1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 193

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 193
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2017
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra định kỳ Môn Địa lý 12 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 193 Câu 1 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô[.]

Trang 1

Kiểm tra định kỳ - Môn Địa lý 12

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Họ tên thí sinh:

Số báo danh:

Mã Đề: 193.

Câu 1 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền  Nam Trung Bộ và

Nam Bộ là do ảnh hưởng của

A tín Phong bán cầu Nam B áp thấp nóng phía tây lấn sang.

C tín Phong bán cầu Bắc D gió mùa mùa hạ đến sớm.

Câu 2 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

A hai mùa khác nhau rõ rệt B mưa lớn vào đầu mùa hạ.

C lượng bức xạ Mặt Trời lớn D mưa nhiều vào thu đông.

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về sản

lượng khai thác dầu thô và than sạch từ năm 2000 đến năm 2007?

A Sản lượng than có tốc độ tăng nhanh hơn dầu.

B Sản lượng khai thác dầu và than tăng liên tục qua các năm.

C Sản lượng than có tốc độ tăng liên tục

D Sản phẩm dầu có xu hướng giảm.

Câu 4 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông

Hồng?

A Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao

B Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác

C Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.

D Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.

Câu 5 Cho bảng số liệu: 

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017

Diện tích (nghìn

Dân số (triệu

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2017?

A Philippin thấp hơn Malaixia B Inđônêxia thấp hơn Thái Lan.

C Inđônêxia thấp hơn Philippin D Malaixia cao hơn Thái Lan.

Câu 6 Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

A đều có quy mô rất lớn B phân bố đồng đều cả nước

C cơ sở hạ tầng hiện đại D có nhiều loại khác nhau.

Câu 7 Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?

Trang 2

A Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.

B Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên

C Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.

D Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).

Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tuyến đường bộ theo hướng Đông - Tây nào sau

đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Câu 9 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

A nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

B nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.

C địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.

D có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

Câu 10 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

A phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước

B đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.

C đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.

D thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

Câu 11 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không giáp với biển?

Câu 12 Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do

A nguồn nước ngầm phong phú B được sự điều tiết của các hồ nước

C mạng lưới sông ngòi dày đặc D có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông Câu 13 Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A Cảnh quan cận xích đạo gió mùa B Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

C Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm D Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

Câu 14 Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân chủ yếu

nào sau đây?

A Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.

B Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.

C Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

D Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biển.

Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các khu kinh tế ven biển nào sau đây của vùng đồng bằng

sông Cửu Long?

A Định An, Kiên Lương B Định An, Bạc Liêu.

Câu 16 Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động

A áp dụng khoa học - kĩ thuật trong việc lai tạo các giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái từng mùa

B đẩy mạnh xuất khẩu gắn với việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.

C vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.

D vận tải, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.

Câu 17 Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự

kết hợp của

A dãy núi Trường Sơn và các gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc

B các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

Trang 3

C gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

D địa hình đồi núi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.

Câu 18 : Cho bảng số liệu: 

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010  – 2015

(nghìn tấn)

Sản lượng nuôi trồng

(nghìn tấn)

Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) 

Để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015 theo bảng số liệu,  biểu

đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

C Cột ghép - đường D Cột chồng - đường.

Câu 19 Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở

Câu 20 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ

Câu 21 Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

C gió phơn Tây Nam D Tín phong bán cầu Bắc

Câu 22 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo,

nhiều cát, ít phù sa sông là do

A bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

B các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

C đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

D biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.

Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng

sông Hồng chủ yếu là

A đất lâm nghiệp có rừng.

B đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

C đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.

D đất phi nông nghiệp.

Câu 24 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau  đây có lượng mưa

trung bình năm trên 2800 mm?

A Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh B Móng Cái, Hoàng Liên Sơn.

C Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã D Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn.

Câu 25 Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

A cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

B dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

Trang 4

C dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

D mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.

Câu 26 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mỏ thiếc là

Câu 27 Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là

A bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi B hình thành các bán bình nguyên xen đồi.

C bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông D hình thành các vùng đồi núi thấp.

Câu 28 Dải đồng bằng ven biển miền Trung phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là

do

A đồi núi ở xa trong đất liền B nhiều sông suối đổ ra biển.

C bờ biển dài, khúc khuỷu D đồi núi ăn lan sát ra biển.

Câu 29 Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị

sản xuất ngành chăn nuôi từ năm 2000 – 2007?

A Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt giảm.

B Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm.

C Gia súc tăng, gia cầm tăng.

D Gia súc tăng, gia cầm giảm.

Ngày đăng: 07/04/2023, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w