Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH KĨ THUẬT HÓA HỌC TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 1.Hiểu biết chung về ngành kĩ thuật hóa học 1.1Tình hình phát triển ngành kĩ thuật hóa học Kỹ thuật hóa học là một lĩnh vực khoa học và công nghệ nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức hóa học và kỹ thuật vào quá trình sản xuất các sản phẩm hóa học phục vụ công nghiệp và đời sống. Kỹ thuật hóa học lần đầu tiên được thành lập như là một nghế nghiệp ở Vương quốc Anh khi quá trình công nghệ hóa học đầu tiên đã được đưa ra tại Đại học Manchester vào năm 1887 bởi George E. Davis trong các hình thức của mười hai bài giảng bao gồm các khía cạnh khác nhau của thực hành hóa chất công nghiệp. Như một hệ quả George E. Davis được coi là kỹ sư hóa học đầu tiên trên thế giới. Ngày nay, kỳ thuật hóa học là một nghề được đánh giá cao. Ở Việt Nam, ngành kĩ thuật hóa học được đào tạo đầu tiên tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tháng 7 năm 1956 Khoa Hóa Thực phẩm được thành lập tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. 15101956, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tổ chức lễ khai giảng khóa 1, Khoa HóaThực phẩm có 184 sinh viên và rất nhiều người trong và ngoài nước. Ngày 29 tháng 12 năm 2010, theo quyết định số 2517QĐ ĐHBKTCCB của Hiệu trưởng Trường ĐHBK HN, Viện Kỹ thuật Hóa học đã được chính thức thành lập. 1.2 Một số nhóm sản phẩm của ngành kĩ thuật hóa học Hoá chất vô cơ, phân bón, màu cho sơn, thuốc nhuộm, thuốc phóng, thuốc nổ.... Các chất bảo vệ thực vật, men,dược phẩm,kháng sinh,mỹ phẩm, thực phẩm dinh,thực phẩm chức năng... Các loại giấy, vải sợi, hộp chứa, bao bì... Xi măng , thủy tinh, gốm sứ, gạch men... Pin khô, pin ướt, ắc qui,vật liệu được mạ, linh kiện bán dân,pin mặt trời... xăng, dầu, gas, chất dẻo, cao su ,keo dán...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
*******************
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Phượng Sinh viên thực tập : Hoàng Thị Mai Hương - 20201525
Trần Thị Huyền - 20201553
Đỗ Văn Hòa - 20201495
Trần Viết Hoàng - 20201505
Trần Văn Huy - 20201543
Lê Minh Hiếu - 20201486 Đinh Quang Huy - 20201824
Lớp : CH1- 03
Hà Nội 2021
Trang 2MỤC LỤC
Lời Nói Đầu
Phần 1 Khái Quát Về Ngành Kĩ Thuật Hóa Học
1 Hiểu biết chung về ngành kĩ thuật hóa học
1.1 Tình hình phát triển ngành kĩ thuật hóa học
1.2 Một số nhóm sản phẩm của ngành kĩ thuật hóa học
1.3 Ứng dụng của ngành kỹ thuật hóa học trong các ngành kinh tế quốc dân
Phần 2 Khái Quát Về Ngành Công Nghiệp Sản Xuất Phân Bón
1 Mởđầu
2 Giới thiệu chung về ngành công nghiệp phân bón
1 Sự hình thành và phát triển ngành công nghiệp phân bón
3 Chủng loại sản phẩm và quy trình sản xuất
4 Tầm quan trọng của ngành công nghiệp phân bón hiện nay
5 Điểm tối của ngành công nghiệp phân bón
Phần 3 Kết Luận Và Kiến Nghị
1.đánh giá về ngành công nghiệp sản xuất phân bón hiện nay………
2 Kết luận đồ án………
Trang 3Tháng 2 năm 2021
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành được bài báo cáo đồ án môn học với đề tài “ Tổng quan về ngành sản xuất phân bón”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân đã vận dụng những kiến thức đã học, tìm tòi học hỏi cũng như thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài, chúng em luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, cùng với những động viên của cô những lúc chúng em gặp khó khăn
Với lòng biết ơn sâu sắc , chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Hồng Phượng, người đã hướng dẫn chúng em làm bài báo cáo này, cô đã hướng dẫn mọi điều kiện thuận lợi và là nguồn động lực quan trọng để chúng em hoàn thành báo cáo một cách tốt nhất Trong học kì này, chúng em được tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích với sinh viên ngành Hóa Đó là môn “ Nhập môn kĩ thuật hóa học” Đặc biệt hơn chúng em còn được Viện kỹ thuật hóa học đã tạo điều kiện cho sinh viên kỹ thuật hóa học đi thực tập và tham quan nhà máy Ajinomoto Việt Nam để biết nhiều hơn phần nào ứng dụng của ngành kĩ thuật hóa học trong cuộc sống.Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!
Lần đầu thực hiện một đề tài nghiên cứu, với thời gian và khả năng còn hạn chế, báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em mong nhận được sự góp ý chân thành từ cô và các bạn
Bài báo cáo đồ án sẽ trình bày về những thu hoạch kiến thức trong suốt quá trình tham gia học phần cũng như chủ động tìm hiểu thêm Tóm tắt báo cáo đồ án được chia làm 3 phần chính:
Phần 1: Khái quát về ngành kĩ thuật hóa học trong nước và trên thế giới
Phần 2: Khái quát về ngành công nghiệp sản xuất phân bón
Phần 3: Đánh giá và kết luận
Trang 4Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH KĨ THUẬT HÓA HỌC TRONG
NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
1.Hiểu biết chung về ngành
kĩ thuật hóa học
1.1Tình hình phát triển ngành
kĩ thuật hóa học
Kỹ thuật hóa học là một lĩnh vực khoa học và công nghệ nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức hóa học và kỹ thuật vào quá trình sản xuất các sản phẩm hóa học phục
vụ công nghiệp và đời sống
K
ỹ thuật hóa học lần đầu tiên được thành lập như là một nghế nghiệp ở Vương quốc Anh khi quá trình công nghệ hóa học đầu tiên đã được đưa ra tại Đại học
Manchester vào năm 1887 bởi George E Davis trong các hình thức của mười hai bài giảng bao gồm các khía cạnh khác nhau của thực hành hóa chất công nghiệp Như một
hệ quả George E Davis được coi là kỹ sư hóa học đầu tiên trên thế giới Ngày nay, kỳ thuật hóa học là một nghề được đánh giá cao
Ở Việt Nam, ngành kĩ thuật hóa học được đào tạo đầu tiên tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Tháng 7 năm 1956 Khoa Hóa - Thực phẩm được thành lập tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 15/10/1956, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đã tổ chức lễ khai giảng khóa 1, Khoa Hóa-Thực phẩm có 184 sinh viên và rất nhiều người trong và ngoài nước Ngày 29 tháng 12 năm 2010, theo quyết định số 2517/QĐ- ĐHBK-TCCB của Hiệu trưởng Trường ĐHBK HN, Viện Kỹ thuật Hóa học đã được chính thức thành lập
1.2 Một số nhóm sản phẩm của ngành kĩ thuật hóa học
- Hoá chất vô cơ, phân bón, màu cho sơn, thuốc nhuộm, thuốc phóng, thuốc nổ
- Các chất bảo vệ thực vật, men,dược phẩm,kháng sinh,mỹ phẩm, thực phẩm dinh,thực phẩm chức năng
- Các loại giấy, vải sợi, hộp chứa, bao bì
- Xi măng , thủy tinh, gốm sứ, gạch men
- Pin khô, pin ướt, ắc qui,vật liệu được mạ, linh kiện bán dân,pin mặt trời
- xăng, dầu, gas, chất dẻo, cao su ,keo dán
1.3 Ứng dụng của ngành kỹ thuật hóa học trong các ngành kinh tế quốc dân
Trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa, hóa học lại càng phát huy vai trò và vị trí của mình Hóa học trở thành bộ phận không thể thiếu ở nhiều ngành sản xuất, thu hút một lượng lớn lao động liên quan
Chính vì vậy,ngành kỹ thuật hóa học được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực sản xuất liên quan đến hóa học như: lọc - hóa dầu, hóa dược, sản xuất sản phẩm hóa hữu
cơ, hóa vô cơ, sản xuất thực phẩm, hóa chất tiêu dùng, xi măng, phân bón
Trang 5Hiện tại ở nước ta có rất nhiều các công ty,tập đoàn hoạt động dựa trên ứng dụng của ngành kì thuật hóa học, trở thành trụ cột kinh tế của quốc gia,làm giầu nền kinh tế quốc dân:
* Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN)
* Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam (TKV)
* Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (VINACHEM)
* Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM)
* Dị thể hoá xúc tác đồng Tông công ty Giấy Việt Nam
* Tổng công ty Hóa dược Việt Nam
Tuy nhiên, việc ứng dụng kỹ thuật hóa học trong ngành kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn do số lượng các trường đào tạo ngành còn ít,trình độ và chương trình đào tạo chưa cao.Các trang thiết bị, dây truyền sản suất của các công ty còn chưa tối tân nên sản lượng còn thấp hơn so với nhiều nước trên thế giới.Nhiều công ty đang đứng trên
bờ vực phá sản, nợ công
Phần 2 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT
PHÂN BÓN
1 Mở đầu
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp ngành phân bón đã có những bước tiến rất đáng kể Trong vòng 10 năm kể từ năm 1990 sản lượng sản xuất và tiêu thụ phân bón đã tăng lên 4 lần (từ 425 nghìn tấn năm 1990 lên đến 1770 nghìn tấn vào năm 2000) Công nghiệp phân bón đã đóng một vai trò rất quan trọng cho chiến lược phát triển nông nghiệp và an ninh lương thực quốc gia
Trong tiến trình hòa nhập nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, các ngành sản xuất của Việt Nam, trong đó có ngành sản xuất phân bón, đã trực tiếp bị tác động với sức ép ngày càng lớn Từ chỗ được trợ giá vận chuyển và bảo hộ bằng thuế quan đối với một số sản phẩm phân bón vào những năm trước, bắt đầu từ năm 2001 sự bảo hộ bằng thuế quan giảm dần và các sản phẩm phân bón phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt ngay trên thị trường trong nước
Tình hình thời tiết không thuận lợi ở nhiều địa phương cùng với sự thay đổi cơ cấu cây trồng và thị trường phân bón ngày càng phức tạp nên việc sản xuất và tiêu thụ phân bón trong nước gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên việc đầu tư chiều sâu và phát triển sản xuất phân bón trong nước vẫn là sự lựa chọn duy nhất
Để góp phần làm rõ thêm bức tranh tổng thể của ngành công nghiệp sản xuất phân bón Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, chúng em xin trình bày lại qua những gì đã tìm hiểu được
Trang 62 Giới thiệu chung về ngành công nghiệp phân bón
2.1 Sự hình thành và phát triển ngành công nghiệp phân bón
Kinh doanh phân bón có khoảng thời gian phát triển còn ngắn ngủi so với lịch sử hàng chục nghìn năm khi con người biết gieo trồng Tuy nhiên trước năm 1830, khi mà một vài loại phân bón thiên nhiên như Guano của Pêru và natri nitrat của Chi Lê được buôn bán và sử dụng lần đầu ở Tây Âu thì chưa thấy có tài liệu nào nói về tình hình kinh doanh phân bón
Nhiều nền văn minh cổ đã biết dùng phân bón trong canh tác Các loại phế thải của người và động vật, tro cây cối, phân xanh đã được sử dụng hàng nghìn năm trước đây Người ta cũng biết dùng tro cây cối hoặc vôi để chống chua ở những vùng đất trũng Tuy chưa biết tường tận cách dùng khoáng chất làm phân bón, nhưng ngay từ những năm trước công nguyên đã có những tác phẩm viết về dùng muối sanfêt (kali nitrat) bón cho cây trồng
Trong thế kỷ 17-18 cùng với việc phát minh ra các kim loại và các muối của chúng như kali cacbonat, amoni sunfat, kali nitrat, amoniăc, urê, axit nitric, một số hợp chất phốt phat cũng được nghiên cứu và phát hiện
Đầu thế kỷ 19 đã có rất nhiều công trình nghiên cứu sự dinh dưỡng của cây trồng
và vai trò của các dưỡng chất cho cây trồng cũng được xác định
Nhà hóa học người Đức Justus von Liebig đã được coi như bậc tiền bối của ngành nông hóa và công nghiệp phân bón đã bắt đầu từ khoảng 1840 Năm 1843, tiếp theo phát minh của Liebig còn có các công trình nghiên cứu của Lawes và Gilbert về phân bón và cây trồng Từ những nghiên cứu phát hiện ban đầu, dần dần hình thành một số ngành công nghiệp phân bón vào giữa thế kỷ 19
Cho đến nay, ngành công nghiệp phân bón ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu ngày một tăng cao và là ngành công nghiệp có chỗ đứng vững mạnh trên thị thường
2.2 Chủng loại sản phẩm và quy trình sản xuất
Phân bón là "thức ăn" do con người bổ sung cho cây trồng Trong phân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây Các chất dinh dưỡng chính trong phân
là: đạm (N), lân (P), và kali (K) Ngoài các chất trên, còn có các nhóm nguyên tố vi lượng
Phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hóa học (phân vô cơ), phân hữu cơ
và phân vi sinh, với sự khác biệt lớn giữa chúng là nguồn gốc, chứ không phải là những
sự khác biệt trong thành phần dinh dưỡng
A Phân bón vô cơ và quy trình sản xuất phân bón vô cơ
1, Khái niệm: Phân bón vô cơ (phân hóa học) hay còn gọi là phân bón khoáng, phân bón hóa học là những chất vô cơ (hóa học) có chứa từ một hoặc nhiều các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết dưới dạng muối khoáng được bón vào đất cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
2, Phân loại: Dựa vào nguyên tố dinh dưỡng, phân bón vô cơ được chia làm hai hoại:
Trang 7- Phân đơn: gồm 3 loại: phân đạm, phân lân, phân kali
- Phân hỗn hợp: gồm 2 loại: phân vô cơ trộn và phân vô cơ phức hợp
2.1, Phân đơn
Phân đơn là tên gọi chung của những loại phân bón chỉ có một nguyên tố dinh dưỡng (đạm, kali hoặc lân)
2.1.1, Phân đạm
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm (N) cho cây Gồm:
a, Phân urê
+ Công thức hoá học: (NH2)2CO
+ 44–48% nitơ nguyên chất
+ Có hai loại phân ure:
- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có
nhược điểm là hút ẩm mạnh
- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất
chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng
nhiều trong sản xuất nông nghiệp…
* Quy trình sản xuất phân Ure ((NH2)2CO)
+ Tổng hợp từ NH3 và khí CO2, nhiệt độ từ 180 – 200 OC, áp suất 200at :
2NH3 + CO2 ↔ H2N-CO-ONH4
+ Khử nuớc:
H2N-CO-OHN4 ↔ H2N-CO-NH2 + H2O
b, Phân amoni sunphat (Còn gọi là phân SA, đạm một lá, muối diêm)
+ Công thức hóa học: (NH4)2SO4
+ chứa 20–21% nitơ nguyên chất, 24-25% lưu huỳnh
+ Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh ,có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua
+ có tác dụng nhanh,thường dung để bón thúc, thích hợp cho đất đồi,đất bạc màu
* Quy trình sản xuất phân Amoni Sunfat((NH4)2SO4)
Có 3 phương pháp sản xuất từ khí của lò cốc:
a.Phương pháp gián tiếp: Ngưng tụ khí cốc -> Chưng cất -> Trung hòa
b.Phương pháp trực tiếp: Dùng axit hấp thụ trực tiếp khí cốc
c.Phương pháp bán trực tiếp: Khí làm lạnh -> Ngưng tụ -> Tách NH3 -> Hấp thụ bằng axit
2.1.2, Phân lân
Phân lân là những sản phẩm phân bón chứa lân (P) cung cấp cho cây trồng
a, Phân supe lân
+ Công thức hóa học: Ca(H2PO4)2
+ Hàm lượng lân (P2O5) chiếm 17-20%
+ Có dạng bột xám xanh
Trang 8+ Dễ hòa tan thành dạng H2PO4 Vì vậy thường được sử dụng trên đất chua.
b, Phân lân nung chảy (Thermo phosphat)
+ Công thức lý thuyết : 4(Ca,Mg)O.P2O5+5(Ca,Mg)O.P2O5.SiO2
+ Chứa từ 15-18% hàm lượng P2O5
+ Dạng bột óng ánh, có màu xám đen
+ Không tan trong nước, không chứa axit, không hút ẩm, không vón cục, thích hợp sử dụng cho đất phèn chua, đất trũng, đất bạc màu
2.1.3, Phân Kali
Tổng hợp những phân bón cung cấp nguyên tố kali (K) cho cây trồng
a, Phân Kali clorua
+ Công thức hóa học:KCl
+ Chứa 55-60% K2O
+ Dạng bột tinh thể màu đỏ hồng
+ Phân bị kết dính lại khi để ẩm
+ Là loại phân kali được sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 90-93%
lượng phân Kali trên toàn thế giới
* Quy trình sản xuất phân Kali Clorua
- Nguyên liệu: Quặng Xinvinit (Kali Clorua lẫn NaCl)
Phương pháp hòa tan rồi kết tinh phân đoạn:
+ Nguyên lí: Dựa vào độ tan của KCl tang nhanh theo nhiệt độ còn NaCl không thay đổi + Quá trình : Hòa tạn xinvinit bằng nước cái -> để lắng dung dịch KCl -> làm lạnh, kết tinh KCl
Phương pháp tuyển nổi:
+ Nguyên lí: Dựa vào độ thấm nước khác nhau của các loại hạt quặng để tách KCl
+Quá trình: Loại đất sét ra khỏi quặng xinvinit -> Tách KCl ra khỏi quặng
(Chất tuyển nổi hấp phụ các hạt đất xét trong quặng tạo lớp bọc bền cản trở tuyển quặng nên chú ý phải tách sơ bộ đất sét trong bùn quặng)
b, Phân Kali Sunfat
+ Công thức hóa học: K2SO4
+ Hàm lương K2O chiếm từ 48-50% và 15% lưu huỳnh,
+ Có màu trắng, dưới dạng tinh thể, nhanh tan trong nước, không hút ẩm
* Quy trình sản xuất phân Kali Sunfat
- Nguyên liệu: Quặng Canit, Quặng Xinvinit
Trang 9- Quá trình
+ Quặng nghiền được băng tải (1) đưa vào thiết bị hòa tan (2) bằng nước ở 65-75 độ C
+ Phần không tan được đưa đi lọc, dung dịch bão hòa có hạt muối nhỏ lẫn bùn đi vào thiết bị lắng, để lắng các hạt huyền phù
(Tăng tốc cho quá trình người ta thêm poliacilamit 0,25% để làm động tụ keo)
+ Bùn lắng ở thiết bị (3) ra được đưa vào bốn thiết bị cô bùn (4), rửa bằng nước nóng ,dung dịch rửa quay lại (2) hòa tan quặng
+ Tách Xênit: dung dịch thiết bị (3) ra được làm lạnh trong hệ thống gồm 10 thiết bị kết tinh chân không (5), ở thiết bị thứ 4/10 hơi được ngưng tụ tại bề mặt (6) làm lạnh bằng nước cái hồi lưu
+ Hơi thứ sáu của thiết bị kết tinh chân không còn lại đượcngưng tụ trong các thiết bị ngưng tụ baromet, làm lạnh bằng nước lạnh
+ Từ thiết bị ngưng tụ chân không ra được dung dịch được đưa vào thiết bị cô đặc (7), sau đó dung dịch được đưa xuống máy lọc ly tâm (8) Nước lọc đưa trở lại thiết bị cô đặc (7)
+ Dung dịch thu được đi vào tầng sôi (9) khử nước=> sản phẩm
2.2, Phân hỗn hợp
Phân hỗn hợp là gọi chung những loại phân bón có từ hai hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng
2.2.1, Phân trộn
a, Khái niệm:
Phân trộn là phân bón có chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên, được sản xuất bằng cách phối trộn nhiều loại nguyên liệu với nhau theo tỷ lệ thích hợp và không xảy ra các phản ứng hóa học giữa các nguyên liệu
VD: phân NPK, NPK+TE,…
2.2.2 Phân phức hợp
Trang 10Gồm những loại phân bón chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng được sản xuất bằng việc phối hợp các thành phần lại với nhau để xảy ra các phản ứng hóa học giữa các thành phần, sản phẩm cuối cùng là một hợp chất ổn định, có hàm lượng dưỡng chất cao
a Phân Diamôn photphat (phân DAP)
+ Công thức hóa học: (NH4)2HPO4
Có 2 dưỡng chất chính là đạm (N) chiếm 16-18% và lân P2O5 chiếm 44-46%, cung cấp đồng thời cả đạm và lân cho cây
b Phân kali nitrat (KNO3)
Kali nitrat là một loại phân kali phức hợp, hàm lượng K2O chiếm 45-46%, đạm chiếm 13%, thích hợp để kích thích cây trồng ra hoa Là loại phân bón có giá trị cao, đắt tiền
Quy trình sản xuất phân lân
1.Quy trình sản xuất supephotphat đơn
Thành phần phức tạp: Monocanxi Photphat, Canxi Sunfat, keo Silic, quặng chưa phân huỷ Cho dung dịch axit sunfuric phân huỷ quặng apatit
Phân huỷ qua 2 giai đoạn:
Ca5(PO4)3F + 5H2SO4 -> 3H3PO4 + 5CaSO4 + HF
Ca5(PO4)3F + 7H3PO4 + 5H2O -> 5Ca(H2PO4)2.H2O + HF
Nồng độ axit tối ưu: 68 ÷ 68.5%
Nhiệt độ 110 – 1200C
Thường ủ từ 5 – 20 ngày ở nhiệt độ 35 ÷
450C
2.Quy trình sản xuất supephophat kép
Phân huỷ quặng bằng axit photphoric:
Ca5(PO4)3F + 7 H3PO4 + 5H2O ->
5Ca(H2PO4)2.H2O + HF
Phương pháp buồng giống như supe đơn.
Nồng độ axit tối ưu là 52.5– 55.5%, nhiệt
độ 80 – 900C Thời gian 5 – 6 phút Thời
gian trong buồng 1 giờ sau đó ủ 25 ngày
đưa đi tạo hạt hoặc đóng gói
Quy trình sản xuất phân phức hỗn hợp
1 Quy trình sản xuất phân hỗn hợp Amonphot:
H3PO4 + NH3 → NH4H2PO3(Amondihidrophotphat) → (NH4)2HPO4
(Amonmonohidrophophat) → (NH4)3PO4(Amonphophat)
2 Quy trình sản xuất phân hỗn hợp Nitrophot: