1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên

50 400 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản lý tài sản
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phó Giám Đốc :gồm có Phó giám Đốc sản xuất kinh doanh và Phó Giám Đốc kỹ thuật , là người giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các kế hoạch sản xuất, khai th

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI

KIM LIÊN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH vận tải Kim Liên

1.1.1 Lịch sử hình thành

∗ Một số thông tin về công ty

- Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬN TẢI KIM LIÊN

- Tên hợp pháp của công ty bằng Tiếng Anh : KIM LIEN TRANSPORT LIMITED COMPANY

- Tên công ty viết tắt : KIM LIEN TRANSCO

- Công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam

- Trụ Sở đăng kí của công Ty :

- Địa chỉ : 235 đường Bạch Đằng-Thượng Lý-Hồng Bàng-Thành Phố Hải Việt Nam

Phòng Điện thoại : (84Phòng 31) 3525752

- Fax: (84-31) 3525752

- Đăng ký kinh doanh số : 0204000787

- Ngày thanh lập công ty : ngày 04 tháng 03 năm 2008

- Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên được thành lập ngày 04 tháng

03 năm 2008 với tiền thân công ty vận tải lương thực Hưng Yên.

∗ Quá trình hình thành và phát triển.

- Từ năm 1998 đến năm 2001 : Công ty lúc đó chưa được thành lập chính thức

mà chỉ là 1 cá nhân là bà Trần Thị Kim Liên đứng ra mua phương tiện và tham gia hoạt động kinh doanh vận tải nhỏ lẻ trong địa bàn thành phố Hải Phòng Năm 1998,

cơ sở mới chỉ có một phương tiện vận tải chuyên chở và một lái xe theo hợp đồng ngắn hạn Trong thời kỳ này, hình thức tổ chức kinh doanh còn rất đơn giản chỉ đáp

Trang 3

ứng được rất ít nhu cầu vận tải của khách hàng Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong thời gian đầu hoạt động kinh doanh nhưng bằng sự nhạy bén trước thay đổi của thị trường

và sự nỗ lực của bản thân nên đến năm 2000 cơ sở đã có 2 phương tiện chuyên chở với

2 lái xe và đi thuê một phương tiện ngoài.Giai đoạn này đã đặt nền móng cho sự thành lập và phát triển của công ty sau này

- Từ năm 2002 đến năm 2007 : Thành lập công ty vận tải lương thực Hưng Yên

là tiền thân của công ty TNHH vận tải Kim Liên, tham gia hoạt động vận chuyển lương thực: gạo, bột mì,và các loại lương thực đến các tỉnh miền Bắc Đây là một bước nhảy có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của công ty Công ty không chỉ phục

vụ nhu cầu vận chuyển lương thực trong địa bàn thành phố Hải Phòng mà còn phục vụ cho các Tỉnh, Thành phố lân cận Hàng năm công ty đã đáp ứng được một khối lượng lớn nhu cầu về lương thực cho khách hàng và ngày càng khẳng định được tầm quan trọng của mình trên thị trường.

- Từ năm 2008 đến năm 2010: Với những thành tựu đã gặt hái được nên tới năm

2008 công ty TNHH vận tải Kim Liên thành lập trước sự ủng hộ của rất nhiều người Trải qua 2 năm hình thành và phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên

đã cố gắng vượt qua muôn vàn khó khăn và thử thách, ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế cuối năm 2008 Công ty chủ yếu kinh doanh bằng hình thức vận tải đa phương thức, nhận hàng bao, hàng rời và hàng container Trong giai đoạn này, công ty đã đại hóa và trẻ hóa đội ngũ lái xe, phụ xe, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên công ty , đặc biệt là công ty rất quan trọng đến đội ngũ lái xe giàu kinh nghiệm Công ty luôn tuân thủ những quy định trong hợp đồng đã kí kết với công ty khác, giao trả hàng đúng hẹn, khắc phục việc mất hàng và làm hỏng hàng hóa, thực hiện tốt quy định của pháp luật về bảo hiểm phương tiện, giấy phép kinh doanh, mã số thuế, không chở những hàng hóa trái quy định của pháp luật như: Vũ khí,các chất gây nổ, Ma túy, các hàng trong danh mục cấm vận chuyển của Nhà Nước.

- Từ năm 2011 đến năm 2012: Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2011 khiến cho lợi nhuận của công ty bị giảm sút một cách đáng kể nhưng cũng vì vậy mà công ty đã có nhiều kinh nghiệm và trưởng thành hơn Công ty luôn đề cao vai trò nguồn lực con người là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, Công ty đã luôn cố gắng hoàn thành tốt công tác tổ

Trang 4

chức cán bộ, coi trọng nhân tài, bố trí đúng người đúng việc Hàng năm ngoài việc tuyển dụng bổ sung lực lượng lao động trẻ từ các trường Đại học, Cao đẳng, công ty

đã đào tạo và đào tạo lại về trình đội chuyên môn nghiệp vụ , công nghệ thông tin, ngoại ngữ, lý luận chính trị cho cán bộ công nhân viên phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển sản xuất Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty không chỉ có trình độ chuyên môn cao mà còn rất năng động, nhiệt tình trong công việc Trải qua 10 năm , công ty TNHH Kim Liên đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong ngành vận tải và ngày càng khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành vận tải.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên số 0204000787 do Sở kế hoach và đầu tư Hải Phòng cấp đăng kí kinh doanh ngày 04/03/2008, ngành và nghề kinh doanh của Công ty

ngành

2 Vận tải hành khách bằng xe nội tỉnh, liên tỉnh 49321

3 Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp dồng 49329

Trang 5

5 Vận tải hành khác ven biển và viễn dương 5011

12 Bán phị tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 4530

13 Buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng 4663

14 Sử chữa phương tiện vận tải thủy bộ(trừ ô tô, xe máy và xe có dộng

15 Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 45200

16 Bán buôn nông,lâm sản nguyên liệu, (trừ gỗ, tre, nứa) 4620

Trang 6

1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Đội Sửa Chữa Phương TIện

Bảo Vệ

Và Nhân Viên Phục vụ

Đội Giám Sát Kiểm Tra

PhòngHànhChính

PhòngMarketing

PhòngHànhChính

Phòng

Kế Toán Tài Chính

Trang 8

b)Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.

Công ty TNHH vận tải Kim Liên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam

Mô hình quản lý của Công ty TNHH vận tải Kim Liên như sau:

- Ban Giám Đốc của công ty bao gồm: Giám Đốc, Ban kiểm soát, Phó Giám Đốc sản xuất kinh doanh và Phó Giám Đốc kỹ thuật Trong đó:

+ Giám Đốc : Là người là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của Công ty trước pháp luật, trước công ty, khách hàng, nhà cung cấp về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định Tổng giám đốc chịu sự giám sát của Ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

+ Phó Giám Đốc :gồm có Phó giám Đốc sản xuất kinh doanh và Phó Giám Đốc

kỹ thuật , là người giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các kế hoạch sản xuất, khai thác khối kho bãi và quyết định các vấn đề khác liên quan đến công

ty và hoạt động sản xuất của công ty

+ Ban Kiểm Soát : Kiểm Soát kế hoach sản xuât kinh doanh của công ty, báo cáo kịp thời về vấn đề tài chính trong công ty cho Ban Giám Đốc để kịp thời giải quyết những vướng mắc về tài chính Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty Ban kiểm soát Công ty gồm 03(ba) thành viên trong đó có ít nhất 01 (một) thành viên là

kế toán viên hoặc kiểm toán viên

+ Ban Giám Đốc hiện nay của công ty bao gồm:

- Dưới ban giám đốc còn có các phòng ban như:

+ Phòng kế toán tài chính: Thực hiện công tác tài chính kế toán và kiểm soát vấn đề thu chi của doanh nghiệp.

+ Phòng hành chính: có trách nhiệm lưu giữ và làm mọi thủ tục về giấy tờ có

Trang 9

+ Phòng marketing: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, tư vấn khách hàng, xúc tiến bán hàng, lập chiến lược, kế hoạch marketing, thực hiện và kiểm tra các biện pháp thi hành của công ty

+ Phòng kinh doanh: thực hiện các công công việc liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phòng khoa học kỹ thuật: Đảm bảo cho các phương tiện vận tải luôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nhằm nâng cao năng suất phương tiện.

+ Phòng tổ chức cán bộ lao động: có nhiệm vụ tuyển dụng, nâng cao chất lượng lao động và sắp xếp đúng người đúng việc để đảm bảo nguồn lực luôn được phân

+ Ngoài ra, công ty còn có các phòng ban khác như: phòng xếp dỡ vận tải và dịch vụ, dịch vụ vận tải, đội giám sát kiểm tra làm các công việc liên quan đến dịch vụ vận tải cảu công ty; giao nhận

1.3 Cơ sở vật chất,lao động, kĩ thuật của công ty TNHH vận tải Kim Liên

1.3.1 Lao động.

Trang 10

STT Tiêu chí Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tuyệt đối Số tương đối

2012-2013

2012

2011- 2013

2 Mức lương trung bình 2.460.550 2.567.612 3.041.517 107.062 473.905 4,35 18,46 III Theo hình thức

I Phân loại theo trình độ chuyên môn

Trang 11

chuyên môn, kinh nghiệm và nghiệp vụ cao vào những vị trí quan trọng để quản lí và điều hành quá trình hoạt động kinh doanh của công ty tốt hơn) ngoài ra những hợp đồng

từ 1 – 3 năm đa số dành cho những người lao động THPT học nghề, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và hợp đồng làm việc ngắn hạn dưới 1 năm cho những lao động muốn học việc

và thực tập những kĩ năng nghiệp vụ Ngoài ra, công ty cũng có những chính sách khuyến khích và mức lương từ năm 2011 đến năm 2012 có tăng (4.35%) và năm 2012-

2013 tăng (18.46%) nhằm thúc đẩy công ty hoạt động một cách lớn mạnh hơn Qua đó có thể thấy công ty đang chú trọng nhiều trong việc nâng cao chất lượng công nhân viên chức giúp công ty làm việc có hiệu quả hiệu quả

1.3.2 Tài sản cố định của công ty.

- Tài sản cố định là những công cụ lao động được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên được trạng thái vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng giá trị tài sản cố định bị hao mòn dần và được chuyển dần vào tưng phần giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và được thu hồi dưới hình thức khấu hao trong giá thành sản phẩm.

+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể: xe cont, kho bãi, văn phòng, nhà xưởng…

+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp sở hữu, sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cho các đơn vị khác thuê phù hợp với các tính chất ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

- Do thị trường có nhiều biến động phức tạp nên quá trình kinh doanh hàng hóa của công ty có sự thay đổi đáng kể, để thích ứng với sự thay đổi này tài sản cố định của công

ty cũng có sự thay đổi theo Việc phân tích tình hình tăng giảm của tài sản cố định trong

kỳ qua đó đánh giá được tình hình đầu tư trang thiết bị tài sản cố định.

Trang 12

Bảng 1.2: Quy mô về tài sản

(Nguồn: Phòng HC – KT )

Stt Các loại tài sản Năm 2011 Năm 2012 So sánh tuyệt

đối

So sánh tương đối

1 Nợ ngắn hạn 1,268,959,864 2,175,222,186 906,262,322 71.41%

2 Nợ dài hạn 299,600,000 86,000,000 -213,600,000 -71.3%

3 Vốn chủ sở hữu 1,753,748,447 1,771,748,447 18,000,000 1.026%

Trang 13

4 Thặng dư vốn

5

Lợi nhuận sau

thuế chưa phân

_ Về quy mô tài sản của doanh nghiệp :

+ Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2012 tăng 85,21 so với 2011, doanh nghiệp ( Tài sản ngắn hạn của cty gồm : Vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.) điều này chứng tỏ các khoản thu ngắn hạn và lượng hàng tồn kho đã tăng lên và đúng như với số liệu đã cung cấp thì các khoản thu ngắn hạn tăng lên 122,34 % và hàng tồn kho tăng lên 283,82 %

+ Tài sản dài hạn của công ty năm 2012 đã giảm 9,77 % do khấu hao máy móc, thiết bị ( khấu hao tài sản cố định ) phải đem đi duy tu bảo dưỡng thường xuyên

Trang 14

+ Tổng cộng tài sản năm 2012 so với 2011 tăng 21.39% Doanh nghiệp tăng nhiều về các khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác mặc dù tài sản cố định của doanh nghiệp khấu hao đáng kể Bên cạnh đó công ty cần phải giải phóng lượng hàng tồn kho một cách nhanh chóng không để nợ đọng lại

_ về quy mô vốn của doanh nghiệp :

+ Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2012 so với 71,41 % cùng với các khoản vay và nợ ngắn hạn tăng 39,82 % điều này chứng tỏ các khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp đã tăng so với năm trước, doanh thu , lợi nhuận của công ty tăng dẫn tới việc doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhả nước nhiều hơn, lương của cán bộ công nhân công ty cũng đã có sự gia tăng

+ Nợ dài han của công ty giảm xuống 71,3 % chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán khá nhiều những khoản nợ đọng đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

+ Lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2011 – 2012 đã tăng 107,5 % công ty đang thuận lợi và làm ăn có lãi và trên đà phát triển

+ Tổng nguồn vốn năm 2012 so với 2011 tăng 21.39% cho thấy được công ty vẫn không ngừng đầu tư về cơ sở vật chất và huy động các nguồn vốn góp để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của công ty, Tuy có gặp một số khó khăn trong ngắn hạn nhưng về lâu dài công ty vẫn trụ vững và phát triển đều đặn

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.1 Thành tích chung của công ty

Trang 15

Từ khi chưa thành lập cơ sở chỉ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ do bà Trần Thị Kim Liên đứng ra mua phương tiện, tổ chức hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thu được còn rất hạn chế Kể từ khi được thành lập năm 2008 công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, trải qua 2 cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhưng công ty đã vượt qua mọi khó khăn, tăng doanh thu cũng như lợi nhuận của năm Trong những năm gần đây, công ty ngày càng

mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm vận tải trong thành phố mà còn ở các tỉnh thành phố xung quanh, hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường ra tất cả các tỉnh thành trong nước – hứa hẹn một tương lai mới đầy hy vọng đẹp nhưng cũng không ít thử thách.

1.4.2 Một số những kết quả đạt được trong những năm gần đây

Qua bảng cân đối kế toán các năm 2010, 2011, 2012 của công ty về các số liệu

như Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn bán hàng, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dich vụ, Doanh thu hoạt động tài chính, Chi phí tài chính, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Thu nhập khác, Tổng lơi nhuận kế toán trước thuế, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ cho ta những cách nhìn tổng quan về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH vận tải Kim Liên, từ đó đưa ra những nhận xét

về tình hình, kết quả của công ty qua những năm vừa qua.

Trang 16

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3,489,263,630 3,515,731,317 1,662,698,523

2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 94,413,477 112,218,776 112,884,182

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

10 Tổng lơi nhuận kế toán trước thuế 10,514,848 24,000,000 -603,330,616

11 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Trang 17

stt Chỉ tiêu

Năm 2011 so với 2010 Năm 2012 so với 2011 Năm 2012 so với 2010

Số tuyệt đối

Số tương đối Số tuyệt đối Số tương

đối(%) Số tuyệt đối

Số tương đối(%) (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trang 18

Từ hai bảng số liệu trên ta thấy:

+ Doanh thu của năm 2011 so với 2010 có tăng lên 0.57%, nhưng từ năm

2012 đến năm 2013 lại giảm do giai đoạn này nền kinh tế đang bị khủng hoảng

làm cho công ty cũng bị ảnh hưởng.

+ Giá vốn hàng bán: năm 2011 so với 2010 có tăng 0.99%, từ năm

2011-2012 lại giảm 30,83 % điều này cho thấy do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn

cầu dẫn đến việc lượng chuyên chở và sức mua của doanh nghiệp và người tiêu

dùng giảm mạnh nên công ty buộc phải hạ mức hàng hóa xuống và cùng với việc

tăng giá sản phâm ( giá vận chuyển ) làm chủ hàng chưa thích ứng được ngay với

điều này

+ các khoản chi phí của công ty: về chi phí tài chính giảm qua từng năm

chứng tỏ công ty chú trọng hơn về việc thanh toán những khoản nợ đọng với ngân

hàng và khách hàng , nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng chứng tỏ công

ty đẩy mạnh chú trọng đến lĩnh vực quản lí doanh, quản lí tài chính của công ty,

tuyển những nhân viêc có trình độ cao Đại học, Cao đẳng và có kinh nghiệm,

nhưng bên cạnh đó khấu hao tài sản cố định của công ty cũng tăng dần, khấu hao

về máy móc thiết bị vận tải do hỏng hóc, máy tính làm việc trong công ty, và

những khoản chi phí khác như : in ấn, hội nghị.Năm 2010-2011 tăng 18,86% đến

năm 2012 tăng nhẹ 0,59 %

+ Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ nhìn chung 2 năm từ 2010-2012

của công ty giảm, từ năm 2010 so với năm 2011 giảm 3,2 % và năm 2012 so với

năm 2011 là giảm -444,92 % điều này cho thấy rằng do ảnh hưởng của suy thoái

kinh tế toàn cầu lên lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của các doanh

nghiệp và người tiêu dùng đã giảm mạnh đáng kể nên dẫn tới việc doanh thu của

công ty giảm, các khoản chi phí lại càng tăng nhanh, công ty chưa thích ứng được

với điều kiện kinh doanh này nên lợi nhuận qua các năm đã âm và nhìn thấy rõ rệt

nhất vào năm 2012

Trang 19

+ Lợi nhuận sau thuế của công ty qua năm 2010-2011 tăng 71,19% khá

nhanh nhưng giảm mạnh và khá trầm trọng đến năm 2012 Cũng như việc phân

tích các chỉ tiêu bên trên nguồn vốn về hàng hóa giảm dẫn đến hoạt động vận tải

gặp nhiều khó khăn hàng hóa vận chuyển khan hiếm dẫn đến doanh thu giảm,các

khoản chi phí lại không ngừng tăng, cán bộ công nhân yêu cầu tăng lương.

+ Về chi phí công ty, gồm có chi phí BDSCTX, chi phí cầu đường bến

bãi, và một số chi phí khác hầu hết đều tăng, đặc biệt trong năm 2012 tăng mạnh

(khoảng -50%) Cũng có thể hiểu được già cả chi phí tăng là do nền kinh tế gặp

nhiều khó khăn dẫn đến doanh thu giảm sút , đồng thời việc tu sửa bảo dưỡng và

chi phí lưu kho của các phương tiện vận tải tăng lên.

+ Doanh nghiệp có thu nhập khác qua các năm tăng rất nhiều chứng tỏ

doanh nghiệp đã đầu tư vào 1 số ngành nghề khác để kiếm thêm doanh thu.

Tóm lại, nhìn chung năm 2012 doanh thu của công ty giảm trầm trọng do khủng

hoảng kinh tế,giá dầu tăng, xe của doanh nghiệp hỏng rất nhiều, chi phí bảo

dưỡng sửa chữa ngày càng đắt, bên cạnh đó thì các khoản chi phí của công ty cũng

tăng, tai nạn xe cộ ngoài ý muốn xảy ra rất nhiều khiến xe đem đi sửa chữa nhiều

và không đáp ứng được tính thời vụ Nhìn chung, trong điều kiện khó khăn về

kinh tế, hầu hết tất cả các công ty vận tải nói riêng và các công ty trong các lĩnh

vực khác nói chung đều gặp những vấn đề này Bên cạnh đó, tuy công ty có những

khoản doanh thu âm và những chi phí liên quan đến việc tu sửa, bảo dưỡng có

tăng nhưng nhờ những hoạt động ngoài lề, những hoạt động khác mà công ty vẫn

thu được lợi nhuận lớn Có thể bù đắp cho những tổn thất ngắn hạn và tiếp tục

hoạt động lâu dài trong tương lai, công ty sẽ khắc phục được những khó khăn vào

những năm tới và dần ổn định đi vào làm ăn và kiếm thêm thu nhập bằng những

phương thức khác

Trang 20

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại tài sản cố định.

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định.

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản

khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài

Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳng định tiêu

thức nhận xét biết TSCĐ trong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tài

sản nào là TSCĐ dựa vào 2 chỉ tiêu đó là:

- Tài sản có giá trị lớn

- Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài

Hai chỉ tiêu này do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy

định và nó phụ thuộc vào từng quốc gia khác nhau Tuy nhiên sự quy định

khác nhau đó thường chỉ về mặt giá trị còn về thời gian sử dụng thì tương

đối giống nhau Đặc biệt là những quy định này không phải là bất biến mà

nó có thể thay đổi để phù hợp với giá trị thị trường và các yếu tố khác

Hiện nay, theo quyết định số 149/2001/QĐ-PTC và quyết định số

206/2003/QĐ-PTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban

hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

• Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Mọi tư liệu lao động là từng tài sản cố định có kết cấu độc lập

hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để

cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kì một

bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa

mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây:

1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài

sản cố định đó

2 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cây

3 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Trang 21

4 Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.

Thì được gọi là tài sản cố định hữu hình

• Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến

hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồng thời thỏa mãn cả 4 điều

kiện quy định ở khoản 1 mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì

coi là tài sản cố định vô hình

• Đặc điểm:

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của

doanh nghiệp do vậy giá trị của TSCĐ thường được kết chuyển vào chi phí

của hoạt động kinh doanh thông qua phương pháp khấu hao tài sản

2.1.2 Phân loại và ý nghĩa của từng cách phân loại TSCĐ.

2.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện.

Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định được phân thành TSCĐ

vô hình và TSCĐ hữu hình

a) Tài sản cố định hữu hình.

Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và

thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn

giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loại này gồm có:

- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống phục vụ sản xuất kinh doanh

- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh

- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận chuyển như các loại đầu máy đường ống và các phương tiện khác ( ô tô,

máy kéo xe tải )

- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý như dụng cụ đo lương, máy tính, máy điều hòa

Trang 22

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm( cà phê, chè, cao su ) súc vật làm việc (voi, bò, ngựa ) và súc vật nuôi

để láy sản phẩm( bò sữa, súc vật sinh sản )

- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm những tài sả cố định mà chưa được quy đinh, phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật,

sách chuyên môn kĩ thuật )

b) Tài sản cố định vô hình.

Là những tài sản cố định không có vật chất, thể hiện một

lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh

doanh của doanh nghiệp Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có:

- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình

nghiên cứu, sản xuất thử được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

- Lợi thế thương mại: là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh ghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các tài sản cố định hữu

hình, bởi sự thuận lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng

hoặc danh tiếng của doanh nghiệp

- Quyền phát hành: Các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để

có quyền phát hành

- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn hiệu hoặc tên một nhãn hiệu nào đó

- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

có liên quan đến việc dành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một

khoảng thời gian xác định

- Tài sản cố định vô hình khác: Bao gồm những loại tài sản cố định vô hình khác chưa phản ánh ở trên như: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà,

quyền sử dụng hợp đồng, công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và

vật mẫu, tài sản cố định vô hình đang triển khai, phần mềm máy vi tính

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho

người tổ chức hạch toán tài sản cố định sử dụng tài khoản kế toán một cách

phù hợp và khai thác triệt để tính năng kĩ thuật của TSCĐ

Trang 23

2.1.2.2 Theo quyền sở hữu.

Theo quyền sở hữu tài sản cố định được chia thành tài sản cố định

tự có và tài sản cố định thuê ngoài

• Tài sản cố định tự có:

Là những tài sản cố định xây dựng mua sắm hoặc chế tạo bằng

nguồn vốn của doanh nghiệp, do nhà nước cấp, do đi vay của ngân hàng,

bằng nguồn vốn tự bổ xung, nguồn vốn liên doanh

• Tài sản cố định đi thuê:

Tài sản cố định đi thuê được phân thành:

1 Tài sản cố định thuê hoạt động: Là những tài sản cố định doanh

nghiệp đi thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền

với quyền sở hữu tài sản

2 Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định doanh

nghiệp thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích

gắn liền với quyền sở hữu tài sản bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể được

chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Việc phân loại theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản cố định thuộc

quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm

Bên cạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với tường

loại tài sản cố định

2.1.2.3 Theo nguồn hình thành.

Đứng trên phương diện này tài sản cố định được phân thành:

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị.( Quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi)

- Tài sả cố định mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên cấp

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

- Tài sản cố định nhận vốn góp liên doanh

Trang 24

Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành, cung cấp được

các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản cố định Từ đó có

phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định một cách hiệu

quả và hợp lý

2.1.2.4.Theo công dụng và tình hình sử dụng.

Đây là một hình thức phần loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân

bô khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này tài sản cố

định được phân thành:

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp Những tài sản này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi

phí sản xuất kinh doanh

- Tài sản cố định dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng: Là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho

các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp

Tài sản cố định chờ sử lý: bao gồm các loại tàn sản cố định không cần dùng,

chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự

đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, tài sản cố định tranh

chấp chờ giải quyết, những tài sản cố định này cần xử lý nhanh chóng để thu

hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đỏi mới tài sản cố định

- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ nhà nước: Bao gồm những loại tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ

nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Mặc dù tài sản cố định được hình thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định phải

được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cố định cụ thể và riêng biệt, gọi là đối

tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn vị tài sản

có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết

với nhau, thực hiện một hay một số chức năng nhất định

2.2 Các chỉ tiêu cơ bản của tài sản cố định

2.2.1 Nguyên giá tài sản cố định

Trang 25

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có

tài sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thương

như giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ , chỉ phí lắp đặt, chạy

thử, lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa tài sản

cố định vào sử dụng, thuế trước bạ ( nếu có )

* Đối với tài sản cố định hữu hình : Việc xác định nguyên giá phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể:

- Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả

mua cũ hay mua mới) bao gồm : giá thực tế phải trả, lãi tiền vay đầu tư cho

TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi

phí sửa chữa, tân trang khi đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử,

thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…

- Tài sản cố định loại đầu tư xây dưng: Nguyên giá TSCĐ loại này ( kể cả

tự làm và thuê ngoài ) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định

tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dưng hiện hành, các chi phí khác có liên

quan và lệ phí trước bạ ( nếu có )

- Tài sản cố định loại được cấp , được điều chuyển đến : Nguyên giá bao

gồm giá trị còn lại trên số sách kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị

chuyển … hoạc giá trị thực tế của các hợp đồng giao nhận và các chi phí tân

trang, chi phí vận chuyển , bốc dỡ, sửa chữa, lắp đặt , chạy thử, lệ phí trước

bạ ( nếu có )… mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử

dụng

Riêng dối với TSCĐ điều chuyển giữa các tành viên hoạch toán phụ

thuộc trong daonh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở các đơn vị điều chuyển

phù hợp với bộ hồ sơ cảu TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên

giá , số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên số kể toán và bộ hồ sơ của TSCĐ

và phản ánh vào số kế toán Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển

TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng

nguyên mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Tài sản cố định được cho , được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên

doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa Nguyên giá bao gồm : giá trị

Ngày đăng: 06/05/2014, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PTS Nguyễn Văn Công (1996), Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh
Tác giả: PTS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 1996
2. TS Lý Bách Chấn (1986), Phân tích hoạt động kinh tế công ty vận tải thủy nội địa, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế công ty vận tải thủy nội địa
Tác giả: TS Lý Bách Chấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 1986
5. GSTS Vương Toàn Thuyên (1998), Hạch toán vận tải, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán vận tải
Tác giả: GSTS Vương Toàn Thuyên
Nhà XB: Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Năm: 1998
9. Tổng công ty đường sông miền Bắc (2000), chiến lước sản xuất kinh daonh đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lước sản xuất kinh daonh đến năm 2010
Tác giả: Tổng công ty đường sông miền Bắc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
3. Lưu Thị Hương (1998), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Khác
4. TS Nguyễn Văn Sơn (2002), Thông tin kinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, Hải Phòng Khác
6. GSTS Vương Toàn Thuyên (1991), Kinh tế vận tải biển, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, Hải Phòng Khác
7. GSTS Vương Toàn Thuyên (2000), Marketing, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, Hải Phòng Khác
8. PGS.TS Võ Thanh Thu (1997), Kinh tế và phân tích hoạt động daonh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 6)
Bảng 1.2: Quy mô về tài sản - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
Bảng 1.2 Quy mô về tài sản (Trang 12)
Bảng 2.1: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH  VẬN TẢI KIM LIÊN - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
Bảng 2.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN (Trang 36)
Bảng 2.2 : TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NGOÀI SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH  VẬN TẢI KIM LIÊN - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
Bảng 2.2 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NGOÀI SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN (Trang 37)
Bảng 2.3 : PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TSCĐ CỦA CÔNG TY TNHH  VẬN TẢI KIM LIÊN - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
Bảng 2.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TSCĐ CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN (Trang 38)
Bảng 2.4 : ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU PHƯƠNG TIỆN VẬN  TẢI CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
Bảng 2.4 ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN (Trang 39)
Bảng 2.5 : PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TSCĐ CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN - pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ tnhh vận tải kim liên
Bảng 2.5 PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TSCĐ CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w