GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐƯỜNG MỤC LỤC Trang 11 Công tác chuẩn bị 11 1 Bố trí công trường 21 2 Tiến độ thi công 22 Sơ đồ tổ chức hiện trường 23 Vật tư, vật liệu cho gói thầu 23 1 Các nguồn cung cấp vật tư.
Trang 11.2 Tiến độ thi công 2
2 Sơ đồ tổ chức hiện trường 2
3 Vật tư, vật liệu cho gói thầu: 2
3.1 Các nguồn cung cấp vật tư: 2
3.2 Chất lượng vật liệu: 2
4 Biện pháp thi công đường: 2
4.1 Thi công đào nền đường: 2
4.1.1 Chuẩn bị: 2
4.1.2 Công tác thi công: 3
4.2 Thi công đắp nền đường K95, K98: 4
4.2.1 Chuẩn bị: 4
4.2.2 Thi công đắp nền K95: 5
4.2.3 Thi công đắp nền K98: 6
4.3 Thi công trải vải địa kỹ thuật, cấp phối đá dăm loại II, loại I: 6
4.3.1 Chuẩn bị: 6
4.3.2 Trải vải địa kỹ thuật: 7
4.3.3 Thi công CPĐD loại II: 7
4.3.4 Thi công CPĐD loại I 8
4.4 Thi công kết cấu mặt đường bê tông nhựa: 9
4.4.1 Công tác chuẩn bị: 9
4.4.2 Tưới thấm bám mặt cấp phối đá dăm 9
4.4.3 Thi công bê tông nhựa C19: 10
4.4.4 Thi công tưới nhựa dính bám: 12
4.4.5 Thi công bê tông nhựa C12.5: 12
5 Thi công hệ thống thoát nước mưa, TNT: ……… 12-26
6 Biện pháp đảm bảo chất lượng:………27-28 7.An toàn lao động-vệ sinh môi trường - PCCN trong thi công:………29-34
Trang 2GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐƯỜNG
1 Công tác chuẩn bị:
1.1 Bố trí công trường:
Sau khi đi nghiên cứu thực địa, Nhà thầu dự kiến bố trí vị trí văn phòng công trường gồm:
- Văn phòng điều hành: Nhà thầu bố trí văn phòng điều hành đầy đủ trang thiết bị để phục vụcông tác điều hành thi công và trao đổi thông tin với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
- Phòng thí nghiệm hiện trường:
- Trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng, Nhà thầu bố trí, cung cấp và bảo quản các phươngtiện, thiết bị cho phòng thí nghiệm hiện trường của gói thầu
- Phòng thí nghiệm được Nhà thầu bố trí đáp ứng tiêu chuẩn quy định trong nước
- Nhà ở cho công nhân:
Nhà ở cho công nhân, nhân viên được Nhà thầu xây dựng đáp ứng đủ các yêu cầu tối thiểucho sinh hoạt và nghỉ ngơi
- Kho bãi tập kết thiết bị vật tư, vật liệu, chất thải:
Mỗi mũi công trình đều bố trí các bãi tập kết thiết bị, vật tư chính tại khu vực ban chỉhuy mũi thi công, xung quanh được bảo vệ bằng hàng rào ngăn cách, có bố trí bảo vệ.Đối với các vật tư vật liệu phục vụ thi công tại chỗ được tập kết về các vị trí thi côngđược bố trí các kho tạm, hoặc được bảo quản thích hợp
Vật liệu chính như đất, đá được tập kết bằng đường bộ đến bãi chứa thuận tiện gầnphạm vi thi công Từ bãi chứa vật liệu được vận chuyển về công trường bằng xe ô tôvận chuyển
Các vật liệu không thích hợp, chất thải được vận chuyển đến bãi tập kết theo quy định(bãi chứa này phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và các cơ quanchức năng, đảm bảo các quy định của nhà nước về bãi đổ thải)
- Điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công:
Nhà thầu có chuẩn bị máy phát điện dự phòng để đảm bảo không ảnh hưởng đến thicông
Nước sinh hoạt sử dụng nước giếng khoan
Nước phục vụ thi công tận dụng các nguồn nước mặt sẵn có, chỉ được đưa vào sử dụngkhi đã được kiểm tra, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, và được Tư vấn giám sát đồng ý
- Vệ sinh phòng dịch, y tế: Nhà thầu bố trí đầy đủ một phòng y tế bao gồm các dụng cụ vàthuốc men y tế: bông băng y tế, nẹp, thuốc sát trùng, 1 số loại thuốc khác …, luôn đảm bảo
có y tá thường trực tại công trường để khắc phục mọi sự cố có thể xảy ra trên công trường.Đối với những trường hợp không thể xử lý được tại công trường, Nhà thầu sẽ sơ cứu tạmthời, và chuyển kịp thời lên bệnh viện cấp cao
Trang 3- Hệ thống phòng chống cháy nổ: Khu vực Ban chỉ huy và mũi thi công, kho bãi đều được bốtrí thiết bị phòng chữa cháy như bể chứa nước, máy bơm, bình chữa cháy Các thiết bị thicông như ô tô, máy thi công đều được bố trí bình chữa cháy theo quy định.
1.2 Tiến độ thi công
- Căn cứ vào tình hình mặt bằng thi công và điều kiện giao thông hiện tại
- Căn cứ tiến độ thi công yêu cầu và khối lượng các hạng mục công việc
- Căn cứ vào điều kiện địa hình khu vực tuyến
2 Sơ đồ tổ chức hiện trường
(Xem bản vẽ sơ đồ tổ chức hiện trường)
3 Vật tư, vật liệu cho gói thầu:
3.1 Các nguồn cung cấp vật tư:
- Nhà thầu khai thác, mua tại khu vực mỏ gần khu vực thi công, đáp ứng đủ chất lượng và trữlượng cho dự án, cụ thể như sau:
Cát đắp nền: Công ty TNHH thương mại Minh Tâm
Cát vàng cho bê tông: Công ty TNHH thương mại Minh Tâm
Đá dăm và cấp phối đá dăm các loại: Công ty Trang Huy
Nhựa đường: Sử dụng các loại do Cty ADco hoặc Pertrolimex… cung cấp
Bê tông nhựa: Công ty TNHH thương mại Minh Tâm
Cống thoát nước: Công ty Sông Đáy, Công ty Amacao
Bê tông xi măng: Công ty TNHH thương mại Minh Tâm
Xi măng: Chinfong, Phúc Sơn, Hoàng Thạch… đáp ứng các yêu cầu của dự án
Thép các loại: Hòa Phát, Việt Hàn,… đáp ứng các yêu cầu của dự án
Xi măng, ống cống, thiết bị đảm bảo giao thông, thiết bị chiếu sáng Nhà thầu mua tạicác nhà cung cấp trên địa bàn Hà Nội hoặc tại các đại lý đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa dự án
3.2 Chất lượng vật liệu:
- Tất cả các loại vật liệu mà Nhà thầu mua để thi công công trình đều có chứng chỉ của Nhàsản xuất và trước khi sử dụng sẽ thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật phải đáp ứngđược tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án được Tư vấn giám sát giám sát chấp thuận cho sử dụng
4 Biện pháp thi công đường:
4.1 Thi công đào nền đường:
4.1.1 Chuẩn bị:
Trang 4 Mặt bằng thi công:
- Nhà thầu tiến hành thi công trên toàn bộ bề rộng mặt đường Tại đầu phần đoạn thi công cóbiển báo công trường đang thi công theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường
bộ “QCVN 41:2012/BGTVT”
- Vị trí làm việc của xe máy, thiết bị thi công và công nhân thi công được bố trí trong phạm
vi ranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu, rào chắn sơn trắng đỏ
- Trước khi thi công, Nhà thầu khảo sát kiểm tra toàn bộ các công trình kỹ thuật nằm trongkhu vực thi công như: cáp quang, đường nước, công trình ngầm, đường điện…để đánh dấubáo hiệu và bảo vệ trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ tiến hành dọn sạch những chướngngại vật có ảnh hưởng đến thi công cơ giới và chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn cho máymóc làm việc
- Đo đạc, định vị chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc và thước dây
Chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết bị:
- Trước khi đưa máy móc, thiết bị ra làm việc Nhà thầu luôn chú trọng đến công tác kiểm tracác điều kiện vận hành như: xiết chặt, điều chỉnh cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị antoàn kỹ thuật, thay thế những phụ tùng chưa đảm bảo điều kiện làm việc…
- Thường xuyên có bộ phận sửa chữa thường trực tại công trường nhằm khắc phục kịp thờinhững hư hỏng đột xuất của xe máy
- Tuyệt đối tuân thủ những chỉ dẫn vận hành của nhà sản xuất cho từng loại máy cụ thể trongquá trình thi công
- Khi thi công cơ giới cần chuẩn bị một tổ xe máy thiết bị cho 1 dây chuyền bao gồm:
Nhân công (không bao gồm lái máy): 10 người
4.1.2 Công tác thi công:
- Trên cơ sở Bản vẽ thi công chi tiết được Tư vấn duyệt, Nhà thầu tiến hành lên ga cắm cọctừng trắc ngang
- Dọn sạch cây, cỏ, rác và các vật liệu khác
- Nhà thầu kết hợp máy xúc, máy ủi và ôtô tự đổ để thực hiện công tác thi công Chỉ sử dụngnhân công trong những trường hợp đặc biệt như phạm vi thi công hẹp, công tác hoànthiện…
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, tuỳ từng vị trí cụ thể mà Nhà thầu sẽ chọn phương pháp đào nềnđường hợp lý và hiệu quả nhất
- Sử dụng các cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đất đào trong quátrình thi công
Trang 5- Dùng máy ủi, máy xúc đào đất đào đất và kết hợp đắp đất tận dụng sang hai bên lề đường.
- Đưa máy ủi, máy xúc vào vị trí, đào từng lớp từ trên xuống
- Đất hữu cơ được đào quăng sang vị trí khu đất thấp tầng
- Thi công hệ thống thoát nước, tránh gây đọng nước do nước ngầm, nước mặt làm xói lở nềnđường
- Chiều dài đoạn thi công phù hợp với thiết bị thi công, thi công dứt điểm trên từng đoạntuyến
- Tiến hành đào đúng kích thước hình học, cao độ thiết kế
- Mọi yêu cầu khác về công tác đào nền đường Nhà thầu thực hiện đúng theo chỉ dẫn kỹ thuậtthi công của hồ sơ mời thầu
4.2 Thi công đắp nền đường K90, K95, K98:
4.2.1 Chuẩn bị:
Mặt bằng thi công:
- Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu giao thông trong công trường(biển hạn chế tốc độ, biển báo đường thu hẹp về một phía ), bố trí người điều khiển giaothông, rào chắn và cọc tiêu di động Tại đầu phần đoạn thi công có biển báo công trườngđang thi công theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ “QCVN41:2012/BGTVT”
- Vị trí làm việc của xe máy, thiết bị thi công và công nhân thi công được bố trí trong phạm
vi ranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu, rào chắn sơn trắng đỏ
Chuẩn bị máy móc, thiết bị, nhân sự:
- Chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết bị (cho 1 dây truyền thi công)
Nhân công (không bao gồm lái máy): 5 người
Ôtô vận chuyển: 5 cái
Xe tưới nước: 01 cái
Máy bơm nước: 02 cái
Lu rung 14-25T: 03 cái
Lu thép tĩnh 10-12T 02 cái
Trang 6 Chuẩn bị vật liệu:
- Vật liệu đắp nền là cát lấy tại bãi, được chọn lọc kỹ theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật quy định lớpcát đắp phù hợp với các chỉ tiêu thiết kế Cát đắp phải được sự chấp thuận của Tư vấn giámsát, Nhà thầu mới đưa vào sử dụng
Dùng máy ủi san gạt và tạo dốc đạt cao độ theo thiết kế
Giai đoạn 1: Dùng lu rung thép 10-12 tấn để lu lèn
Giai đoạn 2: Lu chặt bằng lu rung 25 tấn, đầm lèn đến độ chặt yêu cầu
- Sơ đồ đầm nén thực hiện theo hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đường vòng, đường dichuyển của máy đầm song song với tim đường, đầm từ ngoài đầm vào tim đường, từ chỗthấp đến chỗ cao Khoảng cách từ điểm cuối cùng của máy đầm đến mép ngoài không nhỏhơn 0,5m Trong quá trình lu lèn vệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước ít nhất 25cm
- Tại các vị trí đắp tại đầu các công trình có diện thi công hẹp, Nhà thầu sẽ tiến hành côngtác san vật liệu bằng thủ công theo từng lớp chiều dày không quá 15cm sau đó đầm lèn chặtbằng các thiết bị có tải trọng nhỏ như: đầm cóc đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Một số chú ý khi lu lèn:
Vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước tối thiểu 1/3 vệt lu
Lu lèn vật liệu theo hướng từ thấp đến cao
Việc đầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ,san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải đượcquy định phù hợp với mỗi loại đất đắp, điều kiện thi công và các thiết bị sử dụng
- Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đường bố trí côngđoạn thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xong chờ kiểm tra nghiệm thu,đoạn khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự như thế cho suốt tuyến Chiều dài mỗi đoạn đượctính toán sao cho hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết bị thi công đảm bảo việc đổ, san, đầmchặt đất hoàn chỉnh cho mỗi lớp đất đắp được thực hiện trọn trong mỗi ngày để tránh độ ẩmcủa đất bị thay đổi trở nên không còn thích hợp khi đầm
- Trước khi tiến hành công tác hoàn thiện nền đường thì khôi phục lại các cọc tim tuyến: Cọc
Km, H, ND, TĐ, PG, TC, NC cọc đổi dốc và các cọc chủ yếu của nền đường nhằm kiểm trakích thước hình học của nền đường theo yêu cầu thiết kế trên cơ sở quy định về sai số chophép
Trang 7- Sau khi hoàn thành công tác đắp nền K90 bề mặt phải luôn được bảo vệ duy trì độ bằngphẳng đảm bảo chất lượng, nếu có hỏng hóc cần phải chữa để phục vụ cho các lớp thi côngtiếp theo trong trường hợp cần thiết phải sử dụng các biện pháp như cày xới, nạo vét, lu lèn
để tạo ra mặt lớp nền thượng theo đúng mặt cắt ngang thiết kế
4.2.3 Thi công đắp nền K95:
- Lớp nền K95 được Nhà thầu thi công sau khi tiến hành đào vật liệu không thích hợp, vàđược Tư vấn giám sát đồng ý Nền đường K95 được Nhà thầu chia thành 2 lớp mỗi lớp cóchiều dày 25cm Công nghệ thi công đối với mỗi lớp như sau:
Dùng ôtô vận chuyển và đổ vật liệu thành từng đống, khoảng cách giữa các đống đãđược tính toán trước theo khối lượng của xe ôtô vận chuyển
Dùng máy ủi san gạt và tạo dốc đạt cao độ theo thiết kế
Giai đoạn 1: Dùng lu rung thép 10-12 tấn để lu lèn
Giai đoạn 2: Lu chặt bằng lu rung 25 tấn, đầm lèn đến độ chặt yêu cầu
- Sơ đồ đầm nén thực hiện theo hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đường vòng, đường dichuyển của máy đầm song song với tim đường, đầm từ ngoài đầm vào tim đường, từ chỗthấp đến chỗ cao Khoảng cách từ điểm cuối cùng của máy đầm đến mép ngoài không nhỏhơn 0,5m Trong quá trình lu lèn vệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước ít nhất 25cm
- Tại các vị trí đắp tại đầu các công trình có diện thi công hẹp, Nhà thầu sẽ tiến hành côngtác san vật liệu bằng thủ công theo từng lớp chiều dày không quá 15cm sau đó đầm lèn chặtbằng các thiết bị có tải trọng nhỏ như: đầm cóc đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Một số chú ý khi lu lèn:
Vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước tối thiểu 25cm
Lu lèn vật liệu theo hướng từ thấp đến cao
Việc đầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ,san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải đượcquy định phù hợp với mỗi loại đất đắp, điều kiện thi công và các thiết bị sử dụng
- Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đường bố trí côngđoạn thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xong chờ kiểm tra nghiệm thu,đoạn khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự như thế cho suốt tuyến Chiều dài mỗi đoạn đượctính toán sao cho hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết bị thi công đảm bảo việc đổ, san, đầmchặt đất hoàn chỉnh cho mỗi lớp đất đắp được thực hiện trọn trong mỗi ngày để tránh độ ẩmcủa đất bị thay đổi trở nên không còn thích hợp khi đầm
Trang 8- Trước khi tiến hành công tác hoàn thiện nền đường thì khôi phục lại các cọc tim tuyến: Cọc
Km, H, ND, TĐ, TC, PG cọc đổi dốc và các cọc chủ yếu của nền đường nhằm kiểm tra kíchthước hình học của nền đường theo yêu cầu thiết kế trên cơ sở quy định về sai số cho phép
- Sau khi hoàn thành công tác đắp nền K95 bề mặt phải luôn được bảo vệ duy trì độ bằngphẳng đảm bảo chất lượng, nếu có hỏng hóc cần phải chữa để phục vụ cho các lớp thi côngtiếp theo trong trường hợp cần thiết phải sử dụng các biện pháp như cày xới, nạo vét, lu lèn
để tạo ra mặt lớp nền thượng theo đúng mặt cắt ngang thiết kế
Chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết bị (cho 1dây truyền thi công)
Nhân công (không bao gồm lái máy): 05 người
Trang 94.3.2 Thi công CPĐD loại II:
- Lớp CPĐD loại II được thi công ngay sau khi lớp nền thượng K98
- Qúa trình thi công lớp móng CPĐD loại II thực hiện như sau:
Vận chuyển cấp phối đá dăm
- Cấp phối đá dăm được sản xuất tại mỏ, sau khi thí nghiệm, kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật và
đã được Tư vấn giám sát chấp thuận thì Nhà thầu sẽ tiến hành tập kết ra bãi chứa
San, rải cấp phối đá dăm.
- CPĐD loại II được thi công thành các lớp đồng nhất với chiều dày sau đầm nén không vượtquá 18cm để thi công, cụ thể:
- Lớp CPĐD loại II được thi công bằng máy san
Dùng ôtô vận chuyển và đổ cấp phối đá dăm thành từng đống, khoảng cách giữa cácđống đã được tính toán trước theo khối lượng của xe ôtô vận chuyển
Dùng máy ủ san sơ bộ vật liệu theo chiều dầy tính toán
Dùng máy san san vật liệu và tạo dốc đạt cao độ lớp theo thiết kế
- Với việc san, rải vật liệu CPĐD, Nhà thầu bố trí công nhân lái máy lành nghề và công nhânphụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu Với những vị trívật liệu bị phân tầng, Nhà thầu sẽ loại bỏ toàn bộ vật liệu này và thay thế bằng vật liệuCPĐD mới
- Khi san, rải CPĐD đạt độ ẩm gần bằng độ ẩm thí nghiệm, tưới nước trước khi CPĐD đượcrải Nếu trong quá trình thi công CPĐD không đủ độ ẩm thì dùng xe stec nước tưới dạngsương mù (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, làm phân tầng CPĐD)
từ bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
- Ngay sau khi lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độbằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời;
Trang 10- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc khôngchặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cả các côngtác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được cày xớivới chiều sâu tối thiểu là 5cm trước khi rải bù
- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sửdụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móngCPĐD
- Đầm nén vật liệu: Vật liệu sau khi được rải thành lớp với chiều dày qui định sẽ tiến hànhđầm nén đến độ chặt yêu cầu
- Trình tự lu:
Lu sơ bộ: Dùng lu rung 10-12 tấn để lu lèn, lu 3-4 lượt/điểm
Lu lèn chặt: Dùng lu rung 16-24T, lu 6-8 lượt/ điểm, chế độ không bật rung
Lu hoàn thiện: Dùng lu rung 16-24T, để lu lèn, lu 6-8 lượt/ điểm, chế độ rung bật từcấp 1 tăng dần lên cấp 2
- Trong quá trình đầm lèn phải đảm bảo độ ẩm yêu cầu của vật liệu, nếu phát hiện vật liệuquá khô phải tưới thêm nước để đảm bảo độ ẩm và lu lèn đạt hiệu quả
4.3.3 Thi công CPĐD loại I.
- Lớp CPĐD loại I được Nhà thầu thi công bằng máy rải sau khi lớp CPĐD loại II của từngphân đoạn đã được nghiệm thu
- Lớp CPĐD loại I được chia thành từng lớp thi công, chiều dầy mỗi lớp sau khi hoàn thiệnkhông vượt quá 18cm, cụ thể:
- Trình tự thi công CPĐD loại I được thi công tương tự như với thi công CPĐD loại II nhưngvật liệu được rải nằng máy rải, trình tự rải như sau:
Vật liệu CPĐD loại I sau khi Tư vấn giám sát chấp thuận, được xúc lên ô tô tự đổ vậnchuyển về công trường và đổ vào phễu máy rải
Dùng máy rải loại có Senso điều chỉnh tự động, rải vật liệu đến cao độ thi công với hệ
số lèn ép đã được tính toán
Tiến hành đầm lèn tương tự như với CPĐD loại II ở trên
4.4 Thi công kết cấu mặt đường bê tông nhựa:
4.4.1 Công tác chuẩn bị:
Trang 11 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Công việc này được tiến hành sau khi lớp CPĐD1 trên từng phân đoạn được thi công vànghiệm thu nhằm tránh việc các phương tiện đi lại phá hoại mặt CPĐD1 Tiến hành thi côngtheo từng phân đoạn kết cấu CPĐD1 đã thi công xong
Máy móc thi công:
- Các máy móc, thiết bị được Nhà thầu tập kết đầy đủ về số lượng, chất lượng tới vị trí thicông, thiết bị, nhân công:
Nhân công (không bao gồm lái máy): 15 người
và Chủ đầu tư chấp thuận, Nhà thầu cùng với đơn vị thí nghiệm thiết kế cấp phối hỗn hợp
bê tông nhựa phục vụ thi công cho dự án
4.4.2 Tưới thấm bám mặt cấp phối đá dăm
Thi công thử
- Trước khi thi công lớp nhựa thấm, nhà thầu tiến hành công tác thi công thử xác định tốc độ
xe tưới, hàm lượng nhựa, độ đồng đều của lượng nhựa sau khi tưới, để áp dụng cho công tácthi công đại trà
- Chuẩn bị thiết bị và vật liệu
Nhà thầu đệ trình loại vật liệu, loại xe tưới và qui trình vận hành xe tưới để Tư vấngiám sát xem xét và chấp thuận
Tuỳ thuộc vào từng loại xe tưới nhựa điều chỉnh cao độ giàn phun sao cho hàm lượngnhựa phun ra đồng đều theo phương ngang đường
Trang 12 Nhựa thấm bám được bơm vào xe tưới nhựa chuyên dùng, được nung nóng lên nhiệt
độ phù hợp
Chuẩn bị tối thiểu 03 khay bằng nhôm (hoặc bằng tôn) và 01 cân độ chính xác đến1gam
- Chuẩn bị mặt bằng thi công thử:
Mặt bằng thi công thử bố trí trong phạm vi thi công, diện tích 500m2
Đặt các khay vào vị trí tránh vệt bánh xe chạy, cách nhau từ 20-30m theo phương dọcđường
Căn cứ vào biểu đồ xác định khối lượng tưới của nhà sản xuất xe tưới nhựa, xác địnhđược tốc độ xe chạy phù hợp với lượng nhựa tưới yêu cầu
- Tiến hành tưới thử:
Căn cứ vào kết quả cân khay thí nghiệm trước khi tưới và sau khi tưới tính ra đượchàm lượng nhựa thực tế tưới trên 1m2 Điều chỉnh tốc độ xe chạy và lặp lại quá trìnhtưới thử nói trên chọn ra được tốc độ xe chạy hợp lý phù hợp với hàm lượng nhựa yêucầu để phục vụ cho quá trình thi công đại trà
- Lập hồ sơ đệ trình Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận
Thi công đại trà lớp nhựa thấm bám:
- Lắp đặt cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công
- Vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đá dăm bằng xe có chổi quét, quét sạch bụi bẩn và các vật liệurời rạc ra khỏi hiện trường thi công
- Dùng máy hơi ép thổi sạch bụi bẩn
- Tiến hành tưới nhựa theo tốc độ xe chạy đã được phê duyệt
- Các vấn đề lưu ý: trong quá trình tưới nhựa thường xuyên phải kiểm tra hàm lượng tướinhựa thực tế bằng cách đặt khay thí nghiệm, nếu có sự sai khác không phù hợp cần báo cáo
Tư vấn giám sát để điều chỉnh kịp thời
4.4.3 Thi công bê tông nhựa C19:
Trang 13- Cắm cọc tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông.
- Tiến hành lên ga cắm cọc căng dây Sensor, cao độ dây Sensor phải được tính toán bao gồm
cả hệ số lu lèn (thông qua kết quả rải thử) sao cho sau khi rải xong cao độ bề mặt bê tôngnhựa bằng cao độ thiết kế
- Lắp đặt ván khuôn dọc hai bên của vệt rải và 2 đầu phạm vi vệt rải Sử dụng ván khuôn cókích thước đúng bằng chiều dày lớp rải, có lỗ khoan D14, khoảng cách lỗ khoan khoảng1,50m và dùng đinh thép D12 đóng giữ chặt ván khuôn theo hai mép vệt cần rải
- Di chuyển máy rải và lu vào vị trí, bàn là máy rải phải được nung nóng bằng hệ thống sấy
từ 15 đến 30 phút trước khi rải, bánh lu phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lu và phải bơmđầy nước vào téc nước trên lu để phục vụ cho việc bôi trơn chống dính
- Bê tông nhựa được sản xuất từ trạm trộn, vận chuyển ra công trường bằng xe tự đổ
- Để đảm bảo độ bằng phẳng trước khi đổ vật liệu vào phễu máy rải, bàn là máy rải được kêtrên thanh gỗ có chiều dày bằng chiều dày bê tông nhựa cần rải nhưng chưa lu lèn
- Đổ bê tông nhựa vào phễu máy rải tiến hành rải, sau khi rải được 20 đến 30m, tiến hành lulèn:
Đầu tiên là lu bánh thép 8-10T, lu 3-4 lượt/điểm với tốc độ 2,5-3,0km/h để cho bề mặtlớp BTN tương đối ổn định
Tiếp theo lu bánh lốp 16-25T, lu 10-12 lượt/điểm tốc độ lu 2,0-5,0km/h
Cuối cùng lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 8-10T, lu 10-12 lượt/điểm tốc độ lu 5,0km/h
2,0 Thời gian lu lèn phải đáp ứng yêu cầu:
Lu sơ bộ: trong khoảng từ 0-10 phút sau khi rải
Lu lần hai hoặc trung gian: trong khoảng từ 10-20 phút sau khi rải
Lu lần cuối hoặc hoàn thiện: trong khoảng từ 20-45 phút sau khi rải
Thi công rải đại trà bê tông nhựa:
Quá trình rải tương tự như quá trình rải thử, ngoài ra còn có một số lưu ý cụ thể như sau:
- Đối với các đoạn thi công có mối nối dọc, trước khi thi công cần được cắt mối nối bằngmáy cắt bê tông, vệ sinh sạch và quét đều nhũ tương lên mép mối nối để đảm bảo độ dínhkết, chiều rộng cắt bỏ tuỳ thuộc vào từng vị trí để luôn đảm bảo độ bằng phẳng theo phươngdọc đường
- Đối với các vị trí có mối nối ngang dùng thước 3m để kiểm tra và cắt bỏ toàn bộ phầnkhông bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ quét đều nhũ tương lên mép mối nối và tưới bù nhũtương lên phần mặt bằng dỡ bỏ bê tông nhựa
- Trong quá trình lu lèn cần chú ý lu lèn mối nối để đảm bảo độ bằng phẳng Đối với mối nốingang cần quay lu lu ngang đường, nếu chưa bằng phẳng cần dùng thủ công để bù phụ
Trang 14- Đối với các xe vận chuyển bê tông nhựa ra hiện trường cần có phiếu xuất vật liệu ghi đầy đủcác thông số sau: ngày sản xuất, biển số xe, giờ xuất trạm trộn, giờ tới công trường, nhiệt độtại trạm trộn, nhiệt độ tại công trường, khối lượng theo cầu cân, lý trình rải,
- Trong quá trình thi công, kỹ sư Nhà thầu phải thường xuyên có mặt tại hiện trường, kiểmtra nhiệt độ, kiểm tra cao độ, kiểm tra chiều dày bằng thước thăm
4.4.4 Thi công tưới nhựa dính bám:
(Trình tự thi công tương tự tưới nhựa thấm bám ở trên)
4.4.5 Thi công bê tông nhựa C12.5:
(Trình tự thi công tương tự thi công BTNC19 ở trên)
5 THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch chạy dọc theo các tuyến đường giao thông, baoquanh các phân lô thông qua hệ thống ống cống BTCT D300 -:- D2000, Cống hộp sau đóđưa ra các cửa xả thiết kế Phần xây dựng của hệ thống cấp điện, cấp nước bao gồm hạngmục thi công các hố van, cửa xả, móng trạm biến áp
- Phương án thi công hạng mục này cụ thể như sau:
+ Đội thi công: Tổ chức lắp đặt ống cống, hố ga trên hiện trường
+ Đội thi công: Tổ chức sản xuất các cấu kiện đúc sẵn: Hố ga, bản đáy hố ga, Tấm đan hố
ga tại bãi đúc cấu kiện riêng biệt
1 Công tác đúc cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc:
- Công tác này bao gồm: Thi công đúc cấu kiện hố ga thu nước mưa; bản đáy, cổ hố ga, tấmđan của hố ga thăm nước mưa; Đế cống BTCT cho các loại ống cống tương ứng D400 -:-D2000;
- Các công đoạn cho công tác: Chuẩn bị mặt bằng, nghiệm thu vật liệu với Kỹ sư tư vấngiám sát của Chủ đầu tư Gia công cốt thép, đổ bê tông, bảo dưỡng cấu kiện bê tông sau khiđúc và nghiệm thu
- Tổ được biên chế: 25 công nhân, 02 máy trộn bê tông, 02 trộn vữa 250lít, 04 đầm dùi1,5Kw, 04 đầm bàn 1Kw, 01máy bơm nước, 01 máy cắt uốn thép, 01 máy hàn điện 23KW
và 01 máy phát điện dự phòng nếu mất điện
- Các máy thi công như máy cắt uốn thép, máy hàn điện, máy phát điện sẽ được phân bổcho phù hợp với công việc thi công cụ thể trên công trường
- Các ván khuôn dùng cho công tác này được dùng theo đúng thiết kế đã được phêduyệt Trước khi tiến hành đổ bê tông, ván khuôn và cốt thép được gia công đúng thiết kế
và được tư vấn giám sát của Chủ đầu tư nghiệm thu mới được thi công đến bước tiếp theo
Trang 15- Dụng cụ thí nghiệm: dùng chung trong toàn đoạn tuyến, trong đó có các khuôn đúc mẫu
bê tông, mẫu vữa và phễu thử độ sụt hàng ngày thi công
a- Công tác cốt thép:
- Công tác cốt thép được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 1651:1985 được áp dụng chogói thầu và các tiêu chuẩn khác có liên quan mà Chủ đầu tư, tư vấn giám sát yêu cầu ápdụng
- Cốt thép trước khi đưa vào sử dụng phải được đề trình tất cả các chỉ tiêu, tên nhà cungcấp và các thông tin khác liên quan với tư vấn giám sát trước khi thi công
- Các cốt thép mang ra sử dụng đều phải được thí nghiệm và được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát Ước tính cứ 50 tấn thép mang ra hiện trường phải có một mẫu thí nghiệm
- Ngoài ra, cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu như: Nước sản xuất; Nhà máy sản xuất;Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép; Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sảnxuất ra
Kiểm tra và lưu kho:
- Tất cả cốt thép phải được kiểm tra như đã nêu trên Mỗi loại đường kính thanh thửnghiệm không dưới 3 mẫu Tất cả các kết quả thử nghiệm phải cung cấp cho Kỹ sư tư vấnngay khi có thể được Khi kết quả thí nghiệm được Kỹ sư tư vấn chấp thuận mới được phépđưa lô thép đó thi công
- Cốt thép không để bị cong vênh, biến dạng và không để bụi bẩn, sơn dính vào cốt thép.Cốt thép phải được xếp trong kho có mái che hoặc được che đậy kín, kê cao khỏi mặt đất40cm để chống ẩm hoặc nước gây ra hư hỏng cốt thép
- Khi đem ra sử dụng, cốt thép không bị nứt , không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bám bẩn,hoen gỉ, rỗ, dính sơn, dầu, mỡ hay các tạp chất ngoại lai khác bám vào
- Cốt thép han rỉ, mặt không đều hay sần sùi có thể được chấp nhận trong phạm vi quytrình cho phép ,miễn là kích thước, tiết diện của mẫu thử đáp ứng được những yêu cầu về lýhọc đối với kích cỡ và mác của loại thép quy định
- Tất cả các việc cắt và uốn thép phải để cho những công nhân có năng lực làm vớinhững thiết bị được Kỹ sư tư vấn kiểm tra
- Cốt thép phải được tạo khung cẩn thận theo kích thước và hình dạng thể hiện trên Bản
Trang 16vẽ, Khi uốn hay nắn thẳng không được làm hư hại cốt thép, các thanh thép vẹo hoặc cácthanh bị uốn cong không được chỉ định trên Bản vẽ đều bị loại bỏ Nhà thầu phải chuẩn bịtiến độ công việc uốn cốt thép rồi sao chụp và đệ trình cho Kỹ sư
- Không được phép uốn lại cốt thép nếu không có sự phê duyệt của Kỹ sư tư vấn
Lắp đặt, kê đỡ và buộc cốt thép:
- Tất cả các thanh thép phải được buộc, kê đỡ chắc chắn trước khi đổ bê tông Đảm bảotĩnh cự giữa cốt thép và bê tông phải được khống chế bằng các con kê có gắn dây thép buộcvới chiều dầy, vị trí phù hợp theo bản vẽ thiết kế bằng xi măng cát với tỷ lệ 1:3 và phảiđược Tư vấn giám sát chấp thuận nghiệm thu
- Cốt thép phải được đặt chính xác như chỉ dẫn trên Bản vẽ và được giữ chắc bằng việctạo khuôn theo hình dạng phù hợp Các thanh cốt thép phải được buộc chắc ở chỗ giao nhau
và các đầu dây thép buộc phải hướng vào thân chính của bê tông
- Cốt thép không được đặt trên vật đỡ bằng kim loại kéo dài đến mặt bê tông, vật đỡ phảibằng gỗ hoặc bằng các mẩu thô ghép lại Cốt thép móng chỉ được đặt sau khi lớp bê tôngnghèo đã được trải và đầm cẩn thận Nhà thầu sẽ cung cấp, không có chi phí thêm cho Hợpđồng, các thanh cốt thép bổ sung cho những vị trí chỉ định trên Bản vẽ với mục đích phụ trợcho lớp bọc ngoài ứng suất trước như tiêu chuẩn yêu cầu theo Chỉ dẫn kỹ thuật Hơn nữa,Nhà thầu có thể phải cung cấp cốt thép bổ sung vào chi phí của mình để:
+ Cải thiện sự linh hoạt của cốt thép khi định vị trong khung
+ Cải thiện sự linh hoạt của lồng cốt thép làm sẵn cho mục đích xếp dỡ
- Tất cả cốt thép phụ trội phải đảm bảo các yêu cầu đi kèm đã nêu trên Bản vẽ và trongChỉ dẫn kỹ thuật
- Bê tông bọc cốt thép thể hiện trên Bản vẽ là khoảng trống giữa mặt bê tông và cốt thép,bao gồm cả dây buộc và cốt thép đai Cốt thép phải được định vị sao cho dung sai trên lớpphủ lựa chọn trong các trường hợp sau không bị vượt quá theo đúng quy định
- Trước khi đổ bê tông, Kỹ sư tư vấn phải kiểm tra và nghiệm thu cốt thép Chỗ các thanhthép giao nhau sẽ được buộc hoặc hàn với nhau
Nối cốt thép:
- Các thanh cốt thép được cung cấp đúng theo bản vẽ thiết kế, khi nối cốt thép phải được
Tư vấn giám sát chấp thuận
- Tại các vị trí nối cốt thép không được nhỏ hơn 40 lần đường kính thanh cốt thép trongtrường hợp thanh thép chịu kéo và không được nhỏ hơn 32 lần đường kính thanh cốt théptrong trường hợp thanh thép chịu nén hoặc cốt thép sẽ được nối theo chỉ dẫn trong bản vẽ
- Trong điều kiện khả thi, tất cả cốt thép sẽ được đặt cho đủ chiều dài như trên Bản vẽ.Không nối thép thanh khi chưa có sự thông qua của Kỹ sư tư vấn, trừ những trường hợp chỉ
ra trên Bản vẽ được chấp thuận Chiều dài của đoạn nối thép đai như đã thể hiện trên Bản
vẽ Các thanh nối với nhau phải được đặt tiếp xúc suốt chiều dài của đoạn nối và được cộtchặt với nhau ở ít nhất hai vị trí
Trang 17- Tại những vị trí nối đai có thể xem xét để thay thế nối cơ bằng nối nhiệt, miễn sao nằmtrong thiết kế đã được phê duyệt Những đoạn nối chịu kéo phải đảm bảo cường độ khôngdưới 110% cường độ chịu kéo tới hạn nhỏ nhất của thanh cốt thép chỗ không nối.
- Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự độngphải tuân theo tiêu chuẩn 20TCN 72-77 "Quy định hàn đối đầu thép tròn"
- Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép có đường kínhnhỏ hơn 10mm đối với thép nguội và đường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng
- Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không cónhững chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:
+ Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau
+ Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài, cácđiểm còn lại ở giữa cách một hàn một theo thứ tự xen kẽ Đối với khung cốt thép dầm, hàntheo chỉ dẫn của thiết kế hoặc theo hướng dẫn của kỹ sư tư vấn giám sát của Chủ đầu tư
- Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:
+ Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm
+ Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắpghép
- Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không được đứt quãng, không thu hẹp tiết diện cục bộ vàkhông có bọt
+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
- Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô gồm 100mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn Những lô sản phẩm này được kiểmtra theo nguyên tắc sau:
+ Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu
để thử kéo và 3 mẫu để thử uốn
+ Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá các giá trị ghi cho phép theo quyđịnh hiện hành
Trang 18- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép được thực hiện theo quyđịnh của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong.
- Những thanh thép trên bản vẽ có chỉ định buộc với nhau, cần được đặt tiếp xúc sát nhất
có thể để chúng làm việc như một thanh Chúng được buộc chặt với nhau bằng những sợidây thép không nhỏ hơn 2,5 mm, và khoảng cách giữa các điểm buộc không lớn hơn 24 lầnđường kính của thanh nhỏ nhất
- Cốt thép chờ cần phải được bảo vệ bằng cách phủ vữa xi măng để tránh rỉ sét Tạinhững vị trí có bố trí chốt được thể hiện trên bản vẽ, phải được bao bọc bằng vải nhựađường hoặc vật liệu khác đã được duyệt để tránh bị liên kết
Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán:
- Số lượng cốt thép được đo đạc trong phần này sẽ được tính toán theo trọng lượng bằng tấn vậtliệu được sử dụng và được chấp nhận như chỉ ra trong bản vẽ với điều kiện số lượng này sẽ khôngbao gồm phần cốt thép trong bất cứ khoản mục nào của công trình đã được thanh toán cốt thép baogồm trong phần đó Trong việc tính toán trọng lượng để đo đạc của các thanh cốt thép có tiết diệnchỉ ra trong bản vẽ hoặc chỉ định sẽ được sử dụng Trọng lượng này được đưa ra trong bảng sauđây:
Đường kính (mm)
Tiết diện (mm2)
Trọng lương/m (kg)
Trang 19Đường kính (mm)
Tiết diện (mm2)
Trọng lương/m (kg)
- Ván khuôn được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước củakết cấu theo quy định thiết kế Không được sử dụng thép bị rỉ hoặc bị cong làm vánkhuôn.Ván khuôn sẽ được vát cạnh tại các gờ nhọn và sẽ được làm nghiêng góc trongtrường hợp cần thiết hoặc theo chỉ dẫn của bản vẽ thiế kế Các loại ván khuôn không phẳng
có thể được sử dụng tại những vị trí công trình không yêu cầu tạo phẳng ở mặt ngoài
- Các nút buộc bên trong sẽ được bố trí để cho phép tháo gỡ đến chiều sâu ít nhất là2.5cm từ mặt bê tông mà không làm hỏng bê tông Không một bản thép nào được gắn vào
bê tông ở độ sâu nhỏ hơn ít nhất là 2.5cm so với bề mặt ngoài của bê tông khi hoàn thiện
- Ván khuôn sẽ được làm để dễ làm sạch bất cứ vật liệu thừa nào bên trong ván khuôn và
để không cản trở tư vấn giám sát có thể kiểm tra và chấp thuận
Ván khuôn sẽ được xử lý bôi dầu, làm bão hòa nước và được tư vấn giám sát chấp nhậntrước khi đổ bê tông Dầu bôi ván khuôn sẽ chỉ được sử dụng khi được tư vấn giám sát chấpthuận.Tư vấn giám sát có thể đòi hỏi thử mẫu dầu trước khi chấp nhận cho sử dụng để chắcchắn rằng dầu được nhà thầu kiến nghị sử dụng sẽ không làm biến màu và làm hỏng bề mặt
bê tông khi hoàn thiện dưới bất kỳ hình thức nào
- Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuậnlợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
- Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định lượng và
vị trí để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thicông