- Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh cĩ liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hố dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tàichính, bao gồm: tiền lương
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2- Doanh thu hoạt động tài chính
- Đại hội đồng cổ đông
- Giá trị gia tăng
- Hội đồng quản trị
- Hợp đồng
- Nguyên vật liệu
- Kết chuyển
- Kết chuyển doanh thu
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập
- Kết chuyển chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.
Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong công tác kế toán của mọi doanh nghiệp Bởi mục tiêu chung của các doanhnghiệp là hoạt động sản xuất, kinh doanh mang phải mang lại hiệu quả, có lợi nhuận
và tích lũy cao nhất Để đạt đợc điều đó thì nhân tố giữ vai trò quyết định là doanhnghiệp phải cân đối tốt giữa chi phí và doanh thu sẽ thu đợc để sử dụng tiết kiệm, hợp
lý các yếu tố đầu vào mà vẫn tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là thành quả lao động cuối cùng của doanh nghiệp, là kết quảcủa việc thực hiện từ sản xuất đến tiêu thụ, đây chính là mục tiêu sống còn của doanhnghiệp Nó phản ánh rõ ràng rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Đâycũng chính là nguồn vốn quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộcông nhân viên, là nguồn để tham gia góp vốn, mở rộng quy mô sản xuất Đồng thờitạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nớc, thúc đẩy toàn xã hội phát triển Việcxác định kết quả kinh doanh đúng đắn giúp kế toán đa ra phơng án cân đối doanh thu
và chi phí để đạt đợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, giúp cho các nhà quản trị cấp caotrong doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng của doanh nghiệp mình Từ đó
đa ra các định hớng phát triển doanh nghiệp trong tơng lai
Nhận thức đợc những vấn đề quan trọng trên nên sau khi đợc trang bị những kiếnthức lý luận tại trờng, qua thời gian tìm hiểu, làm việc thực tế tại Công ty Cổ phần Việt
Hàn em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Hàn” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Nghiờn cứu những lý luận cơ bản về kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh
- Tỡm hiểu thực trạng kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng ty Cổ phànViệt Hàn
- Từ đú đề xuất một số biện phỏp hoàn thiện kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanhtại Cụng ty Cổ phần Việt Hàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu.
* Đối tượng nghiờn cứu của đề tài: là tìm hiểu về công tác tổ chức kế toánxỏc định kết quả kinh doanh
* Phạm vi nghiờn cứu:
- Về khụng gian: Tại Cụng ty Cổ phần Việt Hàn.
- Về thời gian:Tỡm hiểu số liệu kế toỏn của cụng ty từ năm 2011-2013
4 Phương phỏp nghiờn cứu.
Trang 6Trên cơ sở những kiến thức đã đợc trang bị tại nhà trờng, tham khảo những kiếnthức trong hệ thống tài liệu, sách vở, internet, các chuẩn mực , chế độ kế toán hiệnhành…đồng thời phân tích đánh giá, so sánh lý thuyết đã đợc học với thực trạng kếtoán tại Công ty C ph n Vi t Hổ phần Việt H ần Việt H ệt H àn.
5 Kết cấu của đề tài.
-Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh trong
Trong quỏ trỡnh thực tập và hoàn thành khúa luận, em đó nhận được sự giỳp đỡ
và hướng dẫn tận tỡnh của cỏc cỏn bộ và nhõn viờn Phũng kế toỏn của Cụng ty và cụ
giỏo hướng dẫn – cụ Đồng Thị Thu Huyền Tuy nhiờn, do vốn kiến thức cũn hạn chế
cựng với thời gian thực tế chưa nhiều nờn luận văn của em khú trỏnh khỏi những thiếusút Em kớnh mong nhận được sự chỉ bảo, giỳp đỡ của cỏc thầy cụ giỏo để chuyờn đềtốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chõn thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 71.1 Tổng quan về kế tốn xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hố, sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh tốn
- Giá vốn hàng bán: là trị giá mua của hàng hố cộng với chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã trừ, hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm, hàng hóa),dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hồn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh tốn
- Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh cĩ liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hố dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tàichính, bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ mua ngồi, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phívật liệu bao bì, dụng cụ…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí cĩ liên quan chung
đến tồn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khơng tách riêng được cho bất kỳ hoạtđộng nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phívật liệu, cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và cácchi phí bằng tiền khác
- Doanh thu hoạt động tài chính: là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư
tài chính như:
Trang 8+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ; .
+ Cổ tức lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Chi phí tài chính: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài
chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tưtài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; Dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
- Thu nhập khác: là lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Phạt hợp đồng kinh tế
+ Tiền bảo hiểm bồi thường
+ Nợ phải thu đã xóa sổ nay đòi được
Trang 9+ Giỏ trị khấu hao chưa hết của TSCĐ thanh lý, nhượng bỏn, chi phớ thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ.
+ Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chớnh về thuế
+ Chờnh lệch lỗ đỏnh giỏ TSCĐ khi đem đầu tư ra bờn ngoài
+ Chi phớ bỏ sút những năm trước nay phỏt hiện được
+
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là kết quả của các hoạt động thuộc
lĩnh vực sản xuất , dịch vụ hoặc thơng mại có liên quan đến khối lợng sản phẩm hànghóa tiêu thụ trong kỳ Kết quả này đợc xác định nh sau:
-Giỏ vốn sản phẩm ,dịc
h vụ, hàng húa, BĐS đầu tư tiờu thụ
-Chi phớ kinh doanh BĐS đầu tư
-Chớ phớ bỏn hàng
-Chi phớ quản lý doanh nghiệp
- Kết quả của hoạt động tài chính: Là kết quả của hoạt động đầu t vốn vào các
lĩnh vực kinh doanh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanhnghiệp nhằm tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp để tối đa hóa lợinhuận cho doanh nghiệp Công thức xác định kết quả hoạt động tài chính là:
- Kết quả hoạt động khác là kết quả những hoạt động xảy ra không thờng
xuyên tách biệt với hoạt động thông thờng của doanh nghiệp Đây là những hoạt độngbất thờng ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính mà doanhnghiệp không thể dự kiến trớc đợc
Lãi ( lỗ)
Thu nhập thuần hoạt động khác -
Chi phí hoạt động khác
1.1.2 Phõn loại hoạt động trong doanh nghiệp
Trang 10Hoạt động trong doanh nghệp được phân theo 3 cách:
* Phân theo chức năng hoạt động: gồm 3 hoạt động
- Hoạt động kinh doanh: là hoạt động chủ yếu tạo ra nguồn doanh thu cho
doanh nghiệp
- Hoạt động đầu tư: là hoạt động liên quan đến mua sắm, xây dựng, nhượng
bán, thanh lý tài sản dài hạn và các hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp khác vớimục đích kiếm lời
-Hoạt động tài chính: là hoạt động có liên quan đến việc thay đổi quy mô, kết
cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Phân theo chức năng hoạt động có tác dụng giúp các nhà quản lý nắm được cơcấu nguồn thu, xác định được chi phí và kết quả theo từng hoạt động Đồng thời, phânloại hoạt động theo cách này là căn cứ xác định dòng lưu chuyển tiền tệ và lập báo cáolưu chuyển tiền tệ được chính xác, nhanh chóng
* Phân theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính: bao gồm 3 hoạt động
-Hoạt động sản xuất - kinh doanh: là những hoạt động thuộc lĩnh vực sản
xuất, dịch vụ hay thương mại có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư Bao gồm các hoạt động sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất –kinh doanh phụ và hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn cho các doanh nghiệp khác
với mục đích kiếm lời Bao gồm các hoạt động như: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu
tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty liên doanh đồngkiểm soát, đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn khác
- Hoạt động khác: là các hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp,
ngoài các hoạt động thuộc hoạt động sản xuất – kinh doanh và hoạt động tài chính.Bao gồm các hoạt động: hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, hoạt động thu hồi nợkhó đòi đã xóa sổ, hoạt động thu tiền được phạt hay chi trả tiền bị phạt, …
Phân loại hoạt động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán trong việcghi nhận chi phí, doanh thu, thu nhập theo từng hoạt động Từ đó, xác định được kếtquả theo từng hoạt động một cách chính xác, làm căn cứ để đánh giá hiệu quả theotừng hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành
* Phân theo quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, toàn bộ hoạt động
mà doanh nghiệp tiến hành lại được chia ra hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
Trang 11Thuộc hoạt động kinh doanh gồm hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động đầu tưtài chính Nội dung các hoạt động này đã được trình bày ở phần “Phân theo cách thứcphản ánh của kế toán tài chính” ở trên.
Phân theo cách này giúp cho kế toán có căn cứ để thu thập thông tin lập Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, kịp thời Từ đó, xác định kết quả (lãi, lỗthuần) theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động khác) cũng như xác địnhđược tổng số lợi nhuận kế toán trước thuế, xác định chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp và lợi nhuận sau thuế một cách chính xác, nhanh chóng
1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bánhàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
- Phản ánh tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp nhằm xác định và phân phối kết quả kinhdoanh đúng đắn, hợp lý
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phốikết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp
- Ngoài ra còn cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịpthời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
a/ Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
b/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản TK911 – Tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”
Đây là tài khoản dùng để xác định toàn thể kết quả hoạt động sản xuất - kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp,tài khoản này cần được mở chi tiết chotừng hoạt động (hoạt động sản xuất – kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt đông khác)
và từng loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, lao vụ…
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản TK911 phải làdoanh thu thuần hoặc thu nhập thuần
Trang 12Kết cấu của TK911 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch cụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính
- chi phí khác
- Lãi trước thuế về hoạt động trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ
Tài khoản TK421: “Lợi nhuận chưa phân phối”
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu
nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Kết cấu của TK421 như sau:
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có
Số dư bên Nợ:
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
Số dư bên Có:
Trang 13Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Ngoài ra, còn có các tài khoản liên quan như:
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK632: Giá vốn hàng bán
TK641: Chi phí bán hàng
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 14Xác định thuế TNDN
k/c chi phí thuế TNDN
TK521,531,532
Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3334
Kết chuyển chi phí hoạt động khác phát sinh trong
kỳTK811
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính phát sinh
trong kỳTK635
Kết chuyển chi phí BH, chi phí QLDN phát sinh trong
kỳTK641,642
Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
TK511,512TK911
TK632
Sơ đồ 1.1: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.3 Tổ chức sổ kế toán trong xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp
Gồm 5 loại hình thức ghi sổ kế toán :
* Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)của nghiệp
Trang 15Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KíCHUNG
Chứng từ kế toỏn
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
chi tiết
Bảng cõn đối
số phỏt sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vụ đú Sau đú lấy số liệu trờn cỏc sổ Nhật ký để ghi Sổ Cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh
Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung gồm cỏc loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cỏi;
- Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
* Hình thức Nhật ký – Sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Các loại sổ chủ yếu dùng trong hình thức này là:
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết
Trang 16Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
Trang 17Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
* Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ là tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp vớiviệc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ, kết hợp chặtchẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệthống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợp rộng rãi việchạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng mộtquá trình ghi chép, sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêuquản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Trang 18Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNHBảng kê
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
NHẬT KÝCHỨNG TỪ
chi tiết
Trang 19- Sổ chi tiết
-Báo cáo tài chính
-Báo cáo kết quả kinh doanh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
CHƯƠNG 2:
Trang 20THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CễNG TY CỔ PHẦN VIỆT HÀN
2.1 Giới thiệu khỏi quỏt về cụng ty cổ phần Việt Hàn.
2.1.1, Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.
Tờn doanh nghiệp : CễNG TY CỔ PHẦN VIỆT HÀN – VHC
Tờn giao dịch : VIET HAN JOINT STOCKS COMPANY
- Địa chỉ : 297 Lờ Lợi – Ngụ Quyền – Hải Phũng
- Tel : 0313.566669 – 031.586185 - Fax : 0313.586019
- Email : viethanjschp@vnn.vn
Cụng ty Cổ phần Việt Hàn được thành lập theo giấy phộp kinh doanh số
0203000142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phũng cấp ngày 21 thỏng 01năm 2000
Trong quá trình hoạt động, từ năm 2000 đến nay, Công ty đã không ngừng mởrộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vốn điều lệ Hiện nay, vốn điều lệcủa công ty là 25 tỷ đồng, đợc chia thành 250.000 cổ phần với mệnh giá 100.000đ/ cổphần
Biểu số 2.1: Khỏi quỏt kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của cụng ty
Đơn vị: đồng
Tổng doanh thu 24.806.585.571 31.216.314.880 29.964.717.206Tổng chi phớ 24.631.200.601 31.025.304.154 29.764.338.842Lợi nhuận trước
Trang 21Năm 2013, tổng doanh thu giảm 2.251.597.680đồng so với năm trước Lợi nhuận sauthuế tăng 6.998.729đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do: năm 2013, sản lượnghàng hóa bán ra tăng làm cho doanh thu thuần tăng Mặt khác công ty đã tiến hành ràsoát các quy trình quản lý chất lượng, tiết kiệm triệt để các khoản mục chi phí Đây lànguyên nhân chính dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý doanhnghiệp so với các năm trước.
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
2.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
* Công ty tham gia vào nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thươngmại
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cảng đườngthuỷ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình trang trí nội ngoại thất;
- Đại lý, dịch vụ ủy thác, giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hóa trong nước và quốc tế
- Dịch vụ đại lý tầu biển và môi giới hàng hải, vận tải hàng hoá đường thuỷ,đường bộ
- Kinh doanh hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ giáo dục
- Sản xuất và lắp đặt nhà xưởng khung sắt, sản xuất cửa nhôm kính, cửa sắt, cửa
gỗ, cửa nhựa và đồ gia dụng; Sản xuất bàn ghế học sinh, thiết bị đồ dùng dạy học, nộithất trường học, văn phòng, khách sạn; Gia công các mặt hàng cơ khí dân dụng vàcông nghiệp
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Trang 22Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng Tổ chức
– hành chính Phòng Tài chính – Kế toán Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
(Nguån trÝch: Tµi liÖu phßng kÕ to¸n-tµi chÝnh C«ng ty Cæ phÇn Việt Hàn).
*Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều
lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng nămcủa Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có tồn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giámđốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luậtpháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quyđịnh
Trang 23Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát
có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giámđốc
Ban Giám đốc: là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các
vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trướcHĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Giám đốc làngười giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc đượcphân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền và phâncông theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
Khối tham mưu: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho
Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của BanGiám đốc Khối tham mưu của Công ty gồm:
+ Phòng Tổ chức – hành chính
Phòng Tổ chức – Hành chính là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban giámđốc Công ty trong các vấn đề liên quan đến nhân sự, tư tưởng cán bộ, các côngtác đảng, công tác chính trị và pháp chế của Công ty
Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc thực hiện công tác tổ chức: Xây dựng
mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thành viên của Công ty
Tham mưu và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng người quản lý, người laođộng Trực tiếp thực hiện công tác đào tạo và tái đào tạo; Phân công điều độngnhân sự; Đánh giá nhận xét kết quả năng lực công tác của người quản lý vàngười lao động
Tham mưu và trực tiếp đảm bảo chế độ chính sách đãi ngộ cho người quản lý
và người lao động
Tham mưu thực hiện công tác Đảng, Đoàn thể, chính trị xã hội; Trực tiếp thựchiện công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra nhân sự và giải quyết các vấn đề liênquan đến tố tụng
+ Phòng Tài chính – Kế toán
Trang 24 Phòng Tài chính – kế toán là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty trong việc quản lý tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chịu trách nhiệm trước BGĐ, HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật nhà nước về quản
lý tài sản, nguồn vốn và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tham mưu và trực tiếp chỉ đạo hệ thống tài chính, các cán bộ liên quan đến
kinh tế và tài chính và quản lý các nguồn vốn kinh doanh Tham mưu giúp việc trong việc điều hành xác định các kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Tham mưu cho BGĐ Công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, phân phối kết quả kinh doanh, trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty
+ Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
Phòng Kế hoạch là trung tâm tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của Công ty
Tham mưu giúp việc BGĐ Công ty trong việc xây dựng chiến lược phát triển, các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Tham mưu giúp việc cho BGĐ Công ty trong việc điều hành, kiểm tra và tổng kết đánh giá các công tác sản xuất kinh doanh theo mục tiêu kế hoạch đã được phê duyệt
Tham mưu và giúp việc trong công tác Quản lý bán hàng, xây dựng thương
hiệu
Chuẩn bị các báo cáo thông tin liên quan đến thống kê kế hoạch cho các cơ
quan chức năng của nhà nước theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc Công ty
Triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đến từng nhà sách, từngđối tác khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo phát triển kế hoạchkinh doanh, doanh thu, lợi nhuận
2.2 Khái quát về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, bộ máy kế toán có sự phối hợp chuyên môntrong mối quan hệ với các phòng ban cũng như kế toán các đội công trình Nhiệm vụ
Trang 25chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh củacông ty và lập và quản lí các báo cáo tài chính Ngoài ra kế toán công ty còn thực hiệncông việc kế toán quản trị nhằm lập dự toán về chi phí để phân tích tình hình biếnđộng, kết quả kinh doanh trong tương lại của công ty, lập các báo cáo quản trị cáccông trình trong thời kì kế toán nhằm đánh giá chính xác doanh thu và chi phí bỏ racủa một công trình từ đó nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế của công ty Tất
cả các thông tin kế toán quản trị chỉ cung cấp cho các nhà quản trị của công ty
Kế toán
ngân hàng
-tiền mặt
Kế toán tiền lương
Kế toán dụng cụ vật tư
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Kế toán các đội công trình
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
(Nguån trÝch: Tµi liÖu phßng kÕ to¸n-tµi chÝnh C«ng ty Cæ phÇn Việt Hàn).
*Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán phần hành trong công ty:
+ Kế toán trưởng: giúp giám đốc chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty
trong qua trình sử lý các thông tin kinh tế, đồng thời là người kiểm tra kiểm soát cáchoạt kinh tế - tài chính của chủ sở hữu
Nhiệm vụ chính: tổ chức bộ máy một cách hợp lý không ngừng cải tiến bộ hình
thức tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp phù hợp với quy phạm phát luật, phản ánhtrung thực, chính sác, kịp thời các thông tin kinh tế phát sinh Tổng hợp lập báo cáo tàichính cũng như các bảng tổng hợp vào cuối kỳ, phân tích đánh giá tình hình hoạt độngtài chính của toàn công ty
Tính toán các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải nộp cho tổng công ty,cũng như các khoản phải thu phải trả nhằm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ củamình
Kế toán trưởng
Trang 26Đề xuất các phương pháp sử lý tài sản thất thoát, thiếu và thừa trong công ty, cũngnhư tính chính xác thời kỳ, chế độ kết quả tài sản hàng kỳ.
+ Kế toán ngân hàng tiền mặi
Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, thường xuyên đối
chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và sử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt
Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việcchấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện các nguyên nhân làm tiềnđang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện phát thích hợp, để giải phóng tiềnđang chuyển kịp thời
+ Kế toán tiền lương và tài sản cố định:
Kế toán tình hình biến động cúa tài sản:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính sác, kịp thời số lượng, giá trị tài sản hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn công ty, cũng như từng
bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡngTSCĐ và kế hoạch đầu tư TSCĐ trong công ty
- Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất – kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp và phân bổ chính sác chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số lượng lao động, thời gian kết quả lao động,
tính lương các khoản trích theo lương phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng lao động
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp phụ trợ cho người lao đông
Trang 27- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý nhà nước
và quản lý doanh nghiệp
+ Kế toán dụng cụ vật tư:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính sác trung thực, kịp thời số lượng chất lượng
và giá thành thực tế của NVL nhập kho
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtkinh doanh
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịpthời NVL thiếu, thừa, đọng, kém phẩm chất dể công ty có biện phát sử lý kịp thời hạnchế tối đa mức thiệt hại có thể xảy ra
+ Kế toán tổng hợp:
- Đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy kế toán thông qua quá trình quản
lý và hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng từ được tổng hợp vào cuối tháng
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo đúng quy định của nhà nước
- Phân tích các hoạt đông sản xuất kinh doanh trên các chỉ tiêu cơ bản, tham mưucho kế toán trưởng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những ưu điểm, vàyếu kém còn tồn tại
- Thực hiện công tác quyết toán đối với tổng và nhà nước
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động đột xuất kinh doanh và quản lý củacông ty
Trang 28+ Kế toỏn cỏc đội cụng trỡnh
- Hạch toỏn phụ thuộc vào bộ mỏy kế toỏn của cụng ty, kế toỏn phải tập hợp chiphớ sản xuất theo từng hạng mục, theo mức độ hoàn thành của cụng việc theo phươngphỏp tớnh giỏ đó được quy định
Tớnh giỏ trị khối lượng cụng việc cú thể được quyết toỏn trong một kỳ để tớnh doanh thu của cụng trỡnh, kết thỳc cụng trỡnh cần lập bản quyết toỏn cụng trỡnh
2.2.2 Chớnh sỏch và phương phỏp kế toỏn
- Chế độ kế toỏn cụng ty ỏp dụng là chế độ kế toỏn doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chớnh
-Niờn độ kế toỏn: năm bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ) Nếu cú nghiệp vụ liờn quan đến ngoại tệ thỡ được quy đổi về VNĐ theo tỷ giỏ ngõn hàng cụng bố tại thời điểm
hạch toỏn
- Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho: phương phỏp kờ khai thường xuyờn
- Phương phỏp tớnh giỏ xuất kho: phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập
- Phương phỏp tớnh thuế GTGT: phương phỏp khấu trừ
- Phương phỏp khấu hao tài sản cố định: khấu hao đều
- Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức nhật ký chung Đây làhình thức ghi sổ phổ biến nhất hiện nay Bộ sổ kế toán của công ty bao gồm : Sổ Nhật
ký chung- Đây là sổ kế toán chính của doanh nghiệp tơng ứng với hình thức ghi sổ nhật
ký chung, sổ cái các tài khoản và sổ chi tiết các tài khoản Quá trình luân chuyểnchứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ dới đây:
Trang 29Chứng từ gốc Phiếu kế toỏn
Nhật ký chungNhật ký
chuyên dùng
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái tk 911, 421
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
(Nguồn trích: Tài liệu phòng kế toán-tài chính Công ty Cổ phần Việt Hàn).
2.3 Thực trạng kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty cổ phần Việt Hàn
2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại cụng ty
Hoạt động kinh doanh của cụng ty được chia thành: hoạt động sản xuất-kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chớnh và hoạt động khỏc
a/ Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 30- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty: là một doanh nghiệp vừa tổ chứchoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ.
- Phương thức bán hàng tại Công ty: là phương thức bán hàng trực tiếp Kháchhàng có nhu cầu mua hàng, nhân viên kinh doanh sẽ làm giấy báo giá gửi cho kháchhàng Nếu khách hàng chấp nhận giá, hai bên ký kết hợp đồng kinh tế
Hiện tại công ty áp dụng phương thức bán hàng theo hợp đồng, theo đơn lẻ Việc áp dụng đa dạng các hình thức bán hàng giúp công ty đáp ứng được mọi nhu cầucủa khách hàng
-Các khoản chi phí phát sinh được phản ánh vào tài khoản này phải có căn cứ hợppháp và chứng từ hợp lệ, đầy đủ
d/ Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp được sử dụng để phản ánh các chi phí phát sinhtrong kỳ liên quan đến quản lý doanh nghiệp Bao gồm: chi phí về lương; chi phí khấuhao TSCĐ phục vụ quản lý (máy tính, máy in, máy photo, máy fax, điều hòa, ); các
Trang 31chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác liên quan đến hoạt động quản lý củadoanh nghiệp.
- Các khoản chi phí phát sinh được phản ánh vào tài khoản chi phí quản lý doanhnghiệp phải có căn cứ hợp pháp và chứng từ hợp lệ, đầy đủ
e/ Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài
chính Tại công ty Cổ phần Việt Hàn thì doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là cáckhoản lãi tiền gửi ngân hàng
f/ Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi cho tài chính , các khoản lỗ về
đầu tư tài chính, các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lãi vay phải trả Tại công
ty cổ phần Việt Hàn thì chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là lãi vay phải trả ngânhàng
g/ Thu nhập khác
Là lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động ngoài hoạt động tạo ra doanh thu gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu bao gồm:thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phạt hợp đồngkinh tế, tiền bảo hiểm bồi thường, nợ phải thu đã xóa sổ nay đòi được
h/ Chi phí khác
Là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: giá trị khấu hao chưahết của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, khoản tiền
bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính về thuế
- Công thức tính lãi (lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh =
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
VD: - Doanh thu thuần quý IV là 3.532.249.400đ
- Giá vốn hàng bán quý IV là 3.118.467.285đ