Kết cấu của đề tàiChuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, chuyên đề gồm 3chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ với việc nâng cao
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bội phận quan trọng quyết định sựsống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp,TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng suất lao động
Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh củadoanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh
Đối với ngành vận tải, kế toán TSCĐ là 1 khâu quan trọng trong toàn bộ khốilượng kế toán Nó cung cấp số liệu đáng tin cậy về tình hình TSCĐ hiện có của công
ty và tình hình tăng giảm TSCĐ Với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện củanền kinh tế thị trường ở nước ta thì các quan niệm về TSCĐ và cách hạch toán chúngtrước đây không còn phù hợp nữa cần phải sửa đổi, bổ sung cải tiến và hoàn thiện kịpthời cả về mặt lý luận và thực tiễn phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề về hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu vấn đề hoàn thiện kế toán TSCĐ với việcnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH thương mại Đức Chính theo chế
Trang 25 Kết cấu của đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, chuyên đề gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại Đức Chính
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH Thương mại Đức Chính
Do thời gian cũng như trình độ còn hạn chế, bài viết của em không thể tránhkhỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô nhằm hoàn chỉnhbài viết của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
- TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với vai trò làcông cụ lao động chủ yếu, chỉ khi nào hết thời gian sử dụng hay không còn có lợi vềkinh tế thì mới phải thay thế và đổi mới
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hầu như không thay đổi về hình thái vậtchất ban đầu, ngược lại giá trị sử dụng của chúng thì suy giảm dần theo giá trị củaTSCĐ được dịch chuyển dần từng bộ phận vào chi phí kinh doanh hay vào giá trị sản
Trang 4phẩm dịch vụ tạo ra Bộ phận giá trị dịch chuyển này được coi là yếu tố cấu thành chiphí sản phẩm, dịch vụ tạo ra Bộ phận giá trị dịch chuyển này được coi là yếu tố cấuthành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩm,dịch vụ được tiêu thụ.
1.1.2:Phân loại TSCĐ
Là việc sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những tiêu thức nhất định đểthuận tiện cho phương pháp quản lý và hạch toán TSCĐ
1.1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất
Theo cách phân loại này TSCĐ được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
* Đối với TSCĐ hữu hình, DN phân loại như sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thicông xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các côngtrình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu cảng
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngkinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền côngnghệ, những máy móc đơn lẻ…
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là các loại phương tiện vận tảiđường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫnnhư hệ
thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh như DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện
tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng
- Loại 5: Vườn cây lâu năm súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâunăm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm câyxanh súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
- Loại 6: Các loại TSCĐ hữu hình khác: bao gồm toàn bộ các TSCĐ mà chưa được liệt
kê vào những loại trên như tác phẩm nghệ thuật
* TSCĐ vô hình
- Quyền sử dụng đất theo thời hạn: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan
Trang 5trực tiếp tới đất sử dụng như tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù,giải phóng mặt bằng…
- Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế DN đã chi ra để có quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí thực tế chi ra để có được bản quyền tácgiả, băng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá
- Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
có phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: là các khoản chi ra để có được giấy phép vàgiấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó như: giấy phép khai thác, giấy phépsản xuất loại sản phẩm mới…
- TSCĐ vô hình khác: là giá trị các loại TSCĐ vô hình khác chưa quy định như quyền
sử dụng hợp đồng, công thức và cách pha chế, kiểu mẫu thiết kế, vật mẫu, TSCĐ vôhình đang triển khai
1.1.2.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo tiêu thức phân loại này,TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành TSCĐ tự có
và TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ tự có: là TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn chủ sởhữu, vốn đi vay dài hạn, các quỹ của DN, nguồn vốn liên doanh hay được biếu tặng TSCĐ tự có thuộc quyền sở hữu của DN được phản ánh trên tài khoản kế toán trongbảng cân đôi kế toán
* TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà DN đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định DN phải trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký.Căn cứ vào các điều kiện thuê TSCĐ trong hợp đồng kinh tế đã kí kết, TSCĐ thuêngoài lại được phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
- TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản cóthể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
- TSCĐ thuê hoạt động
Trang 6Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sảnkhông có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
1.1.2.3 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ mà DN sử dụng cho các mụcđích sản xuất kinh doanh của DN
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, anh ninh quốc phòng trong DN
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước: là những TSCĐ mà DN phải bảoquản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giứ hộ Nhà nước theo quyết định của cơ quanNhà nước có thẩm quyền
1.2 Lý luận kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác,đầy đủ, kịp thời về số
lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vitoàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thôngtin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kếhoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính
toán và phân bổ chính xác và phản ánh kịp thời số khấu hao của TSCĐ vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan theo mức độ hao mòn của tài sản
và chế độ quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sátviệc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hìnhquản lý, nhượng bán TSCĐ
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại
TSCĐ trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích,tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ ở doanh nghiệp
1.2.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng bao gồm:
Trang 7-Biên bản giao nhận TSCĐ
-Thẻ TSCĐ
-Biên bản thanh lý
-Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành
-Biên bản đánh giá lại tài sản
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
1.2.3 Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình:
Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐHH tăng do tăng TS và điều chỉnh tăng nguyên giá Bên Có: Nguyên giá TSCĐHH giảm và điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐHH hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
*Tài khoản 213- TSCĐ vô hình:
- Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
TK 213 có 7 tài khoản cấp 2
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Quyền phát hành
Trang 8*Tài khoản 212- TSCĐ thuê tài chính
*Tài khoản 214- Hao mòn TSCĐ
- Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ:Hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ.
Bên Có: Hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ.
Dư Có: Hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK này được chi tiết thành 4 TK cấp 2:
2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
2147: Hao mòn bất động sản đầu tư.
1.2.4 Kế toán chi tiết
1.2.4.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ TSCĐ theođơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ này dùng để theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc vềtăng, giảm TSCĐ
1.2.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết chotừng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đãtrích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượngghi TSCĐ
* Thẻ TSCĐ được lập một bản và lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sửdụng Toàn bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong đó chia làmnhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn dùng để xếp thẻ của
Trang 9một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ Mỗi nhóm này được tập trungmột phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm Thẻ TSCĐ sau khi lập xongphải được đăng ký vào sổ TSCĐ.
* Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐ (nhà cửa, máy móc, thiết bị…) được mở riêng một
số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao củaTSCĐ trong từng loại
Trang 10TK 152,334,338 TK241
CP xây dựng, lắp đặt TSCĐ hình thành qua lắp
đặt triển khai
TK 711 Nhận quà biếu quà tặng, viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ
TK 3381TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân
TK 222
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
TK 342
Nhận TSCĐ thuê tài chínhThuế GTGT nằm trong nợ gốc
Sơ đồ 1.1 - Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
1 2.5.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý Trao đổi không tương tự
Trang 11TK 214TK627,641,642
Sơ đồ 1.2 : Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
1.2.5.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
*Các phương pháp khấu hao TSCĐ
- Phương pháp khấu hao đương thẳng
Trang 12Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm là bằng nhau và được xác địnhnhư sau:
Giá trị phải khấu hao
Số năm sử dụng Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao cho từng tháng thì:
MKHBQnăm
12 tháng
Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là đơn giản, dễ tính Tuy nhiên phươngpháp này không phản ánh đúng giá trị hao mòn tài sản trong khối lượng công tác hoànthành và sẽ không thích hợp đối với các doanh nghiệp có khối lượng TSCĐ lớn, chủngloại phức tạp vì nếu áp dụng phương pháp này dễ dẫn tới khối lượng tính toán nhiều,khó khăn cho công tác quản lý
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐHH trong các năm đầu theo côngthức: MK = GH * TKH
Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐHH
Gd : Giá trị còn lại của TSCĐHH
TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:
TKH = TK * HS
Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐHH theo phương pháp đường thẳng
HS : Hệ số điều chỉnh
Phương pháp này có ưu điểm là có khả năng thu hồi vốn nhanh, do có thể phòng
ngừa được hao mòn vô hình ở mức tối đa Đảm bảo được số tiền khấu hao lũy kế đếnnăm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ.-Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
MKHBQnăm =
MKHBQtháng =
Trang 13- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100%công suất thiết kế
1.2.5.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ
* Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữa nhỏ, chi phí ítnên khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụngTSCĐ được sửa chữa
Các chi phí sửa chữa thường xuyên phát sinh
Sơ đồ 1.3: Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
*Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuậtsửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phísửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tượng sửdụng phương pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiến hành trích trước vào chi phísản xuất đều đặn hàng tháng
Sửa chữa lớn TSCĐ có thể do doanh nghiệp tự sửa chữa hoặc thuê ngoài sửachữa
TH1: Theo phương thức sửa chữa tự làm
Doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Các chi phí sửa Nếu phải phân bổ P.bổ vào bộ phận
chữa phát sinh sang năm sau sử dụng theo định kỳ
Trang 14Doanh nghiệp có trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Các chi phí sửa Kết chuyển chi phí Trích trước chi phí
chữa phát sinh thực tế phát sinh sửa chữa TSCĐ
Xử lý chênh lệch nếu số trích trước < chi phí thực tế
Xử lý chênh lệch nếu số trích trước < chi phí thực tế
TH2: Theo phương thức sửa chữa thuê ngoài
Doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
được khấu trừ
Doanh nghiệp có trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Giá thanh toán cho K/c chi phí thực tế Trích trước chi phí
bên nhận sửa chữa phát sinh sửa chữa TSCĐ
Trang 15Sơ đồ1.4:Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
1.2.6 Tổ chức sổ kế toán
Hình thức kế toán nhật ký chung.
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký
để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký – Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ;
+ Bảng kê;
+ Sổ Cái;
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trìnhphần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc
Trang 16của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trênđây.
- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kếtheo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không
hoàn toàn cần thiết phải giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các TK kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạchtoán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quátrình ghi chép, sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK, chi tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
kế toánchi tiết
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.3 Cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
1.3.1 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
-Suất sinh lợi của TSCĐ theo DTT=TSC Đ DTT
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Trang 181.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ
1.3.2.1 Nhân tố khách quan
* Chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước
Bất kỳ 1 sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảnghoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản vềđầu tư, tính khấu hao… sẽ quy định khả năng khai thác TSCĐ
* Thị trường và cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa cácsản phẩm ngày càng gay gắt do vậy doanh nghiệp phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranhcho sản phẩm của mình
Điều này phải đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư, cải tạo, nghĩa là đầu tưmới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài
* Các yếu tố khác
Ngoài ra còn có các yếu tố được coi như bất khả kháng như thiên tai, dịch họa… Mức
độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dựphòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng
*Trình độ tổ chức quản lý, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp: Nếu trình độ tổ chứcquản lý của doanh nghiệp tốt thì TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và
sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứu trước 1 cách kỹ lưỡng thường xuyên để tránh lãngphí
* Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm: Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ laođộng trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản Cónhư vậy, TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệuquả hơn khi tạo ra sản phẩm
Trang 191.3.3 Biện pháp
- Tăng cương đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng
-Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến
-Tận dụng năng lực của TSCĐ trong công ty
-Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn, hợp lý
-Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ
- Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI ĐỨC CHÍNH 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương mại Đức Chính
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thương mại Đức Chính được thành lập và hoạt động theo giấy phép
Đăng ký kinh doanh số 0801007832 cấp lần đầu ngày 14 tháng 01 năm 2009 do sở Kếhoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
Trang 20- Giám đốc công ty: Ông Nguyễn Đức Chính
- Trụ sở: Số 93 Đàm Lộc -Phường Tân Bình -TP Hải Dương
- Số điện thoại: (0320) 3894 992
- Mã số thuế: 0801007832
- Vốn điều lệ: 8.625.000.000 đồng Việt Nam
Công Ty TNHH TM Đức Chính là 1 trong những công ty dịch vụ vận tải tư nhân đầutiên tại Hải Dương, có trụ sở chính tại Thành phố Hải Dương Năm 2009 lúc này công
ty chỉ có 7 đầu xe gồm xe tải, xe ben, xe cont với 12 lao động Sau quá trình lỗ lực vàtích lũy vốn hiện nay doanh nghiệp đã có 35 đầu xe đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóatrong và ngoài tỉnh Từ ngành kinh doanh chính là kinh doanh dịch vụ vận tải, công ty
đã phát triển sang nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau bao gồm:
- Kinh doanh khách sạn
- Xuất khẩu lao động
- Các dịch vụ Giao Nhận Quốc Tế đường biển & đường hàng không, khai thuê hảiquan, dịch vụ gom hàng, quản lý dây chuyền cung ứng và Logistics
- Văn phòng đại diện cho chính quyền cảng Hiroshima Nhật Bản
Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Công ty là một tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch
toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ.Trải qua quá trình hoạt độngCông ty đã không ngừng nỗ lực cố gắng xây dựng lòng tin đối với khách hàng, nângcao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời tuân theo các quy định củapháp luật Công ty đã không ngừng đổi mới thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng caotrình độ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh công tác nghiệm thu thanh toán để thu hồicông nợ nhờ vậy cho đến nay Công ty đã tạo được cho mình một chỗ đứng trên thịtrường
Khái quát chung về kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011- 2013
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm vừa qua:
Doanh thu 12.543.213.769 13.924.524.982 15.942.506.63
8Lợi nhuận trước thuế 3.215.879.217 4.064.111.406 5.035.461.406
Trang 21Thuế phải nộp nhà nước 803.969.804 1.016.027.852 1.258.865.352Thu nhập bình quân tháng 214.391.947 270.940.760 335.697.427
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
+ Phòng giám đốc : giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty, phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước về mọi hoạt động sản xuất của công ty.Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp lãnh đạo mọihoạt động của Công ty như: Kinh tế, kế hoạch, tài chính, thi công, cơ giới, tổ chứchành chính
+Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán của toàn công ty chịu
trách nhiệm trước Ban Giám đốc về thông tin kinh tế của doanh nghiệp Là người giúpviệc cho ban giám đốc, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, phân công và thựchiện công tác kiểm tra kế toán của nhân viên dưới quyền Thực hiện công việc của một
kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính tham mưu cho ban giám đốc quản lý tài sảntiền vốn của công ty
+Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch vật tư thiết bị theo dõi và hướng dẫn đội ngũlái xe thực hiện các quy định của công ty Thực hiện các hợp đồng kinh tế và theo dõitiến độ thực hiện của các hợp đồng kinh tế
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNGKINHDOANH
PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNGHÀNHCHÍNH
Trang 22+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp, lo toan cho công nhân về
tất cả mọi việc như họp bàn, liên hoan…
Mỗi phòng ban có vị trí, chức năng riêng nhưng lại có mối quan hệ mật thiết vớinhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và tất cả đều vì mục đích cuối cùng là
sự sống còn và phát triển của công ty
Nhìn chung, bộ máy tổ chức sản xuất của công ty khá gọn nhẹ, linh hoạt giúpgiám đốc nhanh chóng thu thập được các thông tin từ các phòng ban và nhân viên củacông ty Mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đảm nhận những nhiệm vụ cụ thể trong mối quan
hệ với bộ phận chức năng khác, đồng thời cũng có điều kiện phát huy tính chủ động,linh hoạt của mình
2.2 Khái quát tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến , hạch toán tập trung xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD, tổ chức quản lý phù hợp
với yêu cầu quản lý và trình độ kế toán tại Công ty Phòng kế toán của Công ty
gồm 5 người, mỗi người đảm nhiệm một công việc cụ thể gắn với trách nhiệm công việc và trách nhiệm cá nhân mỗi người.
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 23Sơ đồ 2.2- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi mặt hoạtđộng kinh tế của công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị.Đồng thời cũng có nhiệm vụ quan trong trong việc thiết kế phương án tự chủ tài chính,đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn của công ty như việc tính toánchính xác mức vốn cần thiết , tìm mọi biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho côngty
- Kế toán tổng hợp: Là người ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế và tập hợpchi phí, tính giá thành, xác định kết quả lãi lỗ của quá trình kinh doanh đồng thời vào
sổ cái lên bảng thống kê tài sản Ngoài ra còn theo dõi tình hình công nợ phải thanhtoán với các bạn hàng
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi sự biến động TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ chocác đối tượng sử dụng
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán các khoản thanh toáncông nợ với Ngân sách Nhà nước, với các thành phần kinh tế , các cá nhân cũng nhưtrong nội bộ công ty Đồng thời thanh toán tiền lương cho công nhân theo chế độ quyđịnh
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về công việc có liên quan đến quỹ tiết kiệm, tín dụng,thu hồi vốn từ các khoản nợ… và cũng là người quản lý giám sát lượng tiền của côngty
2.2.2 Chính sách và phương pháp kế toán
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ (Việt nam đồng)
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Trang 24Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 25Bảng cân đối số phát sinh
số phỏt sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trường Đại học Hải Phòng Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo quyết định số15/2006 - QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Hệ thống tài khoản kế toán
Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được ban hành theo quyết định
số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và một số vănbản mới ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản cần thiết cho một doanhnghiệp sản xuất trong lĩnh vực vận tải
- Hệ thống sổ kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 26Hệ thống sổ công ty áp dụng là:
Sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ ghi sổ; Sổ cái các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TSCĐ, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, ngườibán
Hiện nay, Công ty TNHH TM Đức Chính đang sử dụng sổ sách kế toán thủ côngkết hợp với Excel
- Hệ thống báo cáo tài chính
Công ty TNHH TM Đức Chính áp dụng hệ thống báo cáo theo quyết định số15/2006 - QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Các báo cáo tàichính mà công ty phải lập gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt đông kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
2.3 Thực trạng kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Đức Chính
2.3.1 Đặc điểm kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty.
2.3.1.1 Tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại công ty
Với chức năng nhiệm vụ chính là kinh doanh vận tải hàng hóa Do vậy TSCĐchủ yếu ở đây là các máy móc thiết bị , phương tiện vận tải
Với nguồn vốn tự có từ khi mới thành lập công ty luôn quan tâm đến việc đầu
tư trang thiết bị hiện đại, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy nên, TSCĐtrong Công ty tương đối đầy đủ về số lượng và chất lượng
Với tình hình trên, TSCĐ của công ty phải được quản lý chặt chẽ cả về mặt giátrị và mặt hiện vật Việc quản lý chặt chẽ đảm bảo cho yêu cầu kinh doanh của Công
ty được thực hiện liên tục và đạt hiệu quả cao
TSCÐ bắt đầu từ khi mua sắm đưa vào sử dụng cho đến khi thanh lý, nhượngbán, khi mua sắm, thanh lý, nhượng bán phải lập tờ trình lên giám đốc công ty phêduyệt
Ðịnh kỳ công ty tiến hành kiểm kê TSCÐ Tuỳ vào từng loại tài sản mà công
ty có quy định việc kiểm kê TSCÐ dùng cho khối văn phòng thì kiểm kê một lần vàocuối năm, TSCÐ dùng cho SXKD được kiểm kê định kỳ 6 tháng Khi tiến hành kiểm
kê công ty thành lập ban kiểm kê có đại diện các phòng ban có liên quan Kiểm kê trực
Trang 27tiếp các đối tượng để xác định số lượng, giá trị thừa thiếu, tình trạng kỹ thuật từ đó đưa
ra kiến nghị và xử lý
2.3.1.2 Phân loại tài sản tại công ty
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải, nên TSCĐ trong công typhần lớn là các phương tiện vận tải có giá trị lớn.Bên cạnh các phương tiện vận tảitrong công ty còn bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các TSCĐkhác
Để phục vụ tốt cho việc hạch toán TSCĐ trong công ty, công ty đã phânloại TSCĐ như sau:
- Phương tiện vận tải như: xe ô tô tải, xe con
- Máy móc thiết bị như: máy tính, máy điều hòa
- Trụ sở quản lý, sân bãi đỗ xe
2.3.1.3 Đánh giá TSCĐ tại công ty
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản Xác định chính xác TSCĐhữu hình có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và khai thác TSCĐ, đặc biệt trongcông tác hạch toán, tính toán khấu hao, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ và nguồnvốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhận thức đúng đắn vấn đề đó, Công
ty cũng đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Theo cách này, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
+Thuế nhậpkhẩu (nếu có)
+CP vậnchuyển, lắpđặt, chạy thử(nếu có)
Ví dụ: Ngày 12/5/2013 đơn vị mua một ô tô tải
Giá mua chưa có thuế GTGT: 375.000.000 đ
Trang 28Thuế GTGT: 37.500.000 đ
Tổng trị giá thanh toán: 412.500.000 đ
Tài sản cố định trên được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển
Căn cứ vào hoá đơn và biên bản bàn giao TSCĐ giữa Công ty và đơn vị bán, kếtoán xác định nguyên giá của TSCĐ mới mua và ghi sổ kế toán tăng TSCĐ375.000.000đ, tăng nguồn vốn cố định 375.000.000đ, giảm quỹ đầu tư phát triển375.000.000đ
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của
TSCĐ
Ví dụ: Theo số liệu ngày 31/6/2013 của ban kiểm kê TSCĐ, tài sản cố định làmột dàn máy vi tính phục vụ công tác quản lý có nguyên giá 25.000.000đ, số đã haomòn 10.416.666đ Kế toán xác định giá trị còn lại của dàn máy vi tính là:
25.000.000đ-10.416.666đ=14.583.334đ
2.3.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại Đức Chính
*Tài khoản sử dụng
Ðể hạch toán biến động TSCÐ công ty sử dụng các tài khoản sau:
- TK 211 “TSCÐ hữu hình”, chi tiết:
Trang 29-Biên bản nghiệm thu kỹ thuật.
2.3.2.1 Kế toán chi tiết TSCÐ tại công ty TNHH Thương mại Đức Chính:
Việc hạch toán chi tiết tăng hoặc giảm và trích khấu hao TSCĐ tại công ty được thựchiện trên hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết tương đối đầy đủ và đúng trình tự Tất cảcác nghiệp vụ phát sinh được phản ánh kịp thời trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ hợp
lý và hợp pháp Công ty thực hiện lập hệ thống sổ chi tiết TSCĐ theo hình thức tờ rời Công ty có nhiều loại chứng từ phù hợp, tạo điều kiện cho công tác quản lý
*Kế toán chi tiết tăng TSCÐ tại công ty
Ví dụ: Ngày 2/01/2013 công ty mua 7 xe ô tô tải thùng kín phục vụ cho việc vận tảihàng hóa đưa vào sử dụng
Khi mua nhận được hóa đơn:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Mẫu số 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11PSố: 0011258
Ngày 2 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần ÔTô Trường Hải
Địa chỉ: Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội
Số tài khoản: 0200572660
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty TNHH thương mại Đức Chính
Trang 30Địa chỉ: Số 93Đàm Lộc -Phường Tân Bình -TP Hải Dương.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: chưa thanh toán MS:0200383487
STT Tên hàng hóa, dịc vụ Đơn vị
tính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Căn cứ vào HĐ số 0011258 ngày 2 tháng 01 năm 2013
Tên, ký hiệu TSCĐ: Xe ô tô THACO Biển kiểm soát: 34 C – 04719
Số khung: LGGGAKVB 88L096877
Số máy: YC 6 J 21020J42 L1706489
Nước sản xuất: Việt Nam
Bộ phận đưa vào sử dụng: Phòng kinh doanh
Năm đưa vào sử dụng: 2013
ĐVT: Việt Nam đồng
Trang 31Đình chỉ TSCĐ ngày tháng… năm …
Lý do đình chỉ: ………
Chứng
Từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm GTHM Cộng