Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tận tay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng củaquá trình tái sản xuất đó là giai đoạn bán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
l.Tính cấp thiết của đề tài:
Chúng ta đang sống trong thời kỳ sôi động của nền kinh tế thị trường Mọi
xã hội đều lấy sản xuất của cải vật chất làm cơ sở tồn tại và phát triển Xã hộicàng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số lượng, chấtlượng của các loại sản phẩm Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quantâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cungứng những sản phẩm phù hợp, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụsản phẩm Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường
và tận tay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng củaquá trình tái sản xuất đó là giai đoạn bán hàng, thực hiện tốt quá trình này doanhnghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động
Mặt khác chúng ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khuvực hoá và toàn cầu hoá, vừa hợp tác vừa cạnh tranh Đặc biệt là sau khi ViệtNam gia nhập WTO đã đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội nhưngkhông ít những thách thức đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn nỗ lực hết mìnhnếu muốn tồn tại và phát triển Có thể nói thị trường là môi trường cạnh tranh, lànơi diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa các thành viên tham gia để dành phần lợi chomình Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảmnhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Do đó, sựphát triển và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trường đòi hỏi hệ thống kế toánphải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu quản lý
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy em tiến hànhnghiên cứu đề tài: "Tổ chức kế toán bán hang và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty Cổ phần Sách và TBTHHP" nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức côngtác kế toán bán hàng của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu:
Trường Đại học Hải Phòng -1- Lớp K2I
Trang 2Đề tài tập trung vào tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty cổ phần Sách và TBTH Hải Phòng nhằm:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng của công ty
- Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng của công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Sách và TBTH HP trên
cơ sở số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán về tổ chức kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tháng 10 năm 2011 của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nội dung của khoá luận tốt nghiệp này được nghiên cứu dựa theo nhữngkiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường về kế toán bán hàng, phân tích hoạtđộng kinh tế và tình hình thực tế tại công ty Cổ phần Sách và TBTH HảiPhòng để tìm hiểu nội dung của từng khâu kế toán từ chứng từ ban đầu cho đếnkhi lập báo cáo tài chính từ đó thấy được những vấn đề đã làm tốt và những vấn
đề còn tồn tại nhằm đưa ra biện pháp khắc phục để hoàn thiện công tác kế toánnghiệp vụ bán hàng tại Công ty
5 Nội dung, kết cấu của đề tài:
Khoá luận được chia thành 3 chương :
CHƯƠNG 1 : Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 : Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty Cổ phần sách và TBTH Hải Phòng
CHƯƠNG 3 : Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần sách và TBTH Hải Phòng
Trường Đại học Hải Phòng -2- Lớp K2I
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ TỔ CHỨC KÊ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái quát nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp:
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:
Bán hàng: Là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, chuyển quyền sở hữu
về hàng hoá, thành phẩm từ doanh nghiệp cho khách hàng
Doanh thu: Là toàn bộ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳtính toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụChi phí bán hàng: Là những chi phí mà DN bỏ ra để phục vụ cho việc tiêuthụ hàng hoá trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí về lao động sống và laođộng vật hóa có liên quan đến hoạt động hành chính toàn doanh nghiệp
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoảngiảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trảlại, thuế xuất khẩu, TTĐB, GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho
Trường Đại học Hải Phòng -3- Lớp K2I
Trang 4để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng
đã bán
1.1.2 Các phương thức bán hàng:
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thứcgiao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng củadoanh nghiệp Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngayhoặc được chấp nhận thanh toán Vì vậy, sản phẩm xuất bán được coi là đã bánhoàn thành
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: Làphương thức chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số sảnphẩm hàng hoá xuất kho trong quá trình vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì sốsản phẩm, hàng hoá đó mới được xác định là tiêu thụ
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi: Là phương thứcdoanh nghiệp bán hàng thông qua các đại lý Sản phẩm hàng hoá xuất kho vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đại lý nộp báo cáo bán hànghoặc nộp tiền hàng thì số sản phẩm hàng hoá mới được xác định là tiêu thụ
- Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp: Là phương thức bán hàngthu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiềncòn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suấtnhất định
1.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trườnghợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thòi điểm chuyển giao phần lớn rủi rotrùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháphoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua
Trường Đại học Hải Phòng -4- Lớp K2I
Trang 5Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”,doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.4.Phương pháp xác định giá vốn và giá bán:
* Các ph ươ ng pháp tính giá vốn c ủ a hàm hóa tiêu thụ :
* Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá gốc hàng hoá xuất trong thời kì được tính theogiá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bìnhquân mỗi lần nhập)
Giá thực tế hàng hoá
Số lượng hàng hoáxuất dùng x
Giá trị đơn vị bình quânhàng hoá xuất
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ:
Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, hơnnữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyếttoán nói chung
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá gốc hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Trường Đại học Hải Phòng -5- Lớp K2I
Trang 6Phương pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời biến động của hàng hoátuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của hàng hoá kỳ này.
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước =
Giá gốc hàng hoá tồn kho đầu kỳ
Số lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
Phương pháp giá đơn vị sau mỗi lần nhập.
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên,laị vừa chính xác vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiềucông và phải tính toán nhiều lần
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng hoá tồn sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước rồi mói đến số nhập sau theo giá thực tế của từng
số hàng xuất
Nói cách khác, cơ sơ của phương pháp này là giá gốc của hàng hoá muatrước sẽ được dùng làm giá để tính giá hàng hoá mua trước Do vậy, giá trị hànghoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau cùng Phươngpháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO):
Phương pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng được xuất trướctiênế Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát
Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng hoá
sẽ tính theo giá gốc Phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hoá cógiá tn cao và có tính tách biệt
Trường Đại học Hải Phòng -6- Lớp K2I
Trang 7* Với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, giá vốn hàng bán là trịgiá mua của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ cùng với chi phí thu mua phân bổ chohàng tiêu thụ đã được tiêu thụ trong kỳ báo cáo.
■ Chi phí mua hàng hóa:
Chi phí mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động vật hóa mà đơn vị bỏ có liên quan tới việc thu mua hàng hóa.Bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, công tác phí bộ phậnthu mua, hoa hồng thu mua Do đó, chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hànghóa trong kỳ nên cần phải phân bổ cho hàng hóa bán ra và hàng còn lại trongkho theo phương pháp phù hợp
Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng tiêuthụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ
* Các ph ươ ng pháp tính giá bán c ủ a hàng hóa
Giá bán của hàng hóa chính là sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua vàngười bán trên thị trường
Hiện nay trong các doanh nghiệp thương mại giá bán thường được xácđịnh qua công thức :
Trong đó :
Giá mua: Là giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí ,thuế nhậpkhẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu trong khâu mua nếu có.Thực tế hiện nay khi nhà nước áp dụng luật thuế mới, thuế GTGT được khấu trừ(từ 1/1/1999), ngoài việc phải nộp các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếXNK, các đơn vị còn phải nộp thuế GTGT đầu vào (đã được tính vào giá thanhtoán hàng mua)
Trường Đại học Hải Phòng -7- Lớp K2I
Trang 8Thặng số thương mại: Là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua thực
tế của hàng hóa, nó dùng để bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi cho doanh nghiệpThặng số thương mại được biểu hiện dưới dạng số tương đối được coi là tỷ lệthặng số (TLTS):
TLTS = Giá bán - Giá mua x 100%
Giá mua
L
ư u ý: Cần phân biệt giữa giá bán và giá thanh toán :
Đây đều là khoản tiền mà người mua phải thanh toán cho người bán sốtiền hàng hóa mình mua Nếu trong trường hợp hàng hóa không thuộc diện chịuthuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá bán cũng đồngthời là giá thanh toán Còn nếu hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì giữa giá bán và giá thanh toán có sự khác biệt sau:
- Giá thanh toán là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bánbao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả
- Giá bán là giá thanh toán chưa có thuế GTGT
Giá thanh toán = Giá bán ( 1 + Thuế suất thuế GTGT)
1.2.Tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp:
1.2.1 Nguyên tắc và tài khoản sử dụng:
Khi quá trình bán hàng diễn ra, đối với công tác kế toán sẽ phát sinh cácnghiệp vụ cần phải được phản ánh như: Doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lạihay giảm giá hàng bán Thông qua các tài khoản kế toán các nghiệp vụ đó đượcphản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan
Tài khoản sử dụng:
Trường Đại học Hải Phòng -8- Lớp K2I
Trang 9• Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
• Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
• Tàỉ khoản 531 Hàng bán bị trả lại.
• Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán.
• Tài khoản 521 : Chiết khấu thương mại.
• Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
• Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh.
• Tài khoản 641: Chi phí bán hàng.
• Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ngoài các tài khoản trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản cóliên quan đến quá trình bán hàng : TK 111, TK 112, TK 138, TK 156, TK 333
1.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Tài khoản sử dụng:
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch”
♦ Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tếcủa doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu
♦ Kết cấu TK 511:
TK511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ
- Chiết khấu thương mại, GGHB và DT
của hàng bán bị trả lại
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển DTT vào TK 911
♦ Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
Trường Đại học Hải Phòng -9- Lớp K2I
Trang 10TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 5118 - Doanh thu khác
TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
♦ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
♦ Kết cấu IX 512
TK512
- Trị giá hàng bán trả lại, khoản GGHB
đã chấp nhận trên khối lượng hàng hoá
tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế TTĐB,
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp cho số hàng tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần
ươ ng pháp k ế toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ.
Trường Đại học Hải Phòng -10- Lớp K2I
PP khấu trừ
Tổng giá thanh toán (cả thuế)
TK 111, 112, 131
Doanh thu thực tế bằng vật tư hàng hoá
TK 33311
Thuế GTGT Được khấu trừ nếu có
TK 333
Thuế GTGT phải nộp(theo phương pháp trực tiếp)
Trang 111.2.3.Kế toán các khoản giải trừ doanh thu:
* Nội dung các khoản giảm trừ.
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh việc bán hàng ra, thuhồi nhanh chóng tiền bán hàng, DN cần linh hoạt trong việc thực hiện các chế độkhuyến khích đối với khách hàng Nếu khách hàng mua với khối lượng lớn sẽđược DN bớt giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được chiết khấu,còn nếu hàng hóa DN kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhậnthanh toán hoặc yêu cầu DN giảm giá Các khoản trên phải ghi vào chi phí hoạtđộng tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn
Trang 12mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế.
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hànghóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do cácnguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm HĐ kinh tế, hàng bị mất, kém phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách
- TK 532 - Giảm giá hàng bán: Được sử dụng để theo dõi toàn bộ cáckhoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý dochủ quan của doanh nghiệp
TK 3331:" Thuế GTGT phải nộp (nộp theo phương pháp trực tiếp)
TK 3332: "Thuế TTĐB" (nếu có)ễ
TK 3333: "Thuế XNK phải nộp”
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu như sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán:
+ Tài khoản sử dụng: Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài
khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” Ngoài ra, còn có các tài khoản liên quan như
156 “ Hàng hóa’, 157 “Hàng gửi bán”, 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trường Đại học Hải Phòng -12- Lớp K2I
Nhập kho Hàng trả lại
Trang 13+ Trình tự kế toán giá vốn hàng bán thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trường Đại học Hải Phòng -13- Lớp K2I
Xuất kho hàng
gửi bán
Giá vốn hànggửi bán
Trị giá hàng bán
bị trả lạiXuất hàng bán qua kho
TK111,112
Bán hàng v/c thẳng không qua kho
TK911
K/c giá vốnhàng bán
TK911Thuế GTGT
Phân bổ CP thu mua cho hàng hoá
Hoàn nhập dự phònggiảm giá HTK
TK138
Giá trị hao hụt, mất mát của HTKsau khi trừ đi số thu bồi thường
Trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho
TK 611, 1381
Giá trị hao hụt mất mát của HKTsau khi trừ đi số thu bồi thường
Hoàn nhập dựPhòng giảm giá HTK
TK 159
ThuếGTGT
Trích lập dự phòng giảm
Trang 141.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương theo quy định
Trường Đại học Hải Phòng -14- Lớp K2I
Trang 15- Chi phí vật liệu bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để đóng góisản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, nhiên liệu chovận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ đồ dùng đolường, tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng trongkhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiệnbốc dỡ, vận chuyển
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá: Các khoản chi phí bỏ ra để sửachữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thòi gian quy định về bảo hành nhưtiền lương, vật liệu
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chokhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như : Chi phí thuê TSCĐ, thuê kho,thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn
vị nhận uỷ thác xuất khẩu
- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêuthụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ ngoài các chi phí đã kể trên như: Chi phí tiếpkhách, hội nghị khách hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi phíquảng cáo, tiếp thị
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để tính kết quả kinh doanh trong
Trường Đại học Hải Phòng -15- Lớp K2I
Trang 16cung cấp dịch vụ kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
Trường Đại học Hải Phòng -16- Lớp K2I
TK 111, 112, 131
Chi phí khác liên quan
TK 133Thuế GTGT
Trích lập dự phòng về CP bảo hành sản phẩm
Trang 171.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN) là toàn bộ chi phí có liên quanđến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hànhchung của toàn doanh nghiệp Bao gồm:
Trường Đại học Hải Phòng -17- Lớp K2I
Trang 18- CP nhân viên QLDN: tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca phải trảcho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích theo BHXH,BHYT, KPCĐ.
- CP vật liệu quản lý: trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ củadoanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ dùng chung củadoanh nghiệp
- CP đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý chung của doanh nghiệp
- CP khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ^dùng chung doanhnghiệp như văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiếĩi trúc, phương tiệnvận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng
- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
- CP dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
- CP dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, fax, thuê nhà văn phòng,thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp
- CP khác bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền mặt chi ra đểphục vụ chi việc điều hành chung của toàn doanh nghiệp như CP tiếp khách, hộinghị, công tác phí, CP kiểm toán
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, Bảng phân bổ tiển lương và BHXH, Bảngphân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK sử dụng: TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Kết cấu TK 642:
TK642
- Các chi phí QLDN phát sinh
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khóđòi, dự phòng phải trả
Trường Đại học Hải Phòng -18- Lớp K2I
Trang 19phòng phải trả
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm - K/c CPQLDN vào TK 911
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 20* Ph ươ ng pháp k ế toán các nghi ệ p vụ ch ủ y ế u y ẻ chi phí OLDN theo s ơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trường Đại học Hải Phòng -20- Lớp K2I
Chi phí nhân viên quản lý
và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm
chi phí quản lý
TK 152, 153, 142
Chi phí vật liệu, dụng cụdùng cho quản lý
Trang 211.3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD, hoạt độngtài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động SXKD hay kết quả bán hàng là
số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (Doanh thu thuần) với giá vốnhàng đã bán (của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
Để xác định kết quả bán hàng, kế toán chủ yếu sử dụng các TK sau:
+ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: được dùng để phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán
Kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
> Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất đã tiêu thụ
> Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
> Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
> Kết chuyển số lọi nhuận trước thuế trong kỳ
Bên Có:
> Doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đãtiêu thụ
> Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất thường
> Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
+ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: được dùng để phản ánh kết quả
kinh doanh (lãi, lỗ) và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu TK 421:
Bên Nợ:
> Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
> Phân phối tiền lãi
Trường Đại học Hải Phòng -21- Lớp K2I
Trang 22Bên Có:
> Số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
> Số lãi cấp dưới nộp lên được cấp trên cấp bù
> Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.4 Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:
a Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
- Hình thức này bao gồm các loại sổ kế toán như sau:
Trường Đại học Hải Phòng -22- Lớp K2I
Kết chuyển giá vốn tiêu
thụ trong kỳ Kết chuyển doanh thu
thuần
TK 641
Kết chuyển chi phíbán hàng
TK 642
Kết chuyển chi phíquản lý doanh nghiệp
TK 642K/C lỗ về tiêu thụ
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
Trang 23- Sổ kế toán tổng hợp gồm: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết: tương tự sổ Nhật ký - sổ cái
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra để lậpchứng từ ghi sổ (đối với chứng từ gốc ít phát sinh) hoặc căn cứ vào chứng từ gốccùng loại đã được kiểm tra phân loại để lập bảng tổng hợp chứng từ gốc để lậpchứng từ ghi sổ (kèm theo chứng từ gốc) Sau khi lập song trình kế toán trưởng
ký và ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký CTGS để ghi vào sổcái và sổ hoặc thẻ chi tiết liên quan
Sơ đổ 1.8: Quá trình luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ bán hàng
trong hình thức Chứng từ ghi sổ
Trường Đại học Hải Phòng -23- Lớp K2I
Chứng từ gốcNhư : HĐ GTGT, phiếuxuất kho, phiếu thu Sổ , thẻ hạch
toán chi tiết TK
511, 632,641,642
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK
511, 632, 641, 642
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 24Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
b Hình thức kế toán nhật ký chung (NKC):
Hình thức kế toán NKC gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ kế toán chi tiết gồm sổ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, thẻ kho, sổchi tiết NVL, CCDC, hàng hóa, thẻ TSCĐ, sổ chi tiết bán hàng,
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái.Trình tự ghi sổ
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (chứng từ nhập - xuất)
kế toán ghi sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Từ nhật ký chung kế toánghi vào sổ cái theo từng tài khoản
c Hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ:
- Hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký sổ cái, bảng kê, sổ cái,
- Sổ kế toán chi tiết: gồm sổ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, thẻ kho, sổchi tiết NVL, CCDC, hàng hóa, thẻ TSCĐ, sổ chi tiết bán hàng,
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán( hoá đơn GTGT, phiếu xuấtkho ) đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng
kế, sổ chi tiết ( sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho )
Đối với các loại chi phí liên quan đến bán hàng, phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết phải được tập hợp và phânloại trong các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vàoBảng kê hoặc Nhật ký chứng từ
d Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái:
Trường Đại học Hải Phòng -24- Lớp K2I
Trang 25Đặc điểm về sổ kế toán:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sử dụng sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký - Sổ cái Sổ này vừa ghi theo trình tự thời gian vừa ghi theo hệ thống
- Sổ kế toán chi tiết gồm sổ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, thẻ kho, sổchi tiết NVL, CCDC, hàng hóa, thẻ TSCĐ, sổ chi tiết bán hàng,
Đặc điểm của hình thức này là sử dụng một sổ kế toán tổng hợp gọi làNhật ký sổ cái để kết hợp giữa các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian, cácchứng từ gốc sau khi được định khoản chính xác được ghi một dòng ở Nhật ký
sổ cái
e Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là công việc của kế toán đượcthực hiện theo một phần mềm kế toán trên máy vi tính
- Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra để nhập dữ liệu vào máy vi tính Theo quytrình của phần mềm kế toán, các thông tin trên chứng từ kế toán được tự độngnhập vào các sổ kế toán tổng hợp ( sổ cái TK511, TK632, TK111, TK156 ) vàcác sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
CHƯƠNG 2
Trường Đại học Hải Phòng -25- Lớp K2I
Trang 26THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP SÁCH VÀ TBTH HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiêu khái quát về Công ty CP Sách và TBTH Hải Phòng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty CP Sách và TBTH Hải Phòng tiền thân là công ty Sách và TBTHHải Phòng được thành lập theo số 599/QĐ-TCCQ ngày 9/3/1993 của UBNH TPHải Phòng Năm 2004, thực hiện chủ trương lớn của Nhà nướclà đẩy mạnh cổphần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, công ty Sách và TBTH Hải Phòng đãđược chuyển đổi thành Công ty CP Sách và TBTH Hải Phòng (quyết định552/QĐ-UBND ngày 3/3/2004 của UBNH TP Hải Phòng)
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra, công ty còn
có hệ thồng bán hàng là các cửa hàng trực thuộc công ty tại các quận trong thànhphố và các đại lý tại các quận huyện trong thành phố Hải Phòng
Doanh nghiệp:
CÔNG TY CP SÁCH VÀ TBTH HẢI PHÒNG
- Địa chỉ: Số 1 Lý Thường Kiệt – Hồng Bàng - Hải Phòng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0203000085 Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 16/07/2004
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000
- Mã số thuế: 0200738034
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh sách giáo khoa, sách tham khảo và các ấn phẩm dùng trong trường học; cung cấp bàn ghế, thiết bị dạy học.
-2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Trường Đại học Hải Phòng -26- Lớp K2I
Trang 27Ngành nghề kinh doanh chính và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu củaCông ty đó là kinh doanh phát hành sách, thiết bị trường học các loại; mặt khácsản xuất và kinh doanh giấy vở, in ấn phẩm phục vụ cho ngành giáo dục là chínhnên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang tính thời vụ rõ rệt, chủ yếu
là từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm Các mặt hàng chính Công ty cung cấp chocác cơ sở giáo dục như: các loại sách giáo khoa, sách vở bài tập các cấp lớp, ấnphẩm, ấn chỉ, học phẩm, các loại thiết bị dạy học chuyên ngành giáo dục và cácloại thiết bị kỹ thuật gia dụng,… Đối tượng phục vụ là giáo viên, học sinh, phụhuynh học sinh Đặc điểm của các loại hàng hoá cung ứng cho các cơ sở giáodục là phải đầy đủ, đồng bộ, kịp thời
Ngoài ra, Công ty có mối quan hệ rộng rãi với nhiều đối tác trong nước, cụthể Công ty đã thiết lập mối quan hệ với các Công ty CP Sách giáo dục tại HàNội để xây dựng trung tâm thiết bị
2.1.3 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm 2009 – 2011
Trang 28Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán tại Công ty
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra
các công tác kế toán, phân công việc cụ thể cho từng bộ phận kế toán các chế
độ, chính sách trong công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tàikhoản kế toán, chế độ sổ sách kế toán, chính sách thuế, trích lập và sử dụng cáckhoản dự phòng cũng như các quỹ của công ty Tham mưu cho giám đốc nhữngvấn đề liên quan nhằm giúp giám đốc có những quyết định đúng đắn Đồng thờichịu trách nhiệm trước công ty, cấp trên và Nhà nước về các thông tin kế toán
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các số liệu và phân bổ các
phát sinh cho các bộ phận, ghi sổ cái và lập các báo cáo tài chính gửi cho cáccấp có thẩm quyền
- Kế toán bán hàng và công nợ: có nhiệm vụ ghi chép các sổ sách liên
quan tới hoạt động bán hàng, đồng thời theo dõi việc thanh toán của công ty đốivới nhà cung cấp
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu của
công ty, có trách nhiệm thu, chi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ
- Kế toán ngân hàng và tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch
với ngân hàng, lo vốn cho kế hoạch sản xuất, đồng thời có nhiệm vụ ghi sổlương, tính ra các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Trường Đại học Hải Phòng -28- Lớp K2I
Kế toán TSCĐ
Kế toán tổng hợp
Trang 29- Kế toán TSCĐ: phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, kịp thời
về số lượng, về hiện trạng giá trị tài sản cố định Giám sát việc mua sắm và bảoquản tài sản cố định Tính toán chính xác số khấu hao tài sản cố định và phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh, hạch toán chính xác vào chi phí sửa chữa tàisản cố định
2.1.5 Hình thức kế toán
- Chế độ kế toán Công ty áp dụng: Quyết định số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân
- Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân cả kỳ dự trữ
- Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng tại Công ty
Trường Đại học Hải Phòng -29- Lớp K2I
Chứng từ gốcNhư : HĐ GTGT, phiếuxuất kho, phiếu thu Sổ , thẻ hạch
toán chi tiết TK
Sổ quỹ
Trang 30Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty CP Sách và TBTH HP
Hoạt động chủ yếu trong địa bàn thành phố Hải Phòng và một số địa bàn lân cận:
+ Tại Hải phòng có các đơn vị trực thuộc và chi nhánh sau:
Xí nghiệp in- giấy vở ( địa chỉ: 255 Nguyễn Lương Bằng, Văn Đẩu, Kiến
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 31Chi nhánh Công ty CP Sách & TBTH HP- Cửa hàng Sách TBTH số 1 ( địa chỉ :
59 Bến Bính, Minh Khai,HB,HP)
Chi nhánh Công ty CP Sách & TBTH HP- Cửa hàng Sách TBTH số 2 ( địa chỉ :
52 Cầu Đất, Ngô Quyền,HP)
Chi nhánh Công ty CP Sách & TBTH HP- Cửa hàng Sách TBTH số 3 ( địa chỉ :
61 Đinh Tiên Hoàng,Hoàng Văn Thụ, HB HP)
Chi nhánh Công ty CP Sách & TBTH HP- Cửa hàng Sách TBTH số 4 ( địa chỉ :
33 Nguyễn Đức Cảnh, An Biên,LC,HP)
Chi nhánh Công ty CP Sách & TBTH HP- Cửa hàng Sách TBTH số 5 ( địa chỉ :
12 Trần Phú,Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền,HP)
Chi nhánh Công ty CP Sách & TBTH HP- Cửa hàng Sách TBTH số 6 ( địa chỉ : 81Bến Bính, Minh Khai,HB,HP)
* Đơn vị cung ứng:
Nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên, Thiết bị trường học, sách tham khảo,lịch,… Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Hải Phòng ký hợp đồng đốitác với các đơn vị trong ngành, trong đó phần lớn là các doanh nghiệp thuộc hệthống NXBGD, cụ thể:
1 Nhà Xuất bản Giáo dục Sách Giáo khoa
2 Công ty CP Đầu tư và phát triển giáo dục Sách tham khảo, lịch
3 Công ty CP sách giáo dục tại Hà Nội Sách tham khảo
4 Công ty Thiết bị giáo dục 1,2,3 Thiết bị đồ dùng dạy học
Trường Đại học Hải Phòng -31- Lớp K2I