Do đó việc đNy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khNu hàng hóa Việt Nam ra trường quốc tế là một vấn đề cần thiết hiện nay bởi nó đem lại lợi ích vô cùng to lớn cho sự phát triển nước nhà, tạo
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN THN NGỌC NGUYÊN
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 2010-2013
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài :
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ CỦA
VIỆT NAM SANG THN TRƯỜNG HOA KỲ
GIAI ĐOẠN 2008-2012 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THN LAN NHUNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN THN NGỌC NGUYÊN
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 2010-2013
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài :
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ CỦA
VIỆT NAM SANG THN TRƯỜNG HOA KỲ
GIAI ĐOẠN 2008-2012 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Hoạt động xuất khNu 3
1.1.1 Khái niệm xuất khNu 3
1.1.2 Các hình thức xuất khNu 4
1.1.2.1 Xuất khNu trực tiếp 4
1.1.2.2 Xuất khNu ủy thác 5
1.1.2.3 Buôn bán đối lưu 6
1.1.2.4 Xuất khNu tại chỗ 7
1.1.2.5 Gia công quốc tế 7
1.1.2.6 Tạm nhập tái xuất 8
1.1.2.7 Xuất khNu hàng hóa theo nghị định thư 9
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khNu 9
1.1.4 Vai trò và chức năng của hoạt động xuất khNu 14
1.2 Thị trường Hoa Kỳ 19
1.2.1 Sơ lược về thị trường Hoa Kỳ 19
1.2.2 Tổng quan tình hình kinh tế thị trường Hoa Kỳ 20
1.2.3 Hiệp định thương mại Việt Nam – Mỹ (BTA) 24
1.2.4 Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trường Hoa kỳ 26
1.3 Các quy định pháp lý của Hoa Kỳ đối với sản phNm nhập khNu 27
1.3.1 Quy định về tiêu chuNn chất lượng sản phNm nhập khNu 27
1.3.2 Các quy định về nhãn hiệu hàng hóa 31
1.3.3 Các quy định về xuất xứ hàng hóa 32
1.3.4 Các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 33
Trang 62008-2012 36
2.1 Thực trạng hoạt động xuất khNu gỗ và sản phNm gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2008-2012 36
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về gỗ và sản phNm gỗ ở Việt Nam 36
2.1.2 Kim ngạch xuất khNu gỗ và sản phNm gỗ Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn 2008-2012 44
2.1.3 Nhận xét chung tình hình xuất khNu gỗ và sản phNm gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2008-2012 57
2.2 Những thuận lợi và khó khăn thách thức hoạt động xuất khNu gỗ và sản phNm gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 61
2.2.1 Thuận lợi 61
2.2.2 Khó khăn 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ VIỆT NAM SANG THN TRƯỜNG HOA KỲ 66
3.1 Định hướng phát triển hoạt động xuất khNu gỗ và sản phNm gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 66
3.2 Các giải pháp đNy mạnh hoạt động xuất khNu gỗ và sản phNm gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 71
3.2.1 Các giải pháp của Nhà nước 72
3.2.2 Các giải pháp của Doanh nghiệp 76
KẾT LUẬN 85
Tài liệu tham khảo 87
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khNu có một vị trí và vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nền kinh tế xã hội Việt Nam ngày càng phát triển đòi hỏi các hoạt động kinh doanh cũng đa dạng và linh động hơn Do đó việc đNy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khNu hàng hóa Việt Nam ra trường quốc tế là một vấn đề cần thiết hiện nay bởi nó đem lại lợi ích vô cùng to lớn cho sự phát triển nước nhà, tạo
cơ hội thuận lợi trong việc đNy mạnh sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội
Xuất khNu là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn và là phương tiện thúc đNy phát triển nền kinh tế Hơn nữa, hoạt động xuất khNu hàng hóa nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước, khai thác các nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, gia tăng tiến bộ xã hội và đNy nhanh quá trình hội nhập quốc tế Hoa Kỳ là một nước cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50 tiểu bang và một đặc khu liên bang Đồng thời là một cường quốc lớn, được đánh giá là thị trường lớn mạnh, nhiều tiềm năng với vị thế kinh tế hùng cường, hơn nữa còn là cường quốc kinh tế mạnh nhất thế giới Hoa Kỳ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, một cơ sở hạ tầng phát triển tốt, và hiệu suất cao Theo Liên Hiệp Quốc, tổng sản phNm nội địa của Hoa Kỳ năm 2011 đạt 14.99 ngàn tỉ USD, chiếm 21.4% tổng sản phNm thế giới, đồng thời cũng là quốc gia có tổng sản phNm nội địa lớn nhất thế giới Hoa Kỳ là nước nhập cảng hàng hóa lớn nhất và là nước xuất cảng đứng hạng nhì Vì thế, hàng hóa Việt Nam khi xâm nhập được vào thị trường Hoa Kỳ là bước đột phá lớn cho kinh tế Việt Nam Hàng hoá Việt Nam một khi thâm nhập vào được một thành phố hay một bang bất kì nào trong 50 bang sẽ dễ dàng tiếp cận được với nước Hoa Kỳ
Gỗ và sản phNm gỗ là một ngành kinh doanh hấp dẫn với nhiều lợi thế cạnh tranh, được kỳ vọng là một trong những mặt hàng xuất khNu trụ cột của Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, nhóm ngành gỗ thời gian qua đã thu hút khá nhiều sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, làm thế nào gỗ và sản phẫm gỗ
Trang 8thâm nhập ra thị trường nước ngoài và tạo điều kiện hơn nữa cho các nhà đầu tư là điều mà bản thân các doanh nghiệp trong ngành phải nỗ lực So với nhiều quốc gia khác, có thể thấy sự hấp dẫn của Hoa Kỳ cho ngành gỗ và sản phNm gỗ đến từ tốc
độ tăng trưởng kim ngạch xuất khNu Việt Nam, doanh thu, lợi nhuận, sự an toàn và
ổn định của hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khNu và hơn nữa là lợi thế cạnh tranh giữa các quốc gia có nhiều lợi thế so sánh Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam nếu muốn xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ sẽ phải chuNn bị tâm lí để đối mặt với những cạnh tranh gay gắt Đòi hỏi hàng hoá phải có điểm khác biệt vượt trội Tuy nhiên, nói vậy nhưng không phải là không có cơ hội Cơ hội còn rất nhiều nhưng thành công hay thất bại đều do bản thân các doanh nghiệp quyết định
Là sinh viên chuyên ngành kinh doanh quốc tế, với kiến thức đã học ở trường và sự giúp đỡ nhiệt tình của cô hướng dẫn, mong muốn trong khoảng thời gian thực hiện 12 tuần từ ngày ( 25/02/2013 – 18/05/2013) có thể mở rộng thêm tầm hiểu biết về việc xuất nhập khNu của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, cũng như sẽ học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động xuất khNu gỗ và sản phNm
gỗ của Việt Nam trên trường quốc tế Vì vậy em chọn đề tài “ Tình hình xuất khNu
gỗ và sản phNm gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2008-2012 Thực trạng và giải pháp ”
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong trường, đặc biệt là
cô Trần Thị Lan Nhung, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài Do trình độ, kiến thức còn hạn hẹp, hiểu biết thực tế chưa nhiều và còn thiếu kinh nghiệm nên bài viết khó tránh khỏi những sai xót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Hoạt động xuất kh u
1.1.1 Khái niệm xuất kh u
Xuất khNu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Hoạt động xuất khNu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Hoạt động xuất khNu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khNu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng Hoạt động xuất khNu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hằng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia
Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khNu ở trong nước không thay đổi, giá trị xuất khNu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷ giá hối đoái:
+ Thu nhập của nước ngoài tăng (khi kinh tế của nước ngoài tăng trưởng nhanh), thì giá trị xuất khNu có cơ hội tăng lên và ngược lại
Trang 10+ Tỷ giá hối đoái tăng (tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại tệ), thì giá trị xuất khNu có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên cao hơn
Trong tính toán tổng cầu, xuất khNu được coi là nhu cầu từ bên ngoài Mức
độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khNu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khNu và tổng thu nhập quốc dân Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khNu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển như Việt Nam sẽ theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khNu Tuy nhiên, vì xuất khNu phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài, nên
để đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, IMF thường khuyến nghị các nước phải dựa nhiều hơn nữa vào cầu nội địa
1.1.2 Các hình thức xuất kh u
Trên thị trường thế giới, các nhà buôn giao dịch với nhau theo những cách thức nhất định Ứng với mỗi phương thức xuất khNu có mỗi đặc điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng Tuy nhiên, trong thực tế xuất khNu thường sử dụng một trong
những phương thức chủ yếu sau:
1.1.2.1 Xuất kh u trực tiếp
Xuất khNu trực tiếp là việc xuất khNu các loại hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khNu là doanh nghiệp thương mại không tự sản xuất ra sản phNm thì việc xuất khNu bao gồm 2 công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khNu với các đơn vị, địa phương trong nước Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp ngoại thương không có khả năng tự sản xuất muốn có hàng hoá để xuất khNu mà thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương, các cơ sở sản xuất trong nước Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hoá thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Trang 11+ Sau đó, tiến hành hoạt động đàm phán ký kết hợp đồng xuất khNu với doanh nghiệp nước ngoài, bán các sản phNm này cho các khách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến), giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn
vị nhập khNu trực tiếp tại quốc gia mình hay quốc gia nhập khNu mà không phải thông qua đơn vị xuất khNu trung gian nào
Ưu điểm của phương thức xuất khNu trực tiếp: giảm được chi phí trung gian làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp đồng thời là người sản xuất và là người trực tiếp làm thủ tục xuất khNu mà không cần thông qua đơn vị thứ
ba, giúp doanh nghiệp có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập, chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa sản phNm của mình
Bên cạnh các ưu điểm trên thì còn có các một số khuyết điểm: dễ xảy ra rủi
ro nếu không có cán bộ xuất nhập khNu có đủ trình độ và kinh nghiệm thì khi tham gia kí kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho doanh nghiệp mình; khối lượng hàng hóa khi tham gia giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch
Vì thế khi tham gia xuất khNu trực tiếp phải chuNn bị tốt một số công việc Nghiên cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hóa định mua bán, các điều kiện giao dịch trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựa chọn người có đủ năng lực tham gia giao dịch, cân nhắc khối lượng hàng hóa, dịch vụ
cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả
1.1.2.2 Xuất kh u ủy thác
Xuất khNu ủy thác là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khNu đóng vai trò làm người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khNu qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác Hình thức này bao gồm các bước sau:
Trang 12+ Bên được ủy thác ký kết hợp đồng xuất khNu ủy thác với đơn vị ủy thác xuất khNu hàng hóa trong nước Bên được ủy thác xuất khNu có quyền yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác Và thực hiện mua bán hàng hoá theo hợp đồng uỷ thác, thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác, trong trường hợp có chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với hợp đồng uỷ thác thì bên được uỷ thác phải tuân theo chỉ dẫn đó
+ Tiếp theo đó, bên được ủy thác xuất khNu tiến hành ký kết hợp đồng xuất khNu với những thông tin về thị trường, giá cả, có liên quan đến đơn hàng uỷ thác xuất khNu Khi đã ký kết hợp đồng với nhà nhập khNu nước ngoài, bên được ủy thác xuất khNu giao hàng và nhận tiền hàng từ bên nước ngoài
+ Sau khi hoàn tất các thủ tục xuất khNu và giao hàng thành công Hợp đồng hoàn thành thuận lợi Bên được ủy thác sẽ nhận phí ủy thác xuất khNu từ đơn vị ủy thác trong nước theo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác
Ưu điểm của phương thức xuất khNu ủy thác: những người nhận ủy thác hiểu
rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địa phương, do đó họ có khả năng đNy mạnh việc buôn bán, giảm bớt rủi ro cho người ủy thác và những người nhận ủy thác này không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhưng cũng thu được một khoản tiền đáng kể Bên cạnh đó, vẫn còn các hạn chế: công ty kinh doanh xuất nhập khNu mất
đi sự liên kết trực tiếp với thị trường và phải đáp ứng nhưng yêu sách của người
trung gian, lợi nhuận bị chia sẻ
1.1.2.3 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khNu kết hợp chặt chẽ với nhập khNu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trong phương thức xuất khNu này, mục tiêu là thu
về một lượng hàng có giá trị tương đương
Trang 13Các bên tham gia buôn bán đối lưu luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong trao đổi hàng hóa Sự cân bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau: cân bằng về mặt hàng, cân bằng về giá cả so với giá thực tế, cân bằng về tổng giá trị
hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng
1.1.2.4 Xuất kh u tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới với đặc điểm là hàng hóa không cần vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khNu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khNu Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa do đó giảm được chi phí khá lớn
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, xu hướng di chuyển tạm thời ngày càng trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng lên nhanh chóng Các doanh nghiệp nhận thức được đây là cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du lịch tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hóa để thu ngoại tệ Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phNm
của mình thông qua những khách du lịch
1.1.2.5 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phNm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phNm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Đây là một trong những hình thức xuất khNu đang có bước phát triển mạnh mẽ và được nhiều quốc gia chú trọng Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằng hợp đồng gia công được quy định một số điều khoản về thành phNm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận
Hình thức này có những ưu điểm: bên đặt gia công có lợi về giá rẻ, về nguyên vật liệu và nhân công của nước nhận gia công; đối với bên nhận gia công sẽ
Trang 14giải quyết được vấn đề việc làm cho nhân công lao động trong nước và nhập được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế tiến hành dưới hình thức: bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phNm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi sản phNm và trả phí gia công hoặc bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua thành phNm, trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
Xét về giá cả gia công, gia công quốc tế chia làm hai hình thức: một là hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công; hai là hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price) cho mỗi sản phNm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức, dù chi phí của bên nhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định
mức đó
1.1.2.6 Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là một hình thức xuất khNu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khNu, qua chế biến ở nước tái xuất Hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khNu và xuất khNu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã
bỏ ra ban đầu Hợp đồng này luôn thu hút ba nước: nước xuất khNu, nước tái xuất và nước nhập khNu Vì vậy ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó là hàng hóa đi từ nước xuất khNu đến nước tái xuất rồi lại được xuất khNu từ nước tái xuất sang nước nhập khNu Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa là sự vận động của đồng tiền, đồng tiền được xuất phát từ nước nhập khNu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sang nước xuất khNu
Trang 15Ưu điểm của hình thức xuất khNu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chứa sản xuất, nhà xưởng, máy móc mà khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất khNu theo phương pháp này thì cần phải có đội ngũ cán
bộ có chuyên môn cao
1.1.2.7 Xuất kh u hàng hóa theo nghị định thư
Xuất khNu hàng hóa theo nghị định thư là hình thức xuất khNu hàng hóa (thường là để gán nợ) được ký kết theo nghị định thư giữa hai chính phủ Đây là một trong những hình thức xuất khNu mà doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiếm bạn hàng, mặt khác không có sự rủi ro trong thanh toán
Trên thực tế hình thức xuất khNu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ Thông thường chỉ thực hiện trong các nước Xã hội chủ nghĩa trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất kh u
Việc xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung
và hoạt động xuất khNu nói riêng là rất cần thiết, bởi vì những nhân tố này thường xuyên gây ảnh hưởng đến các kết quả hoạt động xuất khNu của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nó trong tương lai Mục đích của việc nghiên cứu này giúp ta nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, chiều hướng tác động của chúng đến hoạt động xuất khNu của các doanh nghiệp Việt Nam
Dưới đây xin trình bày những nhân tố tác động mạnh đến hoạt động xuất khNu của Việt Nam:
+ Thứ nhất, đó là hệ thống các công cụ, chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Trang 16Công cụ chính sách vĩ mô của nhà nước là nhân tố quan trọng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khNu phải nắm rõ và tuân theo vô điều kiện bởi nó thể hiện ý chí của đảng và nhà nước muốn bảo vệ lợi ích chung của mọi tầng lớp trong
xã hội Hoạt động xuất khNu tiến hành giữa các chủ thể giữa các quốc gia khác nhau Bởi vậy nó chịu sự tác động của các chính sách chế độ luật pháp ở quốc gia mình và đồng thời cũng phải tuân theo những quy định của luật pháp quốc tế chung Đối với nước ta chính sách ngoại thường có nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh tham gia sâu vào sự phân công lao động quốc tế, mở mang hoạt động xuất khNu và bảo vệ thị trường nội địa nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu về kinh tế, chính trị xã hội hoạt động kinh tế đối ngoại
+ Thứ hai, đó chính là hàng rào thuế quan xuất khNu
Thuế quan xuất khNu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khNu Thuế quan là một công cụ lâu đời nhất của chính sách thương mại quốc tế và
là một phương tiện truyền thống để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước
Thuế quan xuất khNu làm cho giá cả hàng hoá quốc tế cao hơn giá cả trong nước Tuy nhiên tác động của xuất khNu nhiều khi lại đưa đến bất lợi cho khả năng xuất khNu, do quy mô xuất khNu của một nước thường là nhỏ so với dung lượng của thị trường thế giới cho nên thuế quan xuất khNu sẽ làm hạ thấp giá cả trong nước của hàng hoá có thể xuất khNu xuống so với mức giá quốc tế, điều đó sẽ làm cho dung lượng hàng xuất khNu giảm đi và sản xuất trong nước sẽ thay đổi bất lợi cho mặt hàng này Trong một số trường hợp việc đánh thuế xuất khNu không làm cho khối lượng hàng xuất khNu giảm đi nhiều và vẫn có lợi cho nước xuất khNu, nếu như
họ có thể tác động đáng kể đến mức giá quốc tế Một mức thuế suất cao và duy trì quá lâu có thể làm lợi cho các địch thủ cạnh tranh
Như vậy, thuế xuất khNu nói riêng và thuế xuất nhập khNu nói chung đều làm giảm “ lượng cầu quá mức” đối với hàng hoá có thể nhập khNu và giảm “ lượng cung quá mức” đối với hàng hoá xuất khNu
Trang 17+ Thứ ba, không thể thiếu chính là các công cụ phi thuế quan
Công cụ quota ( Hạn ngạch xuất khNu) : Hình thức này áp dụng như một công cụ chủ yếu trong hàng rào phi thuế quan và ngày càng có vai trò quan trọng trong xuất khNu hàng hoá, hạn ngạch xuất khNu hàng hoá được quyết định theo mặt hàng, theo từng quốc gia, theo từng thời gian nhất định
+ Thứ tư, những quy định về tiêu chuNn kỹ thuật : Nó bao gồm quy định vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đăc biệt là quy định về vệ sinh an toàn thực phNm, vệ sinh phòng dịch đối với thực vật tươi sống, tiêu chuNn và bảo vệ môi trường sinh thái và các máy móc, dây truyền thiết bị cộng nghệ
+ Thứ năm, việc trợ cấp xuất khNu : Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp
tự cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi xuất thấp đối với các nhà xuất khNu trong nước, bên cạnh đó chính phủ còn có thể thực hiện một khoản cho vay ưu đãi với các bạn hàng nước ngoài để có thể có các điều kiện mua các sản phNm do nước mình sản xuất ra và để xuất khNu ra bên ngoài
Với mục đích thúc đNy xuất khNu, mở rộng hợp tác kinh doanh với nước ngoài, chính phủ đã có những chính sách như “ Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trường mới, xuất khNu các mặt hàng mà nhà nước khuyến khích xuất khNu” Điều 9 chương 4 nghị định 36 CP ngày 19/4/1994 về quản lý Nhà Nước đối với hoạt động xuất khNu, chính sách ngoại thương của chính phủ trong từng giai đoạn khác nhau thường có
sự khác biệt, vì vậy khi thực hiện hoạt động xuất khNu doanh nghiệp phải theo sát chính sách của chính phủ
+ Thứ sáu, vấn đề điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm : vị trí địa lý, khí hậu … cũng tác động đến hoạt động xuất khNu, đặc biệt với những hoạt động xuất khNu sử dụng tài nguyên thiên
Trang 18nhiên làm nguyên liệu chính như hàng thủ công mỹ nghệ : Xuất khNu đồ gốm chịu ảnh hưởng của thời tiết, mưa ảnh hưởng đến nung gốm và vận chuyển gốm…
+ Thứ bảy, tác động của tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất khNu
Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tương quan giá trị của đồng tiền các nước khác nhau mà tỷ giá hối đoái có được vai trò nhất định đối với quá trình ngang giá và cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tương quan giá cả xuất khNu với nhập khNu, tới khả năng xuất khNu của các công ty
Trong trường hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu như không có các yếu tố khác ảnh hưởng thì
nó sẽ tác động tới xuất khNu Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị tăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu như không có các nhân tố ảnh hưởng thì sẽ khuyến khích nhập khNu vì hàng nhập khNu trở nên rẻ hơn so với giá cả chung trong nước Nhưng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây nhiều bất lợi cho xuất khNu vì hàng xuất khNu trở nên đắt, khó bán ra nước ngoài
+ Thứ tám, ảnh hưởng của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Việc thực hiện hoạt động xuất khNu gắn liền với công việc vận chuyển hệ thống thông tin liên lạc, nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hành nhanh chóng, kịp thời Thực tế cho thấy rằng ảnh hưởng của hệ thông thông tin cho Fax, telex đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khNu rất nhiều, giảm đi hàng loạt các chi phí, nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản góp phần đem quá trình thực hiện xuất khNu được nhanh chóng và an toàn
Nước ta có vị trí thuận lợi về giao thông là trung tâm vận hành đường biển trong khu vực Đông Nam á, rất thuận tiện cho hoạt động ngoại thương, tuy nhiên phương tiện đường xá, cơ sở vật chất còn rất lạc hậu Khắc phục, đổi mới hệ thống giao thông vận tải đang là vấn đề cấp bách được đặt ra
Trang 19+ Thứ chín, ảnh hưởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng giúp cho việc quản lý, cung cấp vốn, đảm trách việc thanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an toàn cho doanh nghiệp điều này rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khNu Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh, can thiệp đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, làm cho hoạt động xuất khNu hết sức thuận lợi
Ngoài ra, hoạt động xuất khNu còn chịu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập lợp những điều kiện, những yếu tố bên trong hoặc bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Nghiên cứu các yếu tố này không nhằm để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường đều có một môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh tác động liên tục đến hoạt động của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau vừa tạo ra cơ hội, vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng của môi trường kinh doanh có thể ở các tầng ( thứ bậc) khác nhau vĩ mô/vi mô, mạnh/yếu, trực tiếp/giám tiếp … Nhưng về mặt nguyên tắc cần phản ánh được sự tác động của
nó trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định hay bất ổn về chính trị xã hội … là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống chính trị và các quan điểm chính trị xã hội suy cho cùng tác động trực tiếp tới phạm vi lĩnh vực, mặt hàng…của đối tác kinh doanh Trong những năm của thập kỷ 90 tình hình chính trị xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đã có nhiều biến động lớn theo chiều hướng bất lợi đối với quan hệ song phương và đa phương với các quốc gia và công ty trên thế giới, chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trường kinh doanh, doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Trang 20đúng đắn Trong chiến lược và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và
những lực lượng nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò và chức năng của hoạt động xuất kh u
Quốc gia cũng như cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có được đầy đủ mọi thứ hàng hoá phục vụ cho nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của mình Vì thế, hoạt động kinh doanh buôn bán quốc tế có ý nghĩa sống còn, mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước Xuất khNu là một hoạt động thương mại quốc tế có vai trò
quan trọng thể hiện trên các mặt sau:
Vai trò hoạt động xuất khNu:
Hoạt động xuất khNu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khNu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới Xuất khNu hàng hóa nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng và là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của xuất khNu là một trong những động lực chính để thúc đNy sản xuất
Xuất khNu là một trong những yếu tố tạo đà thúc đNy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳng định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật công nghệ Câu hỏi đặt ra là hoạt động xuất khNu có vai trò như thế nào đối với bốn điều kiện trên Xuất khNu là một hoạt động tạo nguồn vốn rất quan trọng Xuất khNu tạo tiền
đề cho nhập khNu, nó quyết định đến quy mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khNu Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó họ cho nguồn vốn ở bên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư
Trang 21và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khNu – nguồn vốn duy nhất
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khNu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ của một quốc gia Đặc biệt với các nước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khNu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đối với công ăn việc làm, xuất khNu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khNu giải quyết được việc làm cho hàng triệu lao động Xuất khNu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khNu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế
Trang 22Chức năng của hoạt động xuất khNu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia:
+ Xuất khNu giúp khai thác lợi thế, phát triển có hiệu quả kinh tế trong nước.Trong thế giới hiện đại không một quốc gia nào bằng chính sách đóng cửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nước Muốn phát triển nhanh mỗi nước không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải biết tận dụng các thành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của loài người để phát triển Nền kinh tế “mở cửa”, trong đó xuất khNu đóng vai trò then chốt sẽ mở hướng phát triển mới tạo điều kiện khai thác lợi thế tiềm năng sẵn có trong nước nhằm sử dụng phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất
Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao động Còn những yếu tố thiếu hụt là vốn, kỹ thuật, thị trường và kĩ năng quản lý Xuất khNu là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước giàu
+ Xuất khNu giúp tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khNu, góp phần nâng cao chất lượng và kỹ thuật cho quá trình sản xuất trong nước
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh trở thành nhân tố quyết định cho sự phát triển của sản xuất Xuất khNu để tăng khả năng tiếp thu kỹ thuật mới, làm cho nền kinh tế nông nghịêp lạc hậu sản xuất nhỏ là phổ biến có nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh
Quá trình phát triển của nền kinh tế đỏi hỏi phải nhập khNu một lượng ngày càng nhiều máy móc thiết bị và nguyên liệu công nghiệp Trong các nguồn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ thì bằng cách này hay cách khác đểu phải trả
Trang 23Chỉ có xuất khNu mới là hoạt động có hiệu quả nhất taọ ra nguồn vốn nhập khNu bởi chúng không phải trả bất cứ một khoản chi phí nào khác như nguồn vốn vay ngoài hơn nữa còn thể hiện tính tự chủ của nguồn vốn Trong thực tiễn, xuất khNu và nhập khNu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả, vừa là tiền đề của nhau, đNy mạnh xuất khNu là để tăng cường nhập khNu, tăng nhập khNu để mở rộng và tăng khả năng xuất khNu
Trong tương lai nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhưng mọi cơ hội đầu tư và vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khNu- nguồn vốn duy nhất để trả nợ- trở thành hiện thực
+ Xuất khNu còn góp phần mở rộng tiêu thụ hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Thị trường trong nước nhỏ hẹp, không đủ bảo đảm cho sự phát triển công nghiệp với quy mô hiện đại, sản xuất hàng loạt do đó không tạo thêm công ăn việc làm, một vấn đề mà các nước nghèo luôn luôn phải giải quyết
Với phạm vi vượt ra ngoài biên giới quốc gia, hoạt động xuất khNu mở ra một thị trường tiêu thu rộng lớn với nhu cầu vô cùng đa dạng của mọi tầng lớp, mọi dân tộc trên toàn thế giới Sản xuất phải gắn với thị trường, có thị trường là điều kiện tiên quyết để thúc đNy sản xuất hàng xuất khNu, đến lượt nó sản xuất hàng xuất khNu lại là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và tăng thu nhập Xuất khNu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khNu vật phNm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống
và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy sản xuất phát triển
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó là thành quả của công cuộc khoa học và công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là
Trang 24tất yếu đối với đất nước ta Vì vậy xuất khNu có vai trò quan trọng đối với sản xuất
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Xuất khNu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi, tức là sự phát triển của ngành hàng xuất khNu này sẽ kéo theo sự phát triển của một ngành khác có quan hệ mật thiết
- Thông qua xuất khNu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường
- Xuất khNu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
- Xuất khNu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước
+ Xuất khNu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, hoàn thiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh
+ Mở rộng và thúc đNy các quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Xuất khNu và các quan hệ kinh tế đối ngoại luôn có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khNu là một bộ phận rất quan trọng của kinh tế đối ngoại Vì vậy khi hoạt động xuất khNu phát triển sẽ kéo theo các bộ phận khác của kinh tế đối ngoại phát triển như dịch vụ, quan hệ tín dụng, đầu tư, hợp tác, liên doanh, mở rộng vận tải quốc tế
Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo điều kiện mở rộng xuất khNu Vì vậy đNy mạnh xuất khNu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế, góp phần vào
sự ổn định kinh tế chính trị của đất nước Nói tóm lại, với những vai trò của hoạt động xuất khNu trong nền kinh tế, phát triển hoạt động xuất khNu luôn là chiến lược
để phát triển kinh tế ở nước ta
Trang 251.2 Thị trường Hoa Kỳ
1.2.1 Sơ lược về thị trường Hoa Kỳ
Với diện tích 9.83 triệu km2 và 305 triệu dân, Hoa Kỳ là quốc gia lớn hạng
ba về tổng diện tích và về dân số trên thế giới với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng (dầu mỏ, khí đốt, than, quặng Uran, thủy điện ) Hoa Kỳ đã đạt tới trình độ của một quốc gia phát triển về công nghiệp Những ngành mũi nhọn của Hoa Kỳ là chế tạo hàng không , điện tử, tin học, nguyên tử , vũ trụ , hoá chất Ngoài ra, công nghiệp luyện kim, dệt, chế tạo xe hơi cũng đạt trình độ phát triển cao Ngành nông nghiệp Hoa Kỳ có trình độ phát triển cao với ưu thế chính về cơ giới hoá, kỹ thuật canh tác tiên tiến, giống có năng suất cao, sử dụng hiệu quả phân bón, hệ thống thuỷ lợi hoàn hảo
Hoa Kỳ là một trong những cường quốc kinh tế, khoa học, công nghệ và quân sự hàng đầu thế giới, đồng thời cũng là một trong ba trung tâm kinh tế và tài chính quốc tế lớn nhất thế giới Ngành dịch vụ Hoa Kỳ (dịch vụ đời sống, vận tải, thông tin, thương mại, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm ) rất phát triển chiếm tới 70% thu nhập quốc dân và thu hút 70% lao động cả nước Hệ thống giao thông vận tải Hoa Kỳ hiện đại với hơn 3 triệu người làm việc Cả nước có gần 150 triệu chiếc
xe ô tô (gấp 2 lần ở Nhật Bản ), có tổng chiều dài đường sắt là 310.000 km, khối lượng vận tải đường không chiếm 40% tổng khối lượng vận tải hàng không thế giới Hoa Kỳ là nước có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến trong hầu hết các lĩnh vực và luôn luôn có nhu cầu và khả năng trao đổi khoa học, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ Lực lượng nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ có tới 95 vạn người, chưa kể số nhân viên kỹ thuật Hoa Kỳ có nền đại học đa dạng, với 1200
cơ sở đào tạo trong đó có 891 trường đại học, đặc biệt có 35 trường đại học nổi tiếng nhất đào tạo cả cho người nước ngoài
Với sức mạnh kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghiệp, quân sự, Mỹ đang chi phối đời sống kinh tế và chính trị quốc tế Là thành viên của nhiều tổ chức kinh
tế tài chính quốc tế cũng như các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc, Hoa Kỳ
có vị trí quan trọng và ở nhiều nơi có tiếng nói quyết định Hoa Kỳ có hệ thống pháp luật về thương mại vô cùng rắc rối và phức tạp Bộ luật Thương mại (Uniform Commercial Code ) được coi như xương sống của hệ thống pháp luật về thương mại
Một điểm đáng chú ý đối với các doanh nghiệp khi xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ đó là những chính sách ưu đãi Bởi nếu được hưởng ưu đãi này thì hàng
Trang 26hoá sẽ có sức cạnh tranh lớn hơn rất nhiều so với khi không được hưởng Ở đây xin đưa ra hai chính sách ưu đãi phổ biến:
+ Quy chế tối huệ quốc (MFN: Most Favoured Nations ) là chính sách thương mại truyền thống quan trọng của Hoa Kỳ Chính sách này cho phép hàng hoá của bạn hàng nhập vào Hoa Kỳ được hưởng tỷ lệ thuế thấp hơn so với mức thuế của các bạn hàng không được hưởng quy chế này và ngược lại họ cũng phải giành cho hàng hoá của Hoa Kỳ những ưu đãi tương tự
+ Chế độ thuế quan phổ cập (GSP : Generalised System of Preferences) là chế
độ ưu đãi thuế quan mà Hoa Kỳ và 17 nước công nghiệp phát triển dành cho các nước đang phát triển, nếu đạt được sẽ còn có lợi hơn cả quyền được hưởng MFN Hầu hết các nước được hưởng đều là thành viên của WTO Nội dung chính của GSP
là miễn thuế hoàn toàn hoặc ưu đãi thuế thấp cho các mặt hàng nhập từ các nước đang phát triển được họ cho hưởng GSP mà không có điều kiện có đi có lại và mặt hàng được hưởng ưu đãi GSP phải đáp ứng tiêu chuNn mà Hoa Kỳ đề ra
1.2.2 Tổng quan tình hình kinh tế thị trường Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là thị trường lớn, thị hiếu đa dạng và tương đối dễ tính:
Hoa Kỳ là một dân tộc chuộng mua sắm và tiêu dùng Họ có tâm lý là càng mua sắm nhiều thì càng kích thích sản xuất và dịch vụ tăng trưởng, do đó, nền kinh
tế sẽ phát triển Hàng hóa dù chất lượng cao hay vừa đều có thể được bán trên thị trường Mỹ vì các tầng lớp dân cư ở nước này đều tiêu thụ nhiều hàng hoá Riêng đối với các nước đang phát triển và Việt Nam khi xuất hàng vào thị trường Hoa Kỳ cần phải lấy giá cả làm yếu tố quan trọng, mẫu mã có thể không quá cầu kỳ, nhưng phải đa dạng và hợp thị hiếu
Những đặc điểm riêng về địa lý và lịch sử đã hình thành nên một thị trường người tiêu dùng khổng lồ và đa dạng nhất thế giới.Tài nguyên phong phú, không bị ảnh hưởng nặng nề của hai cuộc chiến tranh thế giới cộng với chiến lược phát triển kinh tế lâu dài đã tạo cho Hoa Kỳ một sức mạnh kinh tế khổng lồ và thu nhập cao
Trang 27cho người dân Với thu nhập đó, mua sắm đã trở thành nét không thể thiếu trong văn hoá hiện đại của nước này Cửa hàng là nơi họ đến mua hàng, dạo chơi, gặp nhau trò chuyện và mở rộng giao tiếp xã hội Qua thời gian người tiêu dùng Hoa Kỳ
có một niềm tin gần như tuyệt đối vào hệ thống các cửa hàng đại lý bán lẻ của mình,
họ có sự đảm bảo về chất lượng, bảo hành và các điều kiện vệ sinh an toàn khác Điều này cũng làm cho họ có ấn tượng rất mạnh với lần tiếp xúc đầu tiên với các mặt hàng mới Nếu ấn tượng này là xấu, hàng hoá đó sẽ khó có cơ hội quay lại Vì vậy, sự xâm nhập của các nhà xuất khNu đơn lẻ thường không mấy khi đe doạ được
sự hiện thương mại của những người đến trước Con đường mà các doanh nghiệp Nhật Bản đã đi thường tốn từ 10-20 năm để có lòng tin giờ đây phần nào không còn
tỏ ra thích hợp tại thị trường Hoa Kỳ
Đối với đồ dùng cá nhân như quần áo, may mặc và giày dép, nói chung người Hoa Kỳ thích sự giản tiện, nhưng hiện đại, hợp mốt và với yếu tố khác biệt, độc đáo thì càng được ưa thích và được mua nhiều Mọi người có thể mặc đồ gì họ thích ở những thành phố lớn, nam giới thường mặc comple, nữ giới mặc váy khi đi làm; trong khi đó ở nông thôn thì thường ăn mặc khá xuyềnh xoàng; quần jean và quần vải thô rất phổ biến Tuy vậy, hầu hết người Hoa Kỳ kể cả lớn tuổi, ngoài giờ làm việc thường ăn mặc thoải mái theo ý họ
Ở Hoa Kỳ không có các lề ước và tiêu chuNn thNm mỹ xã hội mạnh và bắt buộc như ở các nước khác Các nhóm người khác nhau vẫn sống theo văn hoá, tôn giáo của mình và theo thời gian hoà trộn, ảnh hưởng lẫn nhau, tạo sự khác biệt trong thói quen tiêu dùng ở Hoa Kỳ so với người tiêu dùng ở các nước châu Âu Cùng một số đồ vật nhưng thời gian sử dụng của họ có thể chỉ bằng một nửa thời gian sử dụng của người tiêu dùng các nước phát triển khác Với sự thay đổi luôn như vậy, giá cả lại trở nên có vai trò rất quan trọng Điều này giải thích tại sao hàng hóa tiêu dùng từ một số nước đang phát triển chất lượng kém hơn nhưng vẫn có chỗ đứng trên thị trường Hoa Kỳ vì giá bán thực sự cạnh tranh ( trong khi điều này lại khó
Trang 28xảy ra tại châu Âu) Nói tóm lại, phân phối, giá cả và chất lượng là những yếu tố ưu tiên đặc biệt trong thứ tự cân nhắc quyết định mua hàng của người dân Hoa Kỳ Các phân tích cụ thể cho thấy thị hiếu người tiêu dùng Mỹ rất đa dạng do nhiều nền văn hoá khác nhau đang cùng tồn tại Ví dụ : Người gốc châu á chuộng màu sắc các đồ dùng thiên về nền và nhã hơn người gốc châu Âu Sở thích về màu sắc khác nhau từ miền Bắc xuống miền Nam Người miền Bắc chuộng màu ấm cúng như đỏ , nâu trong khi người miền Nam thích các gam màu mát như xanh dương, trắng, nâu, nhạt…
Điạ lý rộng lớn, phong cảnh đa dạng cũng tạo cho người dân Hoa Kỳ một thói quen ham du lịch, ưa khám phá trong và ngoài nước Tất cả hàng hoá tiêu dùng liên quan đến các chuyến du lịch bằng xe hơi đều có một thị trường hết sức rộng lớn Các đồ dùng liên quan đến thể thao bán rất chạy với đủ dải thị trường từ hàng rất đắt cho giới thu nhập cao hay hàng rẻ cho dân nghèo Xác định rõ phân đoạn thị trường mình sẽ thâm nhập để xuất khNu là một chìa khoá để đi đến thành công, nếu không , tốt nhất nhà xuất khNu nên tham gia vào một hệ thống phân phối sẵn có và theo các tiêu chuNn kỹ thuật cũng như thương mại mang tính toàn cầu mà họ đề ra Đặc điểm về kinh tế:
Nền kinh tế Hoa Kỳ là nền kinh tế thị trường, hoạt động theo cơ chế thị trường cạnh tranh có lịch sử phát triển hàng trăm năm nay Hiện nay nó được coi là nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng giá trị sản phNm quốc nội bình quân hàng năm trên 10.000 tỷ USD, chiếm trên 20% GDP toàn cầu và thương mại chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch thương mại quốc tế Với GDP bình quân đầu người hàng năm trên 32.000 USD, có vai trò thống trị trên thế giới với hơn 24 nước gắn trực tiếp các đồng tiền của họ vào đồng USD, 55 nước neo giá vào đồng USD, các nước còn lại ở nhiều mức độ khác nhau vẫn sử dụng các hệ thống dựa vào chỉ tiêu biến động của đồng USD để tính toán giá trị đồng tiền của mình Thị trường chứng khoán của Hoa
Kỳ hàng năm chi phối khoảng 8.000 tỷ USD, trong khi đó các thị trường chứng
Trang 29khoán Nhật Bản chỉ vào khoảng 3.800 tỷ USD, thị trường EU khoảng 4 tỷ USD Mọi sự biến động của đồng USD và hệ thống tài chính Hoa Kỳ đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự biến động của nền tài chính quốc tế
Thị trường Hoa Kỳ vừa là nơi thuận lợi cho đầu tư nước ngoài lại vừa là nơi đầu tư ra nước ngoài hàng đầu thế giới Năm 1997, Hoa Kỳ nhận khoảng 108 tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài đồng thời đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 120 tỷ USD Không những thế, Hoa Kỳ còn là nước đi đầu trong quá trình quốc tế hóa kinh tế toàn cầu và thúc đNy tự so hoá thương mại phát triển bởi vì việc mở rộng sản xuất hàng hoá và dịch vụ để xuất khNu ra thị trường toàn cầu là một trong những yếu tố cơ bản cho sự tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ Mức độ phụ thuộc của nền kinh tế Hoa Kỳ vào mậu dịch quốc tế ngày càng tăng Kim ngạch xuất khNu đã tăng từ 14% GDP năm 1986 lên 25% năm 1998 Tuy vậy, Hoa Kỳ cũng là nước hay dùng tự do hoá thương mại để yêu cầu các quốc gia khác mở cửa thị trường của họ cho các Công ty của mình nhưng lại tìm cách bảo vệ nền sản xuất trong nước thông qua hệ thống các tiêu chuNn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phNm và môi trường Những năm gần đây, kinh tế Hoa Kỳ đạt được sự phục hồi và tăng trưởng vững chắc, đạt đỉnh cao nhất vào năm 1999 với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4,5% Trong năm
2001 vừa qua, mặc dù có nhiều biến động lớn xảy ra và có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế - nhất là sau sự kiện 11/9/2001 Tuy nhiên, có một điều chắc chắn rằng, hiện tại và trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 này, Hoa Kỳ cũng sẽ vẫn tiếp tục là một nền kinh tế mạnh nhất, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế toàn cầu
Là một siêu cường quốc kinh tế trên thế giới, Hoa Kỳ là nước có nền ngoại thương lớn nhất thế giới Chính sách thương mại của Hoa Kỳ rất rộng mở, trừ một
số ít mặt hàng có hạn ngạch còn lại thì mọi công ty của Hoa Kỳ đều có quyền xuất nhập khNu trực tiếp các mặt hàng Các công ty xuyên quốc gia của Hoa Kỳ có quan
hệ sản xuất và buôn bán với nhiều nước trên thế giới và họ luôn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở mọi thị trường
Trang 301.2.3 Hiệp định thương mại Việt – Mỹ (BTA)
Đến năm 2007, sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao với trên 170 nước, có quan hệ thương mại với hơn 230 quốc gia, trong
đó ta xuất khNu sang 180 quốc gia và nhập khNu từ 120 quốc gia Để thúc đNy nhanh
và có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ta đã ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương, trong đó Hiệp định thương mại Việt- Mỹ sẽ tạo ra một cơ hội lớn cho việc đNy mạnh xuất khNu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ theo đó thuận lợi lớn nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam
Ký kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ là sự xác nhận của Việt Nam đưa nền kinh tế phát triển theo hướng kinh tế thị trường sẵn sàng hội nhập toàn diện với nền kinh tế thế giới Nói cách khác, Hiệp định này chính là chất xúc tác, là phương tiện thúc đNy cải cách hệ thống pháp lý, bộ máy quản lý kinh tế Việt Nam nhằm xác lập vị trí mới của doanh nghiệp Việt Nam độc lập, bình đẳng trong môi trường kinh doanh chung Dưới tác động của Hiệp định, hệ thống pháp lý điều tiết nền kinh tế Việt Nam trở nên đầy đủ, minh bạch, tiếp cận với các chuNn mực chung quốc tế để tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Hoa Kỳ có vai trò nòng cốt chi phối sự hoạt động của các định chế tài chính và thương mại quốc tế như IMF, WTO cho nên ký hiệp định thương mại với Hoa Kỳ tăng cường sự ảnh hưởng thuận lợi từ các tổ chức đó và tạo đòn bNy giúp Việt Nam đNy nhanh tiến trình hội nhập trên thế giới
Hiệp định thương mại Việt – Mỹ là một văn bản đồ sộ, kết cấu gồm có 7 chương: chương 1- thương mại hàng hóa; chương 2- quyền sở hữu trí tuệ; chương 3- thương mại dịch vụ; chương 4- phát triển quan hệ đầu tư; chương 5- tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh; chương 6- các quy định liên quan tới tính minh bạch, công khai và quyền khiếu kiện; và chương 7- những điều khoản chung Hiệp định chứa đững 4 nội dung chính sau:
Trang 31+ Thứ nhất, về thương mại hàng hóa: hàng hóa của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ với mức thuế nhập khNu giảm từ 30-40% (so với trước khi hiệp định có hiệu lực) Việt Nam cam kết giảm 244 dòng thuế đối với hàng hóa nhập khNu từ Hoa Kỳ sau 3 năm hiệp định này có hiệu lực và cam kết loại bỏ các hàng rào phi thuế quan với lộ trình từ 3-7 năm sau khi hiệp định có hiệu lực Ngay lập tức và vô điều kiện, cả hai bên Việt Nam và Hoa Kỳ dành cho nhau quy chế tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với nhau Quan hệ thương mại Voet65 Nam – Hoa Kỳ được thiết lập trên 2 nguyên tắc: quan hệ buôn bán bình thường và nguyên tắc đối
xử quốc gia
+ Thứ hai, về bản quyền và tài sản trí tuệ: Về bản quyền, cả 2 cam kết thực hiện Hiệp định về sở hữu trí tuệ đã ký trước đó Về tài sản trí tuệ, thỏa thuận thực hiện các công ước đa phương đã có về vấn đề này Mỗi bên dành cho công dân của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dành cho công dân của mình trong việc xác lập bảo hộ, hưởng và thực thi tất cả các Quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có từ quyền đó
+ Thứ ba, về thương mại dịch vụ: 2 nước sẽ mở cửa cho nhau tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hai bên tự do kinh doanh dịch vụ tại cả 2 quốc gia Việt Nam
và Hoa Kỳ Nguyên tắc phát triển hoạt động thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ được thiết lập dựa trên nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia Mỗi bên dành ngay lập tức và vô điều kiện cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự ở bất kỳ nước nào khác
+ Thứ tư, về hoạt động đầu tư: 2 bên cam kết dành thuận lợi cho các nhà đầu
tư được hoạt động kinh doanh đầu tư trên thị trường của nhau phù hợp với các thông lệ và quy định của quốc tế
Trang 321.2.4 Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trường Hoa Kỳ
Xuất khNu hàng hoá có vai trò hết sức quan trọng đối với kinh tế của quốc gia, xuất khNu được nhiều hàng hoá sẽ giúp đất nư ớc cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng thêm nguồn dự trữ ngoại tệ của nhà nước đồng thời cải thiện cơ cấu nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân Hoa Kỳ là một thị trường rộng lớn nhất thế giới có khả năng tiêu thụ nhiều hàng hoá từ Việt Nam Mặc dù vậy Hoa Kỳ là một thị trường vô cùng phức tạp vì hệ thống luật pháp của Hoa Kỳ ngoài luật chung
áp dụng cho toàn liên bang mỗi bang còn có hệ thống luật riêng Những quy định trong luật thương mại của Hoa Kỳ có nhiều điều khoản bảo hộ sản xuất trong nước, các nước xuất khNu vào thị trường Hoa Kỳ thường phạm phải vấn đề này Hơn nữa những quy định nhập khNu vào Hoa Kỳ rất chặt chẽ và nhiều khi hàng rào bảo vệ này quá mức cần thiết nếu không nắm chắc vấn đề này hàng hoá đa sang thị trường Hoa Kỳ sẽ không vào được nước này Hoa Kỳ là mảnh đất màu mỡ với nhiều doanh nghiệp đến từ các nước khác nhau vì thế nghiên cứu thị trường từ đó chọn mặt hàng
có xu thế cạnh tranh nhất là rất quan trọng cho sự thành bại của kinh doanh xuất nhập khNu Thanh toán là vấn đề khó khăn đối với xuất nhập khNu nói chung và xuất khNu vào thị trường Hoa Kỳ nói riêng, làm thế nào khi xuất hàng đi chúng ta thu được tiền về là một vấn đề không phải đơn giản vì khoảng cách địa lý quá xa do vậy cần phải nghiên cứu xem thói quen thanh toán cũng như thói quen nhập hàng của
ng ười Hoa Kỳ như thế nào Từ những phân tích trên có thể nói việc nghiên cứu về thị trường Hoa Kỳ là một tất yếu khách quan
Ngoài ra, Hoa Kỳ là nước có nền kinh tế và thương mại lớn nhất thế giới: Hoa Kỳ chiếm gần 50% sản lượng công nghiệp, trên 20% trị giá xuất nhập khNu của thế giới Năm 2008, Hoa Kỳ xuất khNu trên 1287,4 tỷ USD, nhập khNu gần 2169,5
tỷ USD (www.wto.org) Năm 2009, GDP của Hoa Kỳ lên đến trên 14.200 tỷ USD cho nên việc nghiên cứu thị trường Hoa Kỳ là cần thiết cho hoạt động xuất khNu của Việt Nam Mặt khác, Hoa kỳ là một đất nước lớn, thu nhập cao, là thị trường đầy hứa hẹn bên cạnh đó, chính phủ Hoa Kỳ vẫn duy trì chính sách phát triển kinh
Trang 33tế bất chấp những dấu hiệu phục hồi (duy trì mức lãi suất 0 – 0,2%) Nhu cầu về đồ
gỗ có xu hướng tăng Theo nhận định của Hawa, Hội mỹ nghễ và chế biến gỗ thành phố Hồ Chí Minh thì người tiêu dùng thế giới đang có xu hướng chuyển từ đồ nội thất cao cấp sang đồ nội thất trung bình cũng là phân khúc hướng tời của các công
ty Việt Nam
Sau khi gia nhập WTO, ngành gỗ xuất khN u của Việt Nam được giảm thuế nhập khN u gỗ nguyên liệu và thuế xuất khN u thành phN m Chính sách tỷ giá mới làm tăng giá USD, thuận lợi cho xuất khN u vì doanh thu xuất khN u chiếm hơn 80% trong tổng doanh thu của Công ty, và nhập khN u nguyên vật liệu chiếm đến hơn 50% cũng bằng ngọai tệ là đô la Hoa Kỳ Đồ gỗ Việt Nam được người tiêu dùng Hoa Kỳ đánh giá là có chất lượng tốt hơn của Indonexia và Thái Lan, kiểu dáng đẹp và giá khá cạnh tranh Hội đồng xuất khN u gỗ cứng Hoa Kỳ (AHEC) thì cho rằng Việt Nam là nước dẫn đầu trong khối ASEAN về uy tín và mặt hàng, sản lượng sản phN m gỗ xuất khN u
1.3 Các quy định pháp lý của Hoa Kỳ đối với sản ph m nhập kh u
Hoa Kỳ nổi tiếng là đất nước có hệ thống luật pháp khoa học và chặt chẽ nhất vì nó có rất nhiều đạo luật liên bang bảo vệ người tiêu dùng Mỗi đạo luật được thực thi và giám sát bởi một cơ quan chính phủ liên bang như Ủy ban An toàn Sản phN m Tiêu dùng Hoa Kỳ, Cơ quan Quản lý Dược phN m và Thực phN m ủy ban thương mại liên bang (FTC), Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải (DOT) và Cục an toàn giao thông đường cao tốc quốc gia (NHTSA), Bộ Nông nghiệp Mỗi cơ quan
có thể chịu trách nhiệm một hay nhiều bộ luật khác nhau
1.3.1 Quy định về tiêu chu n chất lượng sản ph m nhập kh u
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Uỷ ban
An toàn hàng tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) tổ chức hội thảo với các doanh nghiệp Việt Nam xuất khN u hàng hóa sang Hoa Kỳ để thảo luận về một số quy định mới nhất về
an toàn trong xuất khN u hàng hóa sang Hoa Kỳ trong thời gian tới Bà Laurie
Trang 34Hopkins, Điều phối viên các chương trình quốc tế (Cục đặc trách các chương trình quốc tế và quan hệ liên chính phủ của Hoa Kỳ) nhìn nhận rằng, sản phN m nhập khN u vào thị trường Hoa Kỳ đều là những sản phN m thiết yếu cho cuộc sống của người dân Hiện Hoa Kỳ đang nhập khN u khoảng 15.000 loại sản phN m hàng hóa tiêu dùng
từ khắp nơi trên thế giới Thời gian tới, nếu các nhà sản xuất không chú ý đến những quy định về an toàn sản phN m tiêu dùng mới của Hoa Kỳ, thì sẽ có nguy cơ không được chấp nhận đưa vào lãnh thổ Hoa Kỳ Theo bà Nancy Nord, Quyền chủ tịch Uỷ ban An toàn sản phN m tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC), Hoa Kỳ vừa hoàn thành đạo Luật cải thiện an toàn sản phN m tiêu dùng năm 2008 (CPSIA) để tạo ra một môi trường đảm bảo an toàn sản phN m tiêu dùng được sản xuất và nhập khN u nhiều nước khác nhau trên thế giới vào thị trường Hoa Kỳ Theo đạo luật mới này, những sản phN m tiêu dùng có kiểm soát muốn được thông quan nhập khN u vào thị trường Hoa
Kỳ, cần phải có giấy chứng nhận Hợp chuN n tổng quát đối với mỗi chuyến hàng Riêng đối với ngành gỗ và sản phN m gỗ, Hiệp hội ngành gỗ CEI Bois đã chuyển đến ban tư vấn những phàn nàn liên quan đến các khó khăn mà các thành viên gặp phải trong việc tuân thủ một số tiêu chuN n của Hoa Kỳ:
+ Gỗ thông xẻ khung: Chất lượng của các bộ phận của gỗ xẻ phải được Ủy ban tiêu chuN n gỗ Mỹ thử nghiệm và công nhận trên cơ sở vị trí địa lý của khu vực trồng
+ Gỗ thông đã được cưa (HS 4407): hệ thống ALS yêu cầu kiểm tra kỹ thuật thiết yếu và giám sát chất lượng hàng tháng tại xưởng cưa đối với cấp độ xây dựng + Gỗ ván sàn: Chi phí vận tải cao hơn do việc hạn chế khối lượng vận tải (21 tấn/xe chở) Theo các nhà xuất khN u và nhập khN u của Hoa Kỳ, quy định vận tải của Hoa Kỳ không cho phép các xe có trọng lượng vượt quá 21 tấn
Các tiêu chuN n của ALDS (Ủy ban tiêu chuN n gỗ Mỹ) về quy tắc phân loại
gỗ tuy không bắt buộc thì các nhãn hàng vào Hoa Kỳ cũng nên xem xét việc tôn trọng các tiêu chuN n của Mỹ để tiêu thụ hàng hóa của mình tại Hoa Kỳ Việc tôn
Trang 35trọng các tiêu chuN n này sẽ gây ra các chi phí bổ sung cho các công ty xuất khN u, bởi vì họ sẽ phải tiến hành những cuộc thử nghiệm mới và phải lắp đặt máy móc mới Cùng với chương trình chứng nhận gỗ chưa được xử lý, Ủy ban ALSC cũng quản lý chương trình chứng nhận dán nhãn chất lượng cho gỗ đã qua xử lý được sản xuất theo tiêu chuN n do Hiệp hội bảo tồn gỗ Hoa Kỳ ban hành và giám sát, chương trình dán nhãn gỗ nguyên liệu đóng gói không có nguồn gồc công nghiệp do Hiệp ước bảo vệ gỗ quốc tế quy định Từ tháng 7/2001, chương trình đóng gói gỗ không
có nguồn gốc công nghiệp đã được áp dụng
Theo một số công ty, cần phải bỏ nhiều chi phí để đáp ứng các tiêu chuN n phân loại của Hoa Kỳ Để có thể xuất khN u gỗ chưa được xử lý sang Hoa Kỳ, các tiêu chuN n của Hoa Kỳ yêu cầu tiệt trùng cụ thể và các thiết bị để tiệt trùng lại rất đắt Hơn thế, máy móc thiết bị sản xuất phải được văn phòng do Hoa Kỳ ủy quyền kiểm tra Các công ty thường miễn cưỡng xuất trình kỹ thuật này bởi họ không biết liệu công việc kinh doanh của mình với Hoa Kỳ có thành công hay không
Vấn đề đặt ra là các nhà sản xuất, kinh doanh có khẳng định được uy tín và tên tuổi của những hàng hóa sản xuất tại Việt Nam thông qua việc đảm bảo được các tiêu chuN n an toàn theo đạo luật mới này hay không Bởi với CPSIA (Luật Cải thiện an toàn sản phN m tiêu dùng), phía Hoa Kỳ đã mở rộng đáng kể yêu cầu tự chứng nhận hiện hành, còn trước CPSIA, chỉ những sản phN m tiêu dùng chịu tiêu chuN n an toàn theo đạo Luật an toàn sản phN m tiêu dùng phải tuân thủ yêu cầu này Nay được mở rộng thêm sang các sản phN m tiêu dùng phải chịu tiêu chuN n an toàn theo cả các đạo Luật các chất gây hại liên bang, vải sợi dễ cháy, bao bì ngăn ngừa nhiễm độc, an toàn hồ bơi và hồ nước massage
Bà Nancy Nord, , Quyền chủ tịch Uỷ ban An toàn sản phN m tiêu dùng Hoa
Kỳ (CPSC) cho biết: Hoa Kỳ coi đây là một ưu tiên quốc gia, vì vậy các sản phN m của việt nam sẽ trở nên nổi tiếng trên thế giới nếu sản phN m đó được chứng nhận đảm bảo bằng Giấy chứng nhận hợp chuN n Vì vậy, các nhà sản xuất, xuất nhập
Trang 36khN u Việt Namnên chú ý đến những yêu cầu liên quan như quy trình sản xuất cũng như quan tâm đến chi tiết của CPSIA mà Chính phủ Hoa Kỳ sắp áp dụng
Nếu chỉ quan niệm Luật an toàn sản phN m tiêu dùng chỉ nên áp dụng trong các nhà nhập khN u Hoa Kỳ thôi thì không đúng, mà sâu xa hơn, chính những nhà sản xuất ra sản phN m trên thế giới phải quan tâm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Bởi kể từ ngày 12/11/2008, nếu sản phN m không có giấy chứng nhận Hợp chuN n tổng quát sẽ không thể nhập khN u hay phân phối để mua bán ở Hoa Kỳ Nếu sản phN m không có giấy chứng nhận khi được yêu cầu mà vẫn xuất hiện ở Hải quan Hoa Kỳ thì sẽ bị tiêu huỷ ngay tại Hoa Kỳ nếu sản phN m vi phạm các yêu cầu của CPSC (Ủy ban an toàn hàng tiêu dùng Hoa Kỳ), thay vì xuất trả lại về nơi đã xuất hàng đi như quy định cũ Ông Richard W.O’Brien, Giám đốc Chương trình quốc tế của CPSC cho biết, theo quy định của CPSIA tại Mục 102, yêu cầu tăng cường thử nghiệm sản phN m để cấp chứng nhận Hợp chuN n Tổng quát cho các sản phN m tiêu dùng có kiểm soát và yêu cầu thử nghiệm bởi bên thứ 3 đối với các sản phN m cho trẻ em Bởi Luật trao thN m quyền cho CPSC đối với sản phN m tiêu dùng nên chỉ có CPSC mới có thể công nhận phòng thí nghiệm đạt chuN n Do đó, các sản phN m tiêu dùng có thể được thử nghiệm tại cơ quan đánh giá hợp chuN n độc lập trên toàn thế giới do CPSC công nhận, dựa trên tiêu chí cơ bản là cơ quan đánh giá hợp chuN n phải đạt chứng nhận ISO 17025 theo tiêu chuN n của ILAC-MRA
CPSC phân loại thành 3 loại phòng thử nghiệm, gồm Phòng thử nghiệm thương mại độc lập, Phòng thử nghiệm có liên quan đến nhà sản xuất và Phòng thử nghiệm của Chính phủ (do Chính phủ sở hữu toàn phần hoặc một phần) Trong đó, Nghị viện Hoa Kỳ yêu cầu CPSC quan tâm hơn đến 2 loại phòng thử nghiệm của Chính phủ và phòng thử nghiệm liên quan đến nhà sản xuất Vì vậy, các phòng thử nghiệm thương mại chỉ cần đạt chứng nhận ISO 17025 của ILAC-MRA là được CPSC công nhận kết quả thử nghiệm, còn phòng thử nghiệm liên quan đến nhà sản xuất muốn được CPSC công nhận phải nộp thêm hồ sơ để đáp ứng các yêu cầu bổ
Trang 37sung trong luật và phòng thử nghiệm của Chính phủ cũng phải đáp ứng thêm 5 điều kiện trong luật
Cũng theo ông Richard W O’Brien, các doanh nghiệp Việt Nam không nhất thiết phải nhờ một cơ quan đánh giá hợp chuN n ở Hoa Kỳ, mà có thể chọn một cơ quan đánh giá hợp chuN n tại Việt Nam đạt tiêu chuN n chung trong danh sách các phòng thử nghiệm được CPSC công nhận Việc xem xét kết quả thử nghiệm tại bất
kỳ cơ quan đánh giá hợp chuN n nào được CPSC công nhận đều được đánh giá giống nhau
Một lời khuyên hữu ích được các diễn giả Hoa Kỳ chỉ rõ, đó là các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét kỹ những thông số kỹ thuật chứng nhận, thử nghiệm, giám sát khi đưa hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ Đề có được những thông tin thiết yếu, các doanh nghiệp có thể tiếp cận với cuốn cN m nang “ Làm sao sản xuất hàng tiêu dùng an toàn hơn ”
1.3.2 Các quy định về nhãn hiệu hàng hóa
Quy định: Mọi hàng hoá nhập khN u có xuất xứ ngoại quốc, phải ghi rõ ràng, không tN y xoá được, ở chỗ dễ nhìn thấy được trên bao bì xuất nhập khN u Tên người mua cuồi cùng ở Hoa Kỳ, tên bằng tiếng Anh nước xuất xứ hàng hoá đó Hàng đến tay người mua cuối cùng thì trên các bao bì, vật dụng chứa đựng bao bì tiêu dùng của hàng hoá cũng phải ghi rõ nước xuất xứ của hàng hoá bên trong
Luật pháp Hoa Kỳ quy định: Các nhãn hiệu hàng hoá phải được đăng ký tại cục Hải Quan Hoa Kỳ Hàng hoá mang nhãn hiệu giả hoặc sao chép, bắt chước một nhãn hiệu đã đăng ký bản q uyền của một công ty Hoa Kỳ hay một công ty nước ngoài đã đăng bản quyền đều bị cấm nhập khN u vào Hoa Kỳ Bản sao đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải nộp cho cục Hải Quan Hoa Kỳ và được lưu giữ theo quy định hàng nhập khN u vào Hoa Kỳ có nhãn hiệu giả sẽ bị tịch thu sung công
Trang 38Theo “Copyright law of the United States ”của Hoa Kỳ, hàng hoá nhập khN u vào nước này theo các bản sao chép các thương hiệu đã đăng ký mà không được phép của người có bản quyền là vi phạm luật bản quyền, sẽ bị bắt giữ và tịch thu, các bản sao các thương hiệu đó sẽ bị huỷ Các chủ sở hữu bản quyền muốn được cục Hải Quan Hoa Kỳ bảo vệ quyền lợi thì cần đăng ký khiếu nại bản quyền tại văn phòng bản quyền theo các thủ tục hiện hành
Sử lý vi phạm khi hàng nhập kh u không tuân thủ quy định nhập kh u
hàng hóa của Hoa Kỳ :
+ Hàng nhập vào Hoa Kỳ không tuân thủ quy định trên sẽ bị phạt mức 10% giá trị lô hàng và phải thực hiện thêm một số yêu cầu nữa Tuy nhiên, không phải có nghĩa là người nhập khN u được miễn thi hành nghĩa vụ đã quy định
+ Hàng nhập khNu không đáp ứng đúng yêu cầu về ghi mác mã sẽ bị giữ lại ở khu vực Hải Quan Hoa Kỳ cho tới khi người nhập khN u thu xếp tái xuất trở lại, phá huỷ đi hoặc tới khi hàng được xem là bỏ để chính phủ định đoạt toàn bộ hoặc từng phần
+ Luật thuế của Hoa Kỳ quy định ai cố tình vi phạm, cố tình che dấu sẽ bị phạm tiền 5000 USD hoặc bỏ tù dưới 1 năm Trường hợp có sự phối hợp với nước ngoài để thay đổi tN y xoá mác mã về xuất xứ hàng hoá thị bị phạm 100000USD với lần đầu và các vi phạm sau đó là 250000USD
1.3.3 Các quy định về xuất xứ hàng hóa
Việc xác định xuất sứ rất quan trọng vì hàng nhập khN u ở những nước đang phát triển hoặc những nước đã ký kết hiệp định thương mại với Mỹ sẽ được hưởng thuế xuất thấp hơn
Xuất sứ của mặt hàng được xác định theo nguyên tắc biến đổi phần lớn về giá trị và được định nghĩa như sau: sản phN m được xác định vào nước gốc là nơi cuối cùng sản xuất ra sản phN m với du lịch sản phN m đã biến dạng để mang tên mới
Trang 39và có đặc tính sử dụng mới Ví dụ khi Việt Nam nhập khN u vải để may thành áo xuất khN u sang Hoa Kỳ thì sản phN m mang xuất xứ Việt Nam, vì khi ấy tên của sản phN m mới là áo và để mặc khác với sản xuất đặc tính ban đầu của vải Hoặc Việt Nam nhập khN u da về may mũ giày, rồi đưa đi nước khác để gắn với đế thành giầy hoàn chỉnh, trường hợp này xuất xứ của sản phN m được ghi là Việt Nam
Khi xuất khN u vào Hoa Kỳ, muốn được hưởng thuế xuất ưu đãi theo nước xuất xứ, luật Hoa Kỳ quy định trên sản phN m phải ghi nhãn của nước xuất xứ Sản phN m xuất xứ từ Việt Nam thì phải ghi made in Việt Nam Quy định này chỉ bắt buộc với sản phN m hoàn chỉnh, khi nhập vào Hoa Kỳ có thể bán thẳng cho người tiêu dùng Có một quy định đặc biệt là hàng hoá gốc từ Hoa Kỳ đưa sang nước khác
để sắp xếp lại, gia công thêm và đóng gói khi nhập khN u trở lại Hoa Kỳ sẽ không phải đóng thuế nhập khN u cho phần nguyên liệu có gốc từ Hoa Kỳ Dựa vào quy định này, Việt Nam có thể nhận vải cắt sẵn của công ty Hoa Kỳ cung cấp, về may thành áo quần… rồi xuất khN u trở lại Hoa Kỳ sẽ chỉ phải chịu thuế nhập khN u đối với phần phí gia công
1.3.4 Các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Theo thông luật bảo vệ người tiêu dùng (Common Law Consumer Protection) hay còn gọi là Luật về trách nhiệm đối với sản phN m (Products Liability Law), cơ quan luật pháp Hoa Kỳ yêu cầu các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ phải
có trách nhiệm đối với thương tật và thiệt hại do những khuyết tật của sản phN m gây ra cho người sử dụng hoặc những người ở gần sản phN m đó Trách nhiệm sản phN m thường dựa trên các nguyên tắc pháp lý về sự bất cN n, vi phạm bảo hành hoặc trách nhiệm tuyệt đối
Một ví dụ của các đạo luật bảo vệ người tiêu dùng Hoa Kỳ, Chính phủ Hoa
Kỳ áp dụng Luật Lacey để áp đặt các hình thức phạt khắt khe đối với các cá nhân và công ty không nhận thức được sản phN m gỗ của họ có nguồn gốc bất hợp pháp Các hình thức phạt quy định theo luật này bao gồm phạt hành chính, tịch thu hàng hóa
Trang 40buôn lậu, phạt hình sự hoặc bỏ tù Một hành vi vi phạm đạo luật Lacey có thể dẫn đến các cáo buộc khác về buôn lậu hoặc rửa tiền Đạo luật Lacey sẽ được áp dụng với tất cả các sản phN m gỗ và động, thực vật hoang dã xuất khN u
Đạo luật về cải tiến an toàn tiêu dùng
Đạo luật này đã được Quốc hội Hoa Kỳ thông qua và chính thức có hiệu lực
từ ngày 15/8/2008 Văn bản quy định những điều kiện liên quan đến nhập khN u một
số mặt hàng chiếm thị phần xuất khN u lớn của Việt Nam Từ ngày 15/8/2009 tới, một số quy định mới trong Đạo luật về cải tiến an toàn sản phN m tiêu dùng sẽ tác động trực tiếp đến việc sản phN m dệt may và đồ nội thất của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới
Ông Richard O'Brien, Giám đốc Chương trình Quốc tế và Đối ngoại Liên Chính phủ, Uỷ ban An toàn sản phN m tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) cho rằng, để hạn chế tối đa rủi ro hàng hóa bị từ chối nhập khN u vào Hoa Kỳ vì lý do không an toàn cho người tiêu dùng, các doanh nghiệp trong lĩnh vực đồ gỗ Việt Nam cần cập nhật những qui định mới nhất trong việc nhập khN u hàng gỗ vào thị trường Hoa Kỳ nói chung và đáp ứng được những quy định trong Đạo luật “ Cải tiến an toàn sản phN m tiêu dùng ” (CPSIA) nói riêng Ông cũng nhấn mạnh: “ Đây là một đạo luật rất phức tạp, có tính bắt buộc chứng nhận tiêu chuN n cao hơn so với luật cũ, nếu vi phạm có thể dẫn đến các mức phạt dân sự và hình sự, đồng thời Chính phủ Hoa Kỳ có thể ra lệnh tiêu hủy sản phN m nếu vi phạm ”
Việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận đạt chuN n phải được thực hiện bởi một cơ quan đánh giá độc lập do CPSC công nhận Giấy chứng nhận này phải kèm theo sản phN m hay chuyến hàng xuất khN u sản phN m và phải có sẵn để cho CPSC và Hải quan Hoa Kỳ kiểm tra khi có yêu cầu Đối với sản phN m đồ gỗ nhập khN u, theo ông Richard O'Brien, việc nhập khN u đồ gỗ nội thất vào Hoa Kỳ tương đối dễ, không cần xin giấy phép nhập khN u hay một một loại giấy tờ đặc biệt nào Tuy