Đề tại “Tác động của vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á” không phải là một đề tài mới, trước đây có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được công nhận như Fayyaz Hussain
Trang 2TRẦN MINH DŨNG
TÁC ĐỘNG CỦA VỐN FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á – NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG
HỒI QUY BAYES
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “TÁC ĐỘNG CỦA VỐN FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á – NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỒI QUY BAYES” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy NGUYỄN NGỌC THẠCH
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lí trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này
TP, HCM ngày… tháng 10 năm 2022
Người viết
TRẦN MINH DŨNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân hàngđã trang bị cho tôi kiến thức và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy NGUYỄN NGỌC THẠCH đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học này
Cuối cùng Tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân đã luôn tin tưởng, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập
TP, HCM ngày… tháng 10 năm 2022
Người viết
TRẦN MINH DŨNG
Trang 5TÓM TẮT
1.1 Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến vồn FDI vào tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 10 năm từ năm 2011 đến 2020
1.2 Tóm tắt: Bài nghiên cứu đã làm rõ hơn về đặc điểm, những tác động tích cực
và tiêu cực của vốn FDI Bên cạnh đó nghiên cứu cũng nêu ra được tổng quan
lý thuyết những nhân tố quyết định thu hút vốn FDI như địa điểm, đặc điểm vụng kinh tế, lao động…Ngoài ra nghiên cứu đã đề xuất mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI và ứng dụng phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes để xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng trong vệc thúc đẩy vốn FDI, từ đó làm tăng thêm cơ sở khoa học về các nhận định và đóng góp có ích cho các nhà nghiên cứu Thông qua việc thu thập nguồn số liệu nghiên cứu cập nhật mới nhất và có chọn lọc, luận văn đã đưa ra được cụ thể những đặc điểm của FDI, vai trò của nó đối với việc phát triển KT- XH ở các nước Đông Nam Á nhằm chứng minh được sự cần thiết nguồn vốn FDI Khái quát được thực trạng các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI, từ đó giúp chính phủ các nước có kế hoạch và chinh sách để thu hút FDI tại đất nước mình Trên
cơ sở kết quả của việc phân tích định lượng về tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI, bài luận văn đã gợi ý và đề xuất những chính sách nhằm tăng cường việc thu hút vốn FDI vào các nước
1.3 Từ khóa: đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát INF, chi phí nhân công trong ngành sản xuất Lncost, tiêu thụ điện bình quân đầu người Lnelectric, thuế thu nhập doanh nghiệp tax
Trang 6to attract FDI in their countries On the basis of the results of quantitative analysis on the importance of factors affecting FDI, the thesis has suggested and proposed policies to enhance the attraction of FDI into countries
1.3 Keywords: foreign direct investment FDI, GDP growth rate, INF inflation rate, labor cost in manufacturing industry Lncost, electricity consumption per capita Lnelectric, corporate income tax
Trang 7IMF International Monetary
Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
Pooled OLS Pooled Ordinary least
squares
Phương pháp hồi quy gộp
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Bảng mô tả và kỳ vọng về dấu của các biến 27
Bảng 4.2: Mô tả các biến trong mô hình 34
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS 36
Bảng 4.4: Mô phỏng thông tin tiên nghiệm 38
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng mô hình 1 39
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng mô hình 2 39
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình 3 40
Bảng 4.8: Kết quả so sánh theo tiêu chuẩn thông tin Bayes 40
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định xác suất hậu nghiệm 41
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định cỡ mẫu hiệu quả 48
Bảng 4.11: Kết quả mô hình MCMC =50000 49
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định cỡ mẫu hiệu quả của MCMC = 50000 55
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định xác suất các khoảng tin cậy 56
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Kết quả kiểm định hội tụ thông qua biểu đồ vết 42
Biểu đồ 4.2 Kết quả kiểm định hội tụ thông qua biểu đồ sự tương quan 45
Biểu đồ 4.3 Kết quả kiểm định hội tụ thông qua biểu đồ vết 50
Biểu đồ 4.4 Kết quả kiểm định sự tự tương quan 52
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỤC LỤC viii
CHƯƠNG 1 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Nội dung nghiên cứu 5
1.7 Đóng góp của đề tài 5
1.8 Kết cấu của bài luận văn 6
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2.FDI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 8
2.1 LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ NƯỚC NGOÀI 8
2.1.1 Khái niệm 8
2.1.2 Vai trò của FDI 10
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.2.1 Lý thuyết về vòng đời sản phẩm của Raymond Vernon (1966) 12
2.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 13
2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN FDI ĐẾN NỀN KINH TẾ 19
Trang 11TÓM TẮT CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23
3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 24
3.2.1 Biến phụ thuộc Growth – tốc độ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người 24
3.2.2 Biến độc lập 24
3.3 Phương Pháp Kỹ Thuật 28
3.3.1 Các phân phối Bayes (Posterior distribution) 28
3.3.2 Thiết lập mô hình hậu nghiệm 30
3.3.3 Phương pháp kiểm định mô hình để chọn mô hình hồi quy phù hợp 31
3.3.4 Thực hiện mô phỏng, phân tích chuỗi MCMC bằng các phương pháp kiểm định sự hội tụ của chuỗi MCMC (Markov Chain Monte Carlo) qua mô hình hồi quy tối ưu được chọn. 31
+ Kiểm định bằng xác suất (interval test) 31
3.4 Dữ liệu nghiên cứu 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 33
CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Thống kê mô tả 34
4.2 Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS 36
4.3 Hồi quy mô phỏng thông tin tiên nghiệm 37
4.4 Lựa chọn mô hình 40
4.4.1 Tiêu chuẩn thông tin Bayes 40
4.4.2 Kiểm định mô hình Bayes 41
4.4.3 Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC và kiểm tra sự tương quan đối với mô hình 1 41
4.4.4 Kiểm định cỡ mẫu hiệu quả 48
4.4.5 Ước lượng mô hình MCMC (50000). 48
4.5 Thảo luận về mặt kỹ thuật 57
4.6 Thảo luận kết quả 58
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 60
Trang 12CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Hàm ý chính sách 62
5.2.1 Hàm ý chính sách yếu tố đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 62
5.2.2 Hàm ý chính sách yếu tố sự gia nhập WTO 63
5.2.3 Hàm ý chính sách yếu tố tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 64
5.2.4 Hàm ý chính sách yếu tố tỷ lệ tín dụng trên GDP thực 65
5.2.5 Hàm ý chính sách yếu tố độ mở nền kinh tế 66
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 67
KẾT LUẬN 68
Danh mục TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC 1: BẢNG DỮ LIỆU iv
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) là một hình thức đầu tư quốc tế - đây là một trong những hoạt động đầu tư kinh tế đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu nhất là đối với các nước đang phát triển FDI giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước đang phát triển do liên quan đến ứng dụng các công nghệ mới, kỹ thuật phát triển, thêm vào đó khi tăng vốn sẽ giúp gia tăng nguồn nhân lực, thúc đẩy xuất khẩu tăng mạnh Vì vậy, việc thu hút vốn FDI luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của Chính phủ các quốc gia Tuy nhiên, để thu hút được vốn FDI còn liên quan đến nhiều yếu tố phụ thuộc khác nhau như: quy mô thị trường, kinh tế các nước, nhân lực quốc gia…
Báo cáo “Xu hướng FDI Nhật Bản tại các nước Đông Nam Á” của GS Yasuhiro Yamada, Đại diện Viện Nghiên cứu Hội nhập Đông Á (ASEAN - Japan) đã chỉ ra Đông Nam Á là khu vực dẫn đầu thế giới về sự tăng trưởng kinh tế bền vững trong 3 thập kỷ qua nhờ những cải cách mạnh mẽ về môi trường kinh doanh cũng như hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Điển hình như Việt Nam là thu nhập bình quân đầu người từ 1.120 USD năm 2009
đã lên mức 1.990 USD năm 2015 Mức thu nhập này được đánh giá là ở ngưỡng các nước trung lưu và trong tương lai sẽ là nước có mức thu nhập trung bình đầu người cao tầm 12.745 USD Theo báo cáo tình hình đầu tư của các quốc gia Đông Nam Á, các dự án đầu tư mới đều tập trung ở các thành phố lớn, đông dân cư mà quên mất các vùng lân cận đang có rất nhiều tiềm lực cần được khai thác
Đề tại “Tác động của vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á” không phải là một đề tài mới, trước đây có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được công nhận như Fayyaz Hussain và Constance Kabibi Kimuli,2012; Paulo Elicha Tembe trên tạp chí quốc tế về nghiên cứu tài chính số 3… Song
Trang 14“Tác động của vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á” vẫn chưa thật sự được cập nhật Vì vậy bài luận văn nghiên cứu về đề tài “Tác động của vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á giai đoạn năm 2011 đến năm 2020” để hiểu thêm được các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp vào các quốc gia từ đó đưa ra những khuyến nghị và một số giải pháp nhắm nâng cao khả năng thu hút FDI chất lượng phụ vụ cho việc phát triển kinh tế các nước
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của luận văn là xác định mối quan hệ và đo lường mức độ tác động của FDI đến sự tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á Từ đó đưa ra các gợi ý chính sách cho các nước Đông Á có chính sách phù hợp để thu hút vốn FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đầu tiên, xây dựng mô hình nghiên cứu về mối quan hệ của các biến đầu
tư trực tiếp từ nước ngoài ròng FDI, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động LABOR của quốc gia, tỷ lệ tín dụng trên GDP thực – đại diện cho biến sự phát triển tài chính CREDIT, độ mở nền kinh tế tính bằng tổng xuát khẩu và nhập khẩu danh nghĩa chia cho GDP danh nghĩa OP, biến đại diện cho sự gia nhập DWTO đến tốc độ tăng trưởng GDP các nước Đông Nam Á
Thứ hai, đo lường mức độ tác động của các biến trên đến tốc độ tăng trưởng của các nước Đông Nam Á
Cuối cùng, đưa ra các gợi ý chính sách phù hợp để các nước Đông Nam
Á có thể thu hút vốn FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
Mối quan hệ của các biến số như FDI, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động LABOR của quốc gia, tỷ lệ tín dụng trên GDP thực, độ mở nền kinh tế, biến đại
Trang 15diện cho sự gia nhập DWTO có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP các nước không? Nếu có thì ảnh hưởng như thế nào?
Mức độ tác động của các biến trên cụ thể ra sao?
Cuối cùng, các gợi ý chính sách nào được đưa ra để các nước Đông Nam
Á có thể thu hút được dòng vốn FDI về cho nước mình một cách hiệu quả nhất?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến vốn FDI đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Phillipines trong thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020
Bài luận văn sử dụng các biến:
Biến phụ thuộc: biến Growth tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo đầu người
Biến độc lập: biến đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ròng FDI, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động LABOR của quốc gia, tỷ lệ tín dụng trên GDP thực – đại diện cho biến sự phát triển tài chính CREDIT, độ mở nền kinh tế tính bằng tổng xuát khẩu và nhập khẩu danh nghĩa chia cho GDP danh nghĩa OP, biến đại diện cho sự gia nhập DWTO (DWTO = 0 trước khi gia nhập, DWTO = 1 sau khi gia nhập)
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào các nghiên cứu trước đây, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu có dạng như sau:
GROWTH = β + β1FDI + β2LABOR+ β3CREDIT+ β4TRADE +
β5DWTO
Trong đó:
Biến Growth: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo đầu người
Biến FDI: biến đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ròng
Biến LABOR: tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Trang 16Biến CREDIT: tỷ lệ tín dụng trên GDP thực – đại diện cho biến sự phát triển tài chính
Biến TRADE: độ mở nền kinh tế tính bằng tổng xuát khẩu và nhập khẩu danh nghĩa chia cho GDP danh nghĩa OP
Biến DWTO: biến đại diện cho sự gia nhập WTO (DWTO = 0 trước khi gia nhập, DWTO = 1 sau khi gia nhập)
Trong khoa học, có hai trường phái thống kê học: trường phái tần suất hay cổ điển (frequentist, hay classical statistics) và trường phái Bayes (Bayesian statistics) Hai trường phái thống kê học này khác nhau về triết lí khoa học và nhất là cách hiểu khái niệm xác suất
Trường phái tần suất frequentist định nghĩa xác suất như sau: chỉ những
sự kiện ngẫu nhiên lặp đi lặp lại mới có xác suất, xác suất này bằng với tần suất xuất hiện trong dài hạn của chúng Ngược lại Bayes xem xác suất là một khái niệm tổng quát hơn, trường phái này hoàn toàn chấp nhận việc gắn xác suất cho các sự kiện không lặp lại(dựa trên các tiên nghiệm) Ý tưởng căn bản của trường phái thống kê Bayes là các thông số như trung bình, tỉ lệ, độ lệch chuẩn, v.v…
có những luật phân phối riêng Các luật phân phối này chẳng những thể hiện tình trạng bất định của các thông số, mà còn phản ảnh kiến thức của chúng ta
về các thông số đó… Đây chính là điểm khác biệt cơ bản mang tính toán học giữa hai trường phái thống kê
Đã có nhiều các nghiên cứu trước đây bằng định tính và định lượng nhưng hầu hết đều dùng phương pháp cũ là phương pháp tần suất frequentist, phương pháp này hoàn toàn phụ thuộc vào dữ liệu Ưu điểm của Phương pháp hồi qui tuyến tính Bayes là chúng ta có thể đánh giá xác suất tác động (bao nhiêu phần trăm) của biến đốc lập tới biến phụ thuộc, vì vậy kết quả nghiên cứu
có tính vững, căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể đưa ra hàm ý chính sách một cách chính xác hơn
Bài nghiên cứu sử dụng Phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes Bayesian normal regression) thông qua thuật toán mẫu MCMC (Markov Chain Monte
Trang 17Carlo) để đánh giá các yếu tố tác động đển vốn FDI đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2011 đến năm 2020
1.6 Nội dung nghiên cứu
Tổng hợp lại các lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến sự tác động của vốn FDI đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á
Xây dựng mô hình nghiên cứu để đánh giá cụ thể các tác động của vốn FDI dựa trên các yếu tố: đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát INF, chi phí nhân công trong ngành sản xuất Lncost, tiêu thụ điện bình quân đầu người Lnelectric, thuế thu nhập doanh nghiệp tax, biến đại diện cho sự gia nhập DWTO
Từ kết quả nghiên cứu thực tế, giải thích kết quả tìm được tương ứng, từ
đó đưa ra kết luận, hàm ý chính sách và kiến nghị nhằm thúc đẩy việc tăng trưởng thu hút vốn FDI
1.7 Đóng góp của đề tài
Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nghiên cứu trước, bài luận văn nghiên cứu về đề tài: “Tác động của vốn FDI đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á” có nhiều ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn:
Cơ sở lý thuyết: bài nghiên cứu đã làm rõ hơn về đặc điểm, những tác động tích cực và tiêu cực của vốn FDI Bên cạnh đó nghiên cứu cũng nêu ra được tổng quan lý thuyết những nhân tố quyết định thu hút vốn FDI như địa điểm, đặc điểm vụng kinh tế, lao động…Ngoài ra nghiên cứu đã đề xuất mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI và ứng dụng phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes để xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng trong vệc thúc đẩy vốn FDI, từ đó làm tăng thêm cơ sở khoa học về các nhận định và đóng góp có ích cho các nhà nghiên cứu
Về mặt thực tiễn: thông qua việc thu thập nguồn số liệu nghiên cứu cập nhật mới nhất và có chọn lọc, luận văn đã đưa ra được cụ thể những đặc điểm của FDI, vai trò của nó đối với việc phát triển KT- XH ở các nước Đông Nam Á nhằm chứng minh được sự cần thiết nguồn vốn FDI Bên cạnh đó bài nghiên
Trang 18cứu cũng khái quát được thực trạng các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI, từ
đó giúp chính phủ các nước có kế hoạch và chinh sách để thu hút FDI tại đất nước mình Ngoài ra, trên cơ sở kết quả của việc phân tích định lượng về tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI, bài luận văn đã gợi ý và đề xuất những chính sách nhằm tăng cường việc thu hút vốn FDI vào các nước
1.8 Kết cấu của bài luận văn
Kết cấu bài luận văn bao gồm 5 chương:
Chương I: Giới thiệu nghiên cứu
Chương II: FDI và tác động của FDI đến sự phát triển của các nước Đông Nam Á
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương V: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 19TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài và đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và trình bày sơ lược bố cục của bài luận văn
Trang 20CHƯƠNG 2 FDI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC
NƯỚC ĐÔNG NAM Á 2.1 LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ NƯỚC NGOÀI
2.1.1 KHÁI NIỆM
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI)
là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài
đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này Có rất nhiều khái niệm
về đầu tư trực tiếp từ nước ngoài:
Theo luật đầu tư Việt Nam (2005): Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư
do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư tham gia quản lý hoạt động đầu tư (Mục 2 – Điều 3) Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào Việt Nam bằng tiền mặt hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này
Theo WTO: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu
tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ
để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp,
cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công
ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp
Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì FDI được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản
Trang 21lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; và (iv) cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)
UNCTAD xác định, FDI là một hoạt động đầu tư mang tính dài hạn nhằm thu về những lợi ích và sự kiểm soát lâu dài bởi một thực thể (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) của một đất nước trong một doanh nghiệp (chi nhánh ở nước ngoài) ở một nước khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế ấy Định nghĩa này không cho chúng ta biết chính xác một việc đầu
tư là gì
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài được thực hiện theo hai kênh: đầu tư mới (Greenfield investment) và kênh mua lại sáp nhập (Mergers and Acquisitions) Đầu tư mới là việc các chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước ngoài bằng việc xây dựng thành lập doanh nghiệp mới – đây là kênh đầu tư truyền thống của các nhà đầu tư ở các nước phát triển đầu tư và các nước đang phát triển Ngược lại, đầu tư M&A là kênh đầu tư mà nhà đầu tư tiến hành mua lại hoạc sáp nhập vào các công ty đã có sẵn ở nước ngoài – kênh đầu tư thường được thực hiện ở các nước phát triển, các nước đang công nghiệp hóa và đang phổ biến trong thời gian gần đây
Xét về mục đích đầu tư thì FDI có 2 hình thức đầu tư là đầu tư theo chiều dọc và đầu tư theo chiều ngang Đầu tư theo chiều dọc (Vertical intergration) là hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư đi chuyên sâu và một hay vài mặt hàng – những mặt hàng này nhà đầu tư sản xuất từ A đến Z, hình thức này được đầu tư nhằm vào việc khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên và đánh vào các yếu tố đầu vào giá rẻ (như nhân công, mặt bằng, đất đai…), ưu điểm của hình thức này là lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng khá cao và thị trường không rộng Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal Intergration) là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài cùng một loại sản phẩm cạnh tranh ở
Trang 22nước ngoài dẫn đến độc quyền sản phẩm, ưu điểm của hình thức này là nhà đầu
tư đánh được trên diện rông, rủi ro thấp nhưng lợi nhuận không cao
2.1.2 Vai trò của FDI
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, FDI đóng vai trò trên cở sở đem lại lợi ích cho cả 2 bên đó là nước đầu tư và nước nhận đầu tư Sau đây là những phân tích vai trò đối xứng của cả hai bên
Đối với nước đi đầu tư
Đầu tiên, các nước đi đầu tư có thể tận dụng được lợi thế của các nước nhận đầu tư Bằng việc đầu tư ra nước ngoài họ nhận về được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trong nước thông qua việc tận dụng lợi thế về chi phí sản xuất thấp (nguồn nhân công giá rẻ, nguyên vật liệu rẻ do khai thác tại chỗ do các nước nhận đầu tư đề là các nước có nguồn nhiên liệu dồi dào nhưng do các hạn chế
về trình độ kỹ thuật nên không được khai thác hết) từ đó giá thành sản phẩm hạ, giảm chi phí vận chuyển
Thứ hai, thông qua việc chuyển giao công nghệ kéo dài được tuổi thọ sản phẩm Thông qua việc đầu tư sang nước ngoài, các công ty ở các nước phát triển chuyển giao được một số lượng lớn máy móc, thiết bị ở giai đoạn cuối chu
kỳ sang các nước được đầu tư để tiếp tục sử dụng chúng như thiết bị mới nhờ
đó mà duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này đem lại thêm phần lợi nhuận cho nhà đầu tư
Điều thứ ba, thông qua đầu tư sang nước ngoài các nhà đầu tư có thể mở rộng thị trường Thêm nữa các nhà đầu tư còn có thể tránh được hàng rào mậu dịch của các nước nhận đầu tư do xuát khẩu phần lớn thiết bị máy móc sang đây và do chính sách ưu đãi của các nước đang phát triển có chính sách ưu đãi
để khuyến khích đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nên việc xuất khẩu sản phẩm từ các nước này, nhờ đó mà giá thành sản phẩm được giảm, tăng thêm sức cạnh tranh với các nước khác
Trang 23Cuối cùng, với việc đi đầu tư vào các nước đang phát triển và nhập khẩu sản phẩm đó về nước với số lượng lớn sẽ làm cho đồng nội tệ tăng Điều này ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Đối với nước nhận đầu tư
FDI là nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu tư, góp phần làm tăng trưởng và phát triển kinh tế.Đối với các nước đang phát triển việc tiếpnhận vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài làm tăng cả lượng cung và lượng cầu trong nước Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng thu nhập, trình độ cho người lao động, phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống cộng đồng cư dân sinh sống tại quốc gia đó
Đầu tư nước ngoài sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư sẽ góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những nước kém phát triển thoát khỏi nghèo đói Nhờ vào FDI mà các nước đang phát triển có thể phát huy tối đa lợi thế về tài nguyên môi trường, địa lý, kinh tế…Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lao động, cơ cấu lãnh thổ sẽ thay đổi theo chiều hướng tốt đẹp góp phần đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Cuối cùng, đầu tư sẽ làm tăng cường khả năng khoa học công nghệ của quốc gia Thông qua đầu tư nước ngoài các nước đi đầu tư đã chuyển giao công nghệ của nước mình hoặc của nước khác sang các nước nhận đầu tư Mặc dù còn nhiều hạn chế khách quan và chủ quan nhưng chúng ta không thể phủ nhận rằng nhờ sự chuyển giao này mà các nước nhận đầu tư đã nhận được công nghệ tiên tiến, cùng theo đó là trình độ quản lý, kinh nghiệm lao động được đào tạo, rèn luyện được nhiều mặt
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
FDI có thể ra đời từ rất lâu nhưng từ sau thế chiến thứ II thì các nhà nghiên cứu mới đi vào nghiên cứu sâu lý thuyết về loại hình đầu tư này khi mà vai trò của các nhà đầu tư trở nên mạnh mẽ trong những giai đoạn năm 1950,
1960 Các thuyết khá nổi bật được kể đến là: thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon, lý thuyết nội bộ hóa và lý thuyết chiết trung của Dunning về FDI
Trang 242.2.1 Lý thuyết về vòng đời sản phẩm của Raymond Vernon (1966)
Năm 1966 Raymond Vernon là người đầu tiên đưa ra lý thuyết về vòng đời sản phẩm Vernon chia vòng đời sản phẩm ra thành 4 giai đoạn: đổi mới (Innovation), phát triển (Growth), bão hòa (maturity) và cuối cùng là suy thoái (decline) Lý thuyết của ông dựa trên những quan sát thực tế là trong suốt thế
kỷ XX một tỷ lệ rất lớn các sản phẩm mới của thế giới đã được phát triển bởi các công ty Hoa Kỳ và được tiêu thụ ban đầu tại thị trường Hoa Kỳ (ví dụ như sản xuất ô tô ở quy mô công nghiệp, máy thu hình, máy ảnh chụp lấy ngay, máy photocopy, máy tính cá nhân, và các chíp bán dẫn) Để giải thích thực tế này, Vernon lập luận rằng sự thịnh vượng và quy mô của thị trường Hoa Kỳ đã mang lại cho các công ty Hoa Kỳ một động lực rất lớn đề phát triển các sản phẩm tiêu dùng mới Thêm vào đó, chi phí nhân công cao ở Hoa Kỳ cũng khiến cho các công ty Hoa Kỳ có lý do để sáng chế ra các quy trình công nghệ tiết kiệm chi phí sản xuất
Lý thuyết nội bộ hóa (Internalisation theory)
Lý thuyết nội bộ hoá do Buckley và Casson đưa ra năm 1976, lý thuyết này dựa trên lý thuyết công ty của Coase (1937) theo lý thuyết nội bộ hóa thì giao dịch bên trong công ty (Internal Transaction - IT) tốt hơn giao dịch bên ngoài công ty (Market Transaction - MT) Khi thị trường không hoàn hảo: không hoàn hảo tự nhiên (khoảng cách giữa các quốc gia làm tăng chi phí vận tải), không hoàn hảo mang tính cơ cấu (rào cản thương mại như các tiêu chuẩn
về sản phẩm, về môi trường; các yêu cầu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ) Khi thị trường không hoàn hảo như vậy, công ty phải tự tạo ra thị trường bằng cách tạo ra Internal Market, sử dụng tài sản trong nội bộ công ty
mẹ – con, con – con Lợi ích của việc nội bộ hoá là tránh được độ trễ về thời gian, việc mặc cả khi mua bán và tình trạng thiếu thốn người mua Nội bộ hoá phải có những lợi ích lớn hơn chi phí phát sinh khi thành lập mạng lưới công ty
mẹ – con thì mới được sử dụng Tuy nhiên lý thuyết này không giải thích lợi ích của nội bộ hoá là gì (là lợi thế độc quyền), nó rất chung chung, không đưa
Trang 25ra được các bằng chứng cụ thể và rất khó kiểm chứng Lý thuyết nội bộ hoá cho rằng FDI thường có khả năng xảy ra - việc sản xuất quốc tế được nội bộ hóa trong công ty - khi chi phí đàm phán, quan sát và củng cố hợp đồng với một công ty thứ 2 rất cao Ngược lại, lý thuyết nội bộ hóa nói rằng khi chi phí giao dịch thấp, các công ty thường kí hợp đồng với những người ngoài và quốc tế hóa (internationalization) bằng việc nhượng quyền thương hiệu hay cấp phép kinh doanh cho việc quản trị công ty
Lý thuyết chiết trung của Dunning (1973)
Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần
có 3 lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O
- bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, qui mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của
cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh được chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế)
Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thoả mãn trước khi có FDI Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế
O và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI Những lợi thế này không
cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nước này đang ở bước nào của quá trình phát triển và được Dunning phát hiện vào năm 1979
2.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Hiện tại, có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI đến tăng trưởng với nhiều phương pháp và mẫu nghiên cứu khác nhau Các nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của FDI đến tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ giữa FDI và tăng
Trang 26trưởng kinh tế được xác định bởi các mô hình tăng trưởng tân cổ điển truyền thống mà đại diện là mô hình Solow Mô hình tăng trưởng tân cổ điển cho rằng lực lượng lao động và tiến bộ khoa học công nghệ là ngoại sinh, do đó FDI làm tăng mức thu nhập trong nước nó không có tác dụng dài hạn lên tăng trưởng kinh tế
De Soto and Diaz 18 sử dụng dữ liệu của 44 quốc gia giai đoạn 1986 -
1997 thông qua mô hình bảng động và phương pháp ước lượng GMM sai phân Kết quả cho thấy dòng vốn FDI tác động dương và có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, Zhang 19 cho cũng cho thấy FDI có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và hỗ trợ phát triển kinh tế của các nền kinh
tế tiếp nhận vốn thông qua tác động trực tiếp và hiệu ứng lan tỏa gián tiếp Tương tự, Li và Liu (2005) sử dụng dữ liệu của 84 quốc gia giai đoạn 1979 -
1999 với phương pháp ước lượng FE và RE để đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế Kết quả cũng cho thấy FDI tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển cũng như đang phát triển
Choong, Yusop20 nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế được khảo sát tại các nước phát triển và các nước Đông Á được lựa chọn Mục đích của nghiên cứu này điều tra chuyển giao công nghệ khuếch tán thể hiện trong dòng vốn FDI đến các quốc gia được chọn thông qua tín dụng khu vực tư Nghiên cứu cho thấy tất cả các quốc gia đang nghiên cứu cả FDI và tăng trưởng kinh tế không có mối quan hệ trực tiếp với nhau mà là thông qua sự tương tác với sự phát triển của ngành tài chính trong nước được đại diện bằng tín dụng khu vực tư Kết quả thực nghiệm đã chứng minh sự hiện diện của dòng vốn FDI tạo ra sự khuếch tán công nghệ tích cực trong dài hạn chỉ khi sự phát triển của hệ thống tài chính trong nước đã đạt được một mức tối thiểu nhất định
Choong, Yusop nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại Malaysia thông qua vai trò của thị trường tài chính trong nước giai đoạn 1970-2001 Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy UECM (unrestricted error
Trang 27correction model) chứng minh rằng FDI có xu hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế hiệu quả hơn khi quốc gia tiếp nhận đầu tư có một hệ thống tài chính phát triển và hoạt động hiệu quả Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy FDI giúp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong nước trong khu vực tư nhân được tính theo
tỷ lệ phần trăm của GDP
Chee và Nair thực hiện kiểm tra theo hướng thực nghiệm để xem xét liệu rằng tín dụng khu vực tư có phải là tiền đề quan trọng đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở khu vực Châu Á Nghiên cứu cũng kiểm tra xem tác động này có phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của các quốc gia hay không Các phương pháp dữ liệu bảng (FEM và REM) đã được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa FDI, tín dụng khu vực tư và tăng trưởng kinh tế trên mẫu của 44 quốc gia châu Á và châu Đại Dương trong giai đoạn 1996 -2005 Phân tích thực nghiệm cho thấy sự gia tăng của tín dụng khu vực tư giúp tăng cường sự đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế trong khu vực Nó cũng cho thấy vai trò bổ sung cho nhau của FDI và tín dụng khu vực
tư đối với tăng trưởng kinh tế là quan trọng nhất đối với các nền kinh tế kém phát triển nhất trong khu vực
Hsiao và Hsiao sử dụng dữ liệu 8 quốc gia (Trung Quốc, Hàn quốc, Đài loan, Hong Kong, Singapore, Malaysia, Philippines và Thái lan) giai đoạn 1986-2004 với dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng FE, RE Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy FDI có tác động dương trực tiếp lên GDP, đồng thời tác động gián tiếp lên GDP thông qua xuất khẩu Basu và Guariglia
sử dụng dữ liệu của 119 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1970-1999 Kết quả cũng cho thấy FDI tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.Tiwari và Mutascu kiểm tra tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở các nước châu Á thông qua nghiên cứu phân tích dữ liệu bảng giai đoạn 1986-2008 Kết quả cho thấy rằng cả FDI và xuất khẩu cùng tác động tích cực đến tăng trưởng Ngoài
ra, lao động và vốn cũng đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng của các nước châu Á
Trang 28Mahmoud cũng đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở tám nước bao gồm: Bangladesh, Ai Cập, Indonesia, Iran, Malaysia, Nigergia, Pakistan và Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 1980-2009 Kết quả thực nghiệm cho thấy FDI tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế Roman và Padureanu 26 cho thấy tăng trưởng kinh tế của Romania chịu ảnh hưởng tích cực của chính sách tài khóa, FDI và từ mức độ hội nhập vào nền kinh tế EU
Nghiên cứu “Determinants of Foreign Direct Investment for OECD Countries: Evidence from Dynamic Panel Data Analysis” Gedik, 2013 Tác giả nghiên cứu về các tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại 11 quốc gia OECD trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2008 bằng dữ liệu bảng với phương pháp Two Stage GMM để tiến hành nghiên cứu Tác giả sử dụng các biến nghiên cứu
là FDI năm trước, lương, thuế, nợ chính phủ, mức độ thường xuyên của bầu cử, mức độ thường xuyên của bầu cử, mức độ thường xuyên của việc thay đổi chính phủ, mức độ liên kết của các đảng trong chính phủ Kết quả nghiên cứu tác giả
đã kết luận các nhà đầu tư không thích đầu tư vào các nước có mức thuế cao, lạm phát cao, chi phí lao động cao và có nợ nhiều, môi trường chính trị và thể chế không ổn định
Nghiên cứu của Erdal Demirhan, Mahmut Masca (2008) đã cho thấy trong giai đoạn 2001 -2004, lượng FDI đầu tư vào các nước đang phát triển tính theo phần trăm trên GDP phụ thuộc vào 6 trong 7 yếu tố kỳ vọng được chứng minh thông qua kiểm định mô hình Theo đó tốc độ tăng quy mô thị trường, cơ
sở hạ tầng, độ mở nền kinh tế và môi trường kinh doanh ổn định (rủi ro chính trị thấp) là những yếu tố tác động tích cực đến lượng đầu tư FDI Bên cạnh đó, tác giảcũng chứng minh được mức thuế thấp sẽ giúp kích thích dòng chảy FDI vào quốc gia
fdi =α0 + α1 gro + α2 inf + α3 logcost + α4 logtel + α5 op + α6 risk + α7
tax + ε
Trong đó:
Trang 29• FDI: là lượng vốn đầu tư ròng tính trên phần tram GDP
• Gro: tốc độ tăng GDP bình quân đầu người
• Inf: lạm phát
• Op: độ mở của nền kinh tế
• Risk: rủi ro tổng hợp
• Logcost: giá lao động/ giờ tính bằng log
• Logtel: đường dây điện thoại chính/ 1000 người, đo lường cơ sở
Nghiên cứu “Estimating the domestic determinants of foreign direct invesment flows in Malaysia: Evidence from Co-intergration and Error-Correction model” Yol, MA, and NTeng, 2009 Tác giả nghiên cứu về tác động của các yếu tố tới đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Malaysia trong giai đoạn 1975 tới năm 2006 đã sử dụng các biến độ mở, tỷ giá, xuất khẩu, GDP, cơ sở hạ tầng với phương pháp Co-intergration và Error-Correction model để nghiên cứu Kết quả là các biến cơ sở hạ tầng, tỷ giá, GDP có tác động dương tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong khi xuất khẩu có tác động âm trong dài hạn Trong khi đó, trong ngắn hạn, các biến GDP, cơ sở hạ tầng và xuất khẩu có tác động
âm, tỷ giá và độ mở có tác động dương
Nghiên cứu “Determinants of foreign direct investment flows to developing countries: a cross sectional analysis” Erdal Demirhan and Mahmut Masca,2008 Bài nghiên cứu được tác giả sử dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI bằng phương pháp xử dụng dữ liệu chéo, giai đoạn nghiên cứu từ 2000 đến 2004 cho 38 nước đang phát triển Trong đó, tác giả hồi quy với biên FDI là biến phụ thuộc, các biến độc lập: tốc độ tăng tưởng bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, mạng lưới di động trên 1000 người, chi phí lao động,
độ mở thương mại, mức độ rủi ro và thuế Trong đó, với quy mô thị trường, tác giả sử dụng biến tốc tộ tăng trưởng GDP bình quân đầu người thì quy mô thị trường có ý nghĩa thống kê còn khi sử dụng GDP bình quân đầu người thì không
có ý nghĩa thống kê Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người, cơ sở hạ tầng (mạng lưới di động trong 1000 người), độ mở
Trang 30thương mại có tác động tích cực đến thu thút vốn FDI và có ý nghĩa thống kê Ngược lại, lạm phát và thuế có tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê Rủi ro chính trị và chi phí lao động không có ý nghĩa thống kê
Ths Võ Thị Ngọc Trinh, Phạm Huỳnh Thanh Trúc và Đặng Thị Ngọc Trâm nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI trong bối cảnh hội nhập kinh
tế - Trường hợp các nước Đông Nam Á” Bài viết xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến FDI, sử dụng phương pháp GMM cho dữ liệu bảng tại các nước Đông Nam
Á (ĐNA) giai đoạn 2000 - 2018 Mô hình nghiên cứu có dạng như sau:
TELi,t: Số thuê bao đăng ký di động (tính trên 100 người) của quốc gia
i tại năm t, đại diện cho yếu tố cơ sở hạ tầng
Trang 31DWTO: Biến giả đại diện cho sự kiện gia nhập WTO của các quốc gia (DWTO = 1: sau khi gia nhập WTO; DWTO = 0: trước khi gia nhập WTO)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các quốc gia ĐNA nói chung và Việt Nam nói riêng cần chú trọng trong nâng cao chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện mở cửa thương mại và đặc biệt là tăng quy mô thị trường để thúc đẩy tăng trưởng vốn FDI
2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN FDI ĐẾN NỀN KINH TẾ
• Quy mô thị trường
Quy mô thị trường được đo bằng lượng GDP hoặc có thể là GDP tính bình quân theo đầu người (Artige và Nicolini,2005), (Owen C.H Ho,2004) GDP (Gross Domestic Product) có nghĩa là “tổng sản phẩm quốc nội” Hay nói một cách cụ thể, GDP là tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong ranh giới địa lý của một quốc gia trong khoảng thời gian xác định (1 quý,
6 tháng, 9 tháng hay 1 năm) GDP gồm các giá trị hàng hóa tiêu dùng cá nhân
và tiêu dùng công cộng, khoản đầu tư, kể cả tiêu dùng của chính phủ và giá trị của cán cân thương mại Nhìn vào chỉ số GDP ta có thể đánh giá được sức khỏe của nền kinh tế Ngoài ra, GDP bình quân đầu người là chỉ số thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh tính bình quân trên đầu người của một quốc gia trong 1 năm GDP theo đầu người và thu nhập bình quân theo đầu người – 2 khái niệm này thường bị nhầm lẫn với nhau Trong đó GDP bình quân theo đầu người tại một thời điểm được tính bằng cách lấy GDP của quốc gia tại thời điểm đó chia cho tổng số dân của quốc gia tại thời điểm đó GDP hoặc GDP theo đầu người lớn đồng nghĩa với việc chứng tỏ thị trường càng rộng lớn, quy mô lớn, sản xuất khả quan, có thể mở rộng điều này càng làm thu hút được nhiều FDI
Trang 32lườngđộ mở nền kinh tế có 2 phương pháp: là trung tâm thương mại kinh tế có
4 yếu tố chính: độ mở thương mại, chính sách giao thương, mức độ khuyến khích FDI, cơ sở hạ tằng thương mại – 4 yếu tố này được tính toán để cho ra đời chỉ số OMI (Open Market Index), chỉ số này được công bố hàng năm qua trang wed chính thưc của ICC hoặc có thể dùng tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng năm chia cho GDP tương ứng Các chỉ số này càng cao càng cho thấy quốc gia
có độ mở kinh tế cao, từ đó thu hút được dòng FDI chảy vào lãnh thổ quốc gia
đó
• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Participation Rate) là tỷ lệ dân số (nhóm dân số) chủ động tham gia hoạt động kinh tế so với nhóm dân số nói chung Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là chìa khóa, là nhân tố quan trọng góp phần vào tăng trưởng kinh tế quốc gia, nó tương tự như yếu tố năng suất, hiệu quả trong sản xuất Tỷ lệ tham gia lực lượng càng cao chứng tỏ vùng quốc gia lãnh thổ đó có nguồn nhân công dồi dào, từ đó thu hút dòng vốn FDI vào để đầu tư sản xuất
Pop = Dân số tổng cộng
LF = Lực lượng lao động = U + E
LFpop = Dân số trong độ tuổi lao động
p = Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động = LF / LFpop
E = Số người có việc làm
e = Tỷ lệ có việc làm = E / LF
U = Số người thất nghiệp
u = Tỷ lệ thất nghiệp = U / LF
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định Sự tăng trưởng kinh
tế có 2 quá trình: tích lũy tài sản và đầu tư vào những tài sản này có năng suất
Trang 33hơn Chính sách chính phủ, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, trình độ giáo dục…
đề là nhân tố ảnh hưởng đến sự tằng trưởng kinh tế một quốc gia Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Có nhiều mô hình kinh tế để giải thích rõ nguồn gốc của tốc độ tăng trưởng kinh tế như: theo mô hình của David Ricardo (1772 -1823) với luận điểm cơ bản là đất đai sản xuất nông nghiệp (R, Resources) là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Nhưng đất sản xuất lại có giới hạn do đó người sản xuất phải mở rộng diện tích trên đất xấu hơn để sản xuất, lợi nhuận của chủ đất thu được ngày càng giảm dẫn đến chí phí sản xuất lương thực, thực phẩm cao, giá bán hàng hóa nông phẩm tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và lợi nhuận của nhà
tư bản công nghiệp giảm Mà lợi nhuận là nguồn tích lũy để mở rộng đầu tư dẫn đến tăng trưởng Như vậy, do giới hạn đất nông nghiệp dẫn đến xu hướng giảm lợi nhuận của cả người sản xuất nông nghiệp và công nghiệp và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Nhưng thực tế mức tăng trưởng ngày càng tăng cho thấy
mô hình này không giải thích được nguồn gốc của tăng trưởng Mô hình Kaldor tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ Mô hình Sung Sang Parknguồn gốc tăng trưởng là tăng cường vốn đầu tư quốc gia cho đầu tư con người Mô hình tân cổ điển nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào cách thức kết hợp hai yếu tố đầu vào vốn(K) và lao động (L)
Trang 35CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu sử dụng Phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes (Bayesian normal regression) thông qua thuật toán mẫu MCMC (Markov Chain Monte Carlo) để đánh giá các yếu tố tác động đển vốn FDI đến tăng trưởng kinh
tế các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2011 đến năm 2020
Trên cơ sở khung lý thuyết phân tích ở trên và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tín dụng khu vực tư và FDI đến tăng trưởng kinh tế tại một số nước của Choong, Yusop và Chee and Nair, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu với các yếu tố liên quan đến vốn gồm FDI và Credit là biến giải thích chính và các biến kiểm soát được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu trước đây là Trade, Labor và WTO Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu có dạng như sau:
β5DWTO
Trong đó:
• Biến Growth: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo đầu người
• Biến : biến đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ròng Biến FDI là biến giải thích chính của mô hình tăng trưởng dựa trên Vốn đầu tư nước ngoài
• Biến : tỷ lệ tín dụng trên GDP thực – đại diện cho sự phát triển tài chính Cùng với biến FDI thì biến CREDIT là hai biến giải thích chính của mô hình tăng trưởng dựa trên vốn
• Biến : tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (% số lao động trong
độ tuổi từ 15 – 64 trên tổng dân số) của một quốc gia i tại năm t Đây là biến kiểm soát của mô hình
Trang 36• Biến : tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP của quốc gia i tại năm t, đại diện cho độ mở kinh tế Đây là biến kiểm soát của mô hình
• Biến DWTO: biến đại diện cho sự gia nhập WTO (DWTO = 0 trước khi gia nhập, DWTO = 1 sau khi gia nhập) Đây là biến kiểm soát của mô hình
3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.2.1 Biến phụ thuộc Growth – tốc độ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người
Biến phụ thuộc là biến tốc độ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người: biến Growth Nghiên cứu của Hermes và Lensinks, 2003 cho thấy mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI có mối tương quan thuận, FDI thúc đầy cho sự tăng trưởng nền kinh tế Nghiên cứu của Alfaro và cộng sự (2006) cũng đã phân tích về việc các nước có nên kinh tế phát triển thường sẽ thu hút được nguồn FDI rất dồi dào Vì vậy, đa số các quốc gia đang cần thu hút nguồn vốn FDI đều cố gắng cải thiện pháp lý để tăng nguồn đầu tư Theo (AzmanSaini
et al., 2010), chỉ khi các nước nhận đầu tư có chỉ số tốc độ phát triển của nền kinh tế đặt mức độ nhất định thì mới có thể hấp thụ được hết các lợi ích từ nguồn FDI Kết quả nghiên cứu của Chee và Nair (2010) cũng cho thấy tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng đối với những quốc gia có nền kinh tế đang và kém phát triển trong khu vực, đây cũng là tiền đề quan trọng trong mối quan hệ
tỷ lệ thuận giữa FDI và tăng trưởng Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa FDI và sự tăng trưởng, để có thể thu hút được nguồn vốn FDI một cách triệt để thì sự tăng trưởng kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư là việc làm không thể thiếu Cách đo lường:
3.2.2 Biến độc lập
Trang 37Biến độc lập là tập hợp các biến mà các nghiên cứu trước cho rằng có chỉ ra được rằng có tác động đến sự tăng trưởng kinh tế các nước Đông Nam Á bao gồm: nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ tín dụng trên GDP thực – đại diện cho biến sự phát triển tài chính,
độ mở kinh tế, sự tham gia vào WTO
• Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
FDI bổ sung, đáp ứng được nhu cầu tài chính đầu vào cho các doanh nghiệp nội địa trong quá trình hình thành và phát triển, qua đó thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, vì vậy FDI là nguồn tài trợ rất quan trọng Trong phạm vi bài nghiên cứu FDI là nguồn vốn đầu tư dài hạn của các cá nhân, tổ chức trực tiếp tham gia điều hành hoạt động (nắm giữ 10% hoặc nhiều hơn quyền biểu quyết) của công ty tại nước được đầu tư trên GDP thực
Giả thiết H1: Vốn đầu tư nước ngoài (FDI) giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Khi các dự án FDI được thực hiện tại một nước, thì yếu tố lực lượng lao động dồi dào luôn là yếu tố tiên quyết để các nhà đầu tư quyết định thực hiện đầu tư hay không Điều này có nghĩa là yếu tố lực lượng lao động sẽ góp phần thúc đầy FDI để giúp tăng trưởng kinh tế đất nước Trong giai đoạn hiện nay, yếu tố lao động đông và giá rẻ có thể là lợi ích trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài Bài nghiên cứu dùng biến tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Labor)
để đo lường sự gia tăng cao của lực lượng tham gia lao động có tác động như thế nào đến GDP
Giả thiết H2: Sự tham gia càng cao của lực lượng lao động càng cao thì sự tăng trưởng kinh tế càng cao
• Biến tỷ lệ tín dụng khu vực
Ở phạm vi của bài nghiên cứu này, tỷ lệ tín dụng khu vực được xác định bới tỷ lệ dư nợ tín dụng/ GDP của nền kinh tế Tỷ lệ tín dụng khu vực càng cao thì nền kinh tế càng giảm do lạm phát tăng mạnh, tạo ra cú sốc kinh tế Khi lạm
Trang 38phát xảy ra, thì mức độ luân chuyển trong nền kinh tế chậm, từ đó dẫn đến nhà nước cần phải bơm thêm tiền ra để lưu thông trong nền kinh tế Kết quả là lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế khá lớn Dẫn đến đồng tiền tại nước sở tại mất giá, nền kinh tế trong nước giảm sút, dẫn đến việc khó khăn trong tăng trưởng kinh tế
Giả thiết H3: Tỉ lệ tín dụng khu vực có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế
• Biến độ mở của nền kinh tế
Độ mở kinh tế là biến thể hiện mức độ hòa nhập kinh tế với các nước khác trên thế giới Một nước có độ mở kinh tế cao, chứng tỏ chính phủ tại nước
đó đang mở rộng khuyến khích nguồn đầu tư từ các nước khác Lúc này chính sách thuế quan, pháp luật, và các chính sách khác đi kèm sẽ tạo nên sự cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài
Độ mở kinh tế được tính bằng cách lấy tổng giá trị xuất nhập khẩu chia cho GDP, công thức dưới đây là công thức tính độ mở kinh tế:
Độ mở kinh tế =
Giả thiết H4: Nước chủ nhà càng mở cửa càng góp phần tác động tích cực đến nền kinh tế
• Biến gia nhập WTO
Biến giả diện cho sự gia nhập WTO của một quốc gia – đây là biến đại diện cho sự hội nhập toàn cầu Việc các nước đã gia nhập WTO cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế một quốc gia Việc gia nhập WTO buộc các nước phải duy trì một cơ cấu kinh tế, các quốc gia này được ưu tiên và không có điều kiện (MNF) với các quốc gia thành viên khác và đồng thời cũng có cơ chế giải quyết tranh chấp hợp lý Trong bài nghiên cứu giả định các nước đã gia nhập WTO sẽ có nền kinh tế tăng trưởng và giúp tăng FDI đầu tư vào Biến được quy ước các nước trước khi gia nhập WTO (DWTO = 0), các nước trước khi gia nhập WTO (DWTO =1)
Trang 39Giả thiết H5: Việc gia nhập WTO sẽ giúp gia tăng việc tăng trưởng kinh tế
Bảng 3-1: Bảng mô tả và kỳ vọng về dấu của các biến
khảo
GROWTH
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân theo đầu người
ThS Võ Thị Ngọc Trinh, Phạm Huỳnh Thanh Trúc và Đặng Thị Ngọc Trâm (2020)
Y L Chee, M Nair (2010)
FDI
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ròng
(2010)
LABOR
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
+
ThS Võ Thị Ngọc Trinh, Phạm Huỳnh Thanh Trúc và Đặng Thị Ngọc Trâm (2020)
Trang 403.3 Phương Pháp Kỹ Thuật
Bài nghiên cứu sử dụng Phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes ( Bayesian Linesar Regressian)
3.3.1 Các phân phối Bayes (Posterior distribution)
Tác giả sử dụng thuật toán lấy mẫu Random-Walk ings (MH) trong khuôn khổ hồi quy tuyến tính Bayes
Metropolis-Hast-Trong phân tích Bayes, sử dụng quy tắc phân phối xác suất điều kiện:
Để thiết lập định lý Bayes
P(B/A): Xác suất hậu nghiệm (Posterior)
P(A/B): Độ hợp lý của dữ liệu (Lilkelihood)
P(B): Xác suất tiên nghiệm (Prior)
P(A): Hằng số, xác suất của dữ liệu
Với A và B là hai vector ngẫu nhiên (random vector)
Giả định có vector dữ liệu X là một mẫu từ một mô hình với vector tham số chưa biết , mô hình này có thể được viết bằng cách sử dụng hàm hợp lý:
Trong đó f(Xi | ) là hàm mật độ xác suất của X nếu cho trước
Dựa trên dữ liệu có sẵn, chúng ta muốn suy diễn một số đặc tính của Trong phân tích Bayes, các tham số mô hình là vector ngẫu nhiên
Tác giả bắt đầu phân tích Bayes bằng việc xác định một mô hình hậu nghiệm Mô hình hậu nghiệm kết hợp dữ liệu cho trước và thông tin tiên nghiệm để mô tả phân phối xác xuất của tất cả các tham số Do đó, phân phối hậu nghiệm có hai thành phần: một hàm hợp lý bao gồm thông tin về các tham số mô hình dựa trên dữ liệu được quan sát và phân phối tiên nghiệm