1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020

140 837 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bình Thuận (THAIMEX) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Tác giả Phạm Nguyễn Trâm Anh
Người hướng dẫn Trần Thị Lan Nhung
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một trong những quốc gia đang trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu nhằm phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, đồng thời khẳng định vị thế của đất nước trên trư

Trang 1

Phạm Nguyễn Trâm Anh

ĐẾN NĂM 2020

CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TRẦN THN LAN NHUNG

**********************

Trang 2

ĐẾN NĂM 2020

CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 3

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty cũng như các cô chú, anh chị ở các bộ phận của công ty cùng với quý thầy cô Trường Đại Học Tài Chính-Marketing

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Lan Nhung đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này cùng với sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình từ Giám Đốc bộ phận Kế Hoạch Kinh Doanh chú Lê Văn Thưa, Giám Đốc bộ phận Nhân Sự chú Đặng Văn Thông

Nhân đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong bộ phận Kế Hoạch – Kinh Doanh và bộ phận Nhân Sự đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi, đặc biệt là Tổ Trưởng bộ phận Xuất Nhập KhNu chị Bùi Thị Bích Liên

Mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều để hoàn thiện chuyên đề này, tuy nhiên năng lực và

sự hiểu biết của tôi còn hạn chế Vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn

TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2013 Sinh viên

PHẠM NGUYỄN TRÂM ANH

Trang 4

1.Tinh thần và thái độ làm việc:

2 Kết quả làm việc:

3 Tính xác thực về số liệu và tính khả thi của chuyên đề

Xác nhận Phan Thiết, ngày tháng năm 2013

Giám đốc kế hoạch kinh doanh

ĐẶNG VĂN THÔNG LÊ VĂN THƯA

Trang 5

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu chuyên đề

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT – KINH DOANH

XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM 1

1.1 Xuất khNu hàng hóa trong xu thế hội nhập toàn cầu 1

1.1.1 Khái niệm về xuất khNu hàng hóa 1

1.1.2 Các hình thức kinh doanh xuất khNu chủ yếu của một công ty 2

1.1.2.1 Xuất khNu trực tiếp 2

1.1.2.2 Xuất khNu ủy thác 5

1.1.2.3 Buôn bán đối lưu 7

1.1.2.4 Xuất khNu tại chỗ 9

1.1.2.5 Gia công quốc tế 10

1.1.3 Vai trò của xuất khNu hàng hóa đối với nền kinh tế Việt Nam 11

1.1.3.1 Xuất khNu hàng hóa thúc đNy nền kinh tế quốc dân 12

1.1.3.2 Xuất khNu hàng hóa tác động tích cực đến vấn đề giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho người dân 12

1.1.3.3 Xuất khNu hàng hóa là cơ sở để mở rộng và thúc đNy các quan hệ kinh tế đối ngoại Việt Nam 13

1.1.3.4 Xuất khNu hàng hóa đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy sản xuất 13

1.2 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khNu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khNu của một công ty 15

1.2.1 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khNu của một công ty 15

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế 15

Trang 7

Lựa chọn đối tác buôn bán 17

1.2.1.1.4 Nghiên cứu giá cả trên thị trường thế giới 18

1.2.1.1.5 Thanh toán trong thương mại quốc tế 19

1.2.1.2 Lập phương án kinh doanh xuất khNu 20

1.2.1.3 Nguồn hàng cho xuất khNu 20

1.2.1.4 Giao dịch – đàm phán – ký kết hợp đồng 21

1.2.1.5 Thực hiện hợp đồng xuất khNu 23

1.2.1.6 Đánh giá kết quả xuất khNu 23

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khNu của một công ty 23

1.2.2.1 Các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô 24

1.2.2.2 Các quan hệ kinh tế quốc tế 25

1.2.2.3 Các yếu tố khoa học và công nghệ 26

1.2.2.4 Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự 26

1.3 Các vấn đề cơ bản thúc đNy kinh doanh xuất khNu của một công ty 27

1.3.1 Sự lựa chọn về thị trường và khách hàng tiềm năng 27

1.3.2 Đột phá về công nghệ và việc áp dụng công nghệ phù hợp với nhu cầu về sự đa dạng hóa sản phNm cho thị trường xuất khNu 27

1.3.3 Hướng dẫn, đào tạo và bồi dưỡng nguồn lao động một cách có hiệu quả 28

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT THN TRƯỜNG THỦY SẢN NHẬT BẢN 29

2.1 Vài nét về đất nước và con người Nhật Bản 29

2.1.1 Vị trí địa lí 29

2.1.2 Dân số và con người Nhật Bản 30

2.1.3 Nền kinh tế Nhật Bản 33

2.1.3.1 Thông tin kinh tế 33

2.1.3.2 Công nghiệp và ngoại thương 34

Trang 8

2.3.1 Thị hiếu tiêu dùng thủy sản của người Nhật Bản 36

2.3.2 Tình hình sản xuất – kinh doanhthủy sản trên thị trường Nhật Bản 39

2.3.2.1 Tình hình sản xuất thủy sản 39

2.3.2.2 Tình hình tiêu thụ thủy sản 43

2.3.3 Tình hình nhập khNu thủy sản trên thị trường Nhật Bản 43

2.3.4 Cơ hội và thách thức đối với hàng thủy sản Việt Nam khi xuất khNu sang thị trường Nhật Bản 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN (THAIMEX) VÀO THN TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 48

3.1 Giới thiệu tồng quan về công ty cổ phần xuất nhập khNu Bình Thuận 48

3.1.1 Giới thiệu sơ nét về công ty cổ phần xuất nhập khNu Bình Thuận 48

3.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và thành tựu đạt được 49

3.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 50

3.1.4 Sơ đồ bộ máy của công ty xuất nhập khNu Bình Thuận 50

3.1.5 Giới thiệu sản phN m thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) 53

3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) 57

3.2.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của công ty 57

3.2.2 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của công ty 64

3.3 Thực trạng sản xuất và kinh doanh thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khN u Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 69

3.3.1 Kết quả sản xuất và kinh doanh thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khN u Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 69

Trang 9

Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 69

3.3.1.1.2 Phương hướng sản xuất thủy sản của công ty xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) đến năm 2020 74

3.3.1.2.Kết quả xuất khNu thủy sản của công ty xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 -2012 76

3.3.2 Phân tích kết quả xuất khNu thủy sản của công ty xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 82

3.3.2.1 Phân tích theo chủng loại 83

3.3.2.2 Phân tích theo thị trường xuất khNu 84

3.3.2.3 Phân tích theo hình thức xuất khNu 85

3.3.3 Đánh giá kết quả xuất khNu thủy sản của công ty vào thị trường Nhật Bản 85

3.4.3.1 Thành tựu 85

3.4.3.2 Tồn tại 86

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN VÀO THN TRƯỜNG NHẬT BẢN ĐẾN NĂM 2020 89

4.1 Mục tiêu, cơ sở đề xuất giải pháp 89

4.2 Dự báo thị trường Nhật Bản về hàng thủy sản đến năm 2020 90

4.3 Phân tích mô hình SWOT 92

4.4 Định hướng chiến lược xuất khNu thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khN u Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản đến năm 2020 97

4.4.1 Tăng cường và duy trì khối lượng hàng hóa xuất khNu vào thị trường Nhật Bản nhằm gia tăng lợi nhuận cho công ty 97

Trang 10

4.5 Một số giải pháp thúc đNy hoạt động xuất khNu thủy sản của công ty cổ phần

xuất nhập khN u Bình Thuậnvào thị trường Nhật Bản đến năm 2020 98

4.5.1 Giải pháp về hoạt động thu mua nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất 100

4.5.2 Giải pháp về hoạt động nghiên cứu thị trường 102

4.5.3 Giải pháp về vốn 104

4.5.4 Hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix của công ty 105

4.5.4.1 Hoàn thiện các sản phNm phù hợp với thị trường Nhật Bản 105

4.5.4.2 Phân phối sản phN m thủy sản vào Nhật Bản 107

4.5.4.3 Xúc tiến sản phN m thủy sản vào thị trường Nhật Bản 108

KIẾN NGHN 109

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 1 115

PHỤ LỤC 2 116

PHỤ LỤC 3 119

Trang 11

nghiệp Liên Hiệp Quốc

2 GDP:(Gross Domestic Products): Tổng sản phNm quốc dân

3 VASEP:(Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers):

Hiệp hội chế biến và xuất khNu thủy sản Việt Nam

Trang 12

Bảng 2: Sức mua thủy sản hàng năm đối với hộ gia đình Nhật Bản xếp hạng

theo sản phNm (2012) 38

Bảng 3: Sản lượng khai thác thủy sản Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 40

Bảng 4:Sản lượng nuôi thủy sản Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 (bao gồm cả khai thác thủy sản nước ngọt) 41

Bảng 5: Kim ngạch nhập khNu thủy sản của Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 44

Bảng 6: Tình hình các nước nhập khNu thủy sản vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 45

Bảng 7: Tình hình về tài sản của công ty 64

Bảng 8:Tình hình về nguồn vốn của công ty 65

Bảng 9: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2012 66

Bảng 10: Tình hình lao động (bộ phận quản lí) của công ty (tính đến 31/12/2012) 68

Bảng 11: Kết quả sản xuất thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khNu thủy sản Bình Thuận giai đoạn 2008 – 2012 71

Bảng 12: Tình hình sản xuất thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 (1) 71

Bảng 13: Tình hình sản xuất thủy sản xuất thủy sản của công ty cổ phNn xuất nhập khNu Bình Thuận(Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 (2) 72

Bảng 14:Kết quả xuất khNu thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khNu Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 vào thị trường Nhật Bản 76

Trang 13

Bảng 16: Sản lượng thủy sản xuất khNu của Việt Nam sang thị trường Nhật

Bản giai đoạn 2008 – 2012 77

Bảng 17: Kim ngạch xuất khNu thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập khNu

Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 sang thị trường Nhật Bản 79

Bảng 18: Kim ngạch xuất khNu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật

Bản giai đoạn 2008 – 2012 79

Bảng 19: Cơ cấu xuất khNu thủy sản của công ty xuất nhập khNu Bình Thuận

(Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 theo chủng loại

sản phNm xuất khNu 83

Bảng 20: Cơ cấu xuất khNu thủy sản của công ty xuất nhập khNu Bình Thuận

(Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 theo thị trường xuất khNu 84

Bảng 21: Bảng tổng kết mô hình SWOT trong hoạt động xuất khNu của công

ty Thaimex sang các thị trường 92

BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty 52

Sơ đồ 2: Quy trình chế biến mực ống lột da cao cấp 55

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất mực nang phi – lê đông lạnh 56

Trang 14

Việt Nam là một trong những quốc gia đang trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu nhằm phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, đồng thời khẳng định

vị thế của đất nước trên trường quốc tế, trong những năm gần đây nền kinh tế nước

ta đã có những sự thay đổi rất cơ bản đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khNu các mặt hàng lợi thế của đất nước điển hình như ngành xuất khNu nông sản mà ở đây là gạo,

xuất khNu dầu thô và dệt may….Song song những ngành ấy thìthuỷ sản là ngành

hàng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Đối với nước ta, thuỷ sản hiện đang cung cấp một nguồn thực phNm quan trọng cho tiêu dùng trong nước và góp phần không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khNu của nước nhà

Với tiềm năng to lớn, để phát triển thuỷ sản, cùng với việc chủ động tiếp cận thị trường, thực hiện công cuộc “đổi mới” trong quản lý và sản xuất kinh doanh thuỷ sản, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, giá trị kim ngạch xuất khNu hàng thuỷ sản không ngừng tăng, ngày càng trở thành một ngành quan trọng, góp phần thúc đNy sự phát triển của đất nước, tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, cải tạo bộ mặt nông thôn ven biển Việt Nam Tuy nhiên, những kết quả đạt được của ngành hàng thuỷ sản chưa tương xứng với tiềm năng phát triển Đặc biệt trong bối cảnh thương mại quốc tế hiện nay, thương mại thuỷ sản đang phải cạnh tranh ngày càng gay gắt và là một trong những ngành hàng luôn phải đối mặt với những rào cản thương mại, kể cả các rào cản trá hình Bên cạnh đó, còn phải chịu một áp lực khá lớn từ các vụ kiện “chống bán phá giá”

từ các quốc gia khó tính như Hoa Kỳ…

Không những vậy trong điều kiện hiện nay, với những yêu cầu của thời kỳ mới: Thời kỳ phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia khiến kim ngạch xuất khNu hàng công nghiệp của chúng ta chưa thực sự cao, chưa đi đúng với xu hướng phát triển chung của thế

Trang 15

chiến lược trong tiềm kiếm thị trường tiềm năng xuất khNu mặt hàng mà cũng cần phải có những chính sách phù hợp để thúc đNy việc xuất khNu từ bây giờ cho đến năm 2020

Ngành hàng thủy sản của Việt Nam hiện nay đã phát triển trên khắp các Tỉnh ven biển của đất nước và hầu như đều đem lại một nguồn thu nhập khá lớn cho các Tỉnh này, đồng thời đóng góp một phần khá lớn vào kim ngạch xuất khNu của cả nước, một trong các Tỉnh đó phải kể đến Bình Thuận, đặc biệt là thành phố Phan Thiết – Hương vị của Biển Phan Thiết – không chỉ có bãi biển đẹp, resort thư giãn…mà còn có những ngư trường lớn với những thương hiệu chế biến hải sản đã

có mặt trên thị trường nhiều năm và uy tín, trong đó có THAIMEX – CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN đã và đang mang hương vị của Biển Phan Thiết đến gần với cả nước và quốc tế THAIMEX – CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THUẬN là công ty có doanh thu thuần hàng năm trên 70 tỷ VNĐ thông qua hoạt động xuất khNu các mặt hàng thủy sản cao cấp như mực Sushidane, Sugata, mực nang Shashimi lừng danh…Tất cả các sản phNm xuất khNu của công ty đều phải qua sát hạch nghiêm ngặt của các hệ thống quản lí HACCP – GMP – SSOP đạt chuNn Châu Âu với Code DL41 và HK48, hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2008 Điều đó cũng là lí do làm cho thị trường xuất khNu của công ty ngày càng mở rộng ra khắp các nước như Ý, Pháp, Mỹ, Isarel…trong đó, đặc biệt là thị trường Nhật Bản công ty đã rất thành công ở thị trường tiềm năng nàytheo thống kê của phòng Kế hoạch và Kinh doanhthì kim ngạch xuất khNu qua thị trường hàng năm trên 30 tỷ VNĐ với các sản phNm thủy sản phong phú đặc biệt là Mực đang được thị trường tiêu thụ này khá ưa chuộng

Cụ thể, Mực khô lột da cao cấp, Mực lá một nắng, Mực ống phi – lê, Mực cắt khoanh và râu mực cao cấp, Mực nhồi nếp thượng hạng, Mực tuộc…với các sản phNm cao cấp và đa dạng như vậy thì thị trường Nhật Bản đang được xem là bạn

Trang 16

trong những năm qua của công ty sang thị trường Nhật Bản vẫn đang có những trở ngại, thách thức đã làm cho tổng kim ngạch xuất khNu của công ty về mặt hàng này ngày càng giảm.Vậy giải pháp, phương hướng nào của công ty trong thời gian sắp tới mà công ty cần phải quan tâm hàng đầu để khắc phục và thúc đNy việc xuất khNu thuỷ sản sang thị trường Nhật Bản có hiệu quả hơn trong nhịp độ của thế giới đang hội nhập vào nền kinh tế quốc tế là một câu hỏi khó có lời giải đối với sự phát triển sắp tới của công ty Không những thế, vấn đề về việc hoạch định ra chiến lược phát triển đúng đắn cho công ty cũng đang là một thử thách khá khó khăn mà công ty cần quan tâm đến không những bây giờ mà còn cho đến năm 2020

Chính vì thế, tôi đã lựa chọn chuyên đề “Phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ

sản của công ty Cổ Phần Xuất Nhập Kh8u Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đ8y xuất kh8u đến năm 2020” để làm chuyên đề tốt nghiệp vì mục đích nghiên cứu nhằm cung

cấp thông tin về tình hình sản xuất, xuất khNu thuỷ sản, phương hướng và các chính sách thúc đNy xuất khNu thuỷ sản của công ty đến năm 2020 vào thị trường Nhật Bản

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở những lí luận chung về việc phân tích thị trường quốc tế nhằm phục

vụ tốt cho việc xuất nhập khNu thuỷ sản của công ty,từ đó chỉ ra những tồn tại và thách thức cần phải khắc phục nhằm giúp cho kim ngạch xuất khNu đạt được thông

số đã đề ra của công ty trong việc phát triển công ty sắp tới Nghiên cứu thị trường Nhật Bản để biết được thực trạng sản xuất ngành hàng thuỷ sản cũng như các cơ hội

và thách thức của ngành hàng thuỷ sản vào thị trường.Với việc chọn đề tài này tôi muốn hoàn thiện kiến thức đã học ở nhà trường,đồng thời, tiếp thu kinh nghiệm trong thực tế Qua đó áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã được học để đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục tình hình xuất khNu thuỷ sản của công tyđang phát

Trang 17

• Đối tượng nghiên cứu: Mặt hàng thuỷ sản của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập KhNu Bình Thuận (Thai mex)

• Phạm vi nghiên cứu:thị trường sản xuất và kinh doanh hàng thuỷ sản ở Nhật Bản, thực trạng xuất khNu hàng thuỷ sản của Công ty Xuất Nhập KhNu Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 - 2012, một số giải pháp thúc đNy việc xuất khNu hàng thuỷ sản của Việt Nam đến năm 2020

• Thời gian nghiên cứu: Hoạt động xuất khNu của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập KhNu Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện chuyên đề này sử dụng số liệu sơ cấp, thứ cấp và số liệu thống kê của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập KhNu Bình Thuận (Thaimex) qua các năm và phương pháp sử dụng tài liệu tham khảo từ đó tổng hợp, phân tích và đánh giá

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về sản xuất và kinh doanh xuất khNu thủy sản toàn

cầu

Chương 2: Khái quát thị trường thủy sản Nhật Bản

Chương 3: Thực trạng về hoạt động xuất khNu của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập

KhNu Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012

Chương 4: Một số giải pháp thúc đNy hoạt động xuất khNu của Công ty Cồ Phần

Xuất Nhập KhNu Bình Thuận (Thaimex) vào thị trường Nhật bản đến năm 2020

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT-KINH DOANH XUẤT KHẨU

THUỶ SẢN VIỆT NAM

1.1 XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TOÀN CẦU 1.1.1 Khái niệm về xuất kh8u hàng hoá

Theo trích dẫn từ khái niệm về xuất khNu của tác giả Phạm Thanh Cường thì xuất khNu hàng hóa được hiểu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc

tế Nó không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phNm, hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, qua đó có thể đNy mạnh sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống nhân dân Xuất khNu là hoạt động kinh tế đối ngoại đem lại những hiệu quả đột biến cao hoặc có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà chủ thể trong nước tham gia không dễ dàng khống chế được

Kinh doanh xuất nhập khNu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp Hoạt động này được tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp

đã đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình Mục đích của kinh doanh xuất khNu chính là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Hoạt động xuất khNu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều loại mặt hàng khác nhau Phạm vi hoạt động xuất khNu rất rộng cả về thời gian và không gian

Một hoạt động giao dịch hàng hoá và dịch vụ được gọi là xuất khNu thì phải thoả mãn một số điều kiện nhất định:

Trụ sở kinh doanh của bên mua và bên bán ở hai nước khác nhau Đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên hay của một nước thứ ba

Hàng hoá- đối tượng của giao dịch phải ra khỏi biên giới quốc gia

Trang 19

Trong lĩnh vực Thương Mại Quốc Tế thì xuất khNu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài

Theo nhận định của Quỹ Tiền Tệ Thế Giới (IMF- International Monetary

Fund)thì xuất khNu là việc bán hàng ra nước ngoài

Theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật Thương Mại 2005 thì xuất khNu hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, hoạt động xuất khNu còn là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương đã xuất hiện lâu đời và ngày càng phát triển Tuy hình thức cơ bản là trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nước nhưng hiện nay nó đã được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu xuất khNu hàng hóa là việc bán hàng hóa (hàng hóa đó có thể là hữu hình và vô hình) cho một quốc gia khác thuộc phạm vi ngoài biên giới quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền để thanh toán cho đôi bên Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế)

1.1.2 Các hình thức kinh doanh xuất kh8u chủ yếu của một công ty

Hoạt động xuất khNu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng

các hình thức chủ yếu thường được các doanh nghiệp ngoại thương lựa chọn sau:

1.1.2.1 Xuất kh u trực tiếp

Khái niệm:

Đây là hình thức mà hàng hóa được mua hay bán trực tiếp của nước ngoài không qua trung gian Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất nhập khNu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương Các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phNm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó bán các sản phNm này cho các đơn vị sản xuất trong nước sau đó bán các sản phNm này cho các khách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)

Trang 20

Ưu điểm:

- Lợi nhuận của đơn vị kinh doanh xuất khNu thường cao hơn các hình thức khác do giảm bớt được các khâu trung gian vì vậy doanh nghiệp không phải tốn một khoản chi phí hoa hồng dành nào dành cho người trung gian mô giới

- Với vai trò là người bán trực tiếp, các đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh doanh, có điều kiện tiếp cận thị trường, nắm bắt được những ứng xử linh hoạt, thích ứng với thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thị trường, gợi mở, kích thích nhu cầu

- Với đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phNm nhãn hiệu…dần dần đưa được

uy tín về sản phNm trên thế giới

- Giảm được chi phí trung gian, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp,

từ đó tối đa hóa lợi nhuận Do đôi bên có thể gặp nhau trực tiếp để đàm phán

và kí kết hợp đồng nên doanh nghiệp không phải mất một khoản phí cho bên trung gian, đồng thời nâng cao được sức cạnh tranh cho doanh nghiệp là do doanh nghiệp có thể gặp trực tiếp đối tác để có thể giao dịch, chủ động trong việc kinh doanh, nắm bắt được những thế mạnh của doanh nghiệp để có thể đưa ra các đề xuất có lợi cho doanh nghiệp của mình khi kí kết hợp đồng với đối tác Từ đó nâng cao khả năng cũng như vị thế của doanh nghiệp trên trường quốc tế và tối đa hóa lợi nhuận

- Nâng cao khả năng đàm phán giao dịch dần đem lại hiệu quả kinh doanh cao Vì bên doanh nghiệp có thể giao dịch, đàm phán với bên đối tác nhiều,

từ đó doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng đàm phán vì trong quá trình giao dịch doanh nghiệp sẽ đưa ra nhiều ý kiến có lợi thế cho bên doanh nghiệp nhiều hơn Tuy nhiên, vẫn trên nguyên tác Win – Win (cả 2 bên cùng

có lợi)

Trang 21

- Mở rộng quan hệ với các bạn hàng nước ngoài Do trong quá trình xuất khNu trực tiếp doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm và nghiên cứu được nhiều thị trường mà doanh nghiệp cho là tiềm năng đối với sản phNm chủ lực của doanh nghiệp và có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó có thể

mở rộng mối quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia khác nhau và mang tính chất hợp tác lâu dài hơn

Nhược điểm:

- Hình thức này đòi hỏi phải ứng trước một số vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng do doanh nghiệp sử dụng hình thức này phải chủ động trong tất cả các khâu từ khâu sản xuất cho đến thành phNm và tiêu thụ, vì vậy nếu doanh nghiệp không có một số vốn nhất định để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp thì rất dễ dẫn đến rủi ro trong khâu mua nguyên liệu (thiếu nguyên liệu) phục vụ cho sản xuất và chi phí cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chẳng hạn như chi phí vận chuyển, kho bãi…

- Rủi ro rất cao, hàng hóa không bán được do những thay đổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn và đôi khi bị thất thoát hàng hóa Vì khi khách hàng kí kết hợp đồng thì doanh nghiệp đã bắt đầu chuNn bị cho sản xuất và tiến hành sản xuất đến mức tối đa để kịp thời gian giao hàng,

có khi giao sớm để có thể nhận những ưu đãi của khách hàng nhưng đột xuất thị trường thay đổi hay khách hàng thay đổi ý kiến sẽ khiến hàng hóa của doanh nghiệp bị ứ động, tồn kho không thể bán được cho ai khác vì sản phNm được sản xuất theo mẫu mã, kích thước mà khách hàng đó yêu cầu, điều này dẫn đến rủi ro rất nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp, nhất là khâu tái sản xuất lại rất là khó khăn cũng như ảnh hưởng đến công ăn việc làm của người lao động khi phải chờ thanh lí lô hàng

và có hợp đồng sản xuất mới

- Đối với đơn vị mới tham gia kinh doanh thì áp dụng hình thức này rất khó

do điều kiện về vốn sản xuất hạn chế, am hiểu thương trường quốc tế còn ít,

uy tín nhãn hiệu còn xa lạ đối với khách hàng

Trang 22

Liên hệ thực tế:

Theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam cho thấy rằng, trong ngành xuất khNu của Việt Nam thì hình thức xuất khNu trực tiếp chiếm gần 27% trên tổng số về hình thức xuất khNu, của công ty khoảng 30% và còn lại là các hình thức xuất khNu khác Và từ đó, ta có một liên hệ thực tế trong lĩnh vực xuất khNu hàng dệt may của Công ty sản xuất – xuất khNu dệt may (Vinatex – Imex), công ty đã bắt kịp xu thế hiện tại và đã chuyển từ hình thức gia công quốc tế sang hình thức xuất khNu trực tiếp vào từ năm 2002 cho đến nay và đã đạt được những thành công về kim ngạch xuất khNu đạt đến con số gần 20 triệu USD Tuy nhiên, qua các năm con số đạt được vẫn có sự biến động lên xuống do công ty vẫn còn chưa đủ năng lực về nguyên vật liệu vì vậy vẫn phải nhập từ nước ngoài và phụ thuộc chủ yếu từ đầu vào là nước ngoài, cũng như trình độ kỹ thuật và thiết bị sản xuất…Bên cạnh đó, các mặt hàng xuất khNu của công ty cũng còn là các sản phNm truyền thống và có kinh nghiệm trong gia công xuất khNu

Vì vậy, để lựa chọn hình thức xuất khNu này doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những năng lực hiện có của mình, đồng thời cũng nghiên cứu rõ các sản phNm xuất khNu của mình cũng như thị trường xuất khNu để từ đó tận dụng hết được những lợi thế và hạn chế được những khó khăn từ hình thức này

1.1.2.2 Xuất kh u ủy thác

Khái niệm:

Đây là hình thức xuất khNu trung gian thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việc xuất khNu hàng hóa cho các đơn vị có hàng hóa ủy thác Trong hình thức này, hàng hóa trước khi kết thúc quá trình xuất khNu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị ủy thác Doanh nghiệp ngoại thương chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục đề xuất hàng hóa, kể cả việc vận chuyển hàng hóa và được hưởng một khoản tiền gọi là phí ủy thác mà đơn vị ủy thác trả

Trang 23

Ưu điểm:

- Công ty ủy thác xuất khNu không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh được rủi ro kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoa hồng cho nghiệp vụ xuất khNu hàng hóa dùm cho bên ủy thác

- Do chỉ thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khNu nên tất cả các chi phí từ nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng không phải chi trả, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của Công ty nhận ủy thác

- Là hình thức dễ thực hiện đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp ngoại thương không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng về hàng hóa Vì những doanh nghiệp ngoại thương này (doanh nghiệp nhận ủy thác) chỉ làm thủ tục xuất hàng hóa còn mọi hình thức chịu rủi ro khác thì bên ủy thác sẽ chịu trách nhiệm do đó rất phù hợp với những doanh nghiệp ít vốn, vừa và nhỏ vì bên nhận ủy thác không hề phải bỏ ra chi phí nào trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng hay giao dịch với khách hàng

Nhược điểm:

- Trong việc xuất khNu theo hình thức ủy thác thì phí ủy thác mà doanh nghiệp nhận ủy thác nhận được thường nhỏ nhưng được thanh toán nhanh (khoảng 0.5 – 2% trên tổng số hợp đồng) Nhưng đối với bên doanh nghiệp xuất khNu thì phải tốn một khoản phí trả nhanh trong khi chưa biết được hàng hóa của mình như thế nào, có được vận chuyển tốt hay không, có giao hàng đúng số lượng như yêu cầu hay không

- Đối với doanh nghiệp nhận ủy thác do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp, không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh

- Thị trường và khách hàng bị thu hẹp vì doanh nghiệp nhận ủy thác không

có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách hàng, không dành

Trang 24

được thế chủ động trong kinh doanh chỉ có một nghiệp vụ là làm thủ tục xuất khNu hàng hóa Do đó, lợi nhuận thường khá thấp

Liên hệ thực tế:

Hiện nay có hơn 23% công ty sử dụng hình thức xuất khNu ủy thác, theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam cho đến năm 2012 hoạt động xuất nhập khNu ủy thác đang phát triển mạnh mẽ và không ngừng tăng lên kể từ năm

1990 đến năm 2012 và nó được thể hiện thông qua các con số về phí thu ủy thác xuất nhập khNu của một số công ty xuất nhập khNu như sau (thường là phí xuất nhập khNu ủy thác mà các công ty thu được là 0.5% - 2% trên tổng giá trị hợp đồng): 6.526.000 USD (năm 2011), 6.873.272 USD (năm 2012)

Điều đó cho thấy, các công ty làm dịch vụ xuất nhập khNu ủy thác tuy không phải chịu nhiều chi phí và tránh được nhiều rủi ro nhưng khoản hoa hồng

mà công ty nhận ủy thác có được thường rất nhỏ, bên cạnh đó, công ty thường không chủ động về kinh doanh cũng như hạn chế hiểu biết về thị trường và các khách hàng Đối lập với bên nhận ủy thác, công ty ủy thác phải chịu nhiều rủi ro hơn về sản xuất, khách hàng và thị trường nhưng công ty lại phải chịu một khoản phí hoa hồng tuy nhỏ nhưng phải trả ngay sau khi bên nhận ủy thác làm xong nghiệp vụ xuất hàng hóa cho bên ủy thác trong khi bên ủy thác chưa biết hàng hóa của mình như thế nào, có an toàn hay không, có đến nơi khách hàng đúng thời hạn hay không

1.1.2.3 Buôn bán đối lưu

Trang 25

- Giảm được chi phí về giao dịch và thanh toán với ngân hàng Do xuất khNu theo hình thức buôn bán đối lưu không sử dụng tiền tệ mà chỉ là hàng hóa nên doanh nghiệp không phải chịu một khoản phí về giao dịch hay thanh toán với ngân hàng

- Có thể thực hiện khi một bên thiếu ngoại tệ, hàng tồn kho, hàng không hoàn hảo Vì chủ yếu là trao đổi hàng hóa nên đối với doanh nghiệp không

có nhiều ngoại tệ mà có nhiều hàng tồn kho hay chưa thực sự hoàn hảo có thể thực hiện được từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạn chế sử dụng ngoại tệ khi mua nguyên liệu, giải phóng được hàng tồn kho và có được những nguyên liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất

Nhược điểm:

- Về nghiệp vụ thì phức tạp và rườm rà cũng như nguyên tắc ứng dụng khá nhiều Các bên tham gia có nhiều nghĩa vụ hơn và phải chịu trách nhiệm về hàng hóa của mình

- Bị chi phối nhiều bởi nguyên tắc cân bằng Vì khi các doanh nghiệp áp

dụng hình thức xuất khNu buôn bán đối lưu này thì các hàng hóa trao đổi

buôn bán phải có giá trị ngang bằng nhau, phải thực sự tin tưởng hàng hóa của bên doanh nghiệp cũng có giá trị tương ứng với hàng hóa của đối tác kí kết hợp động thương mại, đồng thời cũng đảm bảo tính công bằng trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng và có thể hợp tác làm ăn lâu dài hơn (Nguyên tắc trong kinh doanh: đôi bên cùng có lợi (Win – Win))

Trang 26

1.1.2.4 Xuất kh u tại chỗ

Khái niệm:

Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những lợi ích mà nó đem lại Đặc điểm của loại hình xuất khNu này là hàng hoá không cần vượt ra khỏi biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được hàng

Ưu điểm:

- Nhà xuất khNu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khNu Do ở hình thức xuất khNu tại chỗ thì các doanh nghiệp đã có thương hiệu phát triển mạnh, các khách hàng đã quen và biết đến chất lượng sản phNm của doanh nghiệp nên khi cần họ sẽ đến và mua hàng không cần nhà xuất khNu phải tìm kiếm thêm khách hàng từ đó có thể giảm được chi phí vận chuyển cho doanh nghiệp

- Không cần phải tốn chi phí cho việc nghiên cứu thị trường cũng như khách hàng Do khách hàng tự tìm đến để mua hàng nên doanh nghiệp có thể được chi phí về việc tìm kiếm và nghiên cứu thị trường cũng như khách hàng

- Doanh nghiệp không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ hải quan, mua bảo hiểm cho hàng hóa do đó giảm được một khoản chi phí khá lớn Vì mọi thủ tục đều do bên mua tiến hành, doanh nghiệp xuất khNu theo hình thức xuất khNu tại chỗ chỉ có nhiệm vụ giao hàng cho bên mua tại xưởng của doanh nghiệp

- Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không phải tốn chi phí thuê kho, bãi để vận chuyển hàng hóa cho khách hàng Do bên mua mua hàng tại xưởng của doanh nghiệp nên doanh nghiệp không cần phải thuê kho, bãi để vận chuyển cho bên mua

Trang 27

Nhược điểm:

- Lợi nhuận kinh doanh thu được thường không được cao Do doanh nghiệp không chủ động tìm kiếm khách hàng mới, chỉ là những khách hàng quen nên doanh thu thường không cao, mặc khác do không phải thêm chi phí vận chuyển cũng như thuê kho bãi nên doanh nghiệp chỉ nhận được giá vốn hàng bán của bên mua mà thôi

- Bị động trong kinh doanh do khách hàng tự tìm đến nhà xuất khNu Vì chủ yếu là khách hàng quen biết và tự tìm đến doanh nghiệp xuất khNu

- Giá trị các hợp đồng thường nhỏ Do chỉ phụ thuộc vào lượng hàng cung cấp cho đối tác ngoài ra không có thêm bất kì một chi phí nào như vận chuyển, kho bãi, làm thủ tục hải quan…

1.1.2.5 Gia công quốc tế

Khái niệm:

Gia công hàng xuất khNu (gia công quốc tế) là một phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khNu nguyên liệu hoặc bán thành phNm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phNm giao lại cho bên gia công và nhận thù lao (gọi là chi phí gia công)

Ưu điểm:

- Gia công quốc tế là hình thức xuất khNu khá phổ biến, được nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào áp dụng Thông qua đó, họ vừa tạo cho người lao động có công ăn việc làm, lại vừa

tiếp nhận được công nghệ mới

- Các doanh nghiệp áp dụng hình thức này không phải bỏ ra nhiều vốn và cũng không lo về thị trường tiêu thụ Vì bên doanh nghiệp nhận gia công đã

có nguồn nguyên liệu sẵn cũng như nhân công dồi dào ngoài ra máy móc thiết bị cũng đã được đầu tư từ trước Do đó, doanh nghiệp chỉ sản xuất và giao hàng theo đúng số lượng và yêu cầu nên doanh nghiệp không phải bỏ ra quá nhiều chi phí (nguyên liệu sẵn có và nhân công rẻ) cũng như không lo về

thị trường tiêu thụ hàng hóa (chỉ giao hàng cho bên đặt gia công)

Trang 28

- Các nước đặt gia công cũng có lợi vì họ có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu phụ và nhân công dổi dào với giá rẻ của nước nhận gia công Các nước nhận gia công hàng hóa thường là những nước có nguồn nhân công dồi dào cũng như nguồn nguyên liệu rẻ vì thế khi các nước thực hiện hình thức gia công quốc tế ở những nước có nguồn nguyên liệu cũng như nhân công dồi dào và rẻ họ sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể cho

việc thuê nhân công và đầu tư máy móc

Nhược điểm:

Các nước nhận gia công bị phụ thuộc vào nước đặt gia công về số lượng, chủng loại hàng hóa gia công đồng thời bị o ép về chi phí gia công Khi doanh nghiệp nhận gia công thì phải tuân thủ theo hợp đồng đã kí kết với bên đặt gia công cả về số lượng lẫn chất lượng sản phNm, nếu khi thành phNm không đúng với các tiêu chuNn đã đề ra thì bên doanh nghiệp nhận gia công sẽ bị o ép cũng như bị giảm mức chi phí cho gia công

1.1.3 Vai trò của xuất kh8u hàng hoá với nền kinh tế Việt Nam

Để một đất nước có sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc thì cần đòi hỏi những điều kiện như tài nguyên, vốn, nhân lực và công nghệ…Song hầu hết các nước đang phát triển và chậm phát triển đều nằm trong tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ và thừa lao động Những yếu tố cơ bản này trong nước chưa có khả năng đáp ứng thì buộc phải nhập khNu từ bên ngoài song muốn nhập khNu được thì cần phải có ngoại

tệ Thực tiễn đã xác định xuất khNu là một mũi nhọn có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản của một đất nước, nó thúc đNy cho quá trình toàn cầu hóa và điều tất yếu không

có một quốc gia nào có thể tồn tại, phát triển được khi đã bị cô lập Cũng đồng nghĩa với, không có mối quan hệ ngoại giao thì đất nước đó sẽ ngày lạc hậu Hoạt động xuất khNu được đánh giá quan trọng như vậy được thể hiện cụ thể như sau:

Trang 29

1.1.3.1 Xuất kh u hàng hoá góp phần thúc đ y nền kinh tế quốc dân

Xuất khNu đã tạo nguồn vốn chính cho nhập khNu, phục vụ cho công nghiệp hóa của đất nước Công nghiệp hóa với những bước đi phù hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu Tuy nhiên, công nghiệp hóa đòi hỏi phải có số lượng lớn vốn để nhập khNu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến…

Nguồn vốn nhập khNu có thể tập trung từ các hình thức như: Đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ…Các nguồn vốn viện trợ này tuy quan trọng nhưng vẫn phải tri trả dù sớm hay muộn Như vậy, nguồn vốn quan trọng cho nhập khNu phần lớn trong chờ vào xuất khNu để có ngoại tệ.Từ đó, ta có thể thấy được vai trò của xuất khNu nên cần phải có những biện pháp để thúc đNy xuất khNu Ngoài ra, xuất khNu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khNu Cụ thể như sau:theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam thì giai đoạn 2000-2005 nguồn thu về từ xuất khNu đảm bảo trên 55% nhu cầu về ngoại tệ cho nhập khNu, giai đoạn 2005-2011 là 86.4% và năm 2012 là 87.1% nhu cầu về ngoại tệ cho nhập khNu, từ đó ta có thể thấy rằng khi xuất khNu hàng hoá đem về một lượng ngoại tệ khá lớn về vừa đóng góp vào GDP của cả nước vừa tạo nguồn vốn xoay vòng cho các doanh nghiệp tái sản xuất và nhập khNu nguyên vật liệu sản xuất

1.1.3.2 Xuất kh u có tác động tích cực đến vấn đề giải quyết việc làm và cải

thiện đời sống người dân

Tác động xuất khNu đến đời sống bao gồm nhiều mặt.Trước hết, sản xuất hàng hóa xuất khNu sẽ thu hút hàng triệu lao động, tạo được công ăn việc làm đồng thời tạo ra nguồn thu nhập ổn định và tạo ra một lượng ngoại tệ để nhập khNu vật phNm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của người dân Cụ thể theo Thống kê của Tổng Cục Thống Kê thì Việt Nam đã có trên 55% lao động có việc làm Theo Niên giám thống kê năm 2010 thì kim ngạch xuất khNu trên một lao động là 2.246,4USD năm 2008 và 3.052USD vào năm 2010, 3.046 USD năm

2011 Từ những số liệu trên cho thấy, xuất khNu sẽ làm ổn định cuộc sống cho

Trang 30

người dân do có môi trường làm việc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến làm tăng năng suất lao động

1.1.3.3 Xuất kh u là cơ sở để mở rộng và thúc đ y các quan hệ kinh tế đối

ngoại của Việt Nam

Xuất khNu là nội dung chính trong chính sách phát triển kinh tế đối ngoại của nước ta với các nước trên thế giới vì mục tiêu dân giàu nước mạnh Xuất khNu và kinh tế đối ngoại là hai lĩnh vực tác động qua lại lẫn nhau Xuất khNu có sớm hơn

sẽ tác động đến sự mở rộng của kinh tế đối ngoại với phương châm: “Hoà bình, Hữu nghị, Hợp tác, Phát triển” Hiện nay Việt Nam đã là bạn với nhiều quốc qia như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan…và đã có mối quan hệ mật thiết với các nước bạn với việc ký kết các Hiệp định thương mại mà đáng kể ở đây là Hiệp định thương mại Việt- Mỹ, Việt – Trung…

1.1.3.4 Xuất kh u hàng hoá góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đ y sản xuất

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ.Đó

là kết quả của một cuộc cách mạng khoa học-công nghệ tiên tiến.Sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa phù hợp với sự phát triển của thế giới là tất yếu đối với Việt Nam

Có hai cách nhìn nhận vai trò của xuất khNu đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất:

-Một là, xuất khNu chỉ là việc tiêu thụ lượng sản phNm còn dư thừa do cung vượt quá nhu cầu nội địa Nếu xuất khNu chỉ thụ động về sự “dư thừa” thì kim ngạch xuất khNu sẽ tăng rất chậm chạp hay dậm chân tại chỗ và điều đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như sản xuất sẽ tăng trưởng rất chậm

- Hai là, xuất khNu xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới và từ đó tổ chức sản xuất Điều này có tác động rất tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như thúc đNy sản xuất Sự tác động này đến sản xuất, cụ thể:

Trang 31

+ Xuất khNu tạo điều kiện để các ngành khác có cơ hội để phát triển: Chẳng hạn như khi phát triển ngành dệt may xuất khNu sẽ tạo điều kiện phát triển ngành sản xuất bông, thuốc nhuộm hay sự phát triển của ngành chế biến thực phNm xuất khNu sẽ tạo điều kiện cho ngành sản xuất thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành được phát triển

+ Xuất khNu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho nhà sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của Nhà nước, tìm được nguồn nguyên liệu thô với giá rẻ

+ Xuất khNu tạo khả năng mở rộng thị trường và tạo cho sản xuất trong nước được ổn định do có nhiều nơi tiêu thụ sẽ làm giảm rủi ro sản xuất mà không có nơi tiêu thụ

Qua những năm gần đây, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện như sau: có

sự chuyển dịch từ khu vực I (Nông-Lâm-Ngư nghiệp) sang khu vực II(Công nghiệp-Xây dựng) và khu vực III(Dịch vụ) cụ thể: theo thống kê của Cục Thống

kê từ năm 2000-2010 thì khu vực I(Nông-Lâm-Ngư nghiệp) giảm 25,1% và giảm 27,3% vào năm 2011, khu vực II(Công nghiệp-xây dựng) tăng 43,2% vào năm

2010 và tăng 45,1% vào năm 2011, khu vực III(Dịch vụ) tăng 39,5% vào năm

2010 và tăng 40,5% vào năm 2011.Từ đó, thúc đNy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và tốc độ tăng trưởng đối với các hoạt động nhập khNu Việt Nam có sự chuyển dịch như vậy là do chính sách phát triển kinh

tế theo hướng Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, đồng thời nền kinh tế nước ta đang dần hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi cần phải có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế để có thể bắt kịp với xu thế của thế giới và đi đúng con đường đã được định hướng

Trang 32

1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẦU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA MỘT CÔNG TY

1.2.1 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất kh8u của một công ty

Chúng ta đều biết rằng, xuất khNu là việc bán sản phNm hàng hoá sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài So với hoạt động buôn bán trong nước thì nóchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố phức tạp hơn do phải thực hiện trong môi trường kinh doanh quốc tế Vì vậy, nó được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp

vụ, nhiều khâu: từ nghiên cứu thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khNu, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá đến cảng và chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành thủ tục thanh toán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều phải nghiên cứu kỹ lưỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt được các lợi thế nhằm đảm bảo xuất khNu đạt hiệu quả cao nhất

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế:

Có thể nói, đây là hoạt động đầu tiên cần tiến hành hết sức cNn thận,

chu đáo Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh

nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự

biến đổi nhu cầu cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trường, giúp cho họ

giải quyết được những vấn đề thực tiễn kinh doanh, theo yêu cầu thị trường,

khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá

Công việc này bao gồm:

1.2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới

Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó có thị trường Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là việc nghiên cứu không chỉ giới hạn

ở lĩnh vực lưu thông mà cả ở lĩnh vực sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá

Trang 33

Những biến đổi trong quá trình tái sản xuất củamột ngành sản xuất hàng hoá cụ thể được biểu hiện tập trung trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá đó

Nghiên cứu thị trường hàng hoá nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận động của chúng Mỗi thị trường hàng hoá cụ thể có quy luật vận động riêng, quy luật đó được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hoá trên thị trường, nắm chắc các quy luật của thị trường hàng hoá để vận dụng giải quyết hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh liên quan ít nhiều đến vấn đề thị trường như thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đối với hàng hoá các ngành tiêu thụ mới, các hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường

Trong nghiên cứu thị trường thế giới, đặc biệt khi muốn kinh doanh xuất khNu thành công, điều không thể thiếu được là phải nhận biết sản phNm xuất khNu

có phù hợp với thị trường và năng lực của doanh nghiệp hay không

Muốn vậy, ta phải xác định các vấn đề sau:

- Thị trường cần mặt hàng gì?

- Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?

- Mặt hàng ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?

- Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào?

- Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?…

1.2.1.1.2 Dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm

vi thị trường nhất định Nhưng nó không xác định mà thay đổi tình hình theo những nhân tố tổng hợp theo những giai đoạn nhất định Có thể chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đối với dung lượng thị trường

- Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lượng thị trường biến đổi có tính chất chu kỳ như sự vận động của tình hình kinh tế của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phương Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hoá

Trang 34

- Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến đổi của dung

lượng thị trường như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, các chế độ chính sách của Nhà nước, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng

và ảnh hưởng của hàng hoá thay thế…

- Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời tới dung lượng thị trường

Nhóm nhân tố này có thể kể ra như: hiện tượng đầu cơ trên thị trường gây ra những biến đổi về cung cầu, bão lụt hạn hán… cũng có thể gây ra những biến đổi về cung cầu đối với những loại hàng hoá nhất định

Như vậy, khi nghiên cứu thị trường các loại hàng hoá khác nhau phải

căn cứ vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng ảnh hưởng của các nhân tố, xác định nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới xu hướng vận động của thị trường trong giai đoạn hiện tại và tương lai Đặc biệt, trong kinh doanh quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khNu nói riêng, việc nắm vững dung lượng thị trường giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra những quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp lấy thời cơ, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

1.2.1.1.3 Lựa chọn đối tác buôn bán

Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh an toàn và có lợi Nội dung cần thiết để nghiên cứu lựa chọn đối tác bao gồm:

- Quan điểm kinh doanh của thương nhân đó

- Lĩnh vực kinh doanh của họ

- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ

- Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ

- Những người được uỷ quyền và phạm vi chịu trách nhiệm của họ

đối với nghĩa vụ của công ty

Lựa chọn đối tác giao dịch để xuất khNu tốt nhất nên chọn những người nhập khNu trực tiếp, hạn chế các hoạt động trung gian vì nó chỉ thích hợp khi thâm nhập thị trường mới, mặt hàng mới… cần nắm bắt các thông tin thị trường

Trang 35

Có thể nói, việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động mua bán trong thương mại quốc

tế Song việc lựa chọn đối tác giao dịch cũng tuỳ thuộc một phần vào kinh nghiệm của người nghiên cứu và truyền thống trong mua bán của mình

1.2.1.1.4 Nghiên cứu giá cả trên thị trường quốc tế

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân như: quan hệ cung cầu hàng hoá, tích luỹ tiêu dùng…giá cả luôn gắn liền với thị trường và chịu tác động của nhiều nhân tố Trong kinh doanh quốc tế, giá cả thị trường càng trở nên phức tạp do buôn bán ở các khu vực khác nhau, thời gian dài hơn, hàng vận chuyển qua nhiều nước với các chính sách thuế khác nhau

Để thích ứng với sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện định giá linh hoạt, phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp

Thông thường việc định giá dựa vào:

- Giá thành sản xuất sản phNm

- Sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng

- Giá cả các hàng hoá cạnh tranh

Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải xem xét đến các quy định của chính phủ nước chủ nhà và nước xuất khNu để có thể định giá sản phNm đáp ứng đòi hỏi của các quy định này

Khi định giá cần tuân thủ các bước:

- Bước 1: Phân tích chi phí

- Bước 2: Phân tích, dự đoán thị trường

- Bước 3: Vùng giá và các mức giá dự kiến

- Bước 4: Lựa chọn giá tối đa

- Bước 5: Xác định cơ cấu giá

- Bước 6: Báo giá cho khách hàng

Trang 36

Nghiên cứu giá cả được coi là vấn đề chiến lược vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Định giá đúng sẽ đem lại thắng lợi cho nhà xuất khNu, tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ

1.2.1.1.5 Thanh toán trong thương mại quốc tế

Thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khNu hàng hoá Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh xuất khNu phần nhiều nhờ vào

sự lựa chọn phương thức thanh toán Thanh toán là bước đảm bảo cho người xuất khNu thu được tiền và người nhập khNu nhận được hàng

Thanh toán quốc tế có thể hiểu đó là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng có liên quan đến việc xuất nhập khNu hàng hoá đã được thoả thuận trong hợp đồng kinh tế Trong xuất khNu hàng hoá việc thanh toán phải xem xét đến các vấn đề:

- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế: Việc sử dụng tiền tệ nào được hai bên thoả thuận và được ghi rõ trong hợp đồng

- Địa điểm thanh toán: Có thể ở nước người nhập khNu hoặc ở nước người xuất khNu hoặc ở nước thứ ba

- Thời hạn thanh toán: Trong thanh toán quốc tế, điều kiện thời hạn thanh toán trong các nghiệp vụ ngoại thương là phức tạp hơn cả, thường theo các cách sau: thanh toán trước khi giao hàng(CBD), thanh toán khi giao hàng(COD), thanh toán ngay sau khi giao bộ chứng từ(CAD), thanh toán sau khi giao hàng… tuỳ thuộc vào mối quan hệ làm ăn giữa các bên và điều kiện của người bán cũng như người mua mà có thể chọn một trong các cách đó hay cũng có thể vận dụng kết hợp các kiểu thanh toán đó

- Phương thức thanh toán: tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả tiền Các phương thức thanh oán thường dùng trong ngoại thương gồm:

+ Phương thức chuyển tiền

+ Phương thức ghi sổ

+ Phương thức nhờ thu

Trang 37

+ Phương thức tín dụng chứng từ

+ Phương thức thư uỷ thác mua(Authority to purchase, viết tắt

là A/P)

+ Thư đảm bảo trả tiền(Letter of Guarantee-L/G)

+ Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài(Escrow Account)

1.2.1.2 Lập phương án kinh doanh xuất kh u

Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương án này là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh Việc xây dựng phương án này bao gồm:

- Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh

tổng quát về hoạt động kinh doanh và những thuận lợi khó khăn

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh

Sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

- Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán, thị trường xuất khNu Đề

ra và thực hiện các biện pháp để đạt được mục tiêu đó Những biện pháp này bao gồm : đầu tư vào cải tiến bao bì, ký kết hợp đồng kinh tế, quảng cáo, tham gia hội chợ quốc tế, mở rộng đại lý…

- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các

chỉ tiêu chủ yếu như: Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hoà vốn…

1.2.1.3 Nguồn hàng cho xuất kh u

Nguồn hàng xuất khNu là toàn bộ hàng hoá của một công ty hoặc một địa phương, một vùng hoặc toàn bộ đất nước có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khNu được Khi nói đến nguồn hàng cho xuất khNu phải gắn với một địa danh cụ thể, không thể nói đến một nguồn hàng chung chung, không phải là của ai, có đảm bảo chất lượng quốc tế hay không Do vậy, khôngphải toàn bộ khối lượng hàng hoá của một đơn vị, một công ty, một địa phương, một vùng đều là nguồn hàng

Trang 38

cho xuất khNu mà chỉ một phần hàng hoá đạt tiêu chuNn chất lượng xuất khNu mới

là nguồn hàng cho xuất khNu Một nguồn hàng xuất khNu mạnh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khNu vì nó góp phần đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu thị trường, thực hiện đúng hợp đồng với chất lượng tốt Vì vậy, công việc tạo nguồn hàng cho xuất khNu là một công việc rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Để tạo nguồn hàng cho xuất khNu, các doanh nghiệp có thể đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất, có thể là thu gom hoặc có thể ký kết hợp đồng mua với các chân hàng, các đơn vị sản xuất Tuỳ theo đặc điểm của ngành hàng mà người ta có thể tự sản xuất hoặc ký hợp đồng mua kết hợp với việc hướng dẫn kỹ thuật

Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khNu bao gồm các công đoạn:

- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khNu:Nghiên cứu nguồn hàng xuất khNu là nhằm xác định chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã, công dụng, chất lượng, giá cả, thời vụ, những đặc điểm riêng của từng loại mặt hàng

- Nghiên cứu nguồn hàng phải xác định được giá cả trong nước của hàng hoá

so với gia cả quốc tế Sau khi đã tính đủ chi phí vào giá thu mua như chi phí thu mua hàng, vận chuyển, bao gói, phân loại thì lợi nhuậnthu về là bao nhiêu

- Cuối cùng, việc nghiên cứu nguồn hàng phải nắm được chính sách

quản lý của Nhà nước về mặt hàng đó Mặt hàng đó có được phép xuất khNu hoặc có chính sách khuyến khích xuất khNu hay không

1.2.1.4 Giao dịch – đàm phán – ký kết hợp đồng

Các hình thức đàm phán trong kinh doanh:

Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện mua bán giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khNu để đi đến ký kết hợp đồng Thường có các hình thức sau:

- Đàm phán qua thư tín: ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là

phổ biến để giao dịch giữa các nhà điều kiện xuất khNu

Trang 39

- Đàm phán qua điện thoại: bằng hình thức này sẽ giảm bớt thời gian,

giúp cho các nhà kinh doanh tiến hành đàm phán khNn trương, kịp thời cơ Nhưng trao đổi qua điện thoại không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định nên sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thủ tục xác nhận nội dung đã đàm phán

- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Đây là hình thức cNn thận, có

tác dụng đNy nhanh tốc độ giải quyết các vấn đề mà các bên cùng quan tâm tuy nhiên phương pháp này rất tốn kém

Các bước tiến hành đàm phán:

- Bước 1: Chào hàng (phát giá) là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía

người bán đưa ra

- Bước 2: Hoàn giá là một đề nghị mới do bên nhận chào hàng đưa ra

sau khi đã nhận được đơn chào hàng của bên kia nhưng không chấp nhận hoàn toàn giá chào hàng

- Bước 3: Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào

hàng mà phía bên kia đưa ra, khi đó tiến hành ký kết hợp đồng

- Bước 4: Xác nhận: sau khi hai bên đã thoả thuận với nhau về điều

kiện giao dịch thì ghi lại tất cả những điều đã thoả thuận gửi cho bên kia Đó

là văn bản có chữ ký của cả hai bên

Ký kết hợp đồng:

Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, đàm phán có kết quả

thì đi đến lập và ký kết hợp đồng Hợp đồng có quy định rõ ràng và đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khNu của nước ta

Các điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng:

- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phải phản ánh

đúng, đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận

- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng là thứ ngôn ngữ phổ biến mà hai

bên cùng thông thạo

Trang 40

- Chủ thể ký kết hợp đồng phải là người có đủ thNm quyền ký kết

- Hợp đồng nên đề cập đầy đủ các vấn đề về khiếu nại, trọng tài để

giải quyết tranh chấp nếu có tránh tình trạng tranh chấp kiện tụng

kéo dài

1.2.1.5 Thực hiện hợp đồng xuất kh u

Sau khi hợp đồng đã được ký kết thì đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khNu phải thực hiện theo các quy định đã ký kết trong hợp đồng, tiến hành sắp xếp những phần việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, ghi lại những diễn biến kịp thời, những văn bản phát đi và nhậnđược để xử lý và giải quyết cụ thể Đồng thời phải đảm bảo được quyền lợi quốc gia và lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.6 Đánh giá kết quả xuất kh u

Đây là một trong những bướcđể có thể căn cứ điều chỉnh tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khNu một cách có hiệu quả của một công ty Hiệu quả là một chỉ tiêu tương đối nhằm so sánh kết quả kinh doanh với cáckhoản chi phí bỏ ra.Để xây dựng chỉ tiêu trên cần phải xác định rõ các chỉ số tuyệt đối trong kinh doanh quốc tế như: tổng giá thành sản phNm, thu nhập ngoại tệ xuất khNu, thu nội tệ của hàng hóa nhập khNu( là số ngoại tệ thu được do xuất khNu tính đổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành)

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất kh8u của

một công ty

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường dều có một môi trườngkinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh có thể tạo ra những thuận lợi cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thời nó cũng ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xuất khNu tham gia kinh doanh thương mại quốc tế cho nên môi trường kinh doanh phức tạp hơn hiều so với môi trường trong nước Do đó, có thể nói ngoài yếu tố chủ quan là trình độ của người tham gia kinh doanh xuất khNu thì các yếu tố khác ảnh hưởng tới công tác xuất

Ngày đăng: 06/05/2014, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sức mua thủy sản hàng năm đối với hộ gia đình Nhật Bản phân - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 1 Sức mua thủy sản hàng năm đối với hộ gia đình Nhật Bản phân (Trang 54)
Bảng 5: Kim ngạch nhập kh u thủy sản của Nhật Bản giai đoạn - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 5 Kim ngạch nhập kh u thủy sản của Nhật Bản giai đoạn (Trang 61)
Bảng 6: Tình hình các nước nhập kh u thủy sản vào thị trường Nhật Bản - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 6 Tình hình các nước nhập kh u thủy sản vào thị trường Nhật Bản (Trang 62)
Sơ đồ tổ chức: - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 68)
Bảng 7:Tình hình về tài sản của công ty - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 7 Tình hình về tài sản của công ty (Trang 81)
Bảng 8:Tình hình về nguồn vốn của công ty - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 8 Tình hình về nguồn vốn của công ty (Trang 82)
Bảng 10: Tình hình lao động (bộ phận quản lí) của công ty - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 10 Tình hình lao động (bộ phận quản lí) của công ty (Trang 85)
Bảng 12:tình hình sản xuất thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập kh u - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 12 tình hình sản xuất thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập kh u (Trang 88)
Bảng 13:tình hình sản xuất thủy sản xuất thủy sản của công ty cổ ph n  xuất nhập kh u Bình Thuận(Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 (2) - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 13 tình hình sản xuất thủy sản xuất thủy sản của công ty cổ ph n xuất nhập kh u Bình Thuận(Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 (2) (Trang 89)
Bảng 14:Kết quả xuất kh u thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 14 Kết quả xuất kh u thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập (Trang 93)
Bảng 15:Kết quả xuất kh u thủy sản của công ty xuất nhập kh u - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 15 Kết quả xuất kh u thủy sản của công ty xuất nhập kh u (Trang 94)
Bảng 16:Sản lượng thủy sản xuất kh u của Việt Nam sang thị  trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 16 Sản lượng thủy sản xuất kh u của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 94)
Bảng 17:Kim ngạch xuất kh u thủy sản của công ty cổ phần xuất  nhập kh u Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 sang thị - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 17 Kim ngạch xuất kh u thủy sản của công ty cổ phần xuất nhập kh u Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 sang thị (Trang 96)
Bảng 20:Cơ cấu xuất kh u thủy sản của công ty xuất nhập kh u Bình  Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 theo thị trường xuất kh u - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 20 Cơ cấu xuất kh u thủy sản của công ty xuất nhập kh u Bình Thuận (Thaimex) giai đoạn 2008 – 2012 theo thị trường xuất kh u (Trang 101)
Bảng 21:  Bảng tổng kết mô hình SWOT trong hoạt động xuất kh u của - phân tích hoạt động xuất khầu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu bình thuận (thaimex) vào thị trường nhật bản giai đoạn 2008 - 2012 và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020
Bảng 21 Bảng tổng kết mô hình SWOT trong hoạt động xuất kh u của (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w