 1:
ĐÁP ÁN:
Trang 2Câu 2: Ở ruồi giấm Drosophila, các con cái kiểu dại
(♀KD) dị hợp tử về 3 đột biến đơn gen trên NST thường
được đem lai với các ruồi đực có kiểu hình lặn (♂ĐB) về 3
tính trạng này: màu mắt ghi, thân màu đen và dạng cánh
xẻ Số lượng con lai theo các nhóm kiểu hình được trình
bày trên Bảng 6 (với các nhóm từ II đến VI, chỉ nêu kiểu
hình đột biến, các tính trạng còn lại đều là kiểu dại) Cho
biết trong phép lai này không phát sinh đột biến mới, sức sống của các cá thể như nhau
a) Cơ chế di truyền nào chi phối 3 tính trạng nêu trên? Giải thích
b) Lập bản đồ di truyền dựa trên các số liệu thu được, với quy ước kí hiệu các cặp alen kiểu dại/đột
biến tương ứng quy định 3 tính trạng màu mắt, màu thân và dạng cánh là M/m, T/t và C/c
ĐÁP ÁN:
6a
Cơ chế di truyền liên kết có hoán vị gen của 3 gen quy định tính trạng màu mắt, màu thân và
dạng cánh (do 3 gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường có trao đổi chéo giữa cặp NST
tương đồng trong giảm phân); chỉ có trao đổi chéo đơn (không có trao đổi chéo kép)
0,25
Từ kết quả của phép lai phân tích (tổng số 1000 con lai) cho thấy có 6 lớp kiểu hình, trong đó
có 2 lớp kiểu hình đột biến với số lượng con lai lớn nhất và gần tương đương là Thân đen
(484) và Mắt ghi, Cánh xẻ (449) Đây là kết quả không tái tổ hợp của 2 nhóm gen liên kết trên
NST ở ruồi cái => Kiểu gen của của ruồi cái (ruồi mẹ) là MtC//mTc; Do bố có kiểu hình đột
biến lặn ở cả 3 tính trạng => kiểu gen của ruồi đực (ruồi bố) là tmc//tmc
0,25
6b
Để xác định trật tự các gen trong nhóm liên kết, ta xác định trước gen nằm ở giữa qua xác định
2 lớp kiểu hình có tần số thấp nhất trong 8 lớp kiểu hình của con lai có thể được tạo ra theo lý
thuyết (8 = 23) Trong phép lai này, 2 lớp kiểu hình không được quan sát thấy (tần số thấp
nhất) là Mắt ghi tương ứng kiểu gen mTC//mtc và Thân đen, Cánh sẻ tương ứng kiểu gen
Mtc//mtc; so sánh với kiểu gen của mẹ MtC//mTc => gen T/t nằm giữa 2 gen M/m và C/c
0,25
Để xác định khoảng cách giữa các gen, ta dựa vào tần số các lớp kiểu hình:
1) Thân đen (không tái tổ hợp) – MtC: 484/1000
2) Mắt ghi, cánh xẻ (không tái tổ hợp) – mTc: 449/1000
3) Kiểu dại (trao đổi chéo đơn) – MTC: 25/ 1000
4) Mắt ghi, thân đen, cánh xẻ (trao đổi chéo đơn) – mtc: 27/1000
5) Cánh xẻ (trao đổi chéo đơn) – MTc: 7/1000
6) Mắt ghi, thân đen (trao đổi chéo đơn) – mtC: 8/1000
Khoảng cách giữa gen M và T là tần số tái tổ hợp giữa 2 gen này (khác nhóm liên kết của mẹ)
tương ứng các nhóm 5 và 6 = (7 + 8) / 1000 = 15/1000 = 1,5% => 1,5 cM
Khoảng cách giữa gen T và C là tần số tái tổ hợp giữa 2 gen này (khác nhóm liên kết của mẹ)
0,25 0,25
Trang 4Câu 4:
ĐÁP ÁN:
Trang 55 Câu 5:
ĐÁP ÁN:
Trang 6Câu 6: Có hai dòng ruồi giấm thuẩn chủng (A và B) đều có kiểu hình đột biến – mắt xù xì Lai ruồi cái của dòng A với ruồi đực của dòng B, thu được F1 gồm 100% ruồi cái mắt kiểu dại và 100% ruồi đực mắt
xù xì Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 gồm 256 ruồi cái mắt kiểu dại, 250 ruồi cái mắt xù xì, 64 ruồi đực mắt kiểu dại và 436 ruồi đực mắt xù xì Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai
ĐÁP ÁN:
Trang 77
- P thuần chủng về đột biến mắt xù xì → F1: 100% ruồi cái kiểu dại → hai đột biến thuộc về hai gen khác nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gen không alen với nhau) (0,25 điểm) → F1 dị hợp tử và 2 cặp gen, đột biến là lặn, kiểu dại là trội (0,25 điểm)
- Qui ước hai cặp gen tương ứng là A/a và B/b
- Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì → gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính (0,25 điểm)
- Từ số lượng cá thể đời lai F2 → Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
+ Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì =1:1
+ Con đực: mắt kiểu dại = 12,8%, mắt xù xì = 87,2% (0,25 điểm)
- Nếu hai gen phân ly độc lập, F1 x F1 không thể cho tỉ lệ phân ly ở F2 như đầu bài đã nêu → 2 gen liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử của ruồi cái (0,25 điểm)
- P: Ruồi cái dòng đột biến A (XaBXaB) x Ruồi đực dòng đột biến B (XAbY) → F1: ruồi cái (XX) 100% mắt kiểu dại
→ Ruồi cái F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo: XaBXaB (0,25 điểm)
- F2: 12,8% số ruồi đực có mắt kiểu dại XABY được tạo thành từ giao tử hoán vị gen XAB của ruồi cái → Tần số hoán vị gen = 12,8 x2 = 25,6% (0,25 điểm)
F2: Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì
Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì (0,25 điểm)
Câu 7: Ở một loài thực vật, khi cho dòng hoa kép làm mẹ giao phấn với dòng hoa đơn, thu được F1100% hoa kép Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 100% hoa kép Bằng cách nào xác định được tính quy luật sự di truyền của dạng hoa?
ĐÁP ÁN:
- F1 và F2 toàn hoa kép chưa xác định chính xác được tính quy luật của sự di truyền dạng hoa vì kết quả này có thể di truyền qua tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ) hoặc di truyền do hiệu ứng dòng mẹ Vì vậy, muốn xác định được tính quy luật sự di truyền dạng hoa cần phải lai nghịch hay tiếp tục cho F2 tự thụ phấn cho ra F3 (0,50đ)
+ Nếu F3 có tỉ lệ 3 hoa kép : 1 hoa đơn thì dạng hoa di truyền do hiệu ứng dòng mẹ.(0,25đ)
Câu 8: Ở một loài thực vật, người ta thực hiện hai phép lai sau:
Trang 8Phép lai I: Dòng 1 (hoa trắng) x Dòng 2 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 124 cây hoa trắng và 36 cây hoa đỏ
Phép lai II: Dòng 1 (hoa trắng) x Dòng 3 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 122 cây hoa trắng và 38 cây hoa đỏ
Biết rằng, kiểu gen và cách tác động của gen ở dòng 1 trong hai phép lai giống nhau
a) Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữa số liệu thực tế và số liệu lí thuyết của 2 phép lai trên Cho biết, χ2 lí thuyết = 3,84
b) Giải thích kiểu tác động của gen đối với sự hình thành màu hoa ở kết quả của hai phép lai trên
c) Cho rằng khi lai dòng 2 với dòng 3 được F1 100% hoa tím Cho F1 tự thụ phấn, thì kết quả ở F2 sẽ thế nào về kiểu gen và kiểu hình? Giải thích kiểu tác động của gen đối với kết quả của phép lai
ĐÁP ÁN:
a) Từ kết quả thu được của hai phép lai, tỉ lệ phân li màu hoa ở F2 có thể có hai trường hợp là 13 hoa
trắng : 3 hoa đỏ hoặc 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Nhưng tỉ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ là không phù hợp về mặt
di truyền học và các dữ kiện của ý c
Kiểm định tỉ lệ 13 : 3
- Phép lai I (0,50đ)
Hoa trắng Hoa đỏ Tổng số
Số liệu thực tế : 124 36 160
Số liệu lí thuyết : 130 30 160
Độ lệch d : -6 +6
d2 36 36
χ2 36/130 + 36/30 = 1,47 < 3,84 tỉ lệ 13 : 3 chấp nhận được - Phép lai II (0,50đ) Hoa trắng Hoa đỏ Tổng số Số liệu thực tế : 122 38 160
Số liệu lí thuyết : 130 30 160
Độ lệch d : -8 +8
d2 64 64
χ2 64/130 + 64/30 = 2,64 < 3,84 tỉ lệ 13 : 3 chấp nhận được
(Thí sinh có thể làm tắt, nếu kết quả đúng vẫn cho điểm Ví dụ vận dụng công thức: (O - E) 2 /E)
b) - Vì kết quả cả 2 phép lai giống nhau, trong đó dòng 2 và dòng 3 có kiểu gen khác nhau, do đó phải
liên quan tới 3 cặp gen
- P1: AAbbdd (Dòng 1: hoa trắng) x aaBBdd (Dòng 2: hoa đỏ) →F1: AaBbdd (hoa trắng)
F2: (9A-B-dd : 3A-bbdd : 1aabbdd): 13 hoa trắng
3aaB-dd: 3 hoa đỏ
Kiểu tác động của gen: B: hoa đỏ; b: hoa trắng; A át B: hoa trắng; aa không át B.(0,5đ)
- P2: AAbbdd (Dòng 1: hoa trắng) x aabbDD (Dòng 3: hoa đỏ) →F1: AaBbdd (hoa trắng)
F2: (9A-B-dd : 3A-bbdd : 1aabbdd): 13 hoa trắng
3aaB-dd: 3 hoa đỏ
Kiểu tác động của gen: D: hoa đỏ; d: hoa trắng; A át D: hoa trắng; aa không át D (0,5đ)
c) - P3: aabbDD (Dòng 3: hoa đỏ) x aaBBdd (Dòng 2: hoa đỏ) →F1: aaBbDd (hoa tím)
F2: 9aaB-D-: 9 hoa tím
(3aaBbdd : 3aabbD-): 6 hoa đỏ
1aabbdd: 1 hoa trắng
Trang 99
Kiểu tác động của gen: B: hoa đỏ; b: hoa trắng; D: hoa đỏ; d: hoa trắng; B-D-: hoa tím.(0,5đ)
(Thí sinh có thể dùng kí hiệu gen khác và nêu được át chế do gen trội đều cho điểm)
Câu 9:
ĐÁP ÁN:
Câu 10: Cho rằng ở một loài động vật, lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn, trong đó kiểu gen
AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F1 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có số con lông dài chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái
a) Giải thích kết quả phép lai
b) Viết sơ đồ lai từ P đến F2
ĐÁP ÁN:
a) (0,75 đ)
- Tỉ lệ phân bố lông dài không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan với di truyền liên kết giới tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng.(0,25 đ)
Trang 10- F2 có tỉ lệ phân bố kiểu hình 3 lông dài :1 lông ngắn ở giới đực và ngược lại ở giới cái, nghĩa là sự phân
bố các kiểu hình không đều ở ngay trong cùng một giới tính Điều này không thể hiện đối với tính trạng liên kết giới tính mà chỉ có với tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính (0,25 đ)
- Ở F2 giới đực có tỉ lệ 3 lông dài: 1 lông ngắn chứng tỏ thể dị hợp biểu hiện lông dài từ đó suy ra thể dị hợp ở giới cái biểu biện lông ngắn
b) (0,25 đ)
Pt/c ♂ lôngdài(AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn; ♂ lông dài)
F1 x F1 ♀ lôngngắn(Aa) x ♂ lông dài (Aa)
F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa
Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn
Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn
Câu 11: Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ), cánh hoa đỏ sẫm (ĐS) và cánh hoa đỏ nhạt (ĐN) Có hai dòng thuần TĐ khác nhau (kí hiệu là TĐ1 và TĐ2) khi tiến hành đem lai với hai dòng thuần ĐS và ĐN thu được kết quả như sau:
* Vì cả bốn dòng đều là dòng thuần nên sơ đồ của mỗi phép lai được tóm tắt như sau:
✓ Phép lai 1: (P) là AABB (TĐ1) × aabb(ĐN)→ F1 AaBb(TĐ) → F2: 9A-B- (TĐ):3A-bb (TĐ): 3 aaB- (ĐS):1 aabb (ĐN)
✓ Phép lai 2: (P) là AABB(TĐ1) × aaBB(ĐS) → F1 AaBB (TĐ) → F2: 3A-BB(TĐ):1aaBB (ĐS)
✓ Phép lai 3: (P) là aaBB(ĐS) × aabb(ĐN) → F1 aaBb(ĐS) → F2: 3 aaB-(ĐS):1aabb(ĐN)
✓ Phép lai 4: (P) là AAbb(TĐ2) × aabb (ĐN) → F1 Aabb (TĐ) → F2: 3 A-bb (TĐ):1aabb (ĐN)
✓ Phép lai 5: (P) là AAbb(TĐ2) × aaBB(ĐS) → F1 AaBb (TĐ) → F2: 9 A-B- (TĐ):3 A-bb (TĐ):3 aaB-(ĐS):1 aabb (ĐN)
Câu 12: Giả sử ở một loài động vật, khi cho hai dòng thuần chủng lông màu trắng và lông màu vàng giao
phối với nhau thu được F1 toàn con lông màu trắng Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 48 con lông màu trắng : 9 con lông màu đen : 3 con lông màu xám : 3 con lông màu nâu : 1 con lông màu vàng Hãy giải thích kết quả của phép lai này
ĐÁP ÁN:
Trang 12a tỉ lệ các loại giao tử ở 2 phép lai là giống nhau trong trường hợp ở phép lai 1 mỗi bên đều có hoán vị gen với tần số bằng 50%, còn ở phép lai 2 các gen phân li hoàn toàn độc lập và tổ hợp tự do (theo qui luật phân li)
Trong trường hợp đó, có 4 loại giao tử được tạo ra với số lượng tương đương là: 1AB:1Ab:1aB:1ab
Vì vậy, số kiểu hình A-B- sẽ chiếm tỉ lệ 9/16=56,25% 0,5đ
b Có 5 kiểu gen cho kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong trường hợp liên kết gen (pl 1) là AB/AB, AB/Ab, aB/AB, AB/ab và Ab/aB
Có 4 kiểu gen cho kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong trường hợp phân li (pl 2) là AABB, AaBB,
Vì tính trạng không phân bố đều ở 2 giới → gen này nằm trên nst giới tính
Chỉ khi gen này nằm trên vùng tương đồng của X và Y mới thỏa mã kết quả phép lai
- Viết sơ đồ lai
Câu 16: Ở ruồi giấm, một đột biến tạo ra màu thân vàng, kiểu dại có thân màu nâu; một đột biến khác làm cánh bị ngắn (cánh cụt), kiểu dại có cánh dài Lai ruồi thuần chủng về tính trạng thân vàng, cánh cụt với ruồi thuần chủng kiểu dại thu được F1 Cho F1 lai với nhau thu được F2 Kết quả các phép lai như sau:
- Phép lai 1:
P: con đực thân vàng, cánh cụt × con cái thân nâu, cánh dài
F1: 420 con cái thân nâu, cánh dài; 426 con đực thân nâu, cánh dài
F2: 337 con cái thân nâu, cánh dài; 113 con cái thân nâu, cánh cụt; 168 con đực thân nâu, cánh dài;
170 con đực thân vàng, cánh dài; 56 con đực thân nâu, cánh cụt; 58 con đực thân vàng, cánh cụt
- Phép lai 2:
P: con cái thân vàng, cánh cụt × con đực thân nâu, cánh dài
F1: 504 con cái thân nâu, cánh dài; 498 con đực thân nâu, cánh dài
F2: 227 con cái thân nâu, cánh dài; 223 con cái thân vàng, cánh dài; 225 con đực thân nâu, cánh dài;
225 con đực thân vàng, cánh dài; 78 con cái thân nâu, cánh cụt; 76 con cái thân vàng, cánh cụt; 74 con đực thân nâu, cánh cụt; 72 con đực thân vàng, cánh cụt
a Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu thân và chiều dài cánh Giải thích
b Xác định kiểu gen của P và F1 của các phép lai trên
Trang 13P: XaXabb × XAYBB → F1: XAXaBb; XaYBb
Câu 17: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa có 4 tính trạng gồm màu tím, màu xanh, màu đỏ và màu trắng Thực hiện phép lai giữa cây có hoa màu trắng với cây có hoa màu tím, thu được F1 có 100% cây hoa tím Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 145 cây hoa màu đỏ; 150 cây hoa màu xanh; 50 cây hoa màu trắng và 439 cây hoa màu tím
a Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa Vẽ sơ đồ chuyển hóa giả định về sự tạo
thành sắc tố hoa ở loài thực vật này, trên đó kí hiệu tên gen mã hóa enzyme xúc tác cho bước chuyển hóa tạo sắc tố
b Hãy sử dụng phương pháp kiểm định 2 để có thể khẳng định giả thiết về sự di truyền màu hoa mà
em đưa ra là đúng hay sai Biết rằng tại bậc tự do n = 3, giá trị 2 theo bảng tính tại p = 0,05 có giá trị là 7,815
ĐÁP ÁN:
a
- F2 có tỉ lệ 9 cây hoa tím: 3 cây hoa đỏ: 3 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng
→ Quy luật tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen
- Quy ước: A-B-: hoa tím; A-bb: hoa đỏ; aaB-: hoa xanh; aabb: hoa trắng
Chuỗi chuyển hóa: Gen A → enzyme A; Gen B → enzyme B
Tiền chất (trắng) Enzyme A Đỏ
Tím Tiền chất (trắng) Enzyme B Xanh
b
Kiểm định 2
Các giá trị theo lí thuyết (E) (9:3:3:1) = 441 tím: 147 đỏ: 147 xanh: 49 trắng
Giá trị theo thực tế (O) = 439 tím: 145 đỏ: 150 xanh: 50 trắng
Trang 14ĐÁP ÁN:
Câu 19:
ĐÁP ÁN:
Trang 1515
Câu 20: Năm 1919, Calvin Bridges nghiên cứu một đột biến lặn liên kết nhiễm sắc thể (NST) X quy định
màu mắt hồng eosin ở ruồi giấm (Drosophila) Khi nuôi các ruồi mắt màu hồng eosin thuần chủng, ông
phát hiện một tỉ lệ hiếm các cá thể con biến dị có mắt màu hồng nhạt hơn, gọi là mắt màu kem Cho lai giữa các cá thể mắt màu kem, ông thu được dòng thuần chủng mắt màu kem Cho lai các con đực mắt màu kem từ dòng thuần chủng này với con cái thuần chủng mắt màu đỏ kiểu dại, tất cả các cá thể F1 thu được đều có mắt màu đỏ Khi cho F1 lai với nhau, ở F2 Calvin Bridges thu được 104 ruồi cái mắt đỏ, 52 ruồi đực mắt đỏ, 44 ruồi đực mắt hồng eosin và 14 ruồi đực mắt màu kem, tương đương tỉ lệ phân li 8:4:3:1
a) Giải thích cơ chế di truyền chi phối tính trạng màu mắt ở ruồi giấm Viết sơ đồ lai từ P đến F2
b) Dự đoán tỉ lệ các kiểu hình ở F1 và F2 khi tiến hành 2 phép lai thuận nghịch giữa ruồi mắt hồng eosin thuần chủng với ruồi mắt màu kem thuần chủng
ĐÁP ÁN:
4a) Phép lai ♀ mắt đỏ (kiểu dại) × ♂ mắt kem → F1: 100% mắt đỏ → F2: 104 ♀ kiểu dại :
52 ♂ kiểu dại : 44 ♂ hồng eosin : 12 ♂ mắt kem (tỉ lệ 8:4:3:1)
Do có (8 + 4 + 3 + 1 =) 16 tổ hợp giao tử (là biến thể của tỉ lệ 9:3:3:1) tính trạng do 2
gen qui định mà alen đột biến của mỗi gen là lặn
Mắt màu kem xuất hiện tần số thấp trong dòng thuần chủng đột biến lặn eosin đột
biến màu kem làm thay đổi mức biểu hiện của alen đột biến eosin, mà không ảnh hưởng
alen kiểu dại mắt đỏ Kết quả F1 cho thấy đỏ là trội hoàn toàn so với hồng eosin và mắt
kem,
Kết quả F2 cho thấy gen quy định màu mắt kem phân ly độc lập với gen eosin và nằm
trên NST thường (nếu không sẽ không xuất hiện các con đực màu mắt eosin ở F2)
0,25
Kí hiệu XOE là alen quy định kiểu dại liên kết X, tương ứng đột biến mắt hồng eosin là
Xoe; Alen kiểu dại (trội) K không ảnh hưởng biểu hiện của alen Xoe, còn alen đột biến
(lặn) k ảnh hưởng biểu hiện của alen Xoe tạo kiểu hình màu kem
Có sơ đồ phép lai: P: ♀XOEXOEKK × ♂XoeYkk F1 ♀XOEXoeKk x ♂XOEYKk F2
có tỉ lệ phân li cho mỗi gen là 1/2 ♀XOE ‒ : 1/4 ♂XOE : 1/4 ♂Xoe : 3/4 K‒ : 1/4kk; tổ hợp
lại ta có 8 ♀ kiểu dại (mắt đỏ) : 4 ♂ kiểu dại (mắt đỏ) : 3 ♂ mắt hồng eosin : 1 ♂ mắt
kem
0,25
4b) Phép lai thuận ♀mắt hồng eosin thuần chủng × ♂ mắt kem thuần chủng
P: XoeXoeKK × XoeYkk F1 ♀XoeXoeKk × ♂XoeYKk (1/2 cái mắt eosin : 1/2 đực
mắt oesin); tỉ lệ phân li mỗi gen 1/2♀XoeXoe : 1/2 ♂XoeY và 3/4 K‒ và 1/4 kk F2 3/8
XoeXoeK- (3/8 cái mắt eosin): 3/8XoeYK- (3/8 đực mắt eosin):1/8XoeXoekk (1/8 cái mắt
kem):1/8XoeYkk (1/8 đực mắt kem)
0,25
Viết phép lai nghịch đúng (tham khảo phép lai thuận), dẫn đến cùng ra tỉ lệ kiểu hình ở
F2 đều là 3/8 cái eosin : 3/8 đực eosin : 1/8 cái kem : 1/8 đực kem
0,25
Câu 21: Ở ruồi giấm Drosophila, đột biến lặn pal trên nhiễm sắc thể (NST) số 2 ở ruồi đực làm tăng tần
số mất NST nguồn bố trong quá trình phân bào của hợp tử (ở đời con) và chỉ khi mất NST số 1 mới gây chết Nếu chỉ xét trường hợp xảy ra mất NST mang gene quy định tính trạng đang xét, ở mỗi phép lai giữa các dòng thuần dưới đây, kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?
a Lai ruồi cái thân vàng do gene đột biến lặn trên NST X quy định với ruồi đực kiểu dại thân xám và
đồng hợp tử pal/pal
Trang 16b Lai ruồi cái mắt nhỏ do đột biến gene lặn trên NST số 3 quy định với ruồi đực kiểu dại mắt bình
thường và đồng hợp tử pal/pal
c Lai ruồi cái cánh ngắn do đột biến gene lặn trên NST số 1 quy định với ruồi đực kiểu dại cánh dài và
đồng hợp tử pal/pal
ĐÁP ÁN:
Quy ước: A: thân xám trội so với a: thân vàng
E: mắt bình thường trội so với e: mắt nhỏ
B: cánh dài trội so với b: cánh ngắn
P: không mang đột biến pal trội so với p: mang đột biến pal
a
P: ♀ Thân vàng XaXaPP x ♂ XAYpp
F1: XaXA → XA từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử
XaY → Y từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử
Có 2 trường hợp:
- Hợp tử XaXA → các tế bào phôi có 2 nhiễm sắc thể X với kiểu gene XaXA phát triển thành tế bào ♀ thân xám, các tế bào phôi có 1 nhiễm sắc thể X với kiểu gene XaO phát triển thành các tế bào ♂ quy định thân vàng
→ F1 có dạng khảm về màu thân và giới tính (0,25 điểm)
- Hợp tử XaY → tế bào phát triển thành mô có giới tính đực, thân vàng (nếu không mất NST Y), nếu mất Y → các tế bào phôi có một nhiễm sắc thể X với kiểu gene XaO (♂ thân vàng)
→ F1 luôn là con đực, thân vàng (0,25 điểm)
(Lưu ý: cũng có khả năng chỉ có một trong 2 loại tế bào trên xuất hiện rất sớm trong quá trình phát triển
phôi dẫn đến các ruồi hoặc có kiểu hình đực, thân vàng hoặc có kiểu hình cái, thân xám tùy thuộc vào hợp tử xuất phát ở trên)
Trang 1717
ĐÁP ÁN:
Câu 23: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), các tính trạng mắt tím (pr),Thân đen (b), cánh cụt(vg)là
lặn tương ứng với các tính trạng trội là mắt đỏ(pr+) thân xám,(b+) và cánh dài (vg+) Người ta tiến hành lai
ruồi cái dị hợp tử 3 cặp gen trên với ruồi đực mắt tím, thân đen, cánh cụt Kết quả thu được thế hệ con lai
như sau:
411 ruồi mắt đỏ, thân đen, cánh cụt; 65 ruồi mắt đỏ, thân đen, cánh dài; 29 ruồi mắt đỏ, thân xám, cánh
cụt; 32 ruồi mắt tím, thân đen, cánh dài; 399 ruồi mắt tím, thân xám, cánh dài; 2 ruồi mắt đỏ, thân xám,
cánh dài; 59 ruồi mắt tím, thân xám, cánh cụt; 3 ruồi mắt tím, thân đen, cánh cụt
Hãy lập bản đồ di truyền của 3 gen trên và xác định hệ số nhiễu (nếu có)
ĐÁP ÁN:
- Ruồi đực đem lai có kiểu hình gồm các tính trạng lặn nên kiểu gen của nó là đồng hợp lặn, vì thế cá thể
ruồi cái mang kiểu gen dị hợp 3 cặp gen Do tỷ lệ kiểu hình thế hệ con phân ly không đồng đều, nên cá
thể ruồi cái có sự liên kết không hoàn toàn, hình thành 8 loại giao tử
- Theo tỷ lệ kiểu hình 411 cá thể mắt đỏ, thân đen, cánh cụt và 399 mắt tím, thân xám, cánh dài được hình
thành từ các giao tử liên kết Nhóm cá thể có số lượng ít nhất là mắt đỏ, thân xám, cánh dài và mắt tím,
thân đen, cánh cụt được hình thành từ giao tử do trao đổi chéo kép
Từ đó ta có:
Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,066 <=> 6,6%
Trang 18Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,129 <=> 12,9%
Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,185 <=> 18,5%
Như vậy, trật tự của 3 gen là : pr nằm giữa b và vg (học sinh tự vẽ sơ đồ)(0,5 điểm)
Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là 6,6% x 12,9% = 0,85%
Trong thực tế, tần số trao đổi chéo kép là :(2+3)/1000 = 0,005 <=> 0,5% Vậy hệ số trùng hợp là :
0,5/0,85 = 0,6.Từ đó suy ra hệ số nhiễu của phép lai là 0,4 (0,25 điểm)
Câu 24: Ở một loài, alen A quy định lông mượt, còn alen a quy định lông xù Khi lai con cái thuần chủng lông mượt với con đực lông xù, được F1 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù F1 giao phối với nhau được F2 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù Giải thích kết quả của phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến
F2
ĐÁP ÁN:
Kết quả ở F1 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù phân bố đều ở hai giới tính, do đó không thể giải thích được bằng di truyền liên kết giới tính và ảnh hưởng của giới tính, Vì cả hai trường hợp này tuy đều cho F1 có tỷ lệ kiểu hình 1:1 nhưng phân hoá giới tính, ví dụ như 1 cái mắt đỏ: 1 đực mắt trắng ở ruồi
F1: Aa: Aa* → a*- hoạt hoá (in vết)
1 lông mượt : 1 lông xù
F2: 1 AA: 1Aa: 1Aa*: 1aa*
1 lông mượt : 1 lông xù (0,5đ)
Câu 25: Ở cây ngô, alen A quy định lá màu xanh đậm nằm trên nhiễm sắc thể số 1, alen lặn a quy định lá màu xanh nhạt; alen B nằm trên nhiễm sắc thể số 5 quy định bắp ngô to, alen lặn b quy định bắp ngô nhỏ Cho hai dòng ngô thuần chủng lá màu xanh đậm, bắp to và lá màu xanh nhạt, bắp ngô nhỏ giao phấn với nhau được F1 Các cây F1 đều có khả năng sinh sản bình thường Khi một cây ngô F1 tự thụ phấn tạo ra một số lượng lớn cá thể ở F2, trong đó 1/4 số cá thể lá màu xanh nhạt, bắp nhỏ Hãy giải thích kết quả ở F2
ĐÁP ÁN:
- Hai dòng thuần giao phấn với nhau cho F1 dị hợp tử về hai cặp gen nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau Bình thường một cây F1 khi tự thụ phấn sẽ phải cho ra 1/16 cá thể đời con có lá màu xanh nhạt, bắp nhỏ (aabb) Nhưng trong trường hợp này cây tự thụ phấn lại cho ra tỉ lệ 1/4 aabb nên ta có thể cho rằng đã xảy ra đột biến chuyển đoạn qua lại giữa nhiễm sắc thể số 1 và số 5 dẫn đến alen a nằm trên cùng một
nhiễm sắc thể với alen b (0,5 đ)
- Hơn thế nữa alen a và alen b phải nằm rất gần điểm đứt gẫy chuyển đoạn khiến cho alen a và b nằm rất gần nhau dẫn đến chúng luôn di truyền cùng nhau Cây ngô mang đột biến này hoàn toàn hữu thụ nên ta
Trang 19dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1 Hãy nêu cách thức các nhà
di truyền học sử dụng thể đột biến dị bội kiểu 2n+1 để xác định gen qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài cây này
- Chọn các cây F1 có bộ nhiễm sắc thể là 2n+1 rồi cho chúng tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, sau
đó tiến hành phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 (0,25đ)
- Trong tất cả 10 phép lai như trên, chỉ có một phép lai trong đó có gen qui định tính trạng màu sắc hoa nằm ở nhiễm sắc thể dư thừa, ví dụ nhiễm sắc thể số 2, sẽ cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng Vì cây 2n+1 (có kiểu gen AAa) sẽ tạo ra 2 loại hạt phấn (với tỷ lệ 2A : 1a) và 4 loại trứng (1AA : 2Aa : 2A : 1a) Khi thụ tinh sẽ cho ra 18 tổ hợp, trong đó chỉ có 1 cho ra kiểu hình lặn Khi đó ta có thể kết luận gen qui định màu hoa nằm trên nhiễm sắc thể số 2
- 490 cá thể có kiểu gen Aabb có độ hữu thụ bình thường
- 500 cá thể có kiểu gen aaBb bị bán bất thụ (độ hữu thụ bằng 50% so với bình thường)
- 4 cá thể có kiểu gen aabb có độ hữu thụ bình thường
- 5 cá thể có kiểu gen AaBb bị bán bất thụ
Cá thể mẹ trong phép lai trên có điều gì bất thường dẫn đến kết quả lai lại có sự khác biệt nhau về độ hữu thụ? Giải thích kết quả lai
ĐÁP ÁN:
- Gen A qui định màu thân còn gen B qui định hình dạng cánh đều không liên quan gì đến khả năng sinh sản Tuy nhiên, các cá thể đời con của phép lai lại khác biệt nhau về độ hữu thụ nên con mẹ có kiểu gen Ab//aB phải là cá thể chuyển đoạn dị hợp tử trong đó gen B đã chuyển sang nhiễm sắc thể không tương đồng khác (0,5 đ)
- Khi cá thể cái chuyển đoạn dị hợp tử giảm phân, cặp nhiễm sắc thể chứa gen Ab bắt cặp với cặp nhiễm sắc thể không tương đồng khác thành hình chữ thập (0,5 đ)
Trang 20- Sau giảm phân, chỉ giao tử nào chứa các nhiễm sắc thể bình thường hoặc các nhiễm sắc thể tham gia vào chuyển đoạn mới có sức sống Vì vậy cá thể chuyển đoạn dị hợp thường bất thụ 50% (0,5 đ)
- Tần số hoán vị gen bị giảm đi so với bình thường (ít hơn 10cM) là do điểm đứt gẫy gây chuyển đoạn nhiễm sắc thể nằm gần với gen B (0,5 đ)
Lưu ý: Xem hình vẽ bên dưới (thí sinh không nhất thiết phải vẽ hình nhưng phải mô tả đúng)
Trang 21
21
Câu 28: Ở cà chua lưỡng bội, alen A chi phối quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối quả vàng Hình dạng quả là một tính trạng phức tạp được chi phối bởi 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối Tiến hành giao phấn giữa 2 cây có cùng kiểu hình được đời con 810 cây quả đỏ, tròn;
690 cây quả đỏ, có múi; 311 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, có múi Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xẩy ra hoán vị với tần số như nhau
a) Xác định quy luật di truyền đối với mỗi tính trạng?
b) Xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai trong phép lai này?
c) Tính tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gen ở F1?
d) Xác định số loại kiểu gen tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có múi ở F1
ĐÁP ÁN:
Câu 29: Ở loài bọ que, đem lại F1 có cánh dài, mỏng giao phối với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có: 78 con cánh ngắn, mỏng; 312 con cánh ngắn, dày; 468 con cánh dài, dày; 702 con cánh dài, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen này cùng nằm trên một cặp NST thường Tính trạng cánh mỏng trội so với cánh dày
a) Tìm tấn số hoán vị gen giữa hai gen trên
b) Giải thích tại sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
ĐÁP ÁN:
a) - Xét tính trạng độ dài cánh:
a
- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn
- Tròn: có múi = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (có múi)
- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gen nằm trên
2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gen
- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%
- Do vậy [aaB-] = 15,75%:3/4 = 21% → ab/ab = 4%
b
ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%) Phép lai : Ab
aBDd x Ab
aBDd Hoặc
= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%) Phép lai : AB
abDd x Ab
aBDd
c Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gen có thể được tính :
Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gen:
Trang 22? 1
Dài
Ng n = → Cánh dài là trội so với cánh ngắn
Quy ước: A – cánh dài; a – cánh ngắn
→ Kết quả phép lại Aa x Aa
- Xét tính trạng độ dày cánh: Quy ước: B – cánh mỏng; a – cánh dày
=1
1
Mỏng
Dày → Kết quả phép lai Bb x bb
Cơ thể kiểu hình cánh ngắn, dày cĩ KG: ab
là giao tử liên kết
Tần số hốn vị gen là: f = (0,5 - 0,4) x 2 x 100% = 20%
b) Tần số hốn vị gen khơng vượt quá 50% vì:
- Hốn vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng
- Hốn vị gen chỉ xảy ra ở một số tế bào
Câu 30: Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 cĩ kết quả sau:
Ruồi cái: 603 con mắt đỏ, cánh bình thường; 597 con mắt đỏ, cánh xẻ
Ruồi đực: 361 con mắt đỏ, cánh bình thường; 241 con mắt đỏ, cánh xẻ; 359 con mắt trắng, cánh xẻ; 238 con mắt trắng, cánh bình thường
Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ
Biện luận và viết sơ đồ lai
Xẻ = 1:1 → Kết quả phép lai Bb x bb
- F2 thu được tỉ lệ kiểu hình ở ruồi giấm đực là : 0,3 : 0,3 : 0,2 : 0,2 khác tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 Vì vậy cĩ hiện tượng hốn vị gen
→ hai gen cùng nằm trên vùng khơng tương đồng của NST giới tính X
Cơ thể con đực kiểu hình mắt trắng, cánh xẻ cĩ kiểu gen: X Yba ,
cĩ tỉ lệ : 359 : (361 + 241 + 359 + 238) = 0,3
→ Giao tử Xba= 0,3 → Giao tử liên kết
→ Kiểu gen của cơ thể F1: X XBA ab x X YbA
Sơ đồ lai:
Trang 23Ruồi cái: 0,5 mắt đỏ, cánh bình thường: 0,5 mắt đỏ, cánh xẻ
Ruồi đực: 0,3 mắt đỏ, cánh bình thường : 0,2 con mắt đỏ, cánh xẻ : 0,3 mắt trắng, cánh xẻ : 0,2 con mắt trắng, cánh bình thường
Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A qui định cây hoa đơn trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa kép; gen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài; gen D qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định quả vàng Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao
tử cái giống nhau và không phát sinh đột biến mới Khả năng sống của các kiểu gen là như nhau
a Khi cho P: AB
abDd x AB
abDd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 6,75% Cho các kết luận sau:
(1) Khoảng cách giữa 2 gen A và B trên một NST là 40 centi Moocgan
(2) Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 49,5%
b Khi cho P: Ab
aBDd x Ab
aBdd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 27% Cho các kết luận sau:
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 10,5%
(4) Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 98%
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao?
Trang 24Câu 32: Ở một loài côn trùng, A qui định cánh xẻ, a qui định cánh nguyên; B qui định thân xám, b qui định thân đen; D qui định mắt đỏ, d qui định mắt trắng Cho rằng trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa cặp gen qui định màu mắt; cơ chế xác định giới tính của loài là: XX - con cái,
XY - con đực Tiến hành cho giao phối giữa cá thể cái cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ với cá thể đực cánh nguyên, thân đen, mắt trắng, được F1 toàn các cá thể cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau được F2 gồm 85000 cá thể với 4 loại kiểu hình khác nhau về kiểu cánh và màu sắc thân, trong đó có
13600 cá thể cánh xẻ, thân đen Biết rằng mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân của
tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều giống nhau
a) Xác định kiểu gen của P, F1 về 3 tính trạng đang xét
b) Nếu tiến hành lai phân tích cá thể đực F1 thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
ĐÁP ÁN:
a)
Theo đề: P: ♀cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ x ♂cánh nguyên, thân đen, mắt trắng, F1: 100% cánh
xẻ, thân xám, mắt đỏ → P có KG đồng hợp (AABBXDXD) x (aabbXdYd), F1 dị hợp về 3 cặp gen (AaBbXDXd) và (AaBbXDYd)
Xét 2 cặp gen qui định kiểu cánh và màu sắc thân, theo đề: Ở F2 có 13600 cá thể cánh xẻ, thân đen (A-bb) trong tổng số 85000 cá thể thu được
→ Tỉ lệ KG (A-bb) = 13600/85000 = 0,16 0,1875 → Hai cặp gen qui định kiểu cánh và màu sắc thân cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và có xảy ra hoán vị gen, di truyền theo qui luật hoán vị gen;
b)
Gọi x là tỉ lệ giao tử (F1) AB = ab → Ab = aB = (1/2 - x)
Do F1 giao phối với nhau
→ Ở F2 (A-bb) = 1AAbb + 2Aabb = AbxAb + 2Abxab = (1/2 - x)2 + 2(1/2 - x)x = 1/4 - x + x2+ x - 2x2 = 1/4 - x2
= 0,16 → x2
= 0,09 → x = 0,3 = 30%> 25% → AB và ab là giao tử do liên kết gen tạo ra→ F1 có KG và TS HVG là:
ABab
15%ABYd, 15%abYd, 10%AbYd, 10%aBYd
10% aB
ab XDXd (nguyên, xám, đỏ) : 15% AB
ab XdYd (xẻ, xám, trắng) : 15% ab
abXdYd (nguyên,
Trang 25Kiểu hình Tỷ lệ % số cá
thể đời con
Kiểu hình Tỷ lệ % số cá
thể đời con A-B-C-D- 6,15 aaB-C-D- 6,15 A-B-C-dd 13,85 aaB-C-dd 13,85 A-B-ccD- 1,35 aaB-ccD- 1,35 A-B-ccdd 3,65 aaB-ccdd 3,65 A-bbC-D- 3,65 aabbC-D- 3,65 A-bbC-dd 1,35 aabbC-dd 1,35 A-bbccD- 13,85 aabbccD- 13,85 A-bbccdd 6,15 aabbccdd 6,15 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra, tính trạng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra tần số hoán vị gen 50%
a Hãy xác định kiểu gen của cá thể đem lai phân tích
b Nếu hệ số nhiễu = 1 – (tần số trao đổi chéo kép quan sát được/tần số trao đổi chéo kép lý thuyết) thì hệ
số nhiễu là bao nhiêu?
c Nếu hai dòng thuần chủng được lai với nhau tạo ra cá thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen nói trên Hãy viết kiểu gen của các cá thể dị hợp tử này
ĐÁP ÁN:
Trang 26a - Nếu 4 gen liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì đời con chỉ có hai lớp kiểu hình có tỷ lệ cao, theo giả thiết có 4 kiểu hình có tỷ lệ cao => có gen phân ly độc lập
- 4 lớp kiểu hình cao gồm: A-B-C-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aabbccD- => A phân ly độc lập còn B, C
và D liên kết
- Trong đó, B-C-dd và bbccD- có tỷ lệ kiểu hình bé nhất => giao tử trao đổi chéo kép
=> Kiểu gen cá thể đem lai: Aa cbD
1 Trắng 1 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng
2 Trắng 2 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng
3 Trắng 3 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng
Trang 2727
- Xét phép lai 4 và 5: Trắng x Trắng → F1 100% xanh dương
=> Tính trạng do sự tương tác bổ sung giữa các alen trội qui định
- Các chùng đột biến có kiểu gen đồng hợp trội – lặn tương ứng đối lập nhau
- Xét phép lai 4, 5 và 6:
+ Trắng 1 (hoặc 3) x Trắng 2 → F1 100% xanh dương
+ Trắng 1 x Trắng 3 → 100% trắng
=> Trắng 1 và trắng 3 có cùng vai trò hay đột biến xảy ra ở cùng một gen
- Xét phép lai 1-2-3 : F1 xanh dương → F2 có tỉ lệ 3 : 1
=> F1 dị hợp 1 cặp gen => Các chủng trắng đem lai đồng hợp lặn 1 cặp gen
=> Có ít nhất hai gen PLĐL hoặc liên kết gen, hoán vị gen cùng tương tác bổ sung qui định màu sắc hoa
- Qui ước: A-B-: xanh dương, các KG còn lại qui định KH trắng
- Kiểu gen các cá thể đột biến đem lai:
+ TH1: Hai gen PLĐL qui định: Trắng 1 = Trắng 3 = AAbb, trắng 2 aaBB (hoặc ngược lại)
+ TH2: Di truyền liên kết (có thể xảy ra hoán vị gen): Trắng 1 = Trắng 3 = Ab/Ab, trắng 2 aB/aB (hoặc ngược lại)
Câu 36: Ở một loài thú, xét tính trạng màu lông do 1 gen quy định: A - lông đen là trội hoàn toàn so với a
- lông trắng Biết rằng không có đột biến xảy ra
a) Cho cá thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng (P), thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1♀ lông
đen: 1♂ lông trắng Hỏi tính trạng màu lông của loài trên có thể di truyền theo quy luật nào?
b) Khi lai thuận nghịch giữa những cá thể thuần chủng lông đen với lông trắng, F1 thu được tỉ lệ 1♂ lông đen: 1♀ lông trắng Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 có tỉ lệ phân li 1 lông đen: 1 lông trắng thì quy luật di truyền chi phối phép lai trong trường hợp này là gì? Giải thích
Ở F2 chọn những cá thể ♂ lông đen cho tạp giao với các cá thể ♀ lông trắng Theo lý thuyết, tỉ lệ những
cá thể ♀ lông trắng xuất hiện ở đời F3 là bao nhiêu?
F1: 1 ♀ XAXa ( lông đen ): 1♂ XaY(lông trắng )
+ Trường hợp 2: Gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.
P: ♀ XaXa (lông trắng ) × ♂ XAYa (lông đen )
F1: 1 ♀ XAXa (lông đen ): 1♂ XaYa (lông trắng )
+ Trường hợp 3: Gen nằm trên NST thường, bị ảnh hưởng của giới tính lên sự biểu hiện Kiểu gen
Aa biểu hiện lông đen ở giới ♀ nhưng lông trắng ở giới ♂
P: AA (lông đen) × aa (lông trắng)
F1: 1♀ Aa(lông đen) : 1♂ Aa (lông trắng)
Trang 28Kiểu hình ♂ - 1/8 đen : ¼ đen : 1/8 trắng
♀ - 1/8 đen : ¼ trắng : 1/8 trắng
→ Tỉ lệ chung: 1 đen : 1 trắng
♂ đen F2 x ♀ trắng F2
1/3AA : 2/3Aa 2/3Aa : 1/3aa
G : 2/3A : 1/3a 1/3 A : 2/3a
F3: 2/9 AA : 5/9 Aa : 2/9 aa
Tỷ lệ ♀ lông trắng F3 = (5/9 +2/9) x 1/2 = 7/18
Câu 37: Ở một loài động vật, chiều dài lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn và được chi phối bởi
1 cặp gen, trong đó kiểu gen AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F1 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn Cho F1giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn Trong đó, số con lông dài chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái
a Giải thích kết quả phép lai
b Viết sơ đồ lai từ P đến F2
c Ở một số phép lai khác giữa các cơ thể bố mẹ đều dị hợp tử người ta thu được đời con có tỉ lệ con đực gấp đôi con cái Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình về chiều dài lông ở đời con
tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính
- Ở F2 kiểu gen dị hợp biểu hiện lông dài ở giới đực nhưng lại biểu hiện lông ngắn ở giới cái
b Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông dài)
F1 x F1 ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa)
F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa
Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn
Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn
c Các cặp bố mẹ đều có kiểu gen Aa → ở đời con có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình lông dài = 2/3 x 3/4 + 1/3 x 1/4 = 7/12
2 mắt trắng Hãy giải thích kết quả của thí
nghiệm và viết sơ đồ lai kiểm chứng (biết alen trội A quy định mắt đỏ)
ĐÁP ÁN:
Tỷ lệ giới tính 2 đực : 1 cáicó gen gây chết
- Tính trạng di truyền khác nhau ở hai giớigen nằm trên NST X
Trang 30b Cho các cá thể mắt vàng dị hợp ở F1 trong phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với các cá thể mắt vàng
F1 ở phép lai 2 Về mặt lí thuyết, xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2?
ĐÁP ÁN:
Trang 312 Ở một loài động vật, khi cho lai bố mẹ thuần chủng con ♀ lông trắng với con ♂ lông nâu, thu được
F1100% lông nâu Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 6 ♂ lông nâu, 3♀ lông nâu, 2 ♂ lông xám, 4♀ lông xám, 1 ♀ lông trắng
a Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc lông ở loài động vật trên
b Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Biết rằng ở loài động vật này cặp NST giới tính của con đực là XY, con cái là XX; tính trạng màu sắc lông không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra
ĐÁP ÁN:
1
- Theo giả thiết, mỗi gen quy định 1 tính trạng, Pthuần chủng về hai tính trạng tương phản, F1 có 100% mắt đỏ, cánh nguyên => mắt đỏ trội hoàn toàn mắt trắng, cánh nguyên trội hoàn toàn cánh xẻ
Quy ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ
- Theo đề bài, hai gen nằm trên vùng không tương đồng NST X nên kiểu gen của P t/c: ♀ XABXAB: ♀ mắt đỏ, cánh nguyên; ♂ XabY: ♂ mắt trắng, cánh xẻ
- Sơ đồ lai: P t/c: ♀ XABXAB x ♂ XabY
1
Nội dung quy luật phân li của Menden: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng ban đầu
- Điều kiện nghiệm đúng: Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường, không có sự rối loạn phân li NST trong giảm phân
2
a
- Từ phép lai 1: Đỏ x nâu → 1 đỏ: 2 nâu: 1 vàng, chứng tỏ nâu (A1) trội hoàn toàn so với đỏ (A2); đỏ (A2) trội hoàn toàn so với vàng (A3); Từ phép lai 2: Vàng x vàng → 3 vàng: 1 trắng chứng tỏ vàng (A3) trội hoàn toàn so với trắng (A4)
- Có thể xuất hiện các sơ đồ lai sau giải thích cho các phép lai:
+ Phép lai 1 gồm có các sơ đồ lai sau:
Sơ đồ 1: A1A3 x A2A3 → 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A3 (vàng)
Sơ đồ 2: A1A3 x A2A4 → 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A4 (nâu): 1A3A4 (vàng)
Sơ đồ 3: A1A4 x A2A3 → 1A2A4 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A4 (vàng)
+ Phép lai 2 có sơ đồ lai sau:
Sơ đồ 4: A3A4 x A3A4 → 1A3A3 (vàng): 2A3A4 (vàng): 1A4A4 (trắng)
b Mắt vàng dị hợp ở F1 phép lai 1 có kiểu gen A3A4 tạo giao tử (1/2A3: 1/2A4) còn mắt vàng ở F1 phép lai 2 có 2 kiểu gen với tỉ lệ (1/3A3A3: 2/3A3A4) tạo giao tử (2/3A3: 1/3A4) Phép lai tạo ra 5/6A3-: 1/6A4A4, tỉ lệ kiểu hình là 5 vàng: 1 trắng
Trang 32(mắt đỏ, cánh nguyên) (mắt trắng, cánh xẻ)
G: XAB Xab;Y
F1: 1XABXab : 1 XABY (100% mắt đỏ, cánh nguyên)
- Do ở F2 xuất hiện kiểu hình: ruồi mắt trắng, cánh nguyên và ruồi mắt đỏ, cánh xẻ => con ruồi cái F1
có hiện tượng hoán vị gen xảy ra
- Gọi tần số hoán vị gen là f (0 ≤ f ≤ 0,5), ta có bảng tỉ lệ kiểu gen ở F2:
(1-f)/2 XAB f/2 XAb f/2XaB (1-f)/2 Xab1/2XAB (1-f)/4 XAB XAB f/4 XAB XAb
b
- Quy ước gen:
A - B - lông nâu; A - bb; aaB - : lông xám; aabb: trắng
- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gen, trong đó có một cặp gen nằm trên cặp NST thường và một cặp gen nằm trên cặp NST giới tính
- Nếu gen nằm trên NST giới tính X mà không nằm trên Y và ngược lại thì kết quả thu được ở F1 không đúng như đề ra
→ Cặp gen này phải nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Trang 33ĐÁP ÁN:
Qui ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng, B: cánh nguyên > b: cánh xẻ
Để F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX)
Ta có phép lai (P) : X XAB ABX Yab →F : X X1 AB abX YAB
Sự hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau:
+ Các kiểu gen được hình thành từ các giao tử liên kết chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau
+ Các kiểu gen được hình thành từ các giao tử t chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau
Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: (282 – 2x18):3=82
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con
Tần số hoán vị gen =(18x2):(18x2+82x2)=18%
Câu 43:
ĐÁP ÁN:
Trang 34Câu 44:
ĐÁP ÁN:
Trang 3535
Câu 45:
1.Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen quy định khả
năng kháng bệnh Y Bằng cách gây đột biến người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và
Y luôn di truyền cùng nhau Giải thích cách tiến hành thí nghiệm Biết rằng, gen quy định bệnh X và gen quy định bệnh Y nằm trên hai NST tương đồng khác nhau
2 Ở một loài động vật, khi khảo sát các khoảng cách di truyền giữa 6 gen (đơn vị tính cM) của nhóm gen
liên kết thứ hai, thu được kết quả trình bày ở bảng sau:
2 gen X, Y luôn di truyền cùng nhau.)
- Lây nhiễm bệnh X, Y cho các cây đã gây đột biến sau đó chọn lọc các cá thể kháng X, Y=> chọn lọc cây mang 2 gen kháng bệnh X và Y (kiểu hình mong muốn)
Trang 36Vậy bản đồ gen là:
Thí sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu 46: Ở một loài động vật, xét cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với thành phần, số lượng như sau:
ABD = AbD = aBd = abd = 20
ABd = Abd = aBD = abD = 180
1.Hãy biện luận và viết kiểu gen của F1
2.Lập sơ đồ lai phân tích của F1 theo những điều kiện nói trên
ĐÁP ÁN:
1 - Xét gen 1 và gen 2: AB : Ab: aB : ab = (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) = 1: 1 :1
:1 => Vậy F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau (1)
- Xét gen 1 và gen 3:
AD : ad: Ad : aD = (20 + 20) : ( 180 + 180) : (180 + 180) : (20 + 20) = 40: 40 : 360 : 360 => F1cho 4 loại giao tử chia làm 2 phân lớp: 2 loại giao tử thuộc phân lớp lớn có tỷ lệ bằng nhau, 2 loại giao tử thuộc phân lớp nhỏ có tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen Vì 2 loại giao tử chiếm tỷ lệ lớn là giao tử liên kết => F1 dị hợp tử chéo (2)
Từ (1) và (2) ta có kiểu gen của F 1 là:
- Các cặp gen đều nằm trên NST thường:
aD
Ad
Bb
- Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XAd XaD Bb
- Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính
aD
Ad
XB Xb
- Tần số hoán vị gen = (40 + 40): ( 360x2 + 40x2) = 10%
2 Sơ đồ lai: viết đủ,đúng 3 SĐL
- Các cặp gen đều nằm trên NST thường:
aD
Ad
Bb x bb ad ad
- Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XAd XaD Bb x Xad YBb
- Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính
Trang 3737
6 ♀ Trắng x ♂ Đỏ tươi ♀ Đỏ tươi; ♂ Trắng
7 ♀F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4 hoặc 6) F2 1 Đỏ thẫm: 1 Đỏ tươi
Tính trạng màu mắt của ruồi di truyền theo quy luật nào? Giải thích
Kết quả phép lai 7: F2 tạo 4 THGTF1 và con đực trắng giảm phân tạo hai loại giao tử tính trạng do
1 gen chi phốigen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, có 3 alenkiểu tác động của các alen: Đỏ thẫm > Đỏ tươi > Trắng
Câu 48: Các nhà tạo giống nghiên cứu hai tính trạng về màu hoa và hình dạng quả trong một quần thể bí đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hai tính trạng được tổng hợp trong tế bào qua sơ đồ hóa sinh sau: Gen A Gen B
Trắng → Trắng → Đỏ
Gen D Gen E
Dài → Dài → Tròn
a Tần số alen A là 0,2 và alen b là 0,4 Biết rằng, hai gen tổng hợp hai enzim thuộc hai locut trên hai NST khác nhau Một nhà tạo giống mong muốn có được giống hoa đỏ dung để làm giống Hãy cho biết ông có thể thu được giống hoa đó trong quần thể với xác suất bao nhiêu?
b Hai gen D và E tổng hợp enzim quy định dạng quả thuộc hai locut trên một NST khác Xác suất để nhà tạo giống có được giống thuần hoa đỏ và quả tròn (xét về hệ enzim xúc tác tạo ra hai tính trạng) là bao nhiêu? Biết rằng tần số alen D = 0,7
Trang 38Quy ước: A–Cao, a–thấp, B-vằn, b-đen
Nhóm 1: F1 phân tính 9: 3: 3:1 = (3:1) × (3:1) => PLĐL; 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau => kiểu gen P: AaBb × AaBb Viết sơ đồ lai
Hoặc (3:1) × (3:1) => PLĐL nhưng 1 gen nằm trên NST thường, 1 gen trên NST giới tính có Alen tương ứng trên cả X và Y => kiểu gen của
P Aa X
AXa x AaXAYa hoặc ngược lại
AaXAXa x Aa XaYA hoặc ngược lại
Nhóm 2: F1 phân tích 6: 3 : 3 : 2 : 1 :1 = (3:1) × (1:2:1)
=> 1cặp nằm trên 1 cặp NST thường
1 tính trạng nằm trên NST giới tính không có Alen tương ứng trên Y
=> Kiểu gen của P AaXBXb × AaXBY hoặc ngược lại Viết sơ đồ lai
Kết luận: cả hai nhóm đều đúng
Câu 50:
ĐÁP ÁN:
Câu 51:
Trang 3939
ĐÁP ÁN:
Câu 52: Có ba dòng thực vật thuần chủng và người ta thực hiện các phép lai như sau:
Phép lai 1 V1 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng → F2: 9 trắng : 3 nâu : 4 vàng
Phép lai 2 V2 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng→ F2: 27 trắng : 9 nâu : 28 vàng
Phép lai 3 V1 (vàng) x V2 (vàng) → F1: 100% trắng→ F2 : 37 vàng: 27 trắng
Em hãy xác định quy luật di truyền về màu sắc và cho biết kiểu gen của ba dòng thực vật trên
Trang 40→ V1 và V2 có kiểu gen thuần chủng đối lập ít nhất 3 cặp gen
→ V1 hoặc V2 có cặp alen thứ 3 thuần chủng lặn dd
Mặt khác, ở phép lai 1 và phép lai 2:
Phép lai 1: V1 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng
Phép lai 2: V2 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng
Kết hợp với ở trên suy ra:
→ N (nâu) có kiểu gen chứa đủ 3 cặp alen trội mới bổ sung với kiểu gen của V1 và V2 cho F1 ở 2 phép lai trên có màu trắng Vậy N (nâu) do sự tương tác bổ sung của 3 gen trội nhưng không biểu hiện thành kiểu hình trắng vì thiếu alen trội thứ 4 là E
→ V1 và V2 đều có gen trội thứ 4 là E chuyển nâu thành trắng
Vậy ta có thứ tự chuỗi chuyển hóa như sau:
Từ đây ta có kiểu gen của nâu N: AABBDDee
V1 và V2 phải có EE ở cuối chuỗi chuyển hóa (nằm cuối cùng trong kiểu gen)
Xét phép lai 1: V1 (vàng) x N (nâu)
Từ đề bài ta có tỉ lệ F2: 9 trắng : 3 nâu: 4 vàng → F1 dị hợp 2 cặp alen
Mà F1 dị hợp cặp Ee → F1 còn dị hợp 1 trong 3 cặp còn lại → V1 mang 1 trong 3 cặp alen lặn (aa hoặc
bb hoặc dd):
TH1: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen aaBBDDEE → kiểu gen của Vàng V2 là AAbbddEE
TH2: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen AAbbDDEE → kiểu gen của Vàng V2 là aaBBddEE
TH3: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen AABBddEE → kiểu gen của Vàng V2 là aabbDDEE
Câu 53: Ở một loài ốc, xét cặp gen B, b nằm trên NST thường, alen B quy định vỏ có chiều xoắn phải trội hoàn toàn so với alen b quy định vỏ có chiều xoắn trái Tiến hành thí nghiệm lai giữa các dòng thuần chủng: ♂ xoắn phải x ♀ xoắn trái, F1 thu được 100% cá thể đều xoắn trái
Cho F1 tự phối, F2 thu được tỉ lệ 100% xoắn phải
Tiếp tục cho F2 tự phối, F3 thu được tỉ lệ 3 xoắn phải : 1 xoắn trái
a) Giải thích quy luật di truyền chi phối tính trạng và kiểu gen của các dòng thuần ở P
b) Nếu cho các cá thể F3 tự phối thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào?
ĐÁP ÁN:
a)
- Nhận thấy thế hệ F1 có kiểu hình luôn giống mẹ, khi tự phối cho F2 100% kiểu hình của B, sang F3 mới cho tỉ lệ kiểu hình theo quy luật của Menđen
Tính trạng di truyền theo quy luật hiệu ứng dòng mẹ
Gen quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào nhưng sản phẩm hoạt động trong tế bào chất Tính trạng