1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 324

4 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 324
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 147,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra định kỳ Môn Địa lý 12 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 324 Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh/thành phố[.]

Trang 1

Kiểm tra định kỳ - Môn Địa lý 12

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Họ tên thí sinh:

Số báo danh:

Mã Đề: 324.

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không giáp với biển?

Câu 2 Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước

ta?

A Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

B Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.

C Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.

D Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

Câu 3 Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm sản

xuất của vùng nông nghiệp

A Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

B Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

C Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.

D Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết Việt Nam xuất khẩu sang các nước và vùng

lãnh thổ có giá trị trên 6 tỉ USD (năm 2007) là

A Nhật Bản và Xingapo B Nhật Bản và Đài Loan.

C Hoa Kì và Trung Quốc D Hoa Kì và Nhật Bản.

Câu 5 Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng do liền kề với hai vành đai sinh khoáng

A Địa Trung Hải và Thái Bình Dương B Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.

C Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương D Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.

Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về  phân bố các dân tộc

Việt Nam?

A Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.

B Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.

C Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.

D Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

Câu 7 Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở

Câu 8 Đất feralit nâu đỏ ở đai nhiệt đới gió mùa của nước ta phát triển trên

A đá mẹ badan và đá axit B đá phiến và đá axit.

C đá vôi và đá phiến D đá mẹ ba dan và đá vôi.

Câu 9 Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

Trang 2

Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây không thuộc hệ thống sông Mê

Công?

Câu 11 Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

A dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

B cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

C dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

D mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.

Câu 12 Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là

A vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí

B dệt may, xi măng và hoá chất.

C vật liệu xây dựng và phân hoá học

D cơ khí và luyện kim.

Câu 13 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo,

nhiều cát, ít phù sa sông là do

A bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

B các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

C biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.

D đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện  tích lưu vực lớn

nhất?

Câu 15 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông

Hồng?

A Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác

B Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.

C Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao

D Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.

Câu 16

Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 – 2018 

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A Giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

B Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

C Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

D Quy mô và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

Trang 3

Câu 17 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta?

A Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Quy Nhơn

B Vũng Tàu, Playku, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.

C Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.

D Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.

Câu 18 Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh

hưởng của

A dải hội tụ nhiệt đới B Tín phong bán cầu Bắc

Câu 19 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

A nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.

B có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

C địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.

D nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

Câu 20 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở

Câu 21 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

A đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.

B thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

C đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.

D phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước

Câu 22 Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là

A bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông B bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi.

C hình thành các bán bình nguyên xen đồi D hình thành các vùng đồi núi thấp.

Câu 23

Cho biểu đồ diện tích lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2016: 

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A Quy mô diện tích lúa phân theo vùng.

B Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo vùng.

C Quy mô và cơ cấy diện tích lúa phân theo vùng.

D Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng.

Câu 24 Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân chủ yếu

nào sau đây?

A Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.

B Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

Trang 4

C Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biển.

D Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.

Câu 25 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng biển nào sau đây thuộc tỉnh Nghệ An?

A Cửa Lò B Thuận An C Vũng Áng D Nhật Lệ.

Câu 26 Cho bảng số liệu: 

DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

Dân số (triệu

Tỉ lệ gia tăng

dân số tự nhiên

(%)

(Nguồn: Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019)

Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị

sản xuất ngành chăn nuôi từ năm 2000 – 2007?

A Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm.

B Gia súc tăng, gia cầm giảm.

C Gia súc tăng, gia cầm tăng.

D Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt giảm.

Câu 28 Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

A Có nhiều dân tộc ít người B Gia tăng tự nhiên rất cao.

C Dân tộc Kinh là đông nhất D Có quy mô dân số lớn.

Câu 29 Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

A gió phơn Tây Nam B Tín phong bán cầu Bắc

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào sau đây không đúng về dân số phân theo thành

thị - nông thôn?

A Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng giảm.

B Dân số thành thị chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng.

C Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng.

D Dân số nông thôn luôn cao gấp nhiều lần dân số thành thị.

Ngày đăng: 07/04/2023, 14:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w