1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Tâm Lý Quản Lý ( combo full slides 5 chương )

76 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tâm Lý Quản Lý (Combo Full Slides 5 Chương)
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Anh Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Template LOGO Giảng viên PGS TS Lê Thị Anh Vân Bộ môn Quản lý Kinh tế Khoa Khoa học Quản lý Trường Đại học Kinh tế Quốc dân TÂM LÝ QUẢN LÝ Hà Nội 2021 1 Giới thiệu Mã học phần QLKT1102 Số t[.]

Trang 1

Giảng viên: PGS.TS Lê Thị Anh Vân

Bộ môn Quản lý Kinh tế - Khoa Khoa học Quản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

TÂM LÝ QUẢN LÝ

Hà Nội - 2021

1

Trang 2

Giới thiệu

Bộ môn phụ trách giảng dạy : Quản lý kinh tế

Trang 3

Kế hoạch giảng dạy

Tổng

số tiết

Trong đó

Lý thuyết Bài tập, thảo

luận, kiểm tra

1 Chương I Tổng quan về tâm lý

quản lý

Kiểm tra giữa kỳ: tuần thứ … của học kỳ

Thời gian làm bài: … phút

Phạm vi kiểm tra: Chương …

3

Trang 4

Phương pháp đánh giá học phần

Điểm kiểm tra cá nhân sẽ được đánh giá dựa trên bài thuyết trình của nhóm, bài tập cá nhân, và sự tham gia đóng góp thảo luận trên lớp.

Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

- Tham gia thảo luận các bài tập tình huống

- Tham dự tối thiểu 80% các buổi học trên lớp

- Tham gia làm và thuyết trình bài tập nhóm

- Điểm kiểm tra cá nhân đạt tối thiểu 5

Thi kết thúc học phần là thi tự luận và công thức tính điểm học phần như sau:

- Điểm chuyên cần: 10%

- Điểm kiểm tra: 20%

- Thi tự luận: 70%

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ

TÂM LÝ QUẢN LÝ

Hà Nội - 2018

5

Trang 6

Mục tiêu của chương

Chương 1 sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức:

- Các khái niệm cơ bản về tâm lý, tâm lý học và tâm

lý quản lý;

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý quản lý;

- Đối tượng, nhiệm vụ và các phương pháp nghiên cứu tâm lý quản lý.

Trang 7

Nội dung của chương

Khái quát về tâm lý

Trang 8

1.1 Khái quát về tâm lý - Khái niệm

Tâm lý (hay Tâm lý con người/Tâm lý cá nhân): là sự phản ánhhiện thực khách quan (bản thân, tự nhiên, xã hội) vào bộ não conngười (người điên, người tâm thần, động vật không có tâm lý),được lưu giữ lại và được thể hiện thành hành vi, thái độ của conngười (cho bởi các hiện tượng tâm lý)

Trang 9

1.1 Khái quát về tâm lý - Bản chất

Do mức

độ, sắc thái tâm lý khác nhau nên chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực

Có nguồn gốc thế giới khách quan trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định

Là sản phẩm của hoạt động

và giao tiếp

Kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp

Hình thành, phát triển

và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch

sử cá nhân, lịch

sử dân tộc

và cộng đồng

9

Trang 10

1.1 Khái quát về tâm lý - Chức năng

1 Chức năng định hướng

2 Chức năng động lực

3 Chức năng điều khiển

4 Chức năng kiểm tra, điều chỉnh

Trang 11

1.1 Khái quát về tâm lý - Phân loại các hiện tượng tâm lý

- Các hiện tượng tâm lý chưa có ý thức

- Hiện tượng tâm

lý sống động;

- Hiện tượng tâm

lý tiềm tàng

Trang 12

1.2 Khái quát về tâm lý học - Khái niệm, nguyên lý

Tâm lý học là một ngành của khoa học tâm lý Nó nghiên cứunhững đặc điểm và quy luật tâm lý của con người trong hoạt độngquản lý

Nguyên lý 1 Nguyên lý thống nhất giữa ý thức và hành

Trang 13

1.2 Khái quát về tâm lý học - Lịch sử hình thành và phát triển

13

Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại

(Đại diện tiêu biểu: Platôn, Arixtốt, Đêmôcrit, Becơli, Xocrate…)

- Tâm hồn động vật: có chung ở cảngười và động vật làm chức năngcảm giác, vận động (tâm hồn cảmgiác)

- Tâm hồn trí tuệ: chỉ có ở người(tâm hồn suy nghĩ)

Đêmôcrit 460

- 370 TCN

Tâm hồn donguyên tử tạothành, “nguyên tửlửa” là nhân tốtạo nên tâm lý

Trang 14

1.2 Khái quát về tâm lý học - Lịch sử hình thành và phát triển

Những tư tưởng từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước

R Đêcac

1596-1650

Thuyết nhị nguyên: R Đêcac cho rằng vật chất và tâm hồn tồn tại song song Cơ thể người phản xạ như cái máy còn tâm lý thì không thể biết được

Vôn phơ

Xuất bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm” (1732),

“Tâm lý học lý trí” (1734) Tâm lý học ra đời

L Phơ Bách

1804-1872

Tinh thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não người,

nó là sản phẩm của bộ não

Trang 15

1.2 Khái quát về tâm lý học - Lịch sử hình thành và phát triển

- Thuyết tâm sinh lý học giác

quan của Hemhôn (1821 - 1894);

- Thuyết tâm vật lý học của

Phecsne 91801 - 1887)

Sự kiện đặc biệt:

- Năm 1879, nhà tâm lý học Đức

V Vuntơ (1832 - 1920) đã sánglập ra phòng thí nghiệm tâm lýhọc đầu tiên trên thế giới tạithành phố Laixic và một nămsau, nó trở thành viện tâm lýhọc đầu tiên của thế giới

Trang 16

1.3 Khái quát về tâm lý quản lý - Khái niệm, ý nghĩa nghiên cứu

Tâm lý quản lý là một phân ngành của tâm lý học xã hội, nghiêncứu những quy luật cùng các cách biểu hiện của các quy luật tâm lýcủa các thực thể (cá nhân, nhóm tập thể, đám đông, xã hội) thamgia vào những hoạt động kinh tế ở những giai đoạn phát triển nhấtđịnh của lịch sử

Ý nghĩa nghiên cứu

Giúp người lãnh đạo của tổ chức tự đánh giá được bản than mình một cách đúng đắn và biết cách hiểu người khác; biết được những nỗi lo âu, suy nghĩ, tâm tư, tình cảm và biết sắp xếp người đó vào đúng vị trí phù hợp với

khả năng của họ

Trang 17

1.3 Khái quát về tâm lý quản lý - Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu

17

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý

quản lý là các đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo, quản lý: những người bị lãnh đạo quản lý và các tổ chức xã hội; cũng như các quan hệ giữa người lãnh đạo, quản lý và người bị lãnh đạo, quản lý trong tổ

chức

Nhiệm vụ nghiên

cứu:

Nhiệm vụ cơ bảncủa tâm lý quản lý

là nghiên cứu cácđặc điểm tâm lý củahoạt động quản lývới mục đích nângcao hiệu quả củahoạt động này

Trang 18

1.3 Khái quát về tâm lý quản lý - Các phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu tâm lý quản lý

1 Phương pháp quan sát;

2 Phương pháp trò truyện;

3 Phương pháp thực nghiệm;

4 Phương pháp điều tra qua phiêu thăm dò;

5 Phương pháp nghiên cứu lý lịch;

6 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của người cần nghiên cứu;

7 Phương pháp trắc nghiệm;

8 Phương pháp điều tra gián tiếp qua trung gian;

9 Phương pháp nhận dạng cá nhân

Trang 19

Tóm tắt chương 1

19

Chương 1 giới thiệu khái quát về: Tâm lý; Tâm lý học và Tâm lý quản lý

Việc nghiên cứu những vấn đề này có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là đốivới đội ngũ lãnh đạo, quản lý tổ chức trong việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của mình

Trang 20

Chương 2 TÂM LÝ CÁ NHÂN

Hà Nội - 2018

Trang 21

Mục tiêu của chương

21

Chương 2 sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức

về các hiện tượng tâm lý như các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý, các thuộc tính tâm lý của cá nhân, các quy luật tâm lý cá nhân mà các nhà quản lý cần quan tâm.

Trang 22

Nội dung của chương

Các hiện tượng tâm lý cá nhân

Trang 23

2.1 Các hiện tượng tâm lý cá nhân - Khái niệm, đặc điểm

23

Hiện tượng tâm lý cá nhân là hiện tượng con người có thể nhậnthức được hiện thực khách quan (trong não bộ) rồi phản ứng trở lạitheo cách riêng có của mình

Đặc điểm của hiện tượng

tâm lý cá nhân

Tính chủ thể

Tính tổng thể

Tính thống nhất giữa con người

và thực tại khách quan

Trang 24

2.1 Các hiện tượng tâm lý cá nhân - Phân loại

Trang 25

2.2 Các quá trình tâm lý - Các quá trình nhận thức

và hiện tượng

Tưởng tượng

Tưởng tượng là quátrình tâm lý phản ánhnhững cái chưa từng cótrong kinh nghiệm củacon người, bằng việcxây dựng những hìnhảnh mới dựa trên cơ sởcác biểu tượng đã có

Trang 26

2.2 Các quá trình tâm lý - Các quá trình cảm xúc

Quá trình cảm xúc là quá trình tâm lý qua đó con người thể hiệnthái độ của mình đối với hiện thực khách quan - đó là xúc cảm vàtình cảm của con người

Quá trình cảm xúc

Thuộc tính tâm lý

Trang 27

2.2 Các quá trình tâm lý - Các quá trình ý chí

27

Ý chí là năng lực chủ quan của con người trong việc tự điều khiển

và điều chỉnh hành vi của mình nhằm khắc phục các trở ngại để đạtđược những mục đích mà mình đã đề ra

Phẩm chất ý chí của con người

Tính mục

đích

Tính độc lập tự chủ

Tính quyết đoán Tính bền bỉ

Tính kiên cường

Tính hội nhập

Trang 28

2.3 Các trạng thái tâm lý

Các trạng thái tâm lý là các đặc trưng của các hoạt động tâm lý conngười, xét trong một thời điểm hoặc trong không gian cụ thể nhấtđịnh tạo ra một cách nhất định

Xúc cảm

Tình cảm

Lý trí

Trạng thái tâm lý

(Có thể nói, trạng thái tâm lý

là hiện tượng tâm lý bắc cầu giữa các quá trình tâm lý và các thuộc tính tâm lý: nó bao gồm các quá trình cảm xúc

và các quá trình lý trí)

Trang 29

2.4 Các thuộc tính tâm lý của cá nhân - Xu hướng cá nhân

29

Các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý tương đối ổnđịnh, khó thay đổi để tạo nên những nét riêng biệt của con người vềmặt tâm lý

Xu hướng

cá nhân

Khái niệm:

Là hướng hoạt động, ý định vươn tới của con người trong một thời gian lâu dài; được thể hiện thành: mục đích, mục tiêu, thái độ, cách sống của con người nhăm đạt tới mục đích, mục tiêu đã định trong cộng đồng và xã hội

Trang 30

2.4 Các thuộc tính tâm lý của cá nhân - Tính khí/Khí chất

Tính khí là thuộc tính tâm lý cá nhân biểu hiện cường độ, tốc độ(biên độ) của các hoạt động tâm lý trong cách ứng xử của conngười, nó mang tính di truyền và chịu tác động của cấu tạo của các

tế bào thần kinh của con người

4 cực tính khí của con người

Trang 31

2.4 Các thuộc tính tâm lý của cá nhân - Tính cách

31

Tính cách là đặc điểm tâm lý cá nhân biểu hiện bằng những hành

vi, cách ứng xử, cách nói năng mang tính định hình của con người

và nó chi phối lên quá trình sống và hoạt động của con người, nóchịu tác động to lớn của môi trường sống, của quá trình học tập vàgiao tiếp cua con người, của trào lưu xã hội

Loại tính cách Nội dung Hình thức

TốtNham hiểmXấu

Thất thường

Cơ hội

TốtXấuXấuLúc tốt, lúc xấuLúc tốt, lúc xấu

Tốt (xấu)Tốt

XấuLúc tốt, lúc xấuTốt

Các loại tính cách và cách thể hiện

Trang 32

2.4 Các thuộc tính tâm lý của cá nhân - Năng lực

Năng lực là thuộc tính tâm lý cá nhân, nhờ đó giúp cho con người

có thể dễ dàng tiếp thu một lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nào

đó và nếu công tác trong lĩnh vực đó thì họ dễ có kết quả cao hơnvới các lĩnh vực khác và người khác

Phân loạinăng lực

Năng lực học tậpNăng lực vượt khó khăn v.v

Năng lực thực hành

Năng lực tổ chức chỉ huyNăng lực sáng tạo

Năng lực giao tiếp

Trang 33

2.4 Các thuộc tính tâm lý của cá nhân - Xúc cảm và tình cảm

Xúc cảm và tình cảm là thái độ của con người thể hiện dưới hìnhthức những rung động của họ trước hiện thực khách quan, hoặctrong cơ thể

33

Trang 34

2.5 Các quy luật tâm lý cá nhân mà các nhà quản lý cần quan tâm

Các quy luật tâm lý cá nhân

32

1

Trang 35

Tóm tắt chương 2

35

Chương 2 đề cập đến vấn đề về tâm lý cá nhân, bao gồm:

- Các hiện tượng tâm lý cá nhân;

- Các quá trình tâm lý;

- Các trạng thái tâm lý;

- Các thuộc tính tâm lý của cá nhân;

- Các quy luật tâm lý cá nhân mà các nhà quản lý cần quan tâm

Trang 36

Chương 3

TÂM LÝ NHÓM

Hà Nội - 2018

Trang 37

Mục tiêu của chương

37

Chương 3 sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức

về nhóm trong một tổ chức.

Trang 38

Nội dung của chương

Nhóm và các giai đoạn phát triển củanhóm

3.1

Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhàquản lý cần quan tâm

3.2

Trang 39

3.1 Nhóm và các giai đoạn phát triển của nhóm - Khái niệm, phân loại

Theo chức năng của nhóm

- Nhóm chức năng - Nhóm chức năng chéo

- Nhóm Tiger - Nhóm chuyên nhiệm - Ủy ban

Phân loại

nhóm

Trang 40

3.1 Nhóm và các giai đoạn phát triển của nhóm - Các giai đoạn phát triển của nhóm

Trang 41

3.2 Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhà quản lý cần quan tâm Lan truyền tâm lý

-41

Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm

xúc của con người trước sự việc, hiện tượng

xảy ra xung quanh Những cảm xúc ban đầu

phát triển và lan truyền ra xung quanh

thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá

nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau

Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo

nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số

lượng của tập thể và cường độ cảm xúc

được truyền

Cơ chế dao động từ từ

Cơ chế lan truyền

Cơ chế bùng nổ

Trang 42

3.2 Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhà quản lý cần quan tâm

-Dư luận xã hội

Trang 43

3.2 Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhà quản lý cần quan tâm Tâm trạng nhóm

Tăng hiệu suất lao động

Giảm hiệu suất lao động

Trang 44

3.2 Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhà quản lý cần quan tâm Bầu không khí tâm lý nhóm

-Bầu không khí tâm

Trang 45

3.2 Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhà quản lý cần quan tâm Xung đột nhóm

Trang 46

3.2 Những đặc điểm tâm lý nhóm mà các nhà quản lý cần quan tâm Chuẩn mực nhóm

Chức năng của chuẩn mực nhóm

- Làm giảm tính hỗn tạp, tạo ra cái chungcủa nhóm, đồng nhất trong nhận thức, tìnhcảm, hoạt động;

- Tránh các xung đột

Trang 47

Tóm tắt chương 3

47

Chương 3 đề cập đến vấn đề về tâm lý nhóm, trong đó, đề cập đến kháiniệm, phân loại nhóm; đề cập đến các giai đoạn phát triển của nhóm từ khihình thành đến khi giải thể; đề cập đến những đặc điểm tâm lý nhóm màcác nhà quản lý cần quan tâm

Trang 48

Chương 4 TÂM LÝ NGƯỜI LÃNH ĐẠO

Hà Nội - 2018

Trang 49

Mục tiêu của chương

49

Chương 4 sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức

về người lãnh đạo tổ chức, bao gồm: khái niệm, các cấp độ lãnh đạo, phẩm chất và năng lực cần thiết của người lãnh đạo, phong cách và uy tín của người lãnh đạo và một số mô hình ê-kíp lãnh đạo.

Trang 50

Nội dung của chương

Trang 51

4.1 Người lãnh đạo - Khái niệm, các cấp độ lãnh đạo

51

Người lãnh đạo là cá nhân có chức năng truyền cảm hứng, khơi dậy

sự nhiệt tình, động lực của con người để họ làm việc một cách tốtnhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra của nhóm, đơn

vị, tổ chức

Trang 52

4.2 Phẩm chất và năng lực cần thiết của người lãnh đạo - Phẩm chất của người lãnh đạo

Phẩm chất của người lãnh đạo

Có nghị lực

Mong muốn

và khát vọng trở thành người lãnh đạo

Trung thực và chính trực

Tự tin Thông minh

Hiểu biết về công việc của mình

Trang 53

4.2 Phẩm chất và năng lực cần thiết của người lãnh đạo - Năng lực cần thiết của người lãnh đạo

53

Năng lực cần thiết của người lãnh đạo

Năng lực

tổ chức

Năng lực hoạch định

Năng lực quản lý con người

Năng lực giao tiếp

Năng lực đánh giá v.v

Trang 54

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Phong cách của người lãnh đạo - Khái niệm, yếu tố ảnh hưởng

Phong cách lãnh đạo là tổng thể các phương pháp làm việc, các thóiquen và các hành vi ứng xử đặc trưng mà người lãnh đạo thường sửdụng trong quá trình giải quyết công việc hàng ngày để hoàn thànhnhiệm vụ

Giáo dục và đào tạo

Trang 55

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Phong cách của người lãnh đạo - Các phong cách lãnh đạo cơ bản

55Nghiên cứu của Kurt Lewin và đồng nghiệp tại Đại học tổng hợp Iowa của Mỹ

Trang 56

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Phong cách của người lãnh đạo - Các phong cách lãnh đạo cơ bản

Nghiên cứu của Đại học tổng hợp Bang Ohio Mỹ

Nghiên cứu của Đại học tổng hợp Michigan Mỹ

độ nhạy cảm của người lãnh đạo đối với nhân viên, tôn trọng ý kiến và cảm xúc của

họ, khả năng tạo lập sự tin tưởng lẫn nhau giữa lãnh đạo

và nhân viên

Lãnh đạo lấy nhân viên làm trọng tâm thường nhấn mạnh mối quan

hệ giữa con người với con người trong hệ thống, quan tâm đến nhu cầu cá nhân của cấp dưới nhằm xây dựng một nhóm làm việc hiệu quả

Lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm thường chỉ chú trọng đến khía cạnh kỹ thuật hay yếu tố công việc nhằm hoàn thành nhiệm

vụ của nhóm

mà bỏ qua yếu

tố con người

Trang 57

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Phong cách của người lãnh đạo - Cách tiếp cận lãnh đạo theo tình huống

57

Mô hình tình huống lãnh đạo của Fiedler

Rất thuận lợi Bình thường Rất không thuận lợi

Trang 58

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Phong cách của người lãnh đạo - Cách tiếp cận lãnh đạo theo tình huống

Mô hình tình huống lãnh đạo của Hersey và Blanchard

Trang 59

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Phong cách của người lãnh đạo - Cách tiếp cận lãnh đạo theo tình huống

59

Mô hình phương thức - mục tiêu (Path-Goal Theory)

Trang 60

4.3 Phong cách và uy tín của người lãnh đạo - Uy tín của người lãnh đạo

Uy tín của người lãnh đạo là sự ảnh hưởng của họ tới cấp dưới vàđược cấp dưới tôn trọng nhờ những phẩm chất cá nhân và kết quảcông việc

Nguyên tắc tạo lập uy tín

của người lãnh đạo

Nhanh chóng tạo được thắng lợi ban đầu cho hệ thống và tạo thắng lợi liên tục

Nhất quán trong lời nói và hành động

Mẫu mực về đạo đức

Ngày đăng: 07/04/2023, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm