ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- DƯƠNG THỊ LIỄU Tên đề tài: “BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN NHIỄM PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y LÊ THỊ HỒNG NHUNG, ĐẠI TỪ, THÁI N
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
DƯƠNG THỊ LIỄU Tên đề tài:
“BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN NHIỄM PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y LÊ THỊ HỒNG NHUNG, ĐẠI TỪ,
THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2017 - 2022 Giảng viên hướng dẫn: TS PHẠM DIỆU THÙY
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự động viên khích lệ của gia đình, người thân và bạn bè
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Nhà trường, khoa Chăn nuôi- Thú y Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy, cô giáo; trực tiếp là cô hướng dẫn
TS Phạm Diệu Thuỳ người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ
em trong quá trình học tập cũng như đi đến báo cáo tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn chị Lê Thị Hồng Nhung, chủ phòng
khám Thú y Lê Thị Hồng Nhung- Đại Từ - Thái Nguyên cùng toàn thể nhân viên của phòng khám đã tạo điều kiện về cơ sở, kỹ thuật để em hoàn thành đề tài được giao
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và người thân, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, giúp
em vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô, các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 06 năm 2022
Sinh viên
Dương Thi Liễu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Địa điểm thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Kinh tế - xã hội 4
2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú cưng 4
2.2 Một số tư liệu về loài chó 5
2.2.1 Tìm hiểu chung về loài chó 5
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 8
2.3 Bệnh do Parvovirus trên chó 11
2.3.1 Lịch sử bệnh 11
2.3.2 Phân loại và một số đặc tính sinh học của virus 12
2.3.3 Dịch tễ học 13
2.3.4 Cách sinh bệnh 13
2.3.5 Triệu chứng 13
2.3.6 Bệnh tích 15
2.3.7 Chẩn đoán 15
2.3.8 Điều trị 16
Trang 42.3.9 Phòng bệnh 17
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 20
3.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm nghiên cứu 20
3.3 Nội dung thực hiện 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Chẩn đoán lâm sàng chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus 20
3.4.2 Phương pháp chẩn đoán bệnh bằng test CPV 21
3.4.3 Khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus 22
3.4.4 Phương pháp điều trị 22
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 22
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Kết quả công tác thú y 23
4.2 Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu 25
4.2.1 Kết quả khảo sát một số bệnh của chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung- Đại Từ- Thái Nguyên 25
4.2.2 Điều tra tình hình chó mắc bệnh Parvovirus tại phòng khám 27
4.3.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh Pavovirus theo giới tính 29
4.3.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi 31
4.3.4 Xác định tỷ lệ nhiễm giữa chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng 32 4.4 Theo dõi triệu chứng điển hình của chó mắc bệnh Parvovirus 33
4.5 Kết quả nghiên cứu một số bệnh tích đại thể ở chó mắc bệnh do Parvovirus 37
4.6 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị chó bị mắc bệnh Parvovirus 39
Trang 5Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lịch tiêm phòng bệnh của phòng khám 17
Bảng 4.1: Kết quả chó được tiêm phòng 23
Bảng 4.2 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó 24
Bảng 4.3: Kết quả chẩn đoán bệnh của chó tới khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung 25
Bảng 4.4 Kết quả tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giống 28
Bảng 4.5: Tỷ lệ chó bệnh Pavovirus theo giới tính (%) 30
Hình 4.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giới tính 30
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi 31
Bảng 4.7: Tỷ lệ giữa chó chưa được tiêm phòng bệnh và đã tiêm phòng 32
Hình 4.5: Tỷ lệ giữa chó chưa được tiêm phòng bệnh và đã tiêm phòng 33
Bảng 4.8 Các triệu chứng điển hình ở chó mắc bệnh Parvovirus 34
Hình 4.6: Tỷ lệ % các triệu chứng điển hình 34
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ mắc các nhóm bệnh của chó được khám và điều trị tại
phòng khám Thú y Lê Thị Hồng Nhung 26
Hình 4.2: Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giống 28
Hình 4.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giới tính 30
Hình 4.4: Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi 31
Hình 4.5: Tỷ lệ giữa chó chưa được tiêm phòng bệnh và đã tiêm phòng 33
Hình 4.6: Tỷ lệ % các triệu chứng điển hình 34
Trang 9xã hội càng tiến bộ thì con người càng chú trọng đến đời sống tinh thần hơn, phong trào nuôi thú cưng phát triển một cách mạnh mẽ Đặc biệt là nuôi chó - một loài vật rất đáng yêu, thông minh, trung thành, một người bạn thân thiết không thể thiếu của nhiều gia đình
Cũng như trên thế giới thì tại Việt Nam phong trào nuôi chó cảnh rất phát triển, đặc biệt ở các thành phố Việc chăm sóc sức khỏe cho chó cũng được coi trọng, quan tâm Một trong những bệnh truyền nhiễm hay gặp đó là bệnh viêm
ruột truyền nhiễm do Parvovirus
Để hiểu biết hơn về nguyên nhân, đặc điểm, triệu chứng của bệnh viêm
ruột truyền nhiễm do Parvovirus trên chó, cũng như các biện pháp can thiệp
phòng và điều trị nên em tiến hành thực hiện đề tài: “Bệnh viêm ruột truyền nhiễm Parvovirus trên chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung, Đại Từ, Thái Nguyên biện pháp phòng, trị.”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
- Xác định được tình hình nhiễm bệnh viêm ruột truyền nhiễm Parvovirus
trên chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung, Đại Từ, Thái Nguyên
- Đưa ra được biện pháp phòng và điều trị bệnh viêm ruột truyền nhiễm
Parvovirus trên chó
Trang 101.2.2 Yêu cầu
- Khám bệnh, chăm sóc và điều trị, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh cho chó mèo tại phòng khám
- Xác định tỷ lệ mắc các bệnh của chó đến khám chữa tại phòng khám
- Biết cách phòng và điều trị bệnh cho thú cưng đến khám tại phòng khám
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Địa điểm thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung thuộc Thị trấn Hùng Sơn, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc huyện Đại Từ là huyện Định Hóa
- Phía Nam giáp thành phố Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên
- Phía Đông của huyện là huyện Phú Lương
- Phía Tây Bắc và Đông Nam của huyện Đại Từ là tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung nằm trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên do đó khí hậu của phòng khám mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô
2.1.1.3 Điều kiện đất đai
Đại Từ là một huyện của tỉnh Thái Nguyên, có tổng diện tích đất tự nhiên là khoảng 57,790 ha trong đó, đất nông nghiệp chiếm 28,3%, đất lâm nghiệp chiếm 48,43%, đất chuyên dùng 10,7% và đất thổ cư là 3,4% Đại Từ
có mật độ đường giao thông khá cao so với các huyện trong tỉnh, tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn khoảng gần 600km Đặc biệt Đại Từ có 32km đường quốc lộ 37 chạy dài suốt huyện, 33,5km đường sắt từ Quán Triều - Núi Hồng đây là một thuận lợi lớn trong việc phục vụ sản xuất, giao thương hàng hóa
Trang 122.1.2 Kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình xã hội
- Dân cư: Dân số huyện Đại Từ khoảng 160,598 người (năm 2012) Các
dân tộc chủ yếu tại địa bàn huyện là Kinh, Nùng, Tày… phân bố khá đồng đều trên toàn huyện
- Về văn hóa: trên địa bàn có 162 di tích lịch sử văn hóa đã kiểm kê và 4
di tích văn hóa xếp hạng cấp quốc gia
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: cây trồng thế mạnh của huyện là cây lương thực (lúa, ngô) và cây chè
2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú cưng
Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung - thị trấn Hùng Sơn - Đại Từ - Thái Nguyên được đưa vào hoạt động từ năm 2020 Ngoài công việc chăm sóc, spa làm đẹp cho thú cảnh, phòng khám còn thực hiện khám chữa, điều trị bệnh cho động vật đặc biệt là cho chó, mèo trong khu vực thị trấn Hùng Sơn và các
Trang 13Phòng khám có đầy đủ các trang thiết bị như máy siêu sâm, xét nghiệm máu,…
2.2 Một số tư liệu về loài chó
2.2.1 Tìm hiểu chung về loài chó
Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới thì nguồn gốc của loài chó hiện nay chính là một số loài chó sói sống hoang dã
Ở nước ta theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi vào khoảng 3000 – 4.000 năm trước công nguyên
2.2.1.1 Một số giống chó chính trên thế giới
Theo Câu lạc bộ chó Kiểng Hoa Kỳ thì trên thế giới có khoảng 150 giống chó và được chia thành 6 nhóm: chó thông minh, chó làm việc, chó thể thao, chó săn, chó chăn giữ gia súc, chó cảnh:
- Chó có bộ lông cứng và mỏng, được nhân giống để phục vụ săn bắt là những chú chó thông minh
- Nhóm chó làm việc có thân hình, thể lực rất khoẻ mạnh đặc biệt là rất rất nghe lời
- Những chú chó được nhân giống để tha những con vịt và những chim hoang dã mà thợ săn bắt được gọi là những chú chó thể thao
- Chó có khứu giác rất tốt, chúng giúp thợ săn lần ra được dấu vết của thỏ
và những loài động vật nhỏ bé khác được xếp vào nhóm chó săn
- Nhóm chó chăn giữ gia súc là những chú chó được nhân giống để trông giữ những vật nuôi trong các trang trại
- Nhóm chó cảnh là những chú chó có thân hình đẹp và nhỏ nhắn, đại diện của nhóm chó này gồm: giống chó Chihuahua, Japanese, Pekingese, Boston Terrier
Trang 142.2.1.2 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam
a Các giống chó địa phương
- Chó Phú Quốc
Là giống chó riêng của đảo Phú Quốc, Việt Nam Có bộ lông sát và ngắn với các xoáy lông trên lưng khó có thể nhầm với các giống chó khác Thể lực bền dẻo dai, tốc độ nhanh, di chuyển linh hoạt, biết leo trèo, nhảy cao, bơi lội, khả năng phối hợp tác chiến bầy đàn tốt, biết cách chăm sóc và bảo vệ chủ là những đặc điểm nổi bật của giống chó Phú Quốc
- Chó H’mông cộc đuôi
Chó Mông Cộc: Ngoại hình của chúng khá đặc trưng với vẻ chắc nịch, đầy cơ bắp và chiếc đuôi cụt ngộ nghĩnh Tai có hình tam giác, nhọn, luôn dựng đứng Chúng được biết đến với bản năng bảo vệ lãnh thổ và có một trí nhớ rất tốt, đặc biệt là nhớ đường Chiều cao 55 - 60 cm, nặng 18 - 20 kg Chó đực phối giống được ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng Chó cái đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con (Tô Du, Xuân Giao, 2006, [5])
- Chó Dingo Đông Dương
Chó Dingo Đông Dương thuần có 4 chân đi bít tất trắng và đuôi bông lau, chóp đuôi có màu trắng Chúng được nuôi chủ yếu ở vùng trung du và miền núi của nước ta để trông nhà hoặc đi rừng Chó có 2 màu lông là vàng và đen
b Các giống chó nhập ngoại
- Giống chó becgie Đức
Chó Becgie Đức đẹp và thông minh, đánh hơi giỏi, luôn vui tươi, tự tin, dũng cảm và trung thành Chó có tầm vóc lớn, bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và 4 chân có màu vàng sẫm Đây là giống chó thích nghi tốt với khí hậu nước ta Do có nhiều ưu điểm nên chó Berger Đức thường được nuôi để bảo vệ nhà kho, bảo vệ trong an ninh – quốc phòng
Trang 15- Chó Rottweiler
Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [8], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 - 60 kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân
họ Poodle với chiều cao phổ biến khoảng 40 cm, cá biệt những con cao nhất có thể cao tới 50 cm và nặng tới 35 kg Giống chó Poodle nổi tiếng vì sự tinh nghịch, vui vẻ và cực kỳ thông minh, có khả năng đi bằng 2 chân sau Xét về việc huấn luyện, Poodle là một học sinh xuất sắc Chúng rất biết vâng lời, dễ huấn luyện và nhanh nhẹn (Encyclopedia Britannica (2011) [23])
- Chó Fox
Đây là giống chó có nguồn gốc từ Pháp, được chia thành hai loại Fox là Fox lợn và Fox hươu Một loại mõm nhỏ, chân khẳng khiu như hươu, một loại
Trang 16mõm vẩu, béo tròn Chúng có bộ lông ngắn, màu trắng, màu vàng da bò hoặc pha trắng vàng Fox là giống chó tinh nghịch dễ nuôi và ít công chăm sóc
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó
2.2.2.1 Thân nhiệt
Vũ Như Quán (2013) [16], cho biết thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể gia súc được đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Theo Vũ Như Quán (2011) [15], thân nhiệt của gia súc ổn định, chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, theo mùa Giống cao sản có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản, gia súc non có thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành vì cường độ trao đổi chất mạnh hơn, sau khi ăn, trong thời gian động dục, khi có thai thì thân nhiệt tăng lên
Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần
Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [2], Khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Theo Vũ Như Quán (2011) [15], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 39°C Hồ Văn Nam (1997) [10], cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, suy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân
Trang 17nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [12], thông qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 2°C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 3°C là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức
độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu
2.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)
Theo Trần Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [2], tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số
hô hấp từ 20 - 30 lần/phút
- Tần số hô hấp phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng
Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều
Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên
- Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [12], ở trạng thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt
Trang 18động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số
hô hấp giảm rất rõ
2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)
Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [7], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp
độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần
số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [18], ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút
Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [7], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con
Trang 19có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [12], qua việc bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng
do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu,
hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại
2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [3], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [11], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng
Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [17], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục
2.3 Bệnh do Parvovirus trên chó
2.3.1 Lịch sử bệnh
Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], bệnh xuất hiện đầu tiên vào năm
1978, sau đó lan dần trên phạm vi toàn thế giới Đầu năm 1979 bệnh đã xuất hiện ở Úc, Bỉ, Anh, Pháp Bệnh đã được ghi nhận lần đầu tiên ở nước ta vào năm 1990 trên chó nghiệp vụ
Chó ở mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với bệnh Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên
Trang 20đến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50 - 100%
2.3.2 Phân loại và một số đặc tính sinh học của virus
virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt độ phòng Nó đề kháng với tác động của chloroforme, acide và nhiệt độ (56oC trong 30 phút) theo Mochizuki M, San Gabriel MC, et al (1993) [22]
Đặc tính nuôi cấy: Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích trên tế bài lympho, tế bào ruột của chó trong thời kỳ cai sữa và trên tế bào tim chó trong giai đoạn chó con chưa cai sữa
Khả năng miễn dịch: Sau khi bị bệnh, chó có miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá kháng thể cao Chó con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiểm lúc 9 - 12 tuần Sau 2 - 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chó
con sinh ra có thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5 - 6 tuần tuổi
Chó con có miễn dịch thụ động do mẹ truyền Kháng thể này tồn tại
Trang 21khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau khi sinh
2.3.3 Dịch tễ học
Chất chứa căn bệnh: Virus tồn tại nhiều trong phân, nước tiểu
Cách truyền lây: Lây trực tiếp từ chó mắc bệnh và gián tiếp qua môi
trường, con người, dụng cụ chăm sóc
Đường xâm nhập: chủ yếu bằng đường mũi, miệng
Vật cảm thụ: tất cả các giống chó ở mọi lứa tuổi, chó non từ 2-6 tháng
tuổi là mẫn cảm nhất
Tính cảm thụ: Parvovirus có tính cảm thụ cao đối với những quần thể
chó chưa nhiễm có thể lên tới 100%
Chó con có miễn dịch thụ động từ mẹ truyền qua sữa đầu giúp thú phòng chống bệnh và kháng thể mẹ truyền sẽ được loại thải hết trong khoảng 6-10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở lên thụ cảm nhất
2.3.4 Cách sinh bệnh
Virus xâm nhập vào cơ thể bằng đường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân
Sau khi Parvovirus xâm nhập vào cơ thể, đầu tiên virus nhân lên tại các
mô bạch huyết hầu họng, gây nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ đó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu Virus được thải qua phân từ ngày thứ tư sau đó giảm dần và hết vào khoảng ngày thứ chín
2.3.5 Triệu chứng
Dạng điển hình (viêm dạ dày ruột xuất huyết)
Giai đoạn đầu chó thể hiện các triệu chứng như ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, nằm lì một chỗ, nôn mửa cho đến khi hết thức ăn trong dạ dày Thân nhiệt tăng dần sau đó tăng cao Thông thường cơn sốt kéo dài từ khi chó bắt đầu mệt tới lúc chó ỉa chảy nặng, thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần đi Khi chó ỉa chảy nặng, phân có mùi thối khắm đặc trưng, trong phân lúc đầu có màu
Trang 22xám vàng, về sau có máu tươi hoặc đã phân huỷ thành máu cá, niêm mạc đường ruột bong ra lẫn máu trong phân (Lê Thanh Hải và cs (1998) [6]) Chó thường chết do ỉa chảy mất nước, mất cân bằng điện giải, sốc do nội độc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát Những con khỏi bệnh có miễn dịch lâu dài
Huyết học: cơ thể con vật mất nước trầm trọng, thân nhiệt tăng (50%), số
lượng bạch cầu giảm (60-70% tổng số các trường hợp) trong đó chủ yếu giảm bạch cầu trung tính và tế bào lympho đôi khi chỉ còn ít hơn 400-500 bạch cầu/mm3 trong những trường hợp nghiêm trọng
Thể quá cấp: con vật chết sau 3 ngày do truỵ tim mạch
Thể cấp tính:
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [13], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim
Chết sau 5-6 ngày do hạ huyết áp và do kế phát vi khuẩn Tỷ lệ chết cao trên chó từ 6-10 tuần tuổi, chó đã qua 5 ngày mắc bệnh thì thường có tỉ lệ sống cao hơn
Dạng tim mạch
Đây là một dạng rất hiếm gặp, xảy ra cả ở trên chó có kháng thể mẹ truyền và không có kháng thể mẹ truyền Dạng này thường thấy trên chó 2 tháng tuổi Chó nhiễm bệnh thường chết đột ngột phù thũng phổi gây suy hô hấp trong thời gian ngắn Xuất hiện những tạp âm ở tim và những biến đổi về nhịp tim do những biến đổi về bệnh tích ở van tim và cơ tim
Dạng kết hợp viêm cơ tim và viêm ruột
Thường gặp ở chó 6-16 tuần tuổi, thể hiện một trạng thái bệnh rất nặng: tiêu chảy dữ dội, phân có máu, sụt huyết áp, loạn nhịp tim, mạch loạn và yếu, làm chết 100% chó bệnh sau 20-24 giờ theo Nguyễn Quốc Doanh và cs (2013)[4]
Trang 23Dạ dày: niêm mạc xuất huyết một phần hay toàn bộ
Gan có thể sưng, túi mật căng
Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết
Thể tim: phù thũng phổi, viêm cơ tim
Bệnh tích vi thể
Ruột: Hoại tử biểu mô tuyến Lieberkun, lông nhung đường ruột bị bào mòn
Cơ quan lympho: hạch lympho và hạch bạch huyết bị hoại tử
Dạng tim: Viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề
2.3.7 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích: + Mức độ lây nhiễm lớn
+ Thường gây ra trên chó từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi
+ Tỷ lệ tử vong cao (trên 90-100 %)
+ Điều trị tốt khi mới phát hiện
Chẩn đoán phân biệt một số bệnh khác gây viêm ruột trên chó:
+ Viêm ruột do Coronavirus: lây lan nhanh, tiêu chảy từ 6-14 ngày, tỷ lệ
chết thấp
+ Viêm ruột do Rotavirus: gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh chưa được
biết rõ ràng
Trang 24+ Viêm ruột trong bệnh Care: phân màu cà phê, bệnh thường có dấu hiệu
thần kinh và nốt sài ở da, tăng sinh các tổ chức dưới da ở bàn chân
+ Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira gây ra: bệnh gây suy thận và
nhiễm trùng huyết, tiến trình bệnh diễn ra nhanh
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Tìm virus trong phân: nuôi cấy trên môi trường tế bào khi tiến hành cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vacxin virus nhược độc dẫn đến bài thải virus trong 4 – 10 ngày vì có thể dẫn tới dương tính giả
- Chẩn đoán huyết thanh học: Dùng phả ứng HI cho kết quả tương đối chính xác, thao tác dễ thực hiện Trên thực tế thường dùng test ELISA để chẩn đoán
- Chẩn đoán bằng kit test CPV (Canine Parvovirus One – step Test Kit): Phát hiện kháng nguyên Parvovirus trong các mẫu phân, cho kết quả sau
khoảng 3 phút
Tóm lại, ở chó bị bệnh thì ta có thể tìm virus trong phân, đối với chó bệnh
bị chết ta tiến hành mổ khám và chẩn đoán mô học (ruột và cơ quan lympho)
2.3.8 Điều trị
Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, điều trị chủ yếu là trợ sức trợ lực
để nâng cao sức đề kháng và điều trị triệu chứng như cầm nôn, cầm ỉa chảy để con vật có thể chiến thắng khỏi căn bệnh nguy hiểm này Nếu con vật được trải qua điều trị, trong khoảng thời gian từ 5-7 ngày thì mới có hy vọng cho con vật Sử dụng kết hợp các biện pháp sau:
Truyền dịch để bù lại lượng nước mất do nôn mửa, tiêu chảy
Chống nôn: Sử dụng Atropin sulfat
Chống vi khuẩn bội nhiễm: Sử dụng Ampicilline hoặc Gentamycine, Tylosin, Spectomycin
Phương pháp trợ sức: dùng vitamin B, vitamin C, vitamin K
Trang 25Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Smecta
tuổi 6 tuần tuổi 8 tuần tuổi 12 tuần tuổi Hằng năm
Khó khăn lớn nhất trong việc phòng bệnh bằng vắc-xin là sự tồn tại của kháng thể mẹ truyền, khi ngay lúc mất kháng thể mẹ truyền này thì tiêm phòng
Trang 26vắc-xin rất có ý nghĩa Tuy nhiễm với những chó con có đủ lượng kháng thể
mẹ truyền sẽ không đáp ứng miễn dịch với vắc-xin
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nguyễn Tài Lương (1982) [7] cho biết, tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [3], tuổi thành thục về tính còn phụ
thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [13], bệnh Care là một trong số các bệnh gây
tỷ lệ chết cực cao trên chó, tác hại nặng nhất là trên hệ tiêu hóa và hệ thần kinh
Theo Trần Thanh Phong (1996) [14], bệnh ỉa chảy do Parvovirus rất đa
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [18], ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Stann SE, DiGiacomo RF, Giddens WE, Evermann JF (1984) [21] Virus
xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng khi chó con tự dọn dẹp hoặc ăn thức ăn
Trang 27dưới đất hoặc sàn nhà Thời gian ủ bệnh từ 3 đến 7 ngày trước khi chó con có biểu hiện bệnh rõ ràng Khi xâm nhập vào cơ thể, nó nhân lên với số lượng lớn trong các hạch bạch huyết Sau một vài ngày, một lượng đáng kể vi rút đã được giải phóng tự do vào máu Virus gây ra hầu hết các tác động tàn phá trong đường tiêu hóa
Trang 28Phần 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng nghiên cứu
* Tất cả chó đến khám và điều trị tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung – Đại Từ - Thái Nguyên
* Chó mắc bệnh Parvovirus tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung –
Đại Từ - Thái Nguyên
3.2 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung – Đại Từ- Thái Nguyên
- Thời gian: từ 10/12/2021 đến 05/06/2022
3.3 Nội dung thực hiện
- Theo dõi tỷ lệ chó nhiễm bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung - Đại Từ - Thái Nguyên
- Xác định một số triệu chứng lâm sàng chủ yếu của bệnh
- Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh tích đại thể ở chó mắc bệnh viêm
ruột truyền nhiễm do Parvovirus
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus gây ra trên chó
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Chẩn đoán lâm sàng chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
- Quan sát triệu chứng lâm sàng: chó sốt kéo dài từ lúc phát bệnh đến lúc chó bị ỉa chảy nặng Con vật nôn mửa, ủ rũ, bỏ ăn Chó tiêu chảy, phân có mùi đặc trưng nhưng ngay sau đó phân có màu hồng hoặc có lẫn máu tươi, có cả niêm mạc ruột và chất keo nhầy Sau đó hôn mê, mất nước và sụt cân nhanh Chó thường chết do nôn mửa, tiêu chảy mất nước, mất cân bằng điện giải, sốc
do nội độc tố và nhiễm vi khuẩn kế phát