Quy tắc cộng đại số gồm hai bước: Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng
Trang 1Giải Toán 9 Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
Lý thuyết Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng
đại số
1 Quy tắc cộng đại số
Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương Quy tắc cộng đại số gồm hai bước:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một
phương trình mới
Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và
giữ nguyên phương trình kia) ta được hệ phương trình mới tương đương với hệ đã cho
2 Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Bước 1: Nhân các vế của hai phương trình với số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số
của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau
Bước 2: Sử dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một
phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn)
Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Giải bài tập toán 9 trang 19 tập 2
Bài 20 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
e)
Xem gợi ý đáp án
Trang 2Cộng vế với vế của hai phương trình trong hệ, ta được
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (2; -3)
Trừ vế với vế của hai phương trình trong hệ, ta được:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, rồi trừ vế với vế của hai phương trình trong hệ,
ta được:
Trang 3Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3; -2).
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3, nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, rồi trừ vế với vế của hai phương trình trong hệ, ta được
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (-1; 0)
e)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5 rồi trừ vế với vế của hai phương trình trong hệ,
ta được:
Trang 4Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (5; 3).
Bài 21 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
a) Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với -\sqrt 2, rồi cộng từng vế hai phương trình,
ta được:
Xem gợi ý đáp án
Trang 5Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là:
b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với , rồi cộng từng vế hai phương trình
Ta có
Suy ra
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là
Giải bài tập toán 9 trang 19 tập 2: Luyện tập
Bài 22 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
Xem gợi ý đáp án
Trang 6Nhân phương trình trên với 3, nhân phương trình dưới với 2, rồi cộng vế với vế của hai phương trình trong hệ, ta được:
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là
Nhân hai vế phương trình trên với 2 rồi cộng hai vế của hai phương trình với nhau, ta được:
ô ý
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
Đổi hỗn số về phân số rồi nhân hai vế của phương trình dưới với 3 sau đó trừ vế với vế của hai phương trình ta được:
Trang 7Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm.
Bài 23 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Giải hệ phương trình sau:
Xét hệ
Trừ từng vế hai phương trình (1) cho (2), ta được:
Thay (3) vào (1) ta được:
Xem gợi ý đáp án
Trang 8Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là:
Bài 24 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Giải hệ các phương trình:
a)
a)
Thực hiện nhân phá ngoặc và thu gọn, ta được:
Trừ vế với vế của hai phương trình ta được:
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là
Xem gợi ý đáp án
Trang 9Phá ngoặc và thu gọn vế trái của hai phương trình trong hệ, ta được:
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (1; -1)
Bài 25 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Ta biết rằng: Một đa thức bằng đa thức 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0 Hãy tìm các giá trị của m và n để đa thức sau (với biến số x) bằng đa thức 0:
P(x) = (3m - 5n + 1)x + (4m - n -10)
Ta có
P(x) = (3m - 5n + 1)x + (4m - n -10) có hai hệ số là a=(3m - 5n + 1) và b=(4m - n -10)
Do đó
Xem gợi ý đáp án
Trang 10Vậy m=3, n=2 thì đa thức P(x) =0.
Bài 26 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: a)A(2; -2) và B(-1; 3)
b) A(-4; -2) và B(2; 1)
c) A(3; -1) và B(-3; 2)
d) và B(0; 2)
a)A(2; -2) và B(-1; 3)
Hàm số y=ax+b (1)
Vì đồ thị hàm số đi qua A(2; -2), thay x=2, y=-2 vào (1), ta được: -2=2a + b
Vì đồ thị hàm số đi qua B(-1; 3), thay x=-1, y=3 vào (1), ta được: 3=-a + b
Ta có hệ phương trình ẩn là a và b
Vậy à
b) A(-4; -2) và B(2; 1)
Xem gợi ý đáp án
Trang 11Hàm số y=ax+b (1)
Vì đồ thị hàm số đi qua A(-4; -2), thay x=-4,\ y=-2 vào (1), ta được: -2=-4a + b
Vì đồ thị hàm số đi qua B(2; 1), thay x=2, y=1 vào (1), ta được: 1=2a + b
Ta có hệ phương trình ẩn là a, b:
Vậy
c) A(3; -1) và B(-3; 2)
Hàm số y=ax+b (1)
Vì đồ thị hàm số đi qua A(3; -1), thay x=3, y=-1 vào (1), ta được: -1=3a + b
Vì đồ thị hàm số đi qua B(-3; 2), thay x=-3,y=2 vào (1), ta được: 2=-3a + b
Ta có hệ phương trình ẩn a, b:
Vậy
Trang 12d) và B(0; 2)
Hàm số y=ax+b (1)
Vì đồ thị hàm số đi qua , thay y=2 vào (1), ta được:
Vì đồ thị hàm số đi qua B(0; 2), thay x=0, y=2 vào (1), ta được: 2= 0 a + b
Ta có hệ phương trình ẩn là a, b
Vậy a=0, b=2
Bài 27 (trang 19 SGK Toán 9 Tập 2)
Bằng cách đặt ẩn phụ (theo hướng dẫn), đưa các hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương trình bậc nhật hai ẩn rồi giải:
a)
Hướng dẫn Đặt
Hướng dẫn Đặt
a) Điền kiện x ≠ 0, y ≠ 0
Phương trình đã cho trở thành:
Xem gợi ý đáp án
Trang 13Suy ra
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất
Hướng dẫn Đặt
Điều kiện
Phương trình đã cho trở thành:
Trang 14Suy ra
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất