Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng.Khái niệm người khuyết tật VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ NGHIÊM THANH PHƢƠNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngà.
Trang 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ NGHIÊM THANH PHƯƠNG
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI
NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI,
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Nguyễn Hữu Chí
2 TS Hà Thị Thư
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Hữu Minh
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Văn Tùng
Phản biện 3: TS Tiêu Thị Minh Hường
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Người khuyết tật là đối tượng được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước
ta, chiếm vị trí trọng tâm trong hệ thống phúc lợi xã hội quốc gia Trong những năm qua, nhà nước đã rất chú trọng tới việc chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật một cách toàn diện, từ các chính sách giáo dục, y tế…cho đến những chính sách về bảo trợ và hòa nhập xã hội cụ thể là Luật người khuyết tật Việt Nam được ban hành và hiện thực hoá thành những hoạt động trợ giúp người khuyết tật và có đã có những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, trợ giúp người khuyết tật là một hoạt động rất cần sự phối hợp và nỗ lực của các Ban, Ngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức và của của toàn xã hội Trong bối cảnh đó, công tác xã hội, với những đặc trưng của mình, có một vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phối hợp toàn diện trong quá trình trợ giúp người khuyết tật Việc tìm ra một phương pháp công tác xã hội phù hợp đối với người khuyết tật sẽ giúp rất nhiều vào hoạt động trợ giúp người khuyết tật ở nước ta
Quản lý trường hợp là một phương pháp trong thực hành công tác xã hội, trong tiếng Anh được gọi là Case Management, phương pháp này được áp dụng phổ biến trong ngành công tác xã hội ở trên thế giới để trợ giúp các đối tượng yếu thế, tuy nhiên đây là vấn đề mới đối với Việt Nam, về cả lý luận và thực tiễn Về lý luận, chưa
có nhiều nghiên cứu ở nước ta về vấn đề này ở quy mô lớn như luận án hay đề tài cấp
bộ, cấp nhà nước mà chỉ có những nghiên cứu trong phạm vi hẹp như QLTH tại một trung tâm, một xã…Về thực tiễn, công tác triển khai thực hiện QLTH cũng chưa thực
sự diễn ra tại địa phương, tại cơ quan nào một cách có hệ thống và mang đúng tính chất của QLTH, QLTH đối với NKT cũng nằm trong thực trạng chung đó Chính vì vậy, việc làm rõ các vấn đề lý luận về Quản lý trường hợp như mục đích, triết lý, quy trình…là một yêu cầu cấp thiết của ngành công tác xã hội Mặt khác, những vấn đề mang tính chất thực hành của Quản lý trường hợp như phương pháp tổ chức, kỹ thuật thực hiện, vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác này khi trợ giúp các đối tượng yếu thế, đặc biệt là NKT ở Việt Nam như thế nào cũng là vấn đề rất cần được nghiên cứu, tìm hiểu
Trang 4Nằm trong khuôn khổ của của Đề án phát triển nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020, ngày 6 tháng 1 năm 2015, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
đã ra Thông tư Số 01/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quản lý trường hợp người khuyết tật và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 2 năm 2015 Thông tư đã đưa ra những hướng dẫn khá cụ thể về những vấn đề liên quan đến Quản lý trường hợp người khuyết tật như định nghĩa, quy trình, nhiệm vụ cũng như cách thức tổ chức, trách nhiệm của các cơ quan, các dịch vụ trong quản lý trường hợp người khuyết tật Đây là một thông tư có ý nghĩa to lớn trong việc trợ giúp Người khuyết tật tại nước ta, nếu được thực hiện tốt, một mặt, nó sẽ giúp cho người khuyết tật được trợ giúp một cách toàn diện và có hệ thống, được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tốt nhất có thể; mặt khác, việc thực hiện thông tư này cũng sẽ đảm bảo một cơ chế phối hợp thống nhất giữa những đơn vị chịu trách nhiệm hỗ trợ người khuyết tật của các ngành như y tế, giáo dục, lao động và các ban ngành đoàn thể khác trong xã hội Tuy nhiên, việc thực
tế triển khai Quản lý trường hợp người khuyết tật tại từng địa phương ra sao, có những thuận lợi, khó khăn hay vướng mắc gì, các dịch vụ, nguồn nhân lực thực hiện
và hỗ trợ công tác Quản lý trường hợp người khuyết tật đáp ứng như thế nào cũng cần
có một đánh giá tổng thể để đưa ra những điều chỉnh hợp lý
Đà Nẵng là một địa phương đi đầu trong cả nước về một số lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực về xã hội, vấn đề phát triển công tác xã hội và trợ giúp người khuyết tật cũng được chú trọng và quan tâm, bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể
Từ đầu năm 2014, thành phố Đà Nẵng đã thành lập mạng lưới quản lý trường hợp/giám sát trợ giúp người khuyết tật tại 56 xã, phường với sự tham gia của gần
200 cán bộ của 3 ngành Lao động- TBXH, Y tế, Giáo dục và Đào tạo Đến nay, hệ thống này đã đi vào vận hành tương đối tốt, cán bộ quản lý trường hợp đã cơ bản thực hiện được các bước chính của quy trình quản lý trường hợp như đánh giá nhu cầu toàn diện, mở hồ sơ quản lý trường hợp, xây dựng kế hoạch hỗ trợ cá nhân, chuyển tuyến hoặc kết nối Hiện nay, toàn thành phố đã thiết lập mở hồ sơ đưa vào quản lý trường hợp cho hơn 1.680 người khuyết tật, đây là kết quản bước đầu rất khả
Trang 5
năng thực hành nghề CTXH của cán bộ CTXH tại địa phương, đồng thời tạo tiền đề thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng theo mô hình quản lý trường hợp theo định hướng của Bộ Lao động- TBXH trong thời gian tới Chính vì vậy, nghiên cứu việc thực hiện Quản lý trường hợp với người khuyết tật ở thành phố Đà Nẵng sẽ cung cấp một bức tranh tổng thể về hoạt động này, xem xét các thành tựu cũng như những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện…, các dịch vụ, nguồn nhân lực thực hiện và hỗ trợ công tác Quản lý trường hợp người khuyết tật đáp ứng như thế nào…để từ đó đề xuất một quy trình Quản lý trường hợp với người khuyết tật tối ưu trong thời gian tới tại Đà Nẵng và các địa phương trong cả nước
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nhiệm vụ quản lý trường hợp người
khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” sẽ đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề
lý luận của Quản lý trường hợp trong công tác xã hội, đặc biệt là quản lý trường hợp đối với người khuyết tật, nghiên cứu thực trạng thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật ở thành phố Đà Nẵng của CBQLTH và thực nghiệm những biện pháp thực hiện phù hợp ở tại đây cũng như một số địa phương khác trong
cả nước
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu những vấn đề lý luận của Quản
lý trường hợp đối với người khuyết tật, nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp của cán bộ QLTH đối với người khuyết tật ở thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất và áp dụng một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý trường hợp đối với người khuyết tật
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Nghiên cứu hệ thống lý luận về quản lý trường hợp, quản lý trường hợp đối với người khuyết tật, nghiên cứu các vấn đề lý luận về nhiệm vụ quản lý trường hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý trường hợp là cơ sở lý luận của
đề tài
Trang 6(2) Nghiên cứu thực tiễn các nhiệm vụ trong quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của CBQLTH ở thành phố Đà Nẵng bao gồm các vấn đề như tìm hiểu về mức độ thực hiện nhiệm vụ QLTH, kỹ thuật tiến hành …từ đó chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp điều chỉnh, thay đổi
(3) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ quản
lý trường hợp đối với NKT của nhân viên QLTH tại Đà Nẵng như kiến thức, kỹ năng của cán bộ quản lý trường hợp, năng lực của các cơ sở cung cấp dịch vụ
(4) Thực nghiệm biện pháp nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp của cán bộ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật và đưa ra các đề xuất điều chỉnh công tác thực hiện các nhiệm vụ này có hiệu quả hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ này ở cán bộ quản lý trường hợp người khuyết tật
3.2.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu
Luận án được thực hiện với khách thể nghiên cứu chính là 167 cán bộ Quản lý trường hợp người khuyết tật tại phường, xã và trung tâm CTXH tại thành phố Đà Nẵng
3.2.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của luận án được xác định là nghiên cứu thực trạng trên tất cả
các quận huyện thuộc thành phố Đà Nẵng và áp dụng các biện pháp trên quận Hải Châu
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Để giải quyết những vấn đề đặt ra, luận án sẽ dựa trên phương pháp luận nghiên cứu khoa học biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư
Trang 7
tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng gắn với vấn đề hỗ trợ người khuyết tật và QLTH đối với NKT
4.1.1 Phương pháp luận duy vật biện chứng
Đây là phương pháp xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng vào
tư duy chủ yếu là trong mối liên hệ qua lại giữa chúng, trong sự móc xích của chúng, trong sự vận động của chúng, trong sự phát sinh và tiêu vong của chúng
Đề tài dựa vào phương pháp luận này để làm kim chỉ nam trong quá trình nghiên cứu, đó là các yếu tố môi trường xung quanh NKT có những tác động nhất định đến quá trình QLTH đối với NKT, để công tác này đạt hiệu quả, cần tác động, thay đổi cả các yếu tố có liên quan đến QLTH đối với NKT
4.1.2 Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những mặt riêng biệt của sinh hoạt xã hội, mà nghiên cứu toàn bộ xã hội như một thể thống nhất với tất cả các mặt, các quan hệ xã hội, các quá trình có liên hệ nội tại và tác động lẫn nhau của xã hội Khác với những khoa học xã hội cụ thể, chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những quy luật cục bộ, riêng biệt, chi phối sự phát triển của các quá trình về kinh tế, chính trị hay tư tưởng, mà nghiên cứu những quy luật chung nhất phổ biến nhất của
sự phát triển xã hội
Luận án lấy cơ sở là chủ nghĩa duy vật lịch sử để lý giải những kết quả nghiên cứu cũng như ứng dụng các phương pháp hỗ trợ của QLTH đối với NKT trong sự vận động và phát triển xã hội
4.2 Khung nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp người khuyết tật dựa trên cơ sở lý luận về NKT, về Quản lý trường hợp đối với NKT, các yếu tố như kiến thức, kỹ năng, thái độ của CBQLTH, chính sách trợ giúp người khuyết tật và CBQLTH cũng như các nguồn lực và dịch vụ trong trợ giúp NTK tại địa phương có ảnh hưởng như thế nào đến nhiệm vụ QLTH đối với NKT tại địa phương để làm căn cứ xây dựng các biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ QLTH đối với NKT
Trang 84.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát những lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước được đăng tải trên sách, tạp chí, báo, đề tài về các vấn đề liên quan tới Quản lý trường hợp và quản lý trường hợp người khuyết tật để xác định khái niệm công cụ chính của đề tài
4.3.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực y tế, lao động, giáo dục
về các biện pháp, kỹ thuật, nhiệm vụ và tiến trình quản lý trường hợp người khuyết tật
4.3.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Loại phiếu điều tra: Dựa trên cơ sở lý luận của đề tài và mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài chúng tôi xây dựng phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý trường hợp tự đánh giá
Mục đích là đánh giá thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp bao gồm 5 nhóm nhiệm vụ: Nhiệm vụ thu thập
Trang 94.3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Mục đích của phương pháp này là thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thu được từ khảo sát thực tiễn Khách thể được trả lời tự do dựa trên những câu hỏi mở, có gợi ý.Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn có thể đưa ra những câu hỏi dưới những dạng khác nhau để có thể kiểm tra độ chính xác của các câu trả lời cũng như làm sáng tỏ hơn những thông tin chưa rõ
Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị trước một cách chi tiết, rõ ràng theo các mảng vấn đề mà nghiên cứu quan tâm Sau đó gặp từng người để phỏng vấn về các nội dung đã chuẩn bị trước đó
Với cán bộ quản lý trường hợp, đề nghị họ chia sẻ những nội dung sau qua phỏng vấn sâu Thứ nhất là mức độ thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật, thứ hai là những nguyên nhân tác động tới nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật
Việc phỏng vấn không cố định theo trình tự Nội dung chi tiết của mỗi cuộc phỏng vấn sâu có thể thay đổi tùy thuộc vào đối tượng
4.3.5 Phương pháp thảo luận nhóm
Mục đích của phương pháp này là làm căn cứ bổ sung thông tin về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động này
Đối tượng thảo luận bao gồm các cán bộ quản lý trường hợp, gia đình của người khuyết tật Kết quả xử lý được sử dụng bổ sung cho những kết quả nghiên cứu khác trong điều tra
4.3.6 Phương pháp thực nghiệm
Trang 10Xuất phát từ kết quả nghiên cứu thực tiễn phương pháp quản lý trường hợp, đề tài tiến hành thực nghiệm biện pháp tập huấn và nghiên cứu trường hợp nhằm nâng cao mức độ thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp của CBQLTH trên 30 đối tương là CBQLTH của thành phố Đà Nẵng
Kết quả thu được từ khảo sát thực tiễn được xử lý bằng chương trình SPSS phiên bản 21.0 trong môi trường Windows Các thông số và phép toán thống kê được
sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận
4.4 Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá
Thực trạng việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp của cán bộ quản lý
trường hợp được đánh giá qua 5 mức độ, 1 Mức độ yếu kém; 2 Mức độ trung bình;
3 Mức độ khá; 4 Mức độ tốt; 5 Mức độ rất tốt
Điểm số của thang đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp của cán bộ quản lý trường hợp được tính là Điểm thấp nhất = 1, điểm cao nhất = 5; điểm càng cao, chứng tỏ mức độ thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp của cán bộ quản lý trường hợp càng tốt
4.4.2 Đánh giá độ tin cậy của hệ thống các thang đo
Sau khi số liệu được tập hợp, kết quả được xử lý bằng chương trình SPSS trong môi trường Window, phiên bản 22.0 Chúng tôi sử dụng kỹ thuật thống kê là phân tích độ tin cậy bằng phương pháp tính hệ số Alpha của Cronbach để xác định
độ tin cậy của các thang đo trong bảng hỏi
Trang 11
Các nhiệm vụ quản lý trường hợp cơ bản
5 Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp 0,752
4.3 Đặc điểm khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu chính thức gồm 167 cán bộ quản lý trường hợp Khách thể nghiên cứu phụ: gia đình hoặc người chăm sóc người khuyết tật = 14, người khuyết tật 8
Nguồn: Thống kê của tác giả
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
5.1 Đóng góp về mặt lý luận
Làm rõ được quy trình của QLTH đối với NKT, hệ thống hóa về mặt lý luận các bước trong quy trình QLTH đối với NKT tương ứng với các nhiệm vụ QLTH
Trang 12của CBQLTH thông qua việc bổ sung, phân tích mục đích, mục tiêu, nội dung, các
kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ QLTH mà trước đây chưa hề có trong nghiên cứu nào
5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Luận án đã đưa ra được thực trạng việc thực hiện QLTH của Đà Nẵng và những yếu tố tác động đến hoạt động này cùng những biện pháp để nâng cao việc thực hiện nhiệm vụ Giúp cho Sở Lao động và Thương binh Xã hội của Đà Nẵng có những biện pháp mới để thực hiện tốt hơn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Xây dựng được hệ thống lý luận chung về người khuyết tật như khái niệm người khuyết tật, các dạng tật, đặc điểm tâm lý người khuyết tật và nhu cầu của người khuyết tật
Xây dựng được hệ thống lý luận chung về Quản lý trường hợp Người khuyết tật như khái niệm, quy trình, chức năng, nhiệm vụ và nội dung của quản lý trường hợp đối với người khuyết tật
Đặt ra được những tiêu chuẩn chung về kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhân viên quản lý trường hợp và nhân viên quản lý trường hợp người khuyết tật
Trang 13
Đề xuất việc điểu chỉnh công tác quản lý trường hợp người khuyết tật của thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Những nghiên cứu về quản lý trường hợp và quản lý trường hợp đối với NKT trên thế giới tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến khái niệm, vai trò, quy trình…của QLTH đối với NKT và một số ứng dụng trong QLTH đối với NKT như thực hành quản lý trường hợp với các dạng khuyết tật cụ thể và mô hình thực hành trong QLTH đối với NKT Những nghiên cứu này có giá trị định hướng cho việc triển khai các hoạt động QLTH đối với NKT ở Việt Nam
1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, có khá ít nghiên cứu có liên quan đến công tác quản lý trường hợp
và quản lý trường hợp đối với NKT, hệ thống lý luận về quản lý trường hợp người khuyết tật phần lớn xuất phát từ những vấn đề chung của quản lý trường hợp để điều chỉnh với đối tượng là người khuyết tật mà chưa có những kiểm chứng Chính vì vậy, từ thực tiễn thực hiện quản lý trường hợp đối với người khuyết tật ra sao sẽ là
cơ sở vững chắc để làm giàu thêm hệ thống quản lý trường hợp nói chung và đặc biệt là với người khuyết tật
1.3 Đánh giá chung tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu nhìn chung đã đưa ra được các vấn đề cơ bản của QLTH và QLTH đối với NKT Hầu hết các công trình đều nhận định QLTH và QLTH đối với NKT là một lĩnh vực, một phương pháp của CTXH, nó là một quá trình điều phối các nguồn lực và dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu của NKT Trong đó, người nhân viên QLTH có những vai trò và nhiệm vụ cụ thể như điều phối, kết nối dịch vụ, huy động nguồn lực, huy động sự tham gia, biện hộ…và có các kỹ năng như đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch…