+ Phó Giám Đốc :gồm có Phó giám Đốc sản xuất kinh doanh và Phó Giám Đốc kỹ thuật , là người giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các kế hoạch sản xuất, khai th
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
KIM LIÊN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH vận tải Kim Liên
1.1.1 Lịch sử hình thành
∗ Một số thông tin về công ty
- Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬN TẢI KIM LIÊN
- Tên hợp pháp của công ty bằng Tiếng Anh : KIM LIEN TRANSPORT LIMITED COMPANY
- Tên công ty viết tắt : KIM LIEN TRANSCO
- Công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam
- Trụ Sở đăng kí của công Ty :
- Địa chỉ : 235 đường Bạch Đằng-Thượng Lý-Hồng Bàng-Thành Phố Hải Việt Nam
Phòng Điện thoại : (84Phòng 31) 3525752
- Fax: (84-31) 3525752
- Đăng ký kinh doanh số : 0204000787
- Ngày thanh lập công ty : ngày 04 tháng 03 năm 2008
- Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên được thành lập ngày 04 tháng
03 năm 2008 với tiền thân công ty vận tải lương thực Hưng Yên.
∗ Quá trình hình thành và phát triển.
- Từ năm 1998 đến năm 2001 : Công ty lúc đó chưa được thành lập chính thức
mà chỉ là 1 cá nhân là bà Trần Thị Kim Liên đứng ra mua phương tiện và tham gia hoạt động kinh doanh vận tải nhỏ lẻ trong địa bàn thành phố Hải Phòng Năm 1998,
cơ sở mới chỉ có một phương tiện vận tải chuyên chở và một lái xe theo hợp đồng ngắn hạn Trong thời kỳ này, hình thức tổ chức kinh doanh còn rất đơn giản chỉ đáp
Trang 3ứng được rất ít nhu cầu vận tải của khách hàng Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong thời gian đầu hoạt động kinh doanh nhưng bằng sự nhạy bén trước thay đổi của thị trường
và sự nỗ lực của bản thân nên đến năm 2000 cơ sở đã có 2 phương tiện chuyên chở với
2 lái xe và đi thuê một phương tiện ngoài.Giai đoạn này đã đặt nền móng cho sự thành lập và phát triển của công ty sau này
- Từ năm 2002 đến năm 2007 : Thành lập công ty vận tải lương thực Hưng Yên
là tiền thân của công ty TNHH vận tải Kim Liên, tham gia hoạt động vận chuyển lương thực: gạo, bột mì,và các loại lương thực đến các tỉnh miền Bắc Đây là một bước nhảy có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của công ty Công ty không chỉ phục
vụ nhu cầu vận chuyển lương thực trong địa bàn thành phố Hải Phòng mà còn phục vụ cho các Tỉnh, Thành phố lân cận Hàng năm công ty đã đáp ứng được một khối lượng lớn nhu cầu về lương thực cho khách hàng và ngày càng khẳng định được tầm quan trọng của mình trên thị trường.
- Từ năm 2008 đến năm 2010: Với những thành tựu đã gặt hái được nên tới năm
2008 công ty TNHH vận tải Kim Liên thành lập trước sự ủng hộ của rất nhiều người Trải qua 2 năm hình thành và phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên
đã cố gắng vượt qua muôn vàn khó khăn và thử thách, ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế cuối năm 2008 Công ty chủ yếu kinh doanh bằng hình thức vận tải đa phương thức, nhận hàng bao, hàng rời và hàng container Trong giai đoạn này, công ty đã đại hóa và trẻ hóa đội ngũ lái xe, phụ xe, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên công ty , đặc biệt là công ty rất quan trọng đến đội ngũ lái xe giàu kinh nghiệm Công ty luôn tuân thủ những quy định trong hợp đồng đã kí kết với công ty khác, giao trả hàng đúng hẹn, khắc phục việc mất hàng và làm hỏng hàng hóa, thực hiện tốt quy định của pháp luật về bảo hiểm phương tiện, giấy phép kinh doanh, mã số thuế, không chở những hàng hóa trái quy định của pháp luật như: Vũ khí,các chất gây nổ, Ma túy, các hàng trong danh mục cấm vận chuyển của Nhà Nước.
- Từ năm 2011 đến năm 2012: Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2011 khiến cho lợi nhuận của công ty bị giảm sút một cách đáng kể nhưng cũng vì vậy mà công ty đã có nhiều kinh nghiệm và trưởng thành hơn Công ty luôn đề cao vai trò nguồn lực con người là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, Công ty đã luôn cố gắng hoàn thành tốt công tác tổ
Trang 4chức cán bộ, coi trọng nhân tài, bố trí đúng người đúng việc Hàng năm ngoài việc tuyển dụng bổ sung lực lượng lao động trẻ từ các trường Đại học, Cao đẳng, công ty
đã đào tạo và đào tạo lại về trình đội chuyên môn nghiệp vụ , công nghệ thông tin, ngoại ngữ, lý luận chính trị cho cán bộ công nhân viên phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển sản xuất Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty không chỉ có trình độ chuyên môn cao mà còn rất năng động, nhiệt tình trong công việc Trải qua 10 năm , công ty TNHH Kim Liên đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong ngành vận tải và ngày càng khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành vận tải.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Kim Liên số 0204000787 do Sở kế hoach và đầu tư Hải Phòng cấp đăng kí kinh doanh ngày 04/03/2008, ngành và nghề kinh doanh của Công ty
ngành
2 Vận tải hành khách bằng xe nội tỉnh, liên tỉnh 49321
3 Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp dồng 49329
Trang 55 Vận tải hành khác ven biển và viễn dương 5011
12 Bán phị tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 4530
13 Buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng 4663
14 Sử chữa phương tiện vận tải thủy bộ(trừ ô tô, xe máy và xe có dộng
15 Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 45200
16 Bán buôn nông,lâm sản nguyên liệu, (trừ gỗ, tre, nứa) 4620
Trang 61.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Đội Sửa Chữa Phương TIện
Bảo Vệ
Và Nhân Viên Phục vụ
Đội Giám Sát Kiểm Tra
PhòngHànhChính
PhòngMarketing
PhòngHànhChính
Phòng
Kế Toán Tài Chính
Trang 8b)Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
Công ty TNHH vận tải Kim Liên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Mô hình quản lý của Công ty TNHH vận tải Kim Liên như sau:
- Ban Giám Đốc của công ty bao gồm: Giám Đốc, Ban kiểm soát, Phó Giám Đốc sản xuất kinh doanh và Phó Giám Đốc kỹ thuật Trong đó:
+ Giám Đốc : Là người là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của Công ty trước pháp luật, trước công ty, khách hàng, nhà cung cấp về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định Tổng giám đốc chịu sự giám sát của Ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Phó Giám Đốc :gồm có Phó giám Đốc sản xuất kinh doanh và Phó Giám Đốc
kỹ thuật , là người giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các kế hoạch sản xuất, khai thác khối kho bãi và quyết định các vấn đề khác liên quan đến công
ty và hoạt động sản xuất của công ty
+ Ban Kiểm Soát : Kiểm Soát kế hoach sản xuât kinh doanh của công ty, báo cáo kịp thời về vấn đề tài chính trong công ty cho Ban Giám Đốc để kịp thời giải quyết những vướng mắc về tài chính Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty Ban kiểm soát Công ty gồm 03(ba) thành viên trong đó có ít nhất 01 (một) thành viên là
kế toán viên hoặc kiểm toán viên
+ Ban Giám Đốc hiện nay của công ty bao gồm:
- Dưới ban giám đốc còn có các phòng ban như:
+ Phòng kế toán tài chính: Thực hiện công tác tài chính kế toán và kiểm soát vấn đề thu chi của doanh nghiệp.
+ Phòng hành chính: có trách nhiệm lưu giữ và làm mọi thủ tục về giấy tờ có
Trang 9+ Phòng marketing: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, tư vấn khách hàng, xúc tiến bán hàng, lập chiến lược, kế hoạch marketing, thực hiện và kiểm tra các biện pháp thi hành của công ty
+ Phòng kinh doanh: thực hiện các công công việc liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phòng khoa học kỹ thuật: Đảm bảo cho các phương tiện vận tải luôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nhằm nâng cao năng suất phương tiện.
+ Phòng tổ chức cán bộ lao động: có nhiệm vụ tuyển dụng, nâng cao chất lượng lao động và sắp xếp đúng người đúng việc để đảm bảo nguồn lực luôn được phân
+ Ngoài ra, công ty còn có các phòng ban khác như: phòng xếp dỡ vận tải và dịch vụ, dịch vụ vận tải, đội giám sát kiểm tra làm các công việc liên quan đến dịch vụ vận tải cảu công ty; giao nhận
1.3 Cơ sở vật chất,lao động, kĩ thuật của công ty TNHH vận tải Kim Liên
1.3.1 Lao động.
Trang 10STT Tiêu chí Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tuyệt đối Số tương đối
2012-2013
2012
2011- 2013
2 Mức lương trung bình 2.460.550 2.567.612 3.041.517 107.062 473.905 4,35 18,46 III Theo hình thức
I Phân loại theo trình độ chuyên môn
Trang 11chuyên môn, kinh nghiệm và nghiệp vụ cao vào những vị trí quan trọng để quản lí và điều hành quá trình hoạt động kinh doanh của công ty tốt hơn) ngoài ra những hợp đồng
từ 1 – 3 năm đa số dành cho những người lao động THPT học nghề, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và hợp đồng làm việc ngắn hạn dưới 1 năm cho những lao động muốn học việc
và thực tập những kĩ năng nghiệp vụ Ngoài ra, công ty cũng có những chính sách khuyến khích và mức lương từ năm 2011 đến năm 2012 có tăng (4.35%) và năm 2012-
2013 tăng (18.46%) nhằm thúc đẩy công ty hoạt động một cách lớn mạnh hơn Qua đó có thể thấy công ty đang chú trọng nhiều trong việc nâng cao chất lượng công nhân viên chức giúp công ty làm việc có hiệu quả hiệu quả
1.3.2 Tài sản cố định của công ty.
- Tài sản cố định là những công cụ lao động được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên được trạng thái vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng giá trị tài sản cố định bị hao mòn dần và được chuyển dần vào tưng phần giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và được thu hồi dưới hình thức khấu hao trong giá thành sản phẩm.
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể: xe cont, kho bãi, văn phòng, nhà xưởng…
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp sở hữu, sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cho các đơn vị khác thuê phù hợp với các tính chất ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
- Do thị trường có nhiều biến động phức tạp nên quá trình kinh doanh hàng hóa của công ty có sự thay đổi đáng kể, để thích ứng với sự thay đổi này tài sản cố định của công
ty cũng có sự thay đổi theo Việc phân tích tình hình tăng giảm của tài sản cố định trong
kỳ qua đó đánh giá được tình hình đầu tư trang thiết bị tài sản cố định.
Trang 12Bảng 1.2: Quy mô về tài sản
(Nguồn: Phòng HC – KT )
Stt Các loại tài sản Năm 2011 Năm 2012 So sánh tuyệt
đối
So sánh tương đối
1 Nợ ngắn hạn 1,268,959,864 2,175,222,186 906,262,322 71.41%
2 Nợ dài hạn 299,600,000 86,000,000 -213,600,000 -71.3%
3 Vốn chủ sở hữu 1,753,748,447 1,771,748,447 18,000,000 1.026%
Trang 134 Thặng dư vốn
5
Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
_ Về quy mô tài sản của doanh nghiệp :
+ Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2012 tăng 85,21 so với 2011, doanh nghiệp ( Tài sản ngắn hạn của cty gồm : Vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.) điều này chứng tỏ các khoản thu ngắn hạn và lượng hàng tồn kho đã tăng lên và đúng như với số liệu đã cung cấp thì các khoản thu ngắn hạn tăng lên 122,34 % và hàng tồn kho tăng lên 283,82 %
+ Tài sản dài hạn của công ty năm 2012 đã giảm 9,77 % do khấu hao máy móc, thiết bị ( khấu hao tài sản cố định ) phải đem đi duy tu bảo dưỡng thường xuyên
Trang 14+ Tổng cộng tài sản năm 2012 so với 2011 tăng 21.39% Doanh nghiệp tăng nhiều về các khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác mặc dù tài sản cố định của doanh nghiệp khấu hao đáng kể Bên cạnh đó công ty cần phải giải phóng lượng hàng tồn kho một cách nhanh chóng không để nợ đọng lại
_ về quy mô vốn của doanh nghiệp :
+ Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2012 so với 71,41 % cùng với các khoản vay và nợ ngắn hạn tăng 39,82 % điều này chứng tỏ các khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp đã tăng so với năm trước, doanh thu , lợi nhuận của công ty tăng dẫn tới việc doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhả nước nhiều hơn, lương của cán bộ công nhân công ty cũng đã có sự gia tăng
+ Nợ dài han của công ty giảm xuống 71,3 % chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán khá nhiều những khoản nợ đọng đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2011 – 2012 đã tăng 107,5 % công ty đang thuận lợi và làm ăn có lãi và trên đà phát triển
+ Tổng nguồn vốn năm 2012 so với 2011 tăng 21.39% cho thấy được công ty vẫn không ngừng đầu tư về cơ sở vật chất và huy động các nguồn vốn góp để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của công ty, Tuy có gặp một số khó khăn trong ngắn hạn nhưng về lâu dài công ty vẫn trụ vững và phát triển đều đặn
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Thành tích chung của công ty
Trang 15Từ khi chưa thành lập cơ sở chỉ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ do bà Trần Thị Kim Liên đứng ra mua phương tiện, tổ chức hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thu được còn rất hạn chế Kể từ khi được thành lập năm 2008 công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, trải qua 2 cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhưng công ty đã vượt qua mọi khó khăn, tăng doanh thu cũng như lợi nhuận của năm Trong những năm gần đây, công ty ngày càng
mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm vận tải trong thành phố mà còn ở các tỉnh thành phố xung quanh, hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường ra tất cả các tỉnh thành trong nước – hứa hẹn một tương lai mới đầy hy vọng đẹp nhưng cũng không ít thử thách.
1.4.2 Một số những kết quả đạt được trong những năm gần đây
Qua bảng cân đối kế toán các năm 2010, 2011, 2012 của công ty về các số liệu
như Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn bán hàng, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dich vụ, Doanh thu hoạt động tài chính, Chi phí tài chính, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Thu nhập khác, Tổng lơi nhuận kế toán trước thuế, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ cho ta những cách nhìn tổng quan về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH vận tải Kim Liên, từ đó đưa ra những nhận xét
về tình hình, kết quả của công ty qua những năm vừa qua.
Trang 16STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3,489,263,630 3,515,731,317 1,662,698,523
2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 94,413,477 112,218,776 112,884,182
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
10 Tổng lơi nhuận kế toán trước thuế 10,514,848 24,000,000 -603,330,616
11 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trang 17stt Chỉ tiêu
Năm 2011 so với 2010 Năm 2012 so với 2011 Năm 2012 so với 2010
Số tuyệt đối
Số tương đối Số tuyệt đối Số tương
đối(%) Số tuyệt đối
Số tương đối(%) (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 18Từ hai bảng số liệu trên ta thấy:
+ Doanh thu của năm 2011 so với 2010 có tăng lên 0.57%, nhưng từ năm
2012 đến năm 2013 lại giảm do giai đoạn này nền kinh tế đang bị khủng hoảng
làm cho công ty cũng bị ảnh hưởng.
+ Giá vốn hàng bán: năm 2011 so với 2010 có tăng 0.99%, từ năm
2011-2012 lại giảm 30,83 % điều này cho thấy do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn
cầu dẫn đến việc lượng chuyên chở và sức mua của doanh nghiệp và người tiêu
dùng giảm mạnh nên công ty buộc phải hạ mức hàng hóa xuống và cùng với việc
tăng giá sản phâm ( giá vận chuyển ) làm chủ hàng chưa thích ứng được ngay với
điều này
+ các khoản chi phí của công ty: về chi phí tài chính giảm qua từng năm
chứng tỏ công ty chú trọng hơn về việc thanh toán những khoản nợ đọng với ngân
hàng và khách hàng , nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng chứng tỏ công
ty đẩy mạnh chú trọng đến lĩnh vực quản lí doanh, quản lí tài chính của công ty,
tuyển những nhân viêc có trình độ cao Đại học, Cao đẳng và có kinh nghiệm,
nhưng bên cạnh đó khấu hao tài sản cố định của công ty cũng tăng dần, khấu hao
về máy móc thiết bị vận tải do hỏng hóc, máy tính làm việc trong công ty, và
những khoản chi phí khác như : in ấn, hội nghị.Năm 2010-2011 tăng 18,86% đến
năm 2012 tăng nhẹ 0,59 %
+ Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ nhìn chung 2 năm từ 2010-2012
của công ty giảm, từ năm 2010 so với năm 2011 giảm 3,2 % và năm 2012 so với
năm 2011 là giảm -444,92 % điều này cho thấy rằng do ảnh hưởng của suy thoái
kinh tế toàn cầu lên lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của các doanh
nghiệp và người tiêu dùng đã giảm mạnh đáng kể nên dẫn tới việc doanh thu của
công ty giảm, các khoản chi phí lại càng tăng nhanh, công ty chưa thích ứng được
với điều kiện kinh doanh này nên lợi nhuận qua các năm đã âm và nhìn thấy rõ rệt
nhất vào năm 2012
Trang 19+ Lợi nhuận sau thuế của công ty qua năm 2010-2011 tăng 71,19% khá
nhanh nhưng giảm mạnh và khá trầm trọng đến năm 2012 Cũng như việc phân
tích các chỉ tiêu bên trên nguồn vốn về hàng hóa giảm dẫn đến hoạt động vận tải
gặp nhiều khó khăn hàng hóa vận chuyển khan hiếm dẫn đến doanh thu giảm,các
khoản chi phí lại không ngừng tăng, cán bộ công nhân yêu cầu tăng lương.
+ Về chi phí công ty, gồm có chi phí BDSCTX, chi phí cầu đường bến
bãi, và một số chi phí khác hầu hết đều tăng, đặc biệt trong năm 2012 tăng mạnh
(khoảng -50%) Cũng có thể hiểu được già cả chi phí tăng là do nền kinh tế gặp
nhiều khó khăn dẫn đến doanh thu giảm sút , đồng thời việc tu sửa bảo dưỡng và
chi phí lưu kho của các phương tiện vận tải tăng lên.
+ Doanh nghiệp có thu nhập khác qua các năm tăng rất nhiều chứng tỏ
doanh nghiệp đã đầu tư vào 1 số ngành nghề khác để kiếm thêm doanh thu.
Tóm lại, nhìn chung năm 2012 doanh thu của công ty giảm trầm trọng do khủng
hoảng kinh tế,giá dầu tăng, xe của doanh nghiệp hỏng rất nhiều, chi phí bảo
dưỡng sửa chữa ngày càng đắt, bên cạnh đó thì các khoản chi phí của công ty cũng
tăng, tai nạn xe cộ ngoài ý muốn xảy ra rất nhiều khiến xe đem đi sửa chữa nhiều
và không đáp ứng được tính thời vụ Nhìn chung, trong điều kiện khó khăn về
kinh tế, hầu hết tất cả các công ty vận tải nói riêng và các công ty trong các lĩnh
vực khác nói chung đều gặp những vấn đề này Bên cạnh đó, tuy công ty có những
khoản doanh thu âm và những chi phí liên quan đến việc tu sửa, bảo dưỡng có
tăng nhưng nhờ những hoạt động ngoài lề, những hoạt động khác mà công ty vẫn
thu được lợi nhuận lớn Có thể bù đắp cho những tổn thất ngắn hạn và tiếp tục
hoạt động lâu dài trong tương lai, công ty sẽ khắc phục được những khó khăn vào
những năm tới và dần ổn định đi vào làm ăn và kiếm thêm thu nhập bằng những
phương thức khác
Trang 20CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KIM LIÊN 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại tài sản cố định.
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản
khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳng định tiêu
thức nhận xét biết TSCĐ trong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tài
sản nào là TSCĐ dựa vào 2 chỉ tiêu đó là:
- Tài sản có giá trị lớn
- Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài
Hai chỉ tiêu này do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy
định và nó phụ thuộc vào từng quốc gia khác nhau Tuy nhiên sự quy định
khác nhau đó thường chỉ về mặt giá trị còn về thời gian sử dụng thì tương
đối giống nhau Đặc biệt là những quy định này không phải là bất biến mà
nó có thể thay đổi để phù hợp với giá trị thị trường và các yếu tố khác
Hiện nay, theo quyết định số 149/2001/QĐ-PTC và quyết định số
206/2003/QĐ-PTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban
hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:
• Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Mọi tư liệu lao động là từng tài sản cố định có kết cấu độc lập
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để
cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kì một
bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa
mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây:
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản cố định đó
2 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cây
3 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Trang 214 Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
Thì được gọi là tài sản cố định hữu hình
• Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:
Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến
hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồng thời thỏa mãn cả 4 điều
kiện quy định ở khoản 1 mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì
coi là tài sản cố định vô hình
• Đặc điểm:
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của
doanh nghiệp do vậy giá trị của TSCĐ thường được kết chuyển vào chi phí
của hoạt động kinh doanh thông qua phương pháp khấu hao tài sản
2.1.2 Phân loại và ý nghĩa của từng cách phân loại TSCĐ.
2.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện.
Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định được phân thành TSCĐ
vô hình và TSCĐ hữu hình
a) Tài sản cố định hữu hình.
Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và
thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loại này gồm có:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống phục vụ sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh
- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận chuyển như các loại đầu máy đường ống và các phương tiện khác ( ô tô,
máy kéo xe tải )
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý như dụng cụ đo lương, máy tính, máy điều hòa
Trang 22- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm( cà phê, chè, cao su ) súc vật làm việc (voi, bò, ngựa ) và súc vật nuôi
để láy sản phẩm( bò sữa, súc vật sinh sản )
- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm những tài sả cố định mà chưa được quy đinh, phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật,
sách chuyên môn kĩ thuật )
b) Tài sản cố định vô hình.
Là những tài sản cố định không có vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh
doanh của doanh nghiệp Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có:
- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế
- Lợi thế thương mại: là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh ghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các tài sản cố định hữu
hình, bởi sự thuận lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng
hoặc danh tiếng của doanh nghiệp
- Quyền phát hành: Các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để
có quyền phát hành
- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn hiệu hoặc tên một nhãn hiệu nào đó
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan đến việc dành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một
khoảng thời gian xác định
- Tài sản cố định vô hình khác: Bao gồm những loại tài sản cố định vô hình khác chưa phản ánh ở trên như: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà,
quyền sử dụng hợp đồng, công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và
vật mẫu, tài sản cố định vô hình đang triển khai, phần mềm máy vi tính
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho
người tổ chức hạch toán tài sản cố định sử dụng tài khoản kế toán một cách
phù hợp và khai thác triệt để tính năng kĩ thuật của TSCĐ
Trang 232.1.2.2 Theo quyền sở hữu.
Theo quyền sở hữu tài sản cố định được chia thành tài sản cố định
tự có và tài sản cố định thuê ngoài
• Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản cố định xây dựng mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp, do nhà nước cấp, do đi vay của ngân hàng,
bằng nguồn vốn tự bổ xung, nguồn vốn liên doanh
• Tài sản cố định đi thuê:
Tài sản cố định đi thuê được phân thành:
1 Tài sản cố định thuê hoạt động: Là những tài sản cố định doanh
nghiệp đi thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu tài sản
2 Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định doanh
nghiệp thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu tài sản bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể được
chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Việc phân loại theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản cố định thuộc
quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm
Bên cạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với tường
loại tài sản cố định
2.1.2.3 Theo nguồn hình thành.
Đứng trên phương diện này tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị.( Quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi)
- Tài sả cố định mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên cấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- Tài sản cố định nhận vốn góp liên doanh
Trang 24Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành, cung cấp được
các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản cố định Từ đó có
phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định một cách hiệu
quả và hợp lý
2.1.2.4.Theo công dụng và tình hình sử dụng.
Đây là một hình thức phần loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân
bô khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này tài sản cố
định được phân thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Những tài sản này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh
- Tài sản cố định dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng: Là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho
các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp
Tài sản cố định chờ sử lý: bao gồm các loại tàn sản cố định không cần dùng,
chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự
đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, tài sản cố định tranh
chấp chờ giải quyết, những tài sản cố định này cần xử lý nhanh chóng để thu
hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đỏi mới tài sản cố định
- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ nhà nước: Bao gồm những loại tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ
nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Mặc dù tài sản cố định được hình thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định phải
được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cố định cụ thể và riêng biệt, gọi là đối
tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn vị tài sản
có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau, thực hiện một hay một số chức năng nhất định
2.2 Các chỉ tiêu cơ bản của tài sản cố định
2.2.1 Nguyên giá tài sản cố định
Trang 25Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có
tài sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thương
như giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ , chỉ phí lắp đặt, chạy
thử, lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa tài sản
cố định vào sử dụng, thuế trước bạ ( nếu có )
* Đối với tài sản cố định hữu hình : Việc xác định nguyên giá phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể:
- Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả
mua cũ hay mua mới) bao gồm : giá thực tế phải trả, lãi tiền vay đầu tư cho
TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi
phí sửa chữa, tân trang khi đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử,
thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…
- Tài sản cố định loại đầu tư xây dưng: Nguyên giá TSCĐ loại này ( kể cả
tự làm và thuê ngoài ) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định
tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dưng hiện hành, các chi phí khác có liên
quan và lệ phí trước bạ ( nếu có )
- Tài sản cố định loại được cấp , được điều chuyển đến : Nguyên giá bao
gồm giá trị còn lại trên số sách kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị
chuyển … hoạc giá trị thực tế của các hợp đồng giao nhận và các chi phí tân
trang, chi phí vận chuyển , bốc dỡ, sửa chữa, lắp đặt , chạy thử, lệ phí trước
bạ ( nếu có )… mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử
dụng
Riêng dối với TSCĐ điều chuyển giữa các tành viên hoạch toán phụ
thuộc trong daonh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở các đơn vị điều chuyển
phù hợp với bộ hồ sơ cảu TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên
giá , số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên số kể toán và bộ hồ sơ của TSCĐ
và phản ánh vào số kế toán Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển
TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng
nguyên mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- Tài sản cố định được cho , được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa Nguyên giá bao gồm : giá trị