Các hình thức trả lương trong Doanh Nghiệp Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu: Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng đổi mới, phát triển mạnh mẽ về cảhình thức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh Hoà nhịp với xu hướng tất yếu đó các tổchức - đơn vị kinh tế của ta cũng tiến hàn
h sản xuất kinh doanh phát triển cả chiều rộng và chiều sâu Các loại hình kinh
tế trên thực tế đã góp phần quan trọng nhất định trong việc thiết lập nền kinh tế thịtrường và phát triển
Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải tự chủ kinh tế củamình Lấy thu nhập để bù đắp mọi chi phí và có lãi Để thực hiện được điều này, cácdoanh nghiệp sản xuất buộc phải thật sự quan tâm tới tất cả mọi khâu trong quá trìnhsản xuất Doanh nghiệp sản xuất phải theo dõi từ lúc bỏ đồng vốn đầu tiên, cho tới lúctiêu thụ sản phẩm thu hồi lại vốn Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước,đồng thời đảm bảo được quá trình sản xuất và mở rộng Như vậy đơn vị phải thực hiệntổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp hàng đầu là thực hiện quản lý kinh tếmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Hạch toán, kế toán là một trong nhữngcông cụ có hiệu quả nhất, để phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mộtcách khách quan và hỗ trợ quá trình này một cách hiệu quả nhất
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi hoạt động vàtồn tại của doanh nghiệp đồng thời chịu sự chi phối của qui luật khách quan của nềnkinh tế thị trường như: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh Đã buộc các doanhnghiệp sản xuất hết sức quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Việccấu thành nên giá thành sản phẩm có chi phí về lao động và hơn thế nữa đây là yếu tốchi phí cơ bản, nên việc tiết kiệm chi phí lao động góp phần hạ giá thành sản phẩm,tăng doanh lợi cho doanh nghiệp là điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho người lao động, đây là điều kiện cần thiết hợp lý bởi vì nhân viên lao độngchính là yếu tố cơ bản, quyết định nhất trong quá trình sản xuất
Kế toán với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán và quản lý thế nào chophù hợp đáp ứng được yêu cầu đó
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy
đủ ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, trong đósức lao động của con người có vị trí quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Trên thực tế những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phát triển đều là nhữngdoanh nghiệp quản lý tốt lao động và tiền lương Trong đó công tác tổ chức kế toántiền lương, phân tích tình hình quản lý lao động và quỹ tiền lương ở doanh nghiệp có
Trang 2vai trò không nhỏ tác động tích cực hay tiêu cực đến tình hình quản lý lao động, quỹtiền lương ở doanh nghiệp.
Trong thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụđầu tư và cây dựng Thành Tô nhận thấy được vai trò to lớn của công tác kế toán,đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty, cùngvới sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô, chú trong Ban Tài chính - Kế toán, em đã
chọn đề tài: “Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô" Với trình độ và
khả năng có hạn nên trong báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo hướng dẫn để báo cáo của em được hoànthiện hơn
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1/ Khái quát chung về công ty Cổ Phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây
dựng Thành Tô
Phần 2/ Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô
Phần 3/ Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư
và xây dựng Thành Tô
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm tiền lương
Khái niệm: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuấtnhằm tái sản xuất sức lao động Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm dolao động tạo ra Nó có thể coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao độngsống, cũng có thể coi cấu thành của thu nhập doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động có thể biểu hiện bằngtiền hoặc bằng sản phẩm Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụngtích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động,đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức laođộng nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị hạ giá thành sản phẩm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Các hình thức trả lương trong Doanh Nghiệp
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu: Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lươngtính theo thời gian có thể thực hiên tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của ngườilao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn
và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn haytính theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn
Đây là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân domức lương cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định Có bahình thức theo thời gian giản đơn:
Tiền lương tháng: Là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong
các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng phổ biến nhất đối với công nhân viên
Trang 4chức Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhan viên làm công tácquản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không
có tính chất sản xuất
Lương tuần: Là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
Lương ngày: Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mứclương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Lương ngày thườngđược áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính trả lươngcho người lao động trong những ngày hội họp, học tập, hoặc làm nghĩa vụ khác và làmcăn cứ để tính trợ cấp BHXH
Lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương
cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tínhđơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lươngtrong sản xuất kinh doanh như: Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năngsuất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nhằm khuyến khích người lao động hoànthành tốt các công việc được giao
Nhận xét
Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao độngdựa trên hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụcủa họ
Ưu điểm: Đơn giản , dễ tính toán.
Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động cuối
cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
Tiền lương = Lương cấp bậc + Lương phụ cấp ( nếu có)
Lương tuần = ( Mức lương tháng x 12) / 52
Lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong
tháng theo quy định (22 hoặc 26)
Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định ( 8h)
Tiền lương = Lương thời gian + Thưởng
Trang 51.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hìnhthức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suấtlao động với thù lao lao động; có tác dụng khuyến hích người lao động nâng cao năngsuất lao động góp phần tăng them sản phẩm lao động Trong việc trả lương theo sảnphẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các định mức kinh tế – kỹthuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng laoij sản phẩm,từng công việc một cách hợp lý
Hình thức tiền lương theo sản phẩm còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể ở từngdoanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay chomột tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiềnlương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng sản phẩm, công việc
là không vượt hoặc vượt mức quy định
Hình thức này đơn giản, dễ hiểu đối với mọi công nhân, nó được áp dụng rộngrãi trong các xí nghiệp công nghiệp Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là ngườilao động quan tâm đến số lượng sản phẩm chứ không quan tâm đến việc sử dụng tốtmáy móc, tiết kiệm vật tư
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, phục vụ và hỗtrợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị mà kết quảcông tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác của những người côngnhân sản xuất chính Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lươngsản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếpdoanh nghiệp xác định
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lương sản phẩm hoàn thành
x đơn giá tiền lương
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực
tiếp sản xuất x Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp
Trang 6Hình thức tiền lương này không phản ánh chính xác kết quả lao động của côngnhân phụ nhưng nó lại làm cho mọi người trong cùng một bộ phận công tác quan tâmđến kết quả chung Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ sẽ có tác dụngnâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
Trả lương theo sản phẩm có phạt có thưởng
Hình thức này gắn với chế độ tiền lương trong sản xuất như: Thưởng nâng caonăng suất, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, ngược lạingười lao động làm ra sản phẩm hoặc gây lãng phí vật tư, không đảm bảo đủ ngàycông lao động thì có thể họ bị phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lương theo sảnphẩm trừ đi khoản tiền phạt
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
L x (M x H)
LTH = L +
100
Trong đó:
LTH: Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định
M: % tiền thưởng trả cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
H: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Các doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương này nhằm mục đích nâng cao chấtlượng sản phẩm, giảm mức phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu
Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến
Thực chất của hình thức tiền lương này là dùng nhiều đơn giá khác nhau, tuỳtheo mức độ hình thức vượt mức khởi điển luỹ tiến, là mức sản lượng quy định mà nếu
số sản phẩm sản xuất vượt quá mức đó sẽ được trả theo đơn giá cao hơn ( luỹ tiến).Mức này có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lượng Những sản phẩmdưới mức khởi điểm luỹ tiến được tính theo đơn giá chung cố định, những sản phẩmvượt mức này sẽ được trả theo đơn giá luỹ tiến ( tăng dần) Ta có công thức tính sau:
Trong đó:
L: Tổng lương trả theo hình thức sản phẩm luỹ tiến
ĐG: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm
Q1: Sản lượng thực tế
Q0: Sản lượng mức khởi điểm
∑L = ĐG x Q1 + ĐG x K ( Q1 - Q0)
Trang 7K: Tỷ lệ đơn giá sản phẩm được áp dụng.
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từngcông việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian quy định
Sau khi nhận tiền công do hoàn thành công việc, các cá nhân sẽ được chia lương Việcchía lương có thể áp dụng theo cấp bậc và thời gian làm việc hoặc theo cách bình côngđiểm Nguyên tắc chung chia lương là phải chia hết
Hình thức này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạnđảm bảo chất lượng công việc nhưng chia lương khá khó khăn
Trả lương theo sản phẩm tập thể
Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tínhlương cho cả tổ sau đó phân phối lại từng người trong tổ Có hai phương pháp phânphối tiền lương sau:
Phương pháp phân chia theo hệ số:
Công thức tính: Lt
Li = x ti x ki
∑ti x ki
Trong đó:
Li: tiền lương của công nhân i
ti: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
ki: Hệ số cấp bậc của công nhân i
Lt :Tiền lương sản phẩm của cả tổ
Mi: Mức lương theo giờ cấp bậc của công nhân i
Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích công nhân quan tâm đếnkết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng caotrình độ của công nhân Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này là thái độ lao độngcủa công nhân không được đảm bảo, do đó ít kích thích công nhân nâng cao năng suấtlao động cá nhân
Trang 8Nhận xét
Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao độngdựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt yêu cầuchất lượng đã quy định
Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động đến kết quả lao động
cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Tính toán phức tạp.
1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, kinh phí công đoàn
1.1.3.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanhnghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và cáckhoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực… Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do nhữngnguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụcấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụcấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật cótài năng
1.1.3.2 Quỹ BHXH:
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹtrong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: Ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, hưu trí, mất sức,
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ24% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó:
Người sử dụng lao động phải chịu 17% trên tổng quỹ lương và được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh
Người lao động phải chịu 7% trên tổng quỹ bằng cách khấu trừ vào lương củahọ
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng gópquỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về nghỉ hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Trang 9Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, mất sức lao động.
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho côngnhân viên bị ốm đau, thai sản… Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.1.3.3 Quỹ BHYT:
Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5%trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:
Người sử dụng lao động phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ
Toàn bộ 4,5% trích được doanh nghiệp nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặcthành phố Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên
1.1.3.4 Quỹ KPCĐ:
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trảtừng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 1% dànhcho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên
Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ
Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ quy định hiện hành là 32,5% trong
đó doanh nghiệp chịu 24% (17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ và 1% BHTN) và người lao động chịu 9,5 % trừ vào lương ( 7% BHXH; 1,5% BHYT; 1% BHTN)
1.1.4 Một số chế độ khác khi tính lương
Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trongcông tác được thưởng , việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khenthưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C và
hệ số tiền thưởng để tính
Trang 10Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm đầu tư, tăngnăng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể xác định.
1.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động
về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kếtquả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúngchế độ ghi chép abn đầu về lao động, tiên lương Mở sổ thẻ kế toán và hạchtoán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao độngtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Kiểm tra tìnhhình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vitrách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.2.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh
Nghiệp
1.2.2.1 Hạch toán số lượng lao động
Chỉ tiêu số lượng lao động của Doanh Nghiệp được phản ánh trên “ Sổ danhsách lao động” của doanh nghiệp do phòng ( bộ phận ) lao động tiền lương lập dựatrên số lao động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao độngtạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất
“Sổ danh sách lao động” không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn được lậpriêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thường xuyên nắm chắc sốlượng lao động hiện có của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Trang 11Cơ sở để ghi “ Sổ danh sách lao động” là chứng từ ban đầu về tuyển dụng,thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc… Các chứng từ trên đại bộ phận dophòng quản lý nghiệp vụ lao động – tiền lương lập mỗi khi tyển dụng, nâng bậc, chothôi việc…
Mọi sự biến động về số lượng lao động đều phải được ghi chép lịp thời vào “Sổdanh sách lao động” để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và cácchế độ khác cho người lao động được kịp thời
1.2.2.2 Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời,chính xác số ngày công, giờ công làm thực tế hoặc ngừng việc, nghỉ việc của từngngười lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp
Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc quản lýlao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính lương, tính thưởngchính xác cho từng người lao động
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong doanhnghiệp là “Bảng chấm công” (mẫu số 01a – LĐTL chế độ chứng từ kế toán) “Bảngchấm công” sử dụng để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt củalao động theo từng ngày “Bảng chấm công” phải lập riêng cho từng bộ phận (tổ sảnxuất, phòng ban…) và dùng trong một tháng ( tương ứng với kỳ tính lương) Tổ trưởng
tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng, ban là người trực tiếp ghi “Bảng chấm công” căn
cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mìn “Bảng chấmcông” phải để tại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian laođộng của mỗi người “Bảng chấm công” là căn cứ để tính lương, tính thưởng cho từngngười lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong doanh nghiệp
Đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì,đều phải lập “Biên bản ngừng việc”, trong đó ghi rõ thời gian ngừng việc thực tế củamỗi người có mặt, nguyên nhân xảy ra ngừng việc và người chịu trách nhiệm “Biênbản ngừng việc” là cơ sở để tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra
Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản… đềuphải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyền cấp ( như cơ quan y tế, hội đồng
y khoa…) và được ghi vào “Bảng chấm công” theo những ký hiệu quy định
1.2.2.3 Hạch toán kết quả lao động
Đi đôi với việc hạch toán số lượng và thời gian lao động, việc hạch toán kết quảlao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán laođộng, tiền lương ở doanh nghiệp
Trang 12Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chấtlượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận
để làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trảvới kết quả lao động thực tế , tính toán, xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hìnhthực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp
Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sử dụng cácchứng từ ban đầu khác nhau tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từngdoanh nghiệp Chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả laođộng là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” (mẫu số 05 – LĐTLchế độ chứng từ kế toán),”Hợp đồng giao khoán” (mẫu số 08 – LĐTL chế độ chứng từ
kế toán)… “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của từng đơn vịhoặc cá nhân người lao động Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ
ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm vàngười duyệt, Phiếu được chuyển giao cho phòng kế toán để tính lương, tính thưởng( hình thức trả lương theo sản phẩm)
Trong trường hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giaokhoán” Hợp đồng này là bản ký kết giữa người khoán và người nhận khoán về khốilượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiệncông việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhậnkhoán
Trong trường hợp khi kiểm tra, nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộkiểm tra chất lượng phải cùng với người phụ trách bộ phận lập “Phiếu báo hỏng” để làcăn cứ lập biên bản xử lý
1.2.2.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao độngđược thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Thời gian để tính lương, tínhthưởng và các khoản phải trả cho người lao động là hàng tháng Căn cứ để tính là cácchứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liênquan (như giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc…) Tất cả chứng từ trên phải được kếtoán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải đảm bảo được các yêu cầuchứng từ kế toán
Sau khi đã kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, tínhtrợ cấp phải trả cho người lao động theo phương thức trả lương, trả thưởng đang ápdụng tại doanh nghiệp Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng kế toán tiến
Trang 13hành phân loại tiền lương, tiền thưởng theo đối tượng sử dụng lao động để tiến hànhlập chứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí kinh doanh.
“Bảng thanh toán lương” là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất – kinh doanh “Bảng thanh toánlương” được lập cho từng bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với “Bảngchấm công” “Bảng thanh toán tiền lương” có mẫu như sau: (mẫu số 02 – LĐTL chế
độ chứng từ kế toán)
Khi tính tiền thưởng thường xuyên cho người lao động, kế toán lập “Bảng thanhtoán tiền thưởng” dựa trên các chứng từ ban đầu như “Bảng chấm công”, “phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”… và phương án tính thưởng đã đượcngười có thẩm quyền phê duyệt
“Bảng thanh toán tiền lương” (mẫu số 03 – LĐTL chế độ chứng từ kế toán) Trong các trường hợp thưởng đột xuất cho người lao động, kế toán không lập
“Bảng thanh toán tiền thưởng” theo mẫu tren mà tự thiết kế mẫu phù hợp với phương
án tính thưởng
1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp
1.2.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản này có 2 TK cấp 2:
TK 3341 - Phải trả công nhân viên
TK 3348 - Phải trả người lao động
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
TK 338 có các tài khoản cấp 2 như:
TK 3382 - KPCĐ
TK 3383 - BHXH
TK 3384 - BHYT
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK 155 - Thành phẩm
1.2.3.2 Các loại chứng từ sử dụng
- Bảng tạm ứng lương kỳ I
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành
- Bảng thanh toán lương
Trang 14- Bảng thanh toán tiền thưởng.
(1) Tiền lương phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm
(2) Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất
(4) Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản xuất
(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154
(6) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
1.2.4 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp
- Hình thức sổ nhật ký sổ cái
Đặc trưng của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghittheo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một
Trang 15quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc và bảngtổng hợp chứng từ.
- Hình thức ghi sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”
Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ.
Nguyên tắc cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ là:
+ Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứngnợ
+ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
+ Kết hợp rộng rãi với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và cùngmột quá trình ghi chép
- Hình thức ghi sổ nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung là tất cả các nghệp vụ kinh tế tàichính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký trọng tâm là sổ nhật ký chung theo thứ tựthời gian phát sinh định khoản nghiệp vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký đểghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
1.2.5.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
a.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
- Tổ chức hoạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đâù theo yêucầu quản lý về lao động theo từng người lao động, từng đơn vị lao động Để thực hiệnnhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu vềlao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lương cho từngloại lao động ở doanh nghiệp
- Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng người laođộng, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoản, đúng chế độ nhà nước,phù hợp vớicác quy định quản lý của doanh nghiệp
- Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương các khoản trích theo lương,theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan
Trang 16- Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động vàchỉ tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quanđến quản lý lao động tiền lương.
b Chứng từ kế toán
Một số chứng từ kế toán:
- Mẫu số 01- LĐTL: “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theothời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này được lập hàng thángtheo thời gian bộ phận( tổ sản xuất, phòng ban)
- Mẫu số 06 – LĐTL :“ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ”
Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên ngoàigiờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ để tính lương theo khoản phụcấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như:
- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết
- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn
- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạmứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn …
c Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người laođộng, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tàikhoản 334 và tài khoản 338
Tài khoản 334: ’’phải trả công nhân viên’’
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thunhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ
Kết cấu:
- Bên nợ : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên.+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
- Bên có: Phát sinh giảm
+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trongkỳ
Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn
nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ
Trang 17Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản: - 334.1 Thanh toán lương
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Kết cấu:
- Bên nợ: Phát sinh giảm.
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quanquản lý cấp trên
- Bên có: Phát sinh tăng.
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu
(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa được cấpbù)
Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)
- Tài khoản 338.3 (BHXH)
- Tài khoản 338.4 (BHYT)
Tổng hợp, phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng kế toántiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phậnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ,) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quyđịnh trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐđược thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương và Trích BHXH (Mẫu số 01/BPB)
Nội dung: Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bổ
tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác) BHXH,BHYT, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (Ghi có
TK 334, 335, 338.2, 338.3, 338.4 )
d Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương
- Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên
Trang 18- Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theođịnh khoản:
Nợ TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếpsản xuất
Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữaTSCĐ
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng ( 6411)
Nợ TK 642- Chi phí QLDN ( 642.1)
Có TK 334- Phải trả CNV
- Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên
Hàng quý hoặc hàng năm tuỳ theo tình hình kinh doanh doanh nghiệp được tính từlợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao động Sau khi đượctrích lập, quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhân viên như thưởng thi đua,thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật…
+Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV ( thưởng thi đua… ) kế toán ghi sổtheo định khoản:
Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334- Phải trả CNV
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
( Các khoản mà người lao động sử dụng lao động được tính vào chi phí )
- Tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV (trường hợp CNV ốm đau, thai sản…)
kế toán phản ánh theo quy định khoản thích hợp tuỳ theo quy định cụ thể về việcphân công quản lý sử dụng quỹ BHXH
- Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp được giữ lại mộtphần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho CNV như : ốm đau, thai sản,
Trang 19… theo quy định; khi tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV, kế toán ghi sổ theo địnhkhoản :
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 334- Phải trả CNV
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tính thời vụ , để tránh sự biến độngcủa giá thành sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp trích trước tiềnlương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như một khoản chi phí phải trả, cáchtính như sau :
Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỉ lệ trích trước phải trả CNV
Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước xuất
Tỷ lệ trích trước =
Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước sản xuất (Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước lương nghỉ của công nhân sản xuất, kếtoán ghi sổ :
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Kết chuyển các tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu nhập của công nhân viên,
kế toán ghi sổ theo định khoản :
Nợ TK 334
Có TK 141- Tạm ứng
Trang 20- Tính thuế thu nhập mà CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán ghi sổtheo định khoản :
TK 3388 có tính chất lương phải trả cho Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ
hộ cho NLĐ cho NLĐ TK 335
Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trước
Tiền bồi thường, phải trả cho TLNP
Tiền tạm ứng NLĐ theo KH
TK 3383 TK333
Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả
Thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động
Trang 21TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trừ vào thu nhập của
NLĐ
TK 334
TK 111, 112 Trợ cấp BHXH
cho người lao động Nhận tiền cấp bù của
Quỹ BHXH
e Phương pháp kế toán
Quỹ tiền lương và thành phần quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương: là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất
cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng
Trang 22Thành phần quỹ tiền lương: bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả chongười lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao độngtrong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng, các khoản phụcấp thường xuyên.
- Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân ra 2 loại cơ bản sau:
+ Tiền lương chính: Là các khoản tiền lương phải trả cho người lao động trongthời gian họ hoàn thành công việc chính đã được giao, đó là tiền lương cấp bậc và cáckhoản phụ cấp thường xuyên, và tiền thưởng khi vượt kế hoạch
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phảI trả cho người lao độngtrong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độquy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc khác như: Đihọp, học, nghỉ phép, thời gian tập quân sự, làm nghĩa vụ xã hội
Việc phân chia quỹ tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩa nhấtđịnh trong công tác hoạch toán phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong côngtác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải đặt trong mối quan hệ với thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền
lương vừa đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
Các loại tiền thưởng trong công ty: Là khoản tiền lương bổ sung nhằm quántriệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của ngườilao động tiền lương có tính ổn định, thường xuyên, còn tiền thưởng thường chỉ là phầnthêm phụ thuộc vào các chỉ tiêu thưởng, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:
+ Đối tượng xét thưởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trởlên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Mức thưởng: Thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương được căn cứ vào hiệuquả đóng góp của người lao động qua năng suất chất lượng công việc, thời gian làmviệc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì hưởng nhiều hơn
+ Các loại tiền thưởng: Bao gồm tiền thưởng thi đua (từ quỹ khen thưởng), tiềnthưởng trong sản xuất kinh doanh (vượt doanh số, vượt mức kế hoạch đặt ra của côngty)
- Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Quỹ BHXH:
Trang 23Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức.
Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ
22% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người laođộng thực tế trong kỳ hạch toán
Người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phísản xuất kinh doanh
Nộp 6 % trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừvào thu nhập của họ)
Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trườnghợp bị ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, được tính toán dựa trên cơ sở mức lươngngày của họ, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi người lao động được nghỉhưởng BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảngthanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH
Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động Các doanhnghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý
Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ
Hay theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) BHXH được hiểu là sựbảo vệ của xã hội với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp côngcộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập,gây ra ốm đau mất khả năng lao động
BHXH là một hệ thống 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội Ngườinghèo, tuy đóng góp của họ trong xã hội là thấp nhưng khi có yêu cầu nhà nước vẫntrợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn đóng BHXH cao
Về đối tượng: Trước đây BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp nhànước Hiện nay theo nghị định 45/CP thì chính sách BHXH được áp dụng đối với tất
cả các lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2) Đối với tất cả các thành viêntrong xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham giamua BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng chế độ ưuđãi Số tiền mà các thành viên thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH
Trang 24- Quỹ BHYT:
Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người cótham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh
Nguồn hình thành quỹ:
Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như sau:
4,5% Trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó:
[ 1,5% Do người lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ), 3% Dodoanh nghiệp chịu (Tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh) ]
Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và
trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gia nộpBHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toán thông qua chế
độ BHYT mà họ đã nộp
- Kinh phí công đoàn:
Khái niệm: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.
Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ được trích theo tỷ lệ:
2% Trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động, và doanh nghiệp phảichịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh)
Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán thường nhiều và phức tạp, không chỉ thể hiện ở số lượng các phần hành mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện
Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kết cấu, nội dung, phương pháp hạch toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán, các loại sổ kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán củamỗi phần hành Mỗi hệ thống sổ kế toán được xây dựng là một hình thức tổ chức sổ nhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế toán
Trang 25Như vậy, hình thức tổ chức kế toán là hình thức kết hợp các sổ kế toán khác nhau về khả năng ghi chép , về kết cấu , nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toánnhất định trên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy
mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau
và trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán như sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
Hình thức kế toán trên máy tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về sổ lượng, kết cấu, mẫu
sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
a Hình thức nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ sổ liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu doanh nghiệp có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ ghi chép nghiệp vụ phát sinh Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh, từ sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ:
Trang 26sơ đồ:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
b Hình thức nhật ký-sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký sổ cái
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào Nhật ký sổ cái sau đó ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký
sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
Về nguyên tắc, số phát sinh Nợ, sổ phát sinh Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoảntrên sổ Nhật ký sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết theo từngtài khoản tương ứng
Trình tự ghi sổ:
Trang 27 Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
c Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cở bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ sau đó được dùng để ghi vào
sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào
sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau đó đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ:
Trang 28 Sơ đồ:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
d Hình thức nhật ký chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ.Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật ký các chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy sổ tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, bảng
kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ:
Trang 29 Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
nhật ký – chứng từ.
e Hình thức sổ kế toán máy
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ Xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để lập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thống kê sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ chi tiết có liên quan
Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán tiến hành các thao tác khóa
sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu sổ liệu tổng hợp với số liệu chi tiết luôn được thực hiện tự động và đảm bảo chính xác Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Bảng cân đối kế toán sau khi đã in ra giấy Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tiến hành in sổ kế toán tổng hợp và chi tiết ra giấy đóng thành quyển
và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ:
Trang 30 Sơ đồ :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trên đây là hệ thống lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Những nội dung này là cơ sở để nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH TÔ
2.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành
Tô
2.1.1 Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây
dựng Thành Tô
2.1.2 Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tuấn Đạt -Chức vụ: Giám đốc.
Bà Nguyễn Thị Thu - Kế toán trưởng
2.1.3 Trụ sở chính: 662 Ngô Gia Tự phường Thành Tô quận Hải An - Hải Phòng
Điện thoại: 0313.729133/ 0313615228
2.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
Công ty được thành lập theo Quyết định số 0203003596 đăng ký lần đầu ngày
29 tháng 10 năm 2001 của Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng và đăng ký thay đổi lần thứ
1 ngày 16 tháng 01 năm 2010
Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ ( Năm tỉ đồng)
2.1.5 Loại hình doanh nghiệp:
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô là mộtdoanh nghiệp đựoc hình thành từ vốn góp của nhiều cổ đông thực hiện hạch toán kinh
tế độc lập, có tư cách pháp nhân, mở được tài khoản tại Ngân hàng (kể cả tài khoảnngoại tệ)
2.1.6 Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng chủ yếu của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựngThành Tô là kinh doanh, sửa chữa phương tiện thủy bộ, dịch vụ thương mại và xuấtnhập khẩu, đại lý môi giới Hàng Hải Do vậy nhiệm vụ của công ty là vận tải, sửa chữacác phương tiện vận tải Hàng năm, công ty tổ chức vận chuyển một khối lượng hànghóa lớn từ Hải Phòng đi các tỉnh thành trong cả nước, sửa chữa một số lượng tàu trongnước và quốc tế tương đối Kế hoạch trong năm nay của công ty là phát triển mạnhmảng xuất nhập khẩu song song với sự phát triển của mảng vận tải
Trang 322.1.7 Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ.
Ngày 29 tháng 10 năm 2001, được sự đồng ý của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty
cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô đã được thành lập, số cán
bộ công nhân viên chỉ có vẻn vẹn 30 người
Những ngày đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chấtcòn thiếu thốn, số lượng công nhân ít, trình độ sản xuất còn yếu kếm, bạn hàng ít.Trước thực tế đó, công ty muốn tồn tại và phát triển thì không còn con đường nào khác
là phải mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấp thiết bị, cải tạo toàn bộ kho xưởng sảnxuất Công ty đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng để mua máy móc thiết bị hiện đại, cảitạo nhà xưởng, thuê thêm công nhân
Sau hơn 2 năm phấn đấu, từ chỗ cơ sở vật chất nghèo nàn, thiết bị cũ kỹ, số lượngcông nhân viên ít thì đến thời điểm này công ty đã đổi mới trang thiết bị hiện đại củaNhật, Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nước khác, số lượng công nhân tăng lên 171người, một đội xe vận tải Container và nhà ăn cho cán bộ công nhân viên
Trong quá trình hoạt động, của công ty ngày càng tạo được uy tín trên thị trườngnên đã ký được nhiều hợp đồng với các công ty lớn như công ty TNHH Một thànhviên Đức Thạnh, Công ty vận tải Đa phương thức 1, Công ty TNHH APL, Công ty cổphần xi măng Thái Bình, Công ty TNHH Đỉnh Vàng, UBND thành phố Hải Phòng, Sởcông an thành phố Hải Phòng Do đó để đáp ứng được các đơn đặt hàng một cách kịpthời thì ngày 15 tháng 5 năm 2003 Công ty đã mở thêm một cơ sở nữa tại Kiến Thiết -
Sở Dầu - Hồng Bàng
Và đến năm 2005 Công ty còn mở thêm hoạt động xuất nhập khẩu nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất Được sự giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân thành phố, sở giao thông vậntải, cục Hàng Hải Việt Nam, Chi cục Đăng Kiểm, Sở thương mại thành phố HảiPhòng, Công ty không ngừng phát triển trở thành một trong những Công ty vận tải vàsửa chữa các phương tiện vận tải thủy bộ mạnh tại địa phương, hoạt động có hiệu quảkinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế xã hội của thành phố, tạo thêm điều kiện việclàm cho người lao động
Mười một năm không phải là một thời gian dài nhưng với sự cố gắng hết mìnhcủa tập thể cán bộ công nhân viên cùng ban lãnh đạo năng động và có hiệu quả, ngàynay Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô đã tìm đượcchỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như uy tín về chất lượng và cách thức kinhdoanh của công ty đối với các bạn hàng ngày càng tốt đẹp hơn
Dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, được sự giúp đỡ của bạn hàng và chínhquyền, Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô đã từng
Trang 33bước khẳng định được sự vững mạnh và phát triển của mình Công ty có đội ngũ nhânviên nhiều kinh nghiệm trong công tác sản xuất và quản lý, đã có trình độ chuyên môncao
Trong những năm qua Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựngThành Tô đã trở thành đối tác quan trọng của nhiều Doanh nghiệp, là điểm đến tin cậycủa nhiều đối tác
Ngày nay, cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước thì Công ty cổ phần thươngmại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô cũng đang cố gắng đẩy mạnh đầu tư vềchất xám con người để công ty ngày càng phát triển hơn
Trang 342.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và
xây dựng Thành Tô
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Để phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh sản xuất của Công ty, với cơ sở vật chất
và trang thiết bị kỹ thuật, lực lượng lao động hiện có Công ty cổ phần thương mạidịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô được tổ chức theo mô hình quản lý trực tiếp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Công ty cổ phần thương mại dịch vụđầu tư và xây dựng Thành Tô
Quan hệ chỉ đạo trực tiếpQuan hệ phối hợp
PHÒNG KINH
DOANH
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔCHỨC HÀNHCHÍNH
PHÒNG KỸTHUẬT VẬTTƯ
PHÒNG KẾTOÁN TÀIVỤ
TRUNG TÂM DẦU MỠĐỘI XE & SỬA CHỮA
Trang 352.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận.
Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất và phụ tráchkinh doanh Giúp việc cho PGĐ và còn một số Bên dưới là các phòng ban phân xưởng
có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ SXKD bao gồm:
- Giám đốc: Đại diện cho người lao động trong Công ty chịu trách nhiệm trước
Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Công ty, làm việc theo chế độ một thủ trưởng cótoàn quyền quyết định phương thức và quy mô đầu tư kinh doanh, quá trình phân phốithu nhập Giám đốc điều hành hoạt động qua sự giúp đỡ của Phó Giám đốc và 4 phòngban chính, đồng thời quản lý trực tiếp đội xe và sửa chữa, trung tâm dầu mỡ
- Phó Giám đốc 1: Là người chỉ đạo công việc trực tiếp đến các phòng kinh doanh và
phòng Tổ chức hành chính, tham mưu theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp rồibáo cáo lên Giám đốc
- Phó Giám đốc 2: Là người chỉ đạo công việc trực tiếp đến các phòng Kỹ thuật vật tư
và phòng kế toán tài vụ, tham mưu theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp rồi báocáo lên Giám đốc
- Phòng kinh doanh: Quản lý điều hành các phương tiện vận tải, tham mưu cho
Giám đốc hoạt động cho thuê, kinh doanh XNK, tạm tái sản xuất làm đại lý hàng hải
và phát triển các dịch vụ thương mại khác
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc công tác quản lý phân công cán bộ
trong các phòng Trong công tác đào tạo cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ đặcđiểm của Công ty, quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Nghiên cứu đềxuất và thực hiện chế độ cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng BHXH Vớichức năng giúp Công ty sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng có hiệu quả lựclượng lao động của Công ty Nghiên cứu xây dựng phương án hoàn thiện việc trảlương phân phối hợp lý tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhânviên, đề xuất công tác cải tiến tổ chức nhằm mục tiêu duy trì và phát triển Công ty
- Phòng kỹ thuật vật tư: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc và kỹ
thuật các đội xe, các xưởng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, quản lý, kiểm soátviệc thực hiện các chỉ tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về kỹ thuật Bảo quản, bảodưỡng, sửa chữa tiêu hao vật tư, phụ tùng phục vụ cho khai thác kinh doanh vận tảihoạt động có hiệu quả Theo dõi việc đăng ký, đăng kiểm cũng như giấy tờ, chứng chỉcủa các phương tiện vận tải theo quy định Quốc tế và Việt Nam
Trang 36- Phòng kế toán tài vụ: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức và thực hiện biện pháp
thống kê, kế toán, thực hiện việc ghi chép, phản ánh thực hiện các nguồn vốn kinhdoanh của Công ty, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty và cơ sở Quản lý vốn
và đầy đủ kịp thời cho các phòng kinh doanh Có kế hoạch khai thác mọi nguồn vốn,xây dựng được các chiến lược kinh doanh trên cơ sở theo dõi nắm bắt chính xác nănglực tài chính của Công ty kiểm tra số liệu và các thủ tục khác của bộ chứng từ và thanhtoán tiền hàng, khoản thu chi trong Công ty Mở sổ kế toán theo dõi sự biến động củatài sản và nguồn vốn, định kỳ lập báo cáo quyết toán, xác định lãi lỗ toàn Công ty.Tham gia quản lý ký kết hợp đồng và thanh toán các hợp đồng kinh tế góp phần thúcđẩy các hoạt động kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Giúp việc cho kế toántrưởng là các nhân viên kế toán và thủ quỹ
- Trung tâm dầu mỡ: Quản lý mọi hoạt động về dầu mỡ của công ty Làm công
tác quản lý dầu Castrol Cung cấp lượng dầu cho tất cả các phương tiện vận tải
- Đội xe & sửa chữa: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và Phó Giám đốc
trong việc tuyến hướng và công tác vận chuyển theo hợp đồng, sửa chữa bảo dưỡngcác đầu xe của công ty cũng như các hợp đồng
2.2 Khái quát tổ chức ké toán tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại dịch
vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô
Phòng kế toán tài vụ của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịutrách nhiệm chung là kế toán trưởng Phòng kế toán không quản lý trực tiếp về mặthành chính Để thực hiện nhiệm vụ của mình, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh, tổ chức quản lý và trình độ mỗi cán bộ kế toán Bộ máy kế toán hiện naycủa công ty gồm 4 người (Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán,
kế toán vật tư, thủ quỹ)
Trang 37Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty:
+ Kế toán trưởng: Là nhiệm vụ kế toán tổng hợp, hướng dẫn các kế toán viên thựchiện đúng nhiệm vụ của mình Kế toán trưởng trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, thực hiệntoàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo quy địnhcủa Nhà nước Tổng hợp các số liệu, đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp Giámđốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê và kiểm soát thường xuyên, lập báocáo kế toán tài chính cuối kỳ
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng về công nợ và thanhtoán lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích BHXH, BHYT
+ Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm NVL, tình hình nhậpxuất NVL, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kèm theo hoá đơn GTGT
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi về tài chính của công ty, theo dõi các khoản thu,chi của công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có kèm theo phiếu thu, phiếu chi để cóthông tin chính xác về tài chính và báo cáo lên ban Giám đốc khi cần thiết
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện cho việc hệthống hoá và xử lý thông tin ban đầu Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty,khối lượng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều và không thể cập nhậtthường xuyên nên tổ chức hệ thống sổ hợp lý có vai trò quan trọng để cung cấp kịpthời thông tin và báo cáo kết quả định kỳ
KẾ TOÁN TRƯỞNG (KẾ TOÁN TỔNG HỢP)
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN VẬT TƯ
Trang 38Xuất phát từ những đặc điểm trên, Công ty đã tổ chức ghi sổ kế toán theo hình
thức “Chứng từ ghi sổ” các sổ sách kế toán vận dụng tại Công ty đều là sổ sách kế
toán theo biểu mẫu quy định trong hình thức “Chứng từ ghi sổ” bao gồm:
Căn cứ để cập nhật các sổ kế toán là chứng từ kế toán Ngoài chứng từ kế toán bắtbuộc thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Công ty sử dụng một hệ thống chứng
từ hướng dẫn được vận dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty
Chứng từ kế toán được các kế toán phần hành lập dựa trên chứng từ gốc của cácphòng ban hoặc cá nhân có liên quan
Đối với các nghiệp vụ không phát sinh chứng từ trực tiếp (như các nghiệp vụ kếtchuyển cuối kỳ) minh chứng cho sự phát sinh của các nghiệp vụ này là phiếu kế toánkhác
Chứng từ kế toán phải qua sự kiểm soát của kế toán trưởng Sau quá trình luânchuyển, chứng từ kế toán sẽ được kế toán phần hành quản lý, đến cuối kỳ, năm tàichính và được lưu theo chế độ quy định hiện hành
Sổ chi tiết các tài khoản được mở cho từng tài khoản chi tiết và chi tiết cho từngđối tượng có liên quan Công ty sử dụng sổ chi tiết thiết kế theo kiểu nhật ký tập hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự của ngày tháng chứng từ, với các chứng từ
có cùng thời gian, các nghiệp vụ được tập hợp theo thứ tự tăng dần của số chứng từ
Hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp sẽ được in vào cuối mỗi tháng, quý,năm sau khi được kế toán trưởng ký và được lưu theo quy định
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán Một số sổ chi tiết được mở và theodõi cho từng đối tượng có liên quan như sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, sổ chitiết thanh toán với nhà cung cấp
Trang 39Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
2.2.2 Chính sách và phương pháp kế toán tại công ty cổ phần thương mại dịch
vụ đầu tư và xây dưng Thành Tô
Hiện nay, Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dưng Thành Tô
đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Với hình thức việc ghi Nhật ký vớiviệc ghi Sổ cái được tách thành 2 bước công việc độc lập
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Niên độ kế toán của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dưngThành Tô được áp dụng trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc
CHỨNG TỪ GỐC
GHI SỔ
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
Trang 40ngày 31/12 Kỳ kế toán đối với việc ghi sổ kế toán là ghi theo tháng, còn báo cáo kếtoán được lập theo quý, theo năm
Công ty sử dụng đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ để hạch toán Các loại ngoại tệđược quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngân hàng tại thời điểm thanh toán,chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào tài khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp
kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao tài sản
cố định theo đường thẳng (hay còn gọi là phương pháp khấu hao theo thời gian haykhấu hao tuyến tính)
Công thức tính mức khấu hao TSCĐ là:
Mức khấu hao bình quân
Nguyên giácủa TSCĐ x
Tỷ lệ khấu hao bình quânnăm của TSCĐ
= Nguyên giá của tài sản cố định
Số năm ước tính sử dụng TSCĐ
Kế toán mở sổ theo dõi tài sản hiện có (gồm cả tài sản cố định và công cụ, dụng
cụ lao động) tình hình sử dụng, quản lý biến động tài sản tại đơn vị theo quy định củanhà nước Riêng đối với tài sản cố định (TSCĐ) kế toán phải nhập chi tiết vào phầnmềm kế toán để theo dõi chi tiết tài sản và trích khấu hao định kỳ
Hàng năm trước khi khoá sổ kế toán (ngày 31/12) các đơn vị phải tiến hànhkiểm kê toàn bộ tài sản (TSCĐ & CCLĐ) để phản ánh đúng thực trạng tình hình tàisản, khi phát hiện mất mát, hư hỏng tài sản đơn vị cần tìm rõ nguyên nhân xử lý tráchnhiệm và vật chất cho cá nhân, tập thể sử dụng nếu có nguyên nhân chủ quan hoặc lậpphương pháp hợp lý nếu là nguyên nhân khách quan Nếu sự hư hỏng nằm trong phạm
vi và thời gian bảo hành bộ phận hành chính quản trị (HCQT) làm thủ tục yêu cầungười cung cấp sửa chữa hoặc thay thế Nếu sự hư hỏng mất mát thuộc phạm vi bảohiểm phòng HCQT làm thủ tục yêu cầu nhà bảo hiểm xem xét bồi thường
Thanh lý và nhượng bán tài sản: Khi tài sản hỏng nặng không thể phục hồi hoặcnếu phục hồi thì chi phí phục hồi gần bằng giá trị mua mới (Chi phí phục hồi = 60%giá trị mua mới) Tài sản hết khấu hao theo chế độ qui định không tiếp tục sử dụng nữa;Các tài sản thu hồi sau khi bồi thường 100% thì các đơn vị sẽ tiến hành các thủ tục đểthanh lý, nhượng bán tài sản đó
Trích lập khấu hao TSCĐ của Công ty: Theo phương pháp đường thẳng,phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo
số lượng, khối lượng sản phẩm thời gian khấu hao