SKKN tích hợp giáo dục môi trường Hiện nay tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của con người khắp nơi trên thế giới, ở mọi lĩnh vực sức khỏe, y tế, môi trường sống….Trong bối cảnh đó, chúng ta ngày càng nghe và nói nhiều hơn đến sự phát triển bền vững như là một chiến lược sống còn và cần thiết để bảo tồn thế giới và nhân loại. Phát triển bền vững được hiểu nôm na là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến sự thõa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai. Đề đạt được trạng thái phát triển bền vững này chúng ta cần duy trì sự phát triển cân đối và điều hòa của 4 yếu tố: kinh tế, văn hóa, xã hội và sinh thái.
Trang 1BẢN BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài Sáng kiến:
“LỒNG GHÉP GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRONG KHI
GIẢNG DẠY BÀI SỰ NỔI MÔN VẬT LÝ 8”
BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài Sáng kiến:
“TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC HÓA 8 GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THCS”
Tháng 4 năm 2021
Trang 2BÁO CÁO SÁNG KIẾN
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC HÓA 8 GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THCS
1 Mô tả bản chất của sáng kiến
Hiện nay tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đếnđời sống của con người khắp nơi trên thế giới, ở mọi lĩnh vực sức khỏe, y tế, môitrường sống….Trong bối cảnh đó, chúng ta ngày càng nghe và nói nhiều hơn đến
sự phát triển bền vững như là một chiến lược sống còn và cần thiết để bảo tồn thếgiới và nhân loại Phát triển bền vững được hiểu nôm na là sự phát triển đáp ứngđược các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến sự thõa mãn nhucầu của các thế hệ tương lai Đề đạt được trạng thái phát triển bền vững này chúng
ta cần duy trì sự phát triển cân đối và điều hòa của 4 yếu tố: kinh tế, văn hóa, xãhội và sinh thái
Yếu tố sinh thái nhấn mạnh đến việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạngsinh học và ngăn chặn ô nhiễm môi trường Từ góc nhìn này, các nhà nghiên cứukhẳng định giáo dục môi trường (GDMT) sẽ là giải pháp căn bản, lâu dài và bềnvững GDMT trong nhà trường lại càng có ý nghĩa quan trọng, được xem là mộttrong những biện pháp hàng đầu để bảo vệ môi trường (BVMT) có hiệu quả.GDMT sẽ giúp các em, những người chủ tương lai của đất nước nhận thức đúngđắn về môi trường, việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và có ýthức thực hiện nhiệm vụ BVMT
Ở trường THCS, việc truyền thụ kiến thức GDMT đến học sinh thuận lợi vàhiệu quả nhất vẫn là hình thức tích hợp và lồng ghép vào các môn học Bên cạnhhững kiến thức từ nội dung bài học, các em còn có thể tích lũy được các kiến thức
về môi trường từ đó hình thành ý thức bảo vệ, giữ gìn Hiện nay, nội dung này đã
và đang được triển khai, phổ biến rộng rãi trong giờ học kể cả chính khóa lẫn ngoại
Trang 4Trong quá trình công tác tôi thấy nội dung giáo dục bảo vệ môi trường là nộidung quan trọng vừa góp phần nâng cao ý thức của học sinh trong vấn đề bảo vệmôi trường vừa tạo thêm hứng thú học tập cho học sinh Song việc giáo dục bảo vệmôi trường trong môn Hóa học vẫn chưa có hệ thống hoàn chỉnh nên hiệu quả giáodục bảo vệ môi trường chưa cao Với lí do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong dạy học hóa 8 góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS”.
1.1 Các giải pháp thực hiện, các bước và cách thức thực hiện
1.1.1 Giáo viên cần xác định các phương pháp lồng ghép nội dung GDMTvào dạy học môn hóa học lớp 8
Trong các giờ học trên lớp, đề làm được nhiệm vụ GDMT thông qua tiết học,bài học chúng ta có thể thực hiện nhiều phương pháp, tùy thuộc vào đặc trưng mỗitiết, mỗi bài, mỗi phần mà có thể lựa chọn phương pháp phù hợp, đem lại hiệu quảgiáo dục cao Có thể sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp đàm thoại (hỏi, đáp)
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp sử dụng các tài liệu trực quan trong giờ giảng
- Phương pháp giảng dạy dùng lời nói để giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu,
- Phương pháp thực hành, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm,
Tuy nhiên, dù với bất kì phương pháp nào thì khi vận dụng cơ hội để giáo dụcBVMT phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung,không làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của tiết học
Mục tiêu và nội dung của bài học phải phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nộidung của giáo dục bảo vệ môi trường
Chỉ có một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.1.1.2 Các hình thức lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào dạy học hóahọc
Có thể có nhiều hình thức khác nhau để truyền tải nội dung GDMT một cáchhiệu quả đến HS tùy thuộc vào nội dung bài dạy, mục tiêu cần đạt đến, sau đây làmột số hình thức chủ yếu:
Trang 5* Vận dụng kiến thức trong nội dung bài học để liên hệ thực tế có liên
quan đến môi trường.
Hình thức này không những giúp các em thấy được sự gần gũi giữa Hóa họcvới thực tiễn mà từ đó các em còn có thể tự mình giải thích được những hiệntượng xảy ra trong tự nhiên liên quan đến những biến đổi hóa học Nhờ vậy, nộidung GDMT sẽ trở nên thiết thực và hiệu quả được nâng cao
Thông thường, giáo viên thường đưa ra hệ thống các câu hỏi “Tại sao?”,
“Như thế nào?” để dẫn dắt các em vào nội dung cần truyền tải, kích thích sự tò mòcủa các em Cụ thể như:
Ví dụ 1 : Khi dạy bài “Mở đầu môn hóa học” Phần II Hóa học có vai trò
như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
Sau khi học sinh nêu vai trò của môn hóa học
GV hỏi: Trong sản xuất và sử dụng hóa chất (phân bón hóa học) nếu làmkhông đúng cách và đúng quy trình sẽ dẫn đến hậu quả gì ?
HS: Gây ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng đến sức khỏe con người
GV nêu thêm: có thể gây mất an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường,thoái hóa đất làm cho đất bị chua, cứng đất gây ảnh hưởng đến năng suất câytrồng Việc ô nhiễm đất có thể kéo theo việc ô nhiễm trực tiếp nguồn nước và cóthể cả không khí Việc sử dụng quá liều thuốc bảo vệ thực vật còn có thể làm chocon người và các loài động vật bị nhiễm độc nếu tiêu thụ các thực phẩm đó
Từ đó giáo dục các em cẩn thận, sử dụng hóa chất(phân bón hóa học) hợp lí
để bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ sức khỏe chúng ta
Ví dụ 2 : Khi dạy bài “Nguyên tố hóa học” GV có thể lồng ghép các tác hại
của một số nguyên tố đối với cơ thể người Như:
Chì (Pb)
Chì là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khỏe con người và động vật Chìgây độc cho hệ thần kinh trung ương lẫn hệ thần kinh ngoại biên Người bị nhiễmđộc chì thường rối loạn một số chức năng cơ thể, thường là rối loạn bộ phận tạohuyết (tủy xương) Tùy theo mức độ nhiễm độc có thể gây nên những triệu chứngnhư đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp vĩnh viễn, tai biến mạch máu
Trang 6não, nếu nhiễm độc nặng có thể bị tử vong Đặc tính nổi bật của chì là sau khi xâmnhập vào cơ thể nó không bị đào thải mà lại bị tích tụ theo thời gian.
Chì đi vào cơ thể người qua nước uống, không khí, thức ăn bị nhiễm chì Khivào cơ thể nó tích tụ đến một lúc nào đó mới bắt đầu gây độc hại
Thủy ngân (Hg)
Thủy ngân là một nguyên tố có tự nhiên trong không khí, nước và đất
Tiếp xúc với thủy ngân, thậm chí một lượng nhỏ có thể gây ra những vấn đềsức khỏe nghiêm trọng và là mối đe dọa cho sự phát triển của trẻ trong tử cung vànhững năm đầu đời
Thủy ngân có thể có tác động độc hại lên hệ thần kinh, tiêu hóa, miễn dịch,lên phổi thận, da và mắt
WHO xem thủy ngân như một trong mười hóa chất hoặc nhóm hóa chất hàngđầu gây quan ngại cho sức khỏe cộng đồng
Con người chủ yếu bị phơi nhiễm methyl thủy ngân, một hợp chất hữu cơ khi
họ ăn cá và hải sản có vỏ chứa hợp chất này.Công nhân hít phải hơi thủy ngântrong quá trình sản xuất công nghiệp
Ví dụ 3 : Khi dạy bài “Nước”
Sau khi học xong phần II Tính chất của nước ( tính chất hóa học)
GV có thể đặt câu hỏi: Mưa axit là gì? Nguyên nhân, tác hại và biện phápphòng tránh mưa axit?
Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời
Giáo viên chốt và bổ sung:
Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6 được tạo
ra bởi khí thải như CO2, SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con ngườitiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác
Nguyên nhân: Các chất khí này khi gặp và kết hợp với hơi nước trong bầu khíquyển trở thành các axit: axit cacbonic, axit sunfuric, axit nitric rơi xuống đất theomưa Chúng ta có thể gặp trong thực tế các trận mưa to, mưa xám (nước mưa màuđen, xám) hoặc vị chua của nước mưa Mưa axit gắn chặt với nơi có nền sản xuấtcông nghiệp cao, chất thải khí lớn và nơi có nhu cầu về năng lượng ô tô, dùng
Trang 7than rẻ tiền Tuy nhiên các chất ô nhiễm có thể “di chuyển” trong khí quyển quabiên giới các quốc gia, do vậy việc kiểm soát mưa axit là vấn đề quốc tế.
Tác hại: Mưa axit có tác động lớn đến nhà cửa, các công trình xây dựng, câycối, đất đai, hồ và tôm cá cùng thủy sinh vật Mưa axit cũng làm tăng tỷ lệ ăn mòncác kim loại, đặc biệt là sắt, thép và đồng Mưa axit làm giảm tuổi thọ các côngtrình xây dựng, làm lở loát bề mặt bằng đá của các công trình Đặc biệt, nó làmảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Nó có thể làm hại chúng ta thông quakhông khí và ô nhiễm đất, nguồn nước rồi thâm nhập vào chuỗi thực phẩm Thựcphẩm bị ô nhiễm này có thể gây tổn hại các dây thần kinh ở trẻ hoặc thâm chí dẫnđến tổn thương não nghiêm trọng, thậm chí tử vong
Biện pháp khắc phục: Trồng thêm nhiều cây xanh, tăng cường rừng phòng
hộ, phủ xanh đất trống đồi trọc Rừng chính là lá phổi của trái đất vì vậy cần cóbiện pháp hữu hiệu để bảo vệ
* Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan đến GDMT
Khi ra các bài tập, giáo viên có thể đưa một số bài tập có liên quan đếnGDMT Trong quá trình giải bài tập, học sinh phải phân tích, tổng hợp, tìm tòi ranội dung bài giải nhờ đó có thể khắc sâu trong tư tưởng của các em
Ví dụ 1 : Khi học bài “Sự biến đổi chất” GV có thể xây dựng BT trắc
nghiệm
Những hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
1 Vành xe đạp bằng sắt sau một thời gian bị gỉ
2 Mặt trời mọc, sương bắt đầu tan
3 Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường
4 Hiệu ứng nhà kính (do CO2 tích tụ nhiều trong khí quyển) làm choTrái đất nóng lên
5 Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung
6 Khi đốt cháy than, củi sinh ra nhiều khí độc như CO, SO2, gây ônhiễm môi trường
Trang 8Ví dụ 2: Bài thực hành 2 “Sự lan tỏa chất” Khi học xong, cuối tiết thực
hành GV hỏi HS: Làm thế nào để không khí ( trong lớp học, nhà ở, nhà vệ sinh )không chứa các khí độc và vi khuẩn gây bệnh ?
Từ đó giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh nơi ở, nơi học tập và làm việctránh khí độc, vi khuẩn gây bệnh
Ví dụ 3: Khi học bài “Phương trình hóa học” GV có thể xây dựng bài tập
Sau khi làm thí nghiệm có những khí độc HCl, H2S, CO2, SO2 Có thể dùngdung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 ) để loại bỏ chúng, tránh gây ôn nhiễm môitrường
Em hãy lập PTHH biểu diễn phản ứng hóa học xảy ra
* Minh họa nội dung giáo dục môi trường bằng những hình ảnh thực tế, đưa những thông tin thời sự liên quan đến môi trường.
“Trăm nghe không bằng một thấy” Thật vậy, lời nói của giáo viên dù có thuhút, thuyết phục đến bao nhiêu cũng không bằng những hình ảnh thật, sinh động
mà HS thấy được GV có thể sưu tầm và đưa vào những hình ảnh cụ thể, đưanhững thông tin thời sự liên quan để minh hoạ cho nội dung GDMT đó là biệnpháp tốt vừa bổ sung tài liệu cho sách giáo khoa, vừa gây hứng thú học tập cho HS,
để các em thấy được mối quan hệ mật thiết giữa hóa học với đời sống, với môitrường
Ví dụ 1: Học bài “Chất” Phần II.2 Hiểu được tính chất của chất có lợi gì?
GDMT: Liên hệ tình trạng rác thải ở khu vực chợ, khu dân cư, trườnghọc
Đề ra biện pháp xử lí rác thải đúng cách, giáo dục HS không xả rác bừa bãinơi công cộng
Thực hiện: Sau khi học xong phần lí thuyết như SGK, GV cho HS xem một
số hình ảnh rác thải ở 1 số khu dân cư, trường học
Trang 9GV yêu cầu HS nêu những biện pháp xử lí rác thải mà em biết.
GV kết luận: Không nên xử lí bằng cách đốt rác, đặc biệt là rác hữu cơ như bao ni lông, chai nhựa vì sẽ gây ô nhiễm môi trường Đồng thời giáo dục học sinh phân loại rác thải, không xả rác nơi công cộng
Trang 10
Ô nhiễm không khí do cháy rừng Ô nhiễm không khí do xác chết sinh vật
Ô nhiễm không khí do khí thải nhà máy Ô nhiễm không khí do khói bụi
Bảng: Nguồn gốc và ảnh hưởng của một số chất gây ô nhiễm không khí.
Khí Nguồn gốc gây ô nhiễm Do nhân tạo Tác động tới môi trường
CO Quá trình cháy, oxi hoá hợp
Phá huỷ tầng ozon,rốiloạn
SO2 Sản xuất năng lượng 53% Gây mù axit, mưa axit
NOX Sản xuất năng lượng,
Phá huỷ tầng ozon, khói quang hoá, mưa axit
NH3 Nông nghiệp, công nghiệp 10% Tạo sol khí
CH4 Nông nghiệp, gia công, khí 16% Gây hiệu ứng nhà kính
Trang 11GV tiếp tục đưa 1 số hình ảnh trông cây xanh,bảo vệ rừng
Dọn vệ sinh giữ gìn môi trường sạch sẽ
Hãy trồng và bảo vệ rừng để bảo vệ môi trường không khí của chúng ta
Ví dụ 3: Dạy bài “Nước” Phần III: Vai trò của nước trong đời sống và sản
xuất, chống ô nhiễm nguồn nước
Mục tiêu GDMT: Giáo dục ý thức cải tạo và bảo vệ nguồn nước, hạn chế tìnhtrạng ô nhiễm nước như hiện nay
Thực hiện:
GV có thể trình chiếu một số hình ảnh về hành vi vi phạm môi trường củacông ty Vedan và hậu quả ô nhiễm nặng nề ở sông Thị Vải
Trang 12Hành vi vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước của công ty Vedan
Hậu quả của việc nước sông Thị Vải bị ô nhiễm nặng
Các phương hướng chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước:
- Tập trung xử lí các nguồn nước thải sinh hoạt
- Nhà máy, cơ sở sản xuất phải có hệ thống xử lí nước thải để tái sử dụngnước cho sản xuất hoặc thải ra hệ thống nước thải chung
- Nước rác rỉ ra từ các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt cần được xử lí trướckhi hoà lẫn với nước ngầm hoặc nước mặt
- Sử dụng phân bón hoá học, chất bảo vệ thực vật hợp lí
- Nước thải đã qua xử lí có thể dùng để tưới cây, rửa đường, sử dụng trongxây dựng hoặc trong các dây chuyền công nghệ có sử dụng nước nhằmmục đích làm nguội sản phẩm
- Hướng dẫn, giáo dục, tuyên truyền nếp sống văn minh và ý thức bảo vệ môi trường của mỗi người dân trong đời sống cũng như trong lao động sảnxuất
GV đưa 1 số hình ảnh về công tác xử lí và bảo vệ nguồn nước
Trang 13
Công tác xử lí và tuyên truyền bảo vệ môi trường
Trang 14
HS thi vẽ tranh về đề tài bảo vệ nguồn nước
Rút ra kết luận: Hãy góp phần bảo vệ nguồn nước sạch, tránh ô nhiễm
* Xem các phim, video clip về hóa học và môi trường
Bên cạnh các hình thức gắn nội dung GDMT vào dạy học hoá học, thì cho HSxem các đoạn phim về hoá học và môi trường cũng là một biện pháp thiết thực và
bổ ích giúp HS tiếp thu một cách thiết thực nhất, sinh động nhất Thông thường,một đoạn phim hoá học và môi trường tuy dung lượng ngắn, không tốn nhiều thờigian nhưng vẫn đảm bảo truyền tải được đầy đủ thông tin đến HS Nổi bật nhất làcác phim về ô nhiễm môi trường , tác hại do con người trực tiếp hay gián tiếp gây
ra cho môi trường và cách khắc phục
Để kiểm tra nhận thức của HS sau khi xem phim, GV nên đưa ra hệ thống cáccâu hỏi có liên quan để HS trả lời Sau khi phân tích, tổng hợp nội dung trả lời của
HS, GV rút ra nội dung chính của vấn đề đồng thời gợi mở các biện pháp cải tạo,bảo vệ môi trường
Ví dụ 1: Dạy bài “Tính chất và ứng dụng của Hidro”
Học phần III Ứng dụng
Mục tiêu GDMT: sử dung nguồn nhiên liệu sạch trong tương lai
Thực hiện: GV có thể đặt vấn đề: Ngày nay các phương tiện tham gia giaothông sử dụng nguồn nhiên liệu như xăng, dầu diezen tạo ra chất thải gây ônhiễm môi trường Vậy có nguyên liệu nào có thể thay thế làm giảm bớt sự ônhiễm môi trường hay không ?
Trang 15GV cho học sinh xem video về phương tiện giao thông sử dụng nguồn nhiên liệu sạch là H2 Đường link liên kết : https://www.youtube.com/watch?
v=gY9HnBCj1Y4
Giáo dục học sinh khả năng tư duy, vận dụng hóa học vào cuộc sống để cảitạo và bảo vệ môi trường
Ví dụ 2: dạy bài “Dung dịch”
Sau khi học xong phần I Chất tan, dung môi, dung dịch
GV đưa video về sự cố tràn dầu trên biển và cách khắc phục để tránh ô nhiễm nguồn nước Đường link liên kết :
https://www.youtube.com/watch?v=LBW_l_72YQQ