• Xuất khNu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có nhu cầu xuát khNu một số loại hàng hóa nhưng không đủ điều kiện để xuất khNu gọi là doanh nghiệp ủy thác
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
LÊ HOÀNG VIỆT HÀ LỚP:10CKQ2 - KHÓA 10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ
CỦA CÔNG TY CP LONG BÌNH VÀO THN TRƯỜNG NHẬT BẢN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS NGUYỄN XUÂN HIỆP TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 2BGH trường Đại Học Tài Chính – Marketing, khoa Thương mại cùng toàn thể quý thầy
cô với lòng yêu nghề đã tận tụy chỉ dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu làm hành trang vững chắc cho em khi bước vào thực tế Đặc biệt em xin chân thành
cảm ơn thầy hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Hiệp người đã tận tâm, nhiệt tình hướng
dẫn chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề này
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cùng các cô chú, anh chị trong các phòng ban của Công ty Cổ phần Long Bình Đặc biệt là phòng Kế toán và phòng Tổng hợp đã cung cấp số liệu, hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Tài chính – Marketing, Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú, anh chị làm việc trong Công ty Cổ phần Long Bình luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Hoàng Việt Hà
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 51.1 Khái quát chung về xuất khNu 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của xuất khNu 4
1.1.2 Các phương thức và hình thức xuất khNu 5
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khNu 7
1.2 Hê thống các chỉ tiêu đánh giá xuất khNu 9
1.2.1 Sản lượng hàng hóa 9
1.2.2 Doanh thu, lợi nhuận 10
1.2.3 Thị trường, thị phần của doanh nghiệp 18
1.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình xuất khNu 24
1.3.1 Môi trường vĩ mô 24
Môi trường luật pháp 25
Tỷ giá hối đoái 25
Môi trường văn hoá xã hội 26
Môi trường cạnh tranh 26
1.3.2 Môi trường vi mô 26
Nguồn lực trong nước 26
Khoa học và công nghệ 27
Cơ sở hạ tầng 27
Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nước 27
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 29
Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp 30
Yếu tố lao động 30
Khả năng tài chính của doanh nghiệp 30
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khNu của Công ty CP Long Bình 32
2.1 Tổng quan về Công ty CP Long Bình 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 32
Trang 62.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty 40
2.2 Phân tích thực trạng xuất khNu sản phNm gỗ của Công ty Long Bình sang thị trường Nhật Bản 44
2.2.1 Phân tích chung tình hình xuất khNu sản phNm gỗ của LOBIMEX 44
2.2.2 Phân tích tình hình xuất khNu sản phNm gỗ của LOBIMEX theo thị trường 46 2.2.3 Phân tích tình hình xuất khNu gỗ của LOBIMEX theo mặt hàng 52
Bảng 2.12 Tình hình xuất kh u theo mặt hàng của công ty CP Long Bình năm 2010 52
2.3 Phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình xuất khNu của Công ty CP Long Bình vào thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2013-2015 56
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 56
2.3.2 Các nhân tố bên trong 61
2.3.3 Đánh giá chung 63
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đNy mạnh xuất khNu các sản phNm gỗ của Công ty CP Long Bình vào thị trường Nhật Bản 66
3.1 Định hướng và mục tiêu đầy mạnh xuất khNu các sản phNm gỗ của Công ty CP Long Bình vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2013 – 2015 66
3.2 Kết hợp SWOT hình thành các phương án đầy mạnh xuất khNu các sản phNm gỗ của Công ty CP Long Bình vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2013 – 2015 67
3.3 Một số giải pháp đầy mạnh xuất khNu các sản phNm gỗ của Công ty CP Long Bình vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2013 – 2015 69
3.4 Kiến nghị 72
Kết Luận 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7Sơ đồ 1.2 : Qui trình công nghệ sản xuất ván ghép và hàng mộc 36 Bảng 2.1:tình hình sử dụng chi phí của công ty giai đoạn 2010-2012 37 Bảng 2.3 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn cho xuất khNu của công ty giai đoạn 2010-2012 39 Bảng 2.4 Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2010-2012 40 Bảng 2.5 Tình hình doanh thu từ hoạt động xuất khNu của công ty giai đoạn 2010-2012 41 Bảng 2.6 Tình hình lợi nhuận của công ty CP Long Bình giai đoạn 2010-2012 41 Bảng 2.7 Tình hình lợi nhuận từ hoạt động xuất khNu của công ty CP Long Bình giai đoạn 2010-2012 42 Bảng 2.8 Tình hình xuất khNu của công ty CP Long Bình giai đoạn 2010-2012 44 Bảng 2.9 Tình hình xuất khNu theo thị trường của công ty CP Long Bình năm 2010 47 Bảng 2.11 Tình hình xuất khNu theo thị trường của công ty CP Long Bình năm 2012 48
Sơ đồ 2.3.2 Sơ đồ kênh phân phối sản phNm 62 Bảng 3.1 Ma trận SWOT 68
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, những sản phNm làm từ gỗ rất được con người ưa chuộng, Chúng được sử dụng rộng rãi ở hầu hết khắp mọi nơi trên thế giới Trước nhu cầu tiêu thụ rất lớn đó, ngành sản xuất đồ gỗ xuất khNu của Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành quả và trở thành một trong những ngành xuất khNu chủ lực Sản phNm của ngành là những mặt hàng xuất khNu mang nhiều nét đặc trưng của nền văn hóa dân tộc, nó cũng là thông điệp giới thiệu về đất nước cũng như con người Việt Nam với bạn bè thế giới Bên cạnh đó những sản phNm gỗ xuất khNu còn mang lại giá trị kinh tế rất lớn cho nước nhà Vì vậy ngành công nghiệp chế biến gỗ nói chung và những doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nói riêng đã và đang
nỗ lực hết mình đNy mạnh xuất khNu và phát triển ngành ngày càng lớn mạnh Trong đó , Công ty Cổ phần Long Bình (LOBIMEX) là một công ty chuyên sản xuất, xuất khNu những sản phNm gỗ có uy tín và đạt được một số thành quả nhất định
Đối với thị trường xuất khNu sản phNm gỗ, Nhật Bản luôn là một trong ba thị trường lớn, trọng điểm Tuy nhiên kim ngạch xuất khNu gỗ vào thị trường này vẫn còn khiêm tốn, việc đNy mạnh xuất khNu vào Nhật Bản cũng gặp nhiều khó
khăn thách thức Do đó em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp đ%y mạnh xuất
kh%u sản ph%m gỗ của công ty Long Bình vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2013 – 2015”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Long Bình (LOBIMEX), phân tích tình hình xuất khNu sản phNm gỗ của LOBIMEX sang thị trường Nhật Bản trong những năm vừa qua, dự báo những nhân tố chủ
Trang 9yếu ảnh hưởng tới khả năng xuất khNu của công ty sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2013-2015
Đề xuất những giải pháp nhằm đNy mạnh xuất khNu sản phNm gổ của công ty sang thị trường Nhật Bản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến khả năng đNy mạnh xuất khNu sản phNm gỗ của công ty
Phạm vi nghiên cứu là các số liệu cụ thể về tình hình xuất khNu của Công ty
Cổ phần Long Bình được thu thập từ 2010 đến 2012
4 Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề án được chia thành 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề xuất kh u
Chương này sau khi làm rõ khái quát chung những vẫn đề cơ bản của xuất khNu và sẽ đi vào xác định các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khNu nói chung và tình hình xuất khNu của doanh nghiệp nói riêng, đặt cơ sở cho việc phân tích tình hình xuất khNu của công ty ở chương 2
và đề xuất giải pháp ở chương 3
Chương 2: Phân tích tình hình xuất kh u cao su của công ty cổ phần Long Bình
Sau khi giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần Long Bình, tác giả
sẽ tập chung vào việc phân tích thực trạng tình hình xuất khNu và dự báo các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình xuất khNu công ty Trên cơ sở đó xác định kết quả đạt được, bên cạnh tồn tại, hạn chế, nguyên nhân Đồng thời làm rõ được cơ hội, thách thức và điểm mạnh điểm yếu của công ty trong giai đoạn sắp
tới
Chương 3: Một số giải pháp
Trang 10Căn cứ vào lý thuyết ở chương 1 và kết quả phân tích ở chương 2, chương này sẽ hoạch định định hướng, mục tiêu đNy mạnh xuất khNu, đồng thời
đề xuất một số giả pháp để đNy mạnh tình hình xuất khNu của công ty cổ phần Long Bình
Trang 11
Chương 1 Cơ sở lý luận về xuất kh%u
1.1 Khái quát chung về xuất kh%u
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của xuất kh%u
Xuất khNu hàng hóa là việc bán hàng hóa được săn xuất ở quốc gia này sang tiêu thụ ở một quốc gia khác trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ Hàng hóa được vận chuyển qua biên giới quốc gia, tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai quốc gia Hoạt động xuất khNu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương đẵ xuất hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển
Hoạt động xuất khNu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khNu hàng hóa tiêu dung, tư liệu sản xuất, máy móc, thiết bị và kỹ thuật công nghệ cao cho đến dịch vụ Tất cả các hoạt động đó đều nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho các chủ thể và quốc gia tham gia
Hoạt động xuất khNu là một hoạt động diễn ra trên phạm vi lớn cả về không gian
và thời gian, hoạt động này được thực hiện không chỉ giữa các quốc gia láng giềng mà còn diễn ra giữa các nước tạo ra một thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng khai thác Hoạt động xuất nhập khNu có thể diễn ra nhanh chóng trong vài giờ hoặc có thể kéo dài lâu hơn thậm chí là hàng năm
Hoạt động xuất khNu chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố thuộc môi trường vĩ
mô như chế độ chính sách, luật pháp, kinh tế, văn hóa, đặc biệt là tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ Ngoài ra, các yếu tố thuộc môi trường vi mô như sự cạnh tranh của các đối thủ, tiềm năng tài chính, chiến lược kinnh doanh của công ty cũng ảnh hưởng đáng
kể đến hoạt động xuất khNu
Hoạt động xuất khNu bản chất chính là hợp đồng mua bán quốc tế được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên, do đó mà nó chịu sự điều chỉnh bởi nhiều hệ thống luật như luật quốc gia, luật quốc tế
Trang 121.1.2 Các phương thức và hình thức xuất kh%u
Sau đây là một số hình thức và phương thức xuất khNu đang được áp dụng phổ biến ở
nước ta
Phương thức xuất khNu bao gồm : xuất khNu trực tiếp và xuất khNu gián tiếp
• Xuất khNu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty có khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài Các công ty có kinh nghiệm thường trực tiếp bán các sản phNm của mình ra thị trường nước ngoài
− Ưu và nhược điểm
Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khNu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn
để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro
− Trường hợp áp dụng
Hình thức này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có trình độ và quy
mô sản xuất lớn đã có kinh nghiệm trên thương trường, nhãn hiệu và chất lượng sản phNm của doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường thế giới
• Xuất khNu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất nhập khNu là đại lý, công ty quản lý nhập khNu và công ty kinh doanh xuất nhập khNu
− Ưu và nhược điểm
So với hình thức xuất khNu trực tiếp, hình thức này có ưu điểm là dễ thực hiện Xuất khNu gián tiếp thông qua trung gian nên có uu điểm tốt hơn xuất khNu trực tiếp là giảm được chi phí, không nhất thiết phải có quan hệ với bạn hàng nước ngoài, không đòi các doanh nghiệp phải có đầy đủ thông tin và xử lý tốt các thông tin, đánh giá, nắm vững tình hình thị trường Tuy nhiên, khi áp dụng
Trang 13phương thức xuất khNu gián tiếp này, các doanh nghiệp sẽ thu được mức lợi nhuận ít hơn và không được tiếp xúc với thị trường Vì vậy, họ sẽ không có cơ hội để nắm bắt thông tin bổ ích thông qua sự phản hồi trực tiếp từ khách hàng, làm cơ sở để điều chỉnh các chiến lược sản xuất kinh doanh của mình
− Hình thức áp dụng
Phương thức xuất khNu gián tiếp thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chưa đủ điều kiện hoạt động xuất khNu trực tiếp, chưa có kinh nghiệm trên thương trường, ít quan hệ trực tiếp với khách hàng và không thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất khNu
Các hình thức xuất khNu bao gồm: Xuất khNu ủy thác, xuất khNu tự doanh, xuất khNu liên doanh, xuất khNu đổi hàng, gia công quốc tế
• Xuất khNu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước
có nhu cầu xuát khNu một số loại hàng hóa nhưng không đủ điều kiện để xuất khNu ( gọi là doanh nghiệp ủy thác xuất khNu) đã ủy thác cho một doanh nghiệp khác ( gọi là doanh nghiệp xuất khNu ủy thác) có chức năng giao dịch ngoại thương tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài để làm thủ tục xuất khNu hàng hóa theo yêu cầu của bên ủy thác và được hưởng một khoản thù lao gọi là phí ủy thác hay hoa hồng ủy thác
Trong hoạt động xuất khNu ủy thác, doanh nghiệp nhận ủy thác không phải bỏ vốn, do không phải lo nguồn hàng mà chỉ phải đứng rat hay mặt bên ủy thác tìm
và giao dịch với bạn hàng nước ngoài, ký hợp đồng và làm thủ tục xuất khNu hàng hóa cũng như thay mặt bên ủy thác khiếu nại, đòi bồi thường với bên nước ngoài khi có tổn thất
• Xuất khNu tự doanh là hoạt động xuất khNu độc lập và trực tiếp của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khNu trên cơ sở nghiên cứu thị trương trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ chi phí đảm bảo kinh doanh xuất khNu có lãi, đúng phương hướng, chính sách, pháp luật của quốc gia cũng như quốc tế
Trang 14Trong xuất khNu tự doanh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước tất cả mọi việc Doanh nghiệp phải xem xét kỹ lưỡng từ bước nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng xuất khNu đến việc ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng vì doanh nghiệp phải tự bỏ vốn, chịu mọi chi phí và rủi ro có thể xảy ra
• Xuất khNu liên doanh là hoạt động xuất khNu hàng hóa trên cơ sở kiên kết kinh
tế tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp khả năng để cùng nhau giao dịch và đề ra các chủ trương, biện pháp có lien quan đến hoạt động xuất khNu, thúc đNy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia lãi hoặc cùng chịu lỗ Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên cũng phân theo số vốn góp
• Xuất khNu đổi hàng là loại nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó là hình thức xuất khNu gắn liền với nhập khNu, thanh toán theo hình thức này không phải dùng tiền mà bằng hàng hóa
Để có thể thực hiện được hình thức xuất khNu này thì hàng hóa nhập và hàng hóa xuất phải tương đương nhau về giá trị, bạn hàng bán và mua là một
• Gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại, trong đó một bên ( bên nhận gia công) nhận nguyên liệu hoặc bán thành phNm của một bên khác ( bên đặt gia công) để chế biến thành phNm, giao lại cho bên đặt gia công và được nhận phí gia công Ngành dệt may Việt Nam sử dụng hình thức này là chủ yếu
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất kh%u
• Hoạt động xuất khNu có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước dựa trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh
về lao động đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế nước ta
• Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, hàng hóa các nước phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với hàng hóa các nước khác và sự cản trở của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan ; vì vậy để tồn tại, đứng vững và phát triển được thì các nước phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phNm,
Trang 15hạ giá thành…để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hóa nước mình
Riêng đối với Việt Nam, là một nước đi sau và có trình độ công nghệ cũng như năng lực thấp kếm thì nước ta phải không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa,
hạ giá thành sản phNm để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực Nhìn chung thông qua hoạt động xuất khNu tức
là quá trình hội nhập kinh tế thế giới mà chất lượng hàng hóa của nước ta ngày càng được nâng cao
• Ngoài ra, hoạt động xuất khNu còn là một yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ khi Đảng và Nhà nước ta phát triển nền kinh tế dựa trên mô hình hướng về xuất khNu kết hợp với mô hình thay thế nhập khNu đã và đang làm cho
cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch tích cực và phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới và khu vực
Sự tác động của xuất khNu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được nhìn nhận theo các hướng sau:
− Xuất khNu những sản phNm của nước ta cho nước ngoài
− Xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khNu những mặt hàng mà các nước khác cần, điều đó tác động tích cực đền
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy sản xuất phát triển
− Xuất khNu tạo điều kiện cho các ngành có điều kiện phát triển thuận lợi cũng như tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước
− Xuất khNu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nước ta
− Xuất khNu còn đòi hỏi các doanh nghiệp hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường
Trang 16• Hoạt động xuất khNu còn góp phần giải quyết việc làm, thu hút hàng triệu lao động và nâng cao đời sống nhân dân Xuất khNu cũng tạo ra nguồn vốn
để nhập khNu vật phNm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú them nhu cầu tiêu dùng của người dân
• Xuất khNu là cơ sở để mở rộng và thúc đNy các quan hệ kinh tế đối ngoại, làm cho nền kinh tế nước ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế
Tóm lại, đNy mạnh xuất khNu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực
1.2 Hê thống các chỉ tiêu đánh giá xuất kh%u
1.2.1 Sản lượng hàng hóa
Sản lượng là số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong một kỳ tính toán Sản lượng
là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, là chỉ tiêu cơ bản
để hình thành các chỉ tiêu khác khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận Khi so sánh sản lượng hàng hóa qua các kỳ kinh doanh thì sản lượng không chỉ phản ánh được khối lượng hàng hóa sản xuất và tiêu thụ mà còn chỉ ra sự biến thiên về khối lượng hàng hóa qua các kỳ kinh doanh, cho thấy chiều hướng thay đổi tích cực hay xấu đi của tổng khối lượng hàng hóa sản xuất và tiêu thụ Khi xem xét các nhân tố tác động đến tổng sản lượng, nhà quản lý có thể đi đến quyết định dịch chuyển nhân tố nào để tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ
Khi phân tích hoạt động kinh doanh xuất khNu của một doanh nghiệp, ta chú ý đến các khái niệm về sản lượng như sau
• Sản lượng sản xuất : là khối lượng hàng hóa thuần túy mà doanh nghiệp sản xuất được từ việc huy động các nguồn lực sẵn có Sản lượng sản xuất có ưu điểm chung của sản lượng hàng hóa là cho thấy được khối lượng hàng hóa sản xuất và sự biến thiên về khối lượng hàng hóa sản xuất qua các kỳ kinh doanh
Trang 17Tuy nhiên, nhược điểm của sản lượng sản xuất là không thể hiện được mặt chất của khối lượng hàng hóa mà nó phản ánh Sản lượng sản xuất chịu ảnh hưởng nhiều bởi ý chí của nhà sản xuất (nhà sản xuất muốn tăng hay giảm khối lượng sản phNm hàng hóa) và các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị ) Tổng sản lượng sản xuất là chỉ tiêu cơ bản để hình thành chỉ tiêu giá trị sản lượng trong đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Sản lượng tiêu thụ: hay còn gọi là sản lượng xuất khNu nếu doanh nghiệp đem hàng hóa vào xuất khNu Sản lượng tiêu thụ là khối lượng hàng hóa đã được đem ra tiêu thụ tại thị trường, phán ánh được một phần nhỏ hiệu quả của việc sản xuất hàng hóa về mặt lượng Tương tự như sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ cũng phản ánh được khối lượng và sự biến thiên của khối lượng hàng hóa sản xuất ra, tuy nhiên không cho thấy được mặt chất của vấn đề Sản lượng tiêu thụ phụ thuộc nhiều vào các yếu tố thị trường đầu ra như nhu cầu thị
trường Sản lượng tiêu thụ là bộ phận cấu thành chỉ tiêu doanh thu
1.2.2 Doanh thu, lợi nhuận
1.2.2.1 Doanh thu
Khái niệm
Theo chuNn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuNn mực kế toán Việt Nam, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu của doanh nghiệp còn được hiểu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phNm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được như: doanh thu bán hàng, doan thu cung
Trang 18cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi bản quyền, tổ chức và lợi nhuận được chia
Doanh thu tiêu thụ sản phNm hàng hóa, dịch vụ (hay còn gọi là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh) là toàn bộ số tiền bán sản phNm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã thu được hoặc sẽ thu được từ việc hoàn thành cung cấp sản phNm, hàng hóa dịch vụ cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định Trong doanh thu tiêu thụ sản phNm bao gồm cả phần trợ cấp, trợ giá doanh nghiệp được hưởng khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và trị giá sản phNm hàng hóa, dịch
vụ tiêu thụ nội bộ và đem làm quà tặng, quà biếu cho các đơn vị
Công thức tính:
Trong đó:
DT: Doanh thu tiêu thụ sản phNm trong kỳ
Sti: Số lượng sản phNm loại i tiêu thụ trong kỳ
gt: Giá bán đơn vị sản phNm
i: Loại sản phNm tiêu thụ
Doanh thu thuần tiêu thụ hàng hóa là toàn bộ tiền bán sản phNm hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi trừ đi các khoản giảm trừ và thuế gián thu (không gồm VAT đầu ra của doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ
Trong đó:
Các khoản giảm trừ gồm:
+ Chiết khấu thương mại: Phần đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng (sản phNm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng
Trang 19+ Giảm giá hàng bán: Khoản giảm trừ cho người mua do không đảm bảo các điều kiện
Ý nghĩa của doanh thu:
Cơ bản doanh thu bán hàng được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng tiêu thụ, nên doanh thu có khả năng phản ánh được quy mô xuất khNu của doanh nghiệp Phân tích doanh thu bán hàng nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá cũng như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích và các chỉ tiêu tài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra các quyết định trong
quản lý và chỉ đạo kinh doanh
1.2.2.2 Lợi nhuận
Khái niệm:
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tương ứng mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có doanh thu đó trong một thời kì nhất định (thường là quý, nửa năm, năm)
Dựa vào 2 căn cứ để phân loại lợi nhuận:
+ Theo hoạt động
Trang 20+ Theo trình tự phân phối
Phân loại lợi nhuận theo hoạt động lợi nhuận bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ các hoạt động khác
• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ) là phần lợi nhuận thu được do tiêu thụ các sản phNm, cung cấp dịch vụ thuộc chức năng kinh doanh chính của doanh nghiệp Đây là phần lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp
Công thức tính:
Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng- Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Tổng doanh thu: Là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, hóa đơn thanh toán dịch vụ Tổng doanh thu phản ánh giá trị ban đầu của khối lượng sản phNm, hàng hóa và dịch
vụ mà doanh nghiệp đã bán hoặc đã cung ứng cho khách hàng trong kỳ
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ là các khoản được tính vào doanh thu nhưng doanh nghiệp không được hưởng, phải được loại trừ khi xác định doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp sản xuất
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất của khối lượng SP tiêu thụ trong kỳ
Trang 21Đối với doanh nghiệp thương mại:
Giá vốn hàng bán = Giá trị mua vào của hàng hóa bán ra
Chi phí bán hàng:
Các chi phí này liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phNm, như : tiền lương, bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng; chi phí về vật liệu, bao bì, dụng cụ phục vụ bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí về dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho bán hàng như điện, nước, điện thoại, vận chuyển; chi phí tiếp khách, giới thiệu, quảng cáo, bảo hành sản phNm, hoa hồng môi giới…
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, hoạt động điều phối của toàn doanh nghiệp, như: Tiền lương, bảo hiểm, phụ cấp của cán bộ, nhân viên quản lý; chi phí vật tư, đồ dùng ở văn phòng; khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận quản lý; các khoản dịch vụ mua ngoài; chi phí khác như lệ phí…
• Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 22Là số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từ các khoản tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi cho thuê tài chính; cổ tức, lợi nhuận được chia; hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; cho người khác sử dụng tài sản…
Chi phí hoạt động tài chính:
Là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh; các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính; chi phí giao dịch bán chứng khoán…
• Lợi nhuận của các hoạt động khác:
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của các hoạt động khác và chi phí của các hoạt động khác được tính trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính:
Lợi nhuận hoạt động khác = Doanh thu hoạt động khác – Chi phí
hoạt động khác
Lợi nhuận các hoạt động khác là lợi nhuận thu được từ các hoạt động bao gồm: Thu
nợ khó đòi đã xử lý, tài sản dư thừa tự nhiên, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ bản quyền phát minh sáng chế, hoàn nhập số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phNm còn thừa khi hết hạn bảo hành…
Phân loại lợi nhuận theo trình tự phân phối:
- Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) (Earnings Before Interest and Taxes)
Lợi nhuận trước thuế và lãi bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính (chưa trừ chi phí lãi vay) và lợi nhuận khác
Công thức tính:
EBIT = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh + hoạt động tài chính (chưa trừ chi phí lãi vay) + Lợi nhuận hoạt động khác
Trang 23Trong đó:
EBIT là tất cả các khoản lợi nhuận trước khi tính toán các khoản tiền lãi và thuế thu nhập phải trả của doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
Do chưa tính lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận của công ty, và dễ dàng giúp người đầu tư so sánh các công ty với nhau
Lợi nhuận trước thuế phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính (đã trừ chi phí lãi vay) và lợi nhuận khác
Công thức tính:
EBT = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay – Chi phí lãi vay
Lợi nhuận sau thuế là phần còn lại của lợi nhuận trước thuế sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp; là số thu nhập mà chủ sở hữu doanh nghiệp được hưởng Lợi nhuận sau thuế có hai cách phân chia chính là chia cho cổ đông (thể hiện dưới dạng cổ tức) và lợi nhuận giữ lại ở doanh nghiệp để đầu tư, phát triển tiếp các chu
kỳ kinh doanh sau này
Công thức tính:
EAT = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN phải nộp
Ý nghĩa của lợi nhuận:
Trang 24Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá doanh nghiệp:
- Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu cuối cùng phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Là nguồn tích lũy quan trọng để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đóng góp vào nguồn thu của nhà nước
- Là đòn bNy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên
nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan Do vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu
về tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu, tỷ suất trên tài sản
Kỹ thuật phân tích doanh thu và lợi nhuận
Tương tự như phân tích chỉ tiêu sản lượng và giá trị hàng hóa, khi phân tích hai chỉ tiêu danh thu và lợi nhuận trong hoạt động xuất khNu cảu doanh nghiệp cần phân tích được các nội dung sau:
Thứ nhất phân tích doanh thu và lợi nhuận chung từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp mục đích của việc phân tích này nhằm thể hiện sự thay đổi về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh, từ đó thấy được xu hướng phát triển hay thu hẹp của hoạt động xuất khNu tại doanh nghiệp Mặt khác việc thể hiện được doanh thu và lợi nhuận còn là cơ sở đề hình thành chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được trình bày ở phần sau
Thứ hai phân tích doanh thu và lợi nhuận phân theo kết cấu Đây là nội dung quan trọng cần được tập trung phân tích kĩ lưỡng phân tích theo kết cấu như: phân tích doanh thu và lợi nhuận theo mặt hàng xuất khNu, phân tích doanh thu và lợi nhuận theo
Trang 25lĩnh vực kinh doanh, phân tích danh thu và lợi nhuận theo thị trường xuất khNu Mục đích của việc phân tích này nhằm làm rõ từng điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm doanh thu và lợi nhuận thông qua từng mặt hàng, từng thị trường từ đó đưa ra cái nhìn tổng quan, hoạch định nên đNy mạnh xuất khNu mặt hàng
nào, vào thị trường nào
1.2.3 Thị trường, thị phần của doanh nghiệp
1.2.3.1 Thị trường
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phNm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phNm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phNm, dịch vụ Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường vốn, v.v Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào
đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung
Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản
lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ
Thị trường là nơi ấn định giá cả đảm bảo sao cho số lượng hàng mà những người muốn mua bằng số lượng hàng của những người muốn bán Không thể xem xét
Trang 26giá cả và số lượng một cách tách biệt được Giá cả thị trường chi phối xã hội trong việc chọn mua cái gì, mua như thế nào và mua cho ai Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao động đã chi phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa đó có bán được hay không, bán với giá thế nào Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu
về các loại hàng hóa
Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
1.2.3.2 Thị phần
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phNm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh
Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường Hay
thị trường
Thị phần nói rõ phần sản phNm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sản phNm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanh nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết, nhất là khi
bắt đầu thâm nhập thị trường mới
1.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
1.2.4.1 Suất sinh lợi của doanh thu ( ROS – Return On Sale )
Suất sinh lợi của doanh thu (ROS: Return On Sale) là một tỷ số tài chính dùng
để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty, nói cách khác nó phản ánh số lợi
nhuận được tạo ra trên một đồng doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị
Trang 27tính là % Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Công thức tính tỷ số này như sau:
Trong đó:
sau thuế) là phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp
Ý nghĩa của tỉ suất sinh lợi của doanh thu:
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Đây là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý một cách hiệu quả các chi phí hoạt động
Kỹ thuật phân tích:
Tỷ số suất sinh lợi của doanh thu phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ
số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
1.2.4.2 Suất sinh lợi của chi phí (ROC – Return On Cost )
Suất sinh lợi của chi phí là một tỉ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng chi phí của doanh nghiệp, hay nói cách khác phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng chi phí
Trang 28Tỉ suất này được tính ra bằng cahs lấy chi phí lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho tổng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra trong cùng kí Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuân trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đề cũng được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức tính tỉ số này như sau:
Trong đó:
Ý nghĩ tỉ suất sinh lợi của chi phí:
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong chi phí Tỷ số này mang giá trị lớn hơn 0 là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị nhỏ hơn 0 nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Kỹ thuật phân tích:
Tỷ số suất sinh lợi của chi phí phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này
của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
1.2.4.3 Suất sinh lợi của tài sản (ROA – Return On Assets )
Suất sinh lợi của tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, hay nói cách khác suất sinh lợi của tài sản phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng tài sản
Trang 29Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
Công thức tính tỉ số này như sau:
Trong đó:
Ý nghĩa tỉ suất sinh lợi của tài sản:
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Kỹ thuật phân tích:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này
Trang 30trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác
cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.2.4.4 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equyty )
Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần hay nói cách khác suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu phản ánh số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo Còn vốn cổ phần trong tỷ số này là bình quân vốn cổ phần phổ thông (common equity)
Công thức tính tỷ số này như sau:
Trong đó:
hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )
Trang 31Cách hạch toán vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu = vốn đầu kì + vốn bình quân tăng lên trong kì – vốn bình quân giảm trong kì
Ý nghĩa suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
ROE là thước đo hiệu quả nhất để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh càng lớn
Kỹ thuật phân tích:
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa
là đòn bNy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền
lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình xuất kh%u
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nước ta với nước khác
Hoạt động nhập khNu hoạt động trong một khung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới, thị trường quốc tế, đối tượng hợp tác rất đa dạng Việc mở rộng các mối quan
hệ chính trị ngoại giao sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề pháp lý cho các tổ chức kinh doanh phát triển những bạn hàng mới
Môi trường kinh tế
Trang 32Tình hình phát triển kinh tế của thị trưòng xuất khNu có ảnh hưởng tới nhu cầu
và khả năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hưởng đến hoạt đông xuất khNu của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khNu là tổng sản phNm quốc nội (GDP) thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát , tình hình lãi xuất
• Môi trường luật pháp
Đây là những vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khNu buộc phải nắm vững và tuân theo một cách vô điều kiện Vì nó thể hiện ý chí của Đảng lãnh đạo mỗi nước, sự thống nhất chung của Quốc tế, nó bảo vệ lợi ích chung của các tầng lớp trong xã hội, lợi ích của các nước trên thương trường Quốc tế Hoạt động nhập khNu được tiến hành giữa các chủ thể các Quốc gia khác nhau Bởi vậy, nó chịu sự tác động của các chính sách, chế độ, luật pháp của các quốc gia đó Chẳng hạn như tự sửa đổi thực hiện, sửa đổi luật pháp quốc gia hay sự thực hiện thay đổi chính sách thuế ưu đãi của một nước hay một nhóm nước, điều đó không những chỉ ảnh hưởng đến nước đó mà còn ảnh hưởng đến các nước có quan hệ kinh tế xã hội với những nước đó Đồng thời, hoạt động xuất nhập khNu phải nhất định tuân theo những quy định luật pháp Quốc tế chung Luật pháp quốc tế buộc các nước vì lợi ích chung phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong hoạt động của mình trong hoạt động nhập khNu, do đó tạo nên sự tin tưởng cũng như hiệu quả cao trong hoạt động này
• Tỷ giá hối đoái
Nhân tố này có ý nghĩa quyết định trong việc xác định mặt hàng, bạn hàng, phương án kinh doanh, quan hệ kinh doanh của không chỉ một doanh nghiệp xuất nhập khNu mà tới tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khNu nói chung Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây ra những biến động lớn trong tỷ trọng giữa xuất khNu và nhập khNu Ví dụ khi tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán có lợi cho việc nhập khNu thì lại bất lợi cho xuất khNu và ngược lại
Trang 33Mặt khác có rất nhiều loại tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái thả nổi tự do và tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý Vì vậy khi tiến hành bất cứ một hoạt động thương mại xuất nhập khNu nào, doanh nghiệp cũng cần nắm vững xem hiện nay quốc gia mà mình định hoạt động đang áp dụng loại tỷ giá nào, bởi việc ấn định này sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực sản xuất hàng xuất khNu
và kinh doanh hàng nhập khNu
• Môi trường văn hoá xã hội
Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trường xuất khNu có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khNu của doanh nghệp
• Tài nguyên thiên nhiên và địa lý
Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất nhập khNu Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất nhập khNu của quốc gia
Vị trí địa lý có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất nhập khNu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đNy xuất nhập khNu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng
• Môi trường cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khNu nhất định Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanh nghiệp muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khNu cho mình
1.3.2 Môi trường vi mô
• Nguồn lực trong nước
Trang 34Một nước có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệp trong nước có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức lao động Về mặt ngắn hạn, nguồn lực đuợc xem là không biến đổi vì vậy chúng ít tác động đến sự biến động của xuất khNu Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khNu các sản phNm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc giầy dép
• Khoa học và công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, và mang lại nhiều lợi ích , trong xuất khNu cũng mang lại nhiều kết quả cao Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại , fax giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác,kịp thời Yếu tố công nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hoá xuất khNu Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vận tải hàng hoá xuất khNu, kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân hàng
• Cơ sở hạ tầng
Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đNy hoạt động xuất khNu Cơ sở hạ tầng gồm : đường xá, bến bãi hệ thống vận tải , hệ thống thông tin,hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khNu nó thúc đNy hoặc kìm hãm hoạt động xuất khNu
• Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nước
Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khNu của doanh nghiệp ở hiện tại mà cón ảnh hưởng trong tương lai Vì vậy doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạch trong tương lai cho phù hợp
Các doanh ngiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khNu cần nhận biết và tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khNu nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chính sách của nhà nước về
Trang 35hoạt động xuất khNu cũng như không tham gia vào các hoạt động xuất khNu mà nhà nước không cho phép
• Thị trường - khách hàng:
đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả cao hay không phụ thuộc vào mức độ đáp ứng các yêu cầu của thị trường
• Đối thủ cạnh tranh
xuất trong nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Trong một thời kỳ, nếu có nhiều doanh nghiệp cùng nhập khNu một loại mặt hàng và tiêu thụ ở thị trường nội địa hay nhập khNu để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việc cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn tới giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức tiêu thụ và do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh Khi có nhiều nhà nhập khNu cùng quan tâm đến một loại hàng hoá, giá nhập khNu cũng tăng lên làm tăng các khoản chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh
một đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng, mẫu mã uy tín, khi thu hút được khách hàng về phía mình, các sản phNm của nước ngoài làm giảm thị phần của sản phNm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhập khNu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khNu
• Sản phNm thay thế
chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phNm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các sản phNm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phNm của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 36• Nhà cung cấp
doanh nghiệpkhác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như
hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì
sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
• Ngành công nghiệp phụ trợ
Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên vật liệu, phụ kiện, phụ tùng linh kiện, bán thành phNm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến, lắp ráp các sản phNm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phNm tiêu dùng
Đối với các doanh nghiệp xuất khNu, công nghiệp phụ trờ là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc cung ứng trang thiết bị, nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất Các ngành công nghiệp phụ trợ có liên quan càng phát triển thì doanh nghiệp càng chủ động hơn trong việc sản xuất hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Là các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tác động làm thay đổi nó để phục vụ cho hoạt động xuất khNu của mình Bao gồm các nhân tố sau:
Trang 37• Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp
Là sự tác đông trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cán bộ, công nhân viên đến hoạt động tổ chức sản xuất và xuất khNu hàng hoá Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy điều hành cũng như cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý cách điều hành hoạt động kinh doanh sẽ quyết định tới hiệu quả kinh doanh nói chung
và hoạt động xuất khNu nói riêng
• Yếu tố lao động
Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuất khNu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động Trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khNu của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Một trong những yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động xuất của doanh
nghiệp là vốn Bên cạnh yếu tố về con người, tổ chức quản lý thì doanh nghiệp phải có vốn để thực hiên các mục tiêu về xuất khNu mà doanh nghiệp đã đề ra Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanh nghiệp vì vốn là tiền
đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khNu theo chiều hướng khác nhau, tốc độ và thời gian khác nhau tạo nên một môi trường xuất khNu phức tạp đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt, những thay đổi này
để có những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi tiến hành hoạt động xuất khNu
• Cơ sở vật chất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 38Nếu công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh bấy nhiêu như: việc giữ gìn bảo quản hàng hoá
được tốt hơn, tiết kiệm chi phí trong khâu vận chuyển , nâng cao chất lượng phục vụ
Trang 39Chương 2: Phân tích tình hình xuất kh%u của Công ty CP Long Bình
2.1 Tổng quan về Công ty CP Long Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần Long Bình (LOBIMEX) là thành là thành viên của công ty Lâm Nghiệp Việt Nam Sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển,cho đến nay xí nghiệp
đã trở thành 1 đơn vị giữ vị trí quan trọng trong việc thực hiện các chiến lược tăng trưởng của tổng công ty
Được hình thành trước năm 1975, LOBIMEX ban đầu chỉ là một xưởng chuyên ngâm tNm gỗ của tư nhân Đến 15/12/1975,để đNy mạnh mục tiêu xây dựng các ngành kinh tế sau chiến tranh, nhà nước đã ban hành quyết định , số 99/QĐTC thành lập ban phục hồi chế biến gỗ xuất khNu Long Bình
8/12/1977 xí nghiệp được đổi tên thành “xí nghiệp chế biến xuNt khNu gỗ Long Bình”
Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo nên kinh tế bao cấp, hạch toán kinh tế hình thức, cắt khúc sản xuất kinh doanh và không chịu trách nhiệm về lời lỗ, hơn nữa xuất xứ của việc xuất khNu gỗ là hàng năm ta phải trả nợ cho Liên Xô, nên công ty cũng không trách khỏi sự trì trệ
Chỉ sau khi từ nhà nước thay dổi chính sách đổi mới toàn diện,hoạt động xuất khNu của công ty mới có nhiều khởi sắc Ngày 10/9/1989 “xí nghiệp chế biến xuNt khNu gỗ Long Bình” sát nhập với 2 công ty chế biến gỗ khác là”xí nghiệp chế biến
gỗ Phú Lâm” và “xí nghiệp chế biến xuNt gỗ An Bình” lấy tên là “ Xí Nghiệp Liên Hợp Gỗ Phú Lâm”
Bước qua năm 1990, trong thời kì xóa bỏ cơ chế bao cấp và độc quyền thương mại,cùng với chính sách mở cửa và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
Trang 40sản xuất, kinh doanh gỗ đã tạo ra sự tăng trưởng về số lượng và giá trị xuất khNu cho toàn ngành, đáp ứng nhu cầu về sản phNm gỗ không chỉ ở thị trường nội địa mà còn mở rộng ra nước ngoài
Ngày 3/10/1990, Nhà nước lại ban hành quyết định tách 3 xí nghiệp vừa xác nhập trên ra như cũ,hoạt động riêng biệt và độc lập nhằm phát huy được quyền chủ động và lợi thế của mỗi xí nghiệp
Ngày 2/8/1993 “ Xí nghiệp chế biến gỗ Long Bình” chính thức được nhà nước chấp thuận trở thành 1 doanh nghiệp nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ
tư cách pháp nhân với tên giao dịch là ‘ Long Bình Export Processing
Manufactory” tức “ Xí nghiệp chế biến gỗ Long Bình”
Được hưởng nhiều quy chế ưu đãi về sở hữu, tài sản, vốn, ngành nghề kinh doanh,… do là một doanh nghiệp nhà nước, LOBIMEX đã cố gắng khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế đó của mình Tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều khó khăn, phức tạp trong cơ chế và chính sách, trong tổ chức quản lý, điều hành, nhưng
xí nghiệp đã không ngừng đNy mạnh sản xuất kinh doanh và thu được những kết quả đáng kể
Trong những năm về trước dưới chủ trương của nhà nước về việc đNy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tháng 12//2004, công ty cổ phần gỗ Long Bình đã chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
Tên giao dịch quốc tế : Long Bình Joint Stock Company
Trụ sở : Khu Công Nghiệp 1 – Biên Hòa –Đồng Nai
Vốn kinh doanh : 7.600.000.000 VND
Là một doanh nghiệp với doanh thu xuất khNu trung bình đạt khoảng 2 triệu USD/năm, bên cạnh việc phát triển sản xuất kinh doanh, xí nghiệp còn là một động lực phát triển chiến lược của tổng công ty Lâm Nghiệp Việt nam Theo đó xí nghiệp