Mục lục LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 6 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINACONEX – PVC 6 1 1 Giới thiệu chung về Công ty 7 1 1 1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1 1 2 Ngành nghề kinh do[.]
Sự hình thành và phát triển của Công ty
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACONEX-PVC -
Tên viết tắt: VINACONEX-PVC
- Tên tiếng Anh: VINACONEX-PVC Construction Investment joint stock company.
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, tòa nhà CT2A, khu đô thị mới Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Cơ cấu sở hữu: Cổ đông trong nước 100%, cổ đông nước ngoài 0,00%
- Website: www.vinaconex-pvc.com.vn
- Email: vinaconex.pvc@gmail.com
Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC là Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển và Xây dựng công trình giao thông Miền Bắc theo đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 15 tháng 01 năm 2007 tại sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội Sau đó đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Giao thông Vinaconex 39 theo đăng ký kinh doanh ngày 03/05/2007 trong đó Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam nắm giữ 51% tổng vốn điều lệ.
Tháng 5 năm 2007, với sự tham gia góp vốn của Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Công ty chính thức trở thành Công ty con của Vinaconex và được đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển giao thông Vinaconex 39 với chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san mặt bằng, xử lý nền móng công trình, đầu tư, kinh doanh bất động sản.
Vào ngày 23 tháng 1 năm 2009, với sự tham gia góp vốn của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam (PVC), Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển giao thông Vinaconex 39 chính thức trở thành Công ty liên kết giữa 2 Tổng Công ty: Vinaconex và PVC; Công ty đã được đổi tên mới thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngVinaconex – PVC.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty
- Lĩnh vực xây dựng các nhà máy, công trình của ngành dầu khí.
- Lĩnh vực thi công nhà cao tầng.
- Lĩnh vực thi công hạ tầng và giao thông vận tải.
- Đầu tư kinh doanh bất động sản
Điều kiện địa lý, xã hội của Công ty Cổ phần xây dựng Vinaconex – PVC
Công ty Cổ Phần đầu tư xây dựng VINACONEX-PVC nằm ở trung tâm Thành phố
Hà Nội, đây là vị trí thuận lợi, là trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội của đất nước Những yếu tố trên giúp cho Công ty có nhiều cơ hội trong việc gia tăng và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội là nơi có nhiều trụ sở của nhiều Công ty điều này giúp cho quá trình trao đổi, hợp tác của các Công ty với nhau trở lên dễ dàng hơn
Công ty có trụ sở chính đặt tại Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm là vùng đất nằm dọc phía bờ nam của sông Hồng, được nâng cấp thành quận trên cơ sở chia tách huyện Từ Liêm cũ. Đây là nơi có giao thông thuận tiện, là điều kiện tốt cho việc giao dịch, kí kết hợp đồng và giúp cho Công ty có nhiều cơ hội trong việc gia tăng và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển trong tương lai của Công ty. b, Điều kiện khí hậu.
Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa,có bốn mùa
(xuân, hạ, thu, đông) rõ rệt trong năm Thành phố Hà Nội nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới cho nên quanh năm tiếp nhận lượng nhiệt bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Đối với Công ty là một đơn vị thi công xây dựng thì khí hậu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cụ thể, khí hậu đã làm cho hoạt động của Công ty chia thành hai giai đoạn chính là giai đoạn thời vụ xây dựng (mùa khô) từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau, còn mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 các công trình của Công ty hoạt động thi công với tiến độ chậm hơn do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu.
Với vị thế là trung tâm kinh tế của Hà Nội đã được thiết lập từ rất lâu trong lịch sử Hiện tại Hà Nội đứng vị trí quan trọng thứ hai trong nền kinh tế Việt Nam sau Thành phố Hồ Chí Minh.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Thành Phố Hà Nội năm 2015 khoảng 8,2% so với cùng kỳ năm trước Tuy tốc độ tăng trưởng này vẫn ở mức thấp nhưng cao hơn so với cùng kỳ năm 2014 và đây cũng là một kết quả đáng khích lệ Giá trị nông-lâm nghiệp và thủy sản giảm 2,87 %, giá trị Công nghiệp – xây dựng tăng 8,21%, giá trị ngành dịch vụ cũng tăng khoảng 8,36% so với năm 2014.
1.2.3 Điều kiện về lao động - dân số.
Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.Ở đây tập trung dân cư đông đúc và nguồn lao động dồi dào Thành phố Hà Nội còn là địa điểm nổi tiếng đối với khách du lịch trong nước và ngoài nước với những địa danh nổi tiếng. Sau đợt mở rộng địa giới vào tháng 8 năm 2008 thì đến nay dân số của Thành phố Hà Nội đã vượt ngưỡng 7 triệu người khoảng 7,2 triệu người, chưa kể gần 1 triệu người không đăng ký hộ khẩu thường trú Mật độ dân số trung bình khoảng 2100 người/km 2
Số người trong tuổi lao động là khoảng 5 triệu người Qua đây cho thấy nguồn lao động của Thành phố Hà Nội rất dồi dào.
Công nghệ sản xuất của Công ty
1.3.1 Công nghệ sản xuất a, Đối với các công trình xây lắp.
Hinh 2.1: Quy trình xây lắp công trình
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật Ép cọc, đóng cọc, xây dựng công trình ngầm
Hoàn thiện thi công theo hợp đồng ký kết
Giao nhận cho nhà thầu, chủ đầu tư
Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, Công ty triển khai thi công các công trình xây dựng như đóng các loại cọc theo thiết kế, đổ móng…hoàn thiện phần nền móng theo hợp đồng ký kết.
+Đối với các hạng mục che khuất, phải tổ chức nghiệm thu các hạng mục sau khi thi công xong trước khi bị che khuất.
+Thường xuyên tổ chức bảo dưỡng các hạng mục công trình theo thời gian quy định để đảm bảo tính bền vững cho công trình. b, Đối với hoạt động dịch vụ
Hình 2.2: quy trình hoạt động dịch vụ
Khi tiến hành lắp đặt, sửa chữa, cho thuê thiết bị…công nhân đọc kỹ thiết kế kỹ thuật rồi tiến hành lắp đặt cho đảm bảo chất lượng. Đối với các dịch vụ tư vấn, thí nghiệm, khảo sát…thì các chuyên gia của Công ty dựa vào những tài liệu thu thập, thông qua quá trình phân tích đánh giá để đưa ra các nhận định và phương hướng giải quyết.
Hiện nay, Vinaconex – PVC là đơn vị tổng thầu thi công rất nhiều các dự án trong và ngoài ngành dầu khí: các dự án hạ tầng, cầu đường, công trình dân dụng và công nghiệp, lắp đặt thiết bị điện, điện dân dụng, thiết bị điều khiển Trong thời gian vừa qua Công ty đã tổ chức thi công các công trình tòa nhà cao tầng có từ 2 tầng hầm với công nghệ tiên tiến khoan cọc nhồi, cọc barrette, tường vây và đã khẳng định được vị trí của mình là một nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công phần móng, tầng hầm các công trình nhà cao tầng Các dây chuyền sản xuất bê tông tươi như trạm trộn bê tông, xe vận chuyển bê tông, xe bơm bê tông, dây chuyền hàn bồn tự động cũng đã được
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Lắp đặt, cung cấp sản phẩm theo hợp đồng
1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu của Công ty.
Bảng 1.1: Bảng kê khai máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty
T TÊN THIẾT BỊ Nước sản xuất
Năm sản xuất Số lượng
I THIẾT BỊ ĐÀO ĐẮP, HẠ TẦNG
1 Máy xúc bánh xích Nhật Bản 0,8 m 3
2 Máy ủi CAT Nhật Bản
3 Lu rung Ammann Thụy Sĩ 27 tấn 2012 3
4 Xe lu rung Sakai Nhật Bản 14 tấn
II THIẾT BỊ THI CÔNG CƠ KHÍ
5 Máy hàn hồ quang 1 chiều, 6 mỏ Việt Nam 75KVA 2010 2
6 Máy hàn hồ quang 1 chiều
7 Máy hàn Tig DC Trung
T TÊN THIẾT BỊ Nước sản xuất
Năm sản xuất Số lượng
8 Dây hàn (nguồn) Việt Nam S5mm² 2009 1500
9 Tủ sấy que hàn Trung
10 Phích sấy que hàn Trung
11 Mỏ cắt hơi Việt Nam 2011 5
13 Máy nén khí Piston Đài Loan
14 Máy phun sơn áp lực cao Hàn Quốc 11,8lít/ph 2010 2
15 Máy phun cát Việt Nam 5,1m 3 /phút 2011 1
16 Máy khoan bàn Nhật Bản
19 Máy cắt đĩa D350 Nhật Bản 2008 3
T TÊN THIẾT BỊ Nước sản xuất
Năm sản xuất Số lượng
III THIẾT BỊ VẬN TẢI
21 Xe vận chuyển bê tông xi măng
22 Trạm trộn Bê tông xi măng Việt Nam 60m 3 /h 2009 3
23 Máy xúc lật LiuGong Trung
25 Máy bơm bê tông cố định Schiwing Đức 410cv 2008 1
26 Máy bơm bê tông Junjin Hàn Quốc 158m 3 /h 2010 1
28 Vận thăng lồng Việt Nam 1 tấn 2009 4
29 Máy phát điện Nhật Bản 250KVA 2008 3
30 Máy toàn đạc điện tư Nhật Bản 2011 3
V THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
31 Cốp pha thép các loại Việt Nam m² 2009
T TÊN THIẾT BỊ Nước sản xuất
Năm sản xuất Số lượng
32 Giáo chống tổ hợp Việt Nam Bộ 2009 5000
33 Cột chống thép độc lập Việt Nam Chân 2009
- Số lượng máy móc, thiết bị thi công nhiều, chủ yếu được nhập từ nước ngoài, chất lượng tốt, tuy nhiên cũng có một số máy móc thiết bị thuê ngoài.
- Công ty có đủ điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất.
Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có một tổ chức quản lý trong doanh nghiệp là khác nhau Cách bố trí làm sao để doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp mạnh và làm cơ sở căn cứ cho cán bộ công nhân viên tin tưởng, có như vậy thì người cán bộ nhân viên mới làm tốt được công việc của mình một cách hiệu quả nhất.
1.4.1 Bộ máy quản lý của Công ty
Từ mô hình có thể thấy Công ty áp dụng hình thức tổ chức Công ty theo mô hình chức năng Kiểu mô hình này mang lại một số thuận lợi nhưng nó cũng có một số nhược điểm cần phải có biện pháp khắc phục.
Do đặc điểm của ngành xây dựng yêu cầu có sự hiểu biết cao về cả mặt kỹ thuật cũng như kinh tế đối với các nhà lãnh đạo Do đó để có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn thì Công ty sử dụng mô hình tổ chức Công ty theo hình thức này để có thể tận dụng được kiến thức cũng như kinh nghiệm của các cán bộ có chuyên môn Tuy vậy mô hình này đòi hỏi giữa các phòng ban trong Công ty phải có được một sự phối
Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Bộ máy quản lý được sắp xếp bối trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đem lại hiệu quả cao.
Bộ máy quản lý được sắp xếp bối trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đem lại hiệu quả cao. a Đại Hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông ủy quyền và có quyền, nhiệm vụ:
+ Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;
+ Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định. b Hội đồng Quản trị.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:
+ Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc;
+ Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
+ Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex – PVC có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty với nhiều năm trong các vị trí quản lý, lãnh đạo cùng sự am hiểu sâu về lĩnh vực xây dựng đã lãnh đạo Vinaconex-PVC khẳng định được vị thế là đơn vị mạnh trong ngành xây dựng. c Ban Kiểm soát.
Là cơ quan trực thuộc đại hội cổ đông, do ĐHĐCĐ bầu BKS thay mặt cổ đông đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát có ba thành viên do ĐHĐCĐ bầu và bãi miễn với đa số tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của BKS là năm năm; thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Các thành viên BKS bầu một người trong số họ làm Trưởng ban Kiểm soát theo nguyên tắc đa số quá bán và có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về tài chính-kế toán. d Ban Giám đốc.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
Huy động, phê duyệt mọi nguồn lực, qui định trách nhiệm và quyền hạn cho các
Phê duyệt và công bố Chính sách, mục tiêu chất lượng, các qui trình của
Chủ trì các cuộc họp xem xét của Lãnh đạo theo định kỳ và đột xuất. e Các phòng chức năng.
Phòng Tổ chức- nhân sự
Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án và chế độ, chính sách lao động đào tạo.
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác pháp chế, các hoạt động theo đúng pháp luật… theo dõi phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến HTQLCL.
Phòng Tài chính – Kế toán
Tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc Công ty về lĩnh vực tài chính, tín dụng và kế toán theo luật kế toán và chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt tính hiệu quả và các hoạt động khác đã được phê duyệt.
Kiểm tra số liệu và lưu trữ hoá đơn, chứng từ liên quan đến các hoạt động sản xuất của Công ty; kiểm tra việc lưu trữ các tài liệu hồ sơ về kế toán có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc và của pháp luật.
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ trong việc điều hành các hoạt động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch quản lý chất lượng.
Đề xuất phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kinh doanh, tiếp thị cho từng thời kỳ trong năm.
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích dữ liệu về khách hàng / nhà cung cấp và các ý kiến phản hồi về chất lượng sản phẩm từ khách hàng, phục vụ công tác đo lường và cải tiến thường xuyên.
Giám sát thực hiện việc kiểm tra, kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị kiểm tra đo lường và thử nghiệm.
Phương hướng phát triển trong tương lai
Các mục tiêu chủ yêu, chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty:
Giai đoạn 2012-2017: tiếp tục chủ trương tăng cường củng cố và duy trì hoạt động xây lắp, từng bước chuyển hóa sang lĩnh vực đầu tư Xây dựng Công ty theo hướng thành Công ty đầu tư theo mô hình Tập đoàn, bằng cách tiếp tục củng cố và duy trì sự phát triển vững chắc trong hoạt động xây lắp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của Công ty, sự kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp, tạo thành một mô hình cung cầu khép kín, từ đó tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh và phát triển.
Nâng cao năng lực đầu tư, tập trung vào dự án có khả năng sinh lời tốt, một mặt vừa nâng cao tỷ trọng đầu tư, mặt khác giúp Vinaconex-PVC nhanh chóng tiếp cận, thích ứng quy trình đầu tư, từ đó nâng cao nghiệp vụ, chất lượng của Vinaconex- PVC trong hoạt động đầu tư.
Chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục củng cố, sắp xếp và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức, tác phong và lề lối của đội ngũ nhân viên, lấy đó làm nền tảng cho kế hoạch phát triển dài hạn của Công ty.
Lĩnh vực thi công xây lắp: trong chiến lược chuyển dần Công ty sang Công ty đầu tư, kinh doanh bất dộng sản, Công ty xác định sẽ tiếp tục duy trì ở mức phù hợp lĩnh vực truyền thống là hoạt động xây lắp, tạo tiền đề vững chắc cho các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Lĩnh vực đầu tư: hoàn thiện hoàn thiện các dự án Nhà nước để bán cho các chiến sỹ công an Huyện Từ Liêm, cán bộ công chức làm việc tại các cơ quan của thành phố,và một phần để kinh doanh thuộc Khu đô thị mới Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội với chât lượng tốt, nhằm nâng cao uy tín của Công ty trong lĩnh vực bất động sản.
*Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:
+ Kinh doanh trên cơ sở mang lại lợi ích cho cộng đồng xã hội.
+ Sự hài lòng của khách hàng là sứ mệnh của Công ty.
+ Quan hệ hợp tác với tất cả bạn hàng trên mọi lĩnh vực.
+ Nguồn lực con người là tài sản quý giá nhất của Công ty.
+ Mỗi cá nhân trong Công ty là một thành viên của ngôi nhà chung Vinaconex- PVC a Mục tiêu chính.
+ Hoàn thành công tác thi công và bàn giao dự án 60B Nguyễn Huy Tưởng cho khách hàng 2017.
+ Khởi công Dự án Nhà ở cao tầng tại đường Phan Trọng Tuệ.
+ Xong cơ bản Thủ tục đầu tư tại dự án 32.
+ Ký kết hợp đồng với CTTN Đại Thành và Công ty TNHH sản xuất & thương mại Thành Đồng để nghiên cứu lập dự án khả thi Tổ hợp công trình nhà ở, văn phòng dịch vụ cao tầng tại xã Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.
+ Tìm kiếm thêm được 1 đến 2 dự án đầu tư bất động sản khả thi.
*Công tác thi công và đấu thầu các dự án:
+ Thực hiện các công trình thi công và đấu thầu dự án:
+ Thực hiện các công trình thi công đảm bảo Chất lượng, An toàn, Tiến độ.
+ Tích cực trong công tác tìm kiếm việc làm để đảm bảo việc làm trong năm 2016 và năm tiếp theo.
Quản lý đảm bảo hiệu quả cao, tránh thất thoát, ổn định dòng vốn.
+ Hoàn thiện các quy trình quy chế quản lý trong Công ty cho phù hợp với điều kiện thực tế tại thời điểm.
+ Quan tâm đến chất lượng cuộc sống của lao động
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017
T Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Năm 2017 % TH so với năm
1 Giá trị sản lượng Tỷ Đ 275,99 349,80 126,74
3 Lợi nhuận trước thuế Tỷ Đ -43,31 12,26 -28,31
Trong năm 2017, công ty xây dựng mục tiêu đạt giá trị sản lượng bằng 349,80 tỷ đồng, tăng lên và bằng 126,74% so với năm 2015.
Vinaconex-PVC bước vào năm 2017 với nhiều thuận lợi hơn các năm trước: Các giải pháp điều hành của Chính Phủ nhằm ổn định thị trường bất động sản đã phát huy tác dụng, lãi suất ngân hàng giảm mạnh giúp cho các dự án xây dựng triển khai nhanh hơn, các dự án phát triển hạ tầng sử dụng vốn Nhà nước, vốn ODA, hoặc xã hội hóa được triển khai, giá vật liệu xây dựng tiếp tục ổn định Về nội tại, Vinaconex-PVC đã trở thành thương hiệu có uy tín tốt với các chủ đầu tư, nhất là nhà đầu tư nước ngoài; bản thân Tổng Công ty cũng đã có một năm đổi mới khá mạnh mẽ trong quản trị và điều hành, trong đó, đổi mới về khai thác thị trường và quản lý dự án, tái cấu trúc hệ thống doanh nghiệp thành viên và tái cấu trúc tài chính là những khâu đột phá mang lại hiệu quả tốt Song song với đó, năm 2015 cũng là năm mà Vinaconex-PVC phải đối diện với những khó khăn Sự yếu kém nhiều năm chưa khắc phục xong ở một vài đơn vị thành viên, cú sốc tỷ giá từ thị trường tiền tệ và dư nợ phải thu lớn từ một số chủ đầu tư, trong đó, dư nợ từ các công trình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp đã gây ra nhưng hậu quả không nhỏ cho kết quả kinh doanh chung của Tổng Công ty. a.Thuận lợi
Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi, là thủ đô của một quốc gia cho nên Công ty có điều kiện thuận lợi về giao thông, văn hóa, xã hội…được hưởng những chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nước Công ty có thể cập nhật, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến một cách nhanh nhất.Những điều kiện này là điều kiện thuận lợi để Công ty phát huy ngành nghề sản xuất kinh doanh của mình.
Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sản xuất, với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trong quá trình sản xuất.
Nội bộ Công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám đốc tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng phát triển.
Bằng phương tiện tổ chức sản xuất hợp lý cũng như trang thiết bị tương đối hiện đại đã đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả. b.Khó khăn khó khăn, thách thức, khả năng thanh toán của các đối tác bị hạn chế…làm cho Công ty gặp khó khăn trong việc quay vòng vốn.
Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi Công ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người lao động thường xuyên.
Do nguồn vốn đầu tư giảm cho nên số lượng công trình ngày càng ít hơn, vì vậy môi trường kinh doanh của Công ty ngày càng trở lên khắc nghiệt hơn.
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2016 công ty gặp phải nhiều khó khăn thách thức, doanh thu đạt 180,19 tỷ đồng bằng 42,24% so với năm 2015 và bằng 41,56% so với kế hoạch đề ra; lợi nhuận trước thuế lỗ 43,31; giảm xuống và bằng 55,59 tỷ đồng so với năm 2015, chính vì vậy mà các khoản nộp NSNN giảm mạnh và còn hơn 40% so với năm 2015 và chỉ đạt hơn 65% so với kế hoạch.
Trong năm 2016 Công ty đã cơ bản hoàn thành tái cơ cấu Công ty thành viên theo định hướng: Thoái vốn tại các đơn vị thành viên, các dự án nghành nghề kinh daonh không nằm trong định hướng phát triển của Công ty như Công ty Khai thác Đá Thừa Thiên Huế; Công ty trách nhiệm hữu hạn Giáo dục Waldorf; Dự án Thủy Tiên Resort.
Hoàn thành các thủ tục pháp lý và tìm kiếm nhà đầu tư tiềm năng để chuyển nhượng lại cổ phần tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu xây dựng Đông Thành; Công ty BOT Bắc Bình Định Do đó năm 2016, tổng tài sản của của công ty giảm hơn 141 tỷ đồng, còn hơn 90% so với năm 2015, và bằng 97,76% so với kế hoạch đề ra.
Năm 2016, số lượng lao động của công ty là 390 người, giảm 15 người so với thực hiện 2015 và giảm 4 người so với kế hoạch Dù công ty gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn cố gắng duy trì việc làm cho người lao động Nhưng cũng vì vậy mà NSLĐ giảm còn 0,71 tỷ đồng/người-năm, tỷ trọng giảm gần 35% so với NSLĐ năm
2015 và gần 32% so với kế hoạch Tuy vậy tiền lương của công nhân viên vẫn được
Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 SS TH 2016/2015 SS TH 2016/KH2016
1 Giá trị sản lượng Tỷ Đ 444,40 409,33 275,99 -168,41 62,10 -133,34 67,42
3 Tổng tài sản bình quân Tỷ Đ 1.421,91 1.309,70 1.280,35 -141,56 90,04 -29,35 97,76
4 Tổng số lao động trong năm Người 405 394 390 -15,00 96,30 -4,00 98,98
5 Tổng quỹ lương Tỷ.Đ-năm 2,23 2,56 2,42 0,19 108,73 -0,14 94,57
6 Năng suất lao động Tỷ.Đ/ng-năm 1,10 1,04 0,71 -0,39 64,49 -0,33 68,12
7 Tiền lương bình quân Trđ/ng-th 5,50 6,50 6,21 0,71 112,91 -0,29 95,54
10 Tổng LN trước thuế Tỷ Đ 12,28 8,00 -43,31 -55,59 -352,69 -51,31 -541,38
12 Lợi nhuận sau thuế Tỷ Đ 4,23 2,76 -44,01 -48,24 -1.040,43 -46,77 -1.597,05
13 Các khoản nộp NSNN Tỷ Đ 32,02 20,86 13,22 -18,80 41,29 -7,64 63,38
14 Lãi cơ bản trên một cổ phiếu VNĐ 204,00 132,90 -1.366,00 -1.570,00 -669,61 -1.498,90 -1.027,85 công ty đảm bảo với tiền lương bình quân năm 2016 là 6,2 tr/người-tháng Như vậy năm 2016, công ty gặp nhiều khó khăn, giảm mạnh về cả doanh thu, lợi nhuận và tài sản, tuy vậy công ty vẫn đạt được những thành tựu nhất định trong quản lý lao động tiền lương.
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng.
Mục đích phân tích là để giúp Công ty cải thiện giá trị sản lượng xây lắp, củ thể là tìm cách nâng cao sản lượng, để tăng doanh thu cho Công ty.
Năm 2016 Công ty không hoàn thành kế hoạch đề ra, giá trị sản lượng chỉ bằng
67,42% so với kế hoạch và bằng 62,10 % so với năm 2015; giảm 168,41 tỷ đồng so với năm 2015.
Mặt hàng chủ yếu của công ty là hoạt động xây lắp, giá trị sản lượng giá trị hoạt động xây lắp chỉ chiếm khoảng hơn 22% trong năm 2016 Công ty là công ty xây dựng nhưng hoạt động xây lắp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ còn hoạt động ngoài xây lắp lại lớn Nguyên nhân là do công ty đang chuyển đổi dần thành công ty đầu tư, ít hoạt động xây lắp, nhưng hoạt động đầu tư của công ty lại không hiệu quả.
Giá trị sản lượng trong và ngoài xây lắp đều giảm mạnh Trong đó nguyên nhân chủ yếu là do giá trị sản lượng ngoài xây lắp, giảm 149,49 tỷ đồng so với năm 2016, chiếm 88,77% nguyên nhân.
Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng năm 2016 của Công ty
1 Giá trị sản lượng xây lắp 80,44 18,10 164,61 40,22 61,52 22,29 -18,92 76,4
2 Giá trị sản lượng ngoài xây lắp 363,96 81,90 244,72 59,78 214,47 77,71 -149,49 58,9
2.2.1.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo thời gian.
Việc đi sâu phân tích tình hình sản xuất theo thời gian để xem tình hình sản xuất có đạt kế hoạch đề ra hay không, nếu không thì tìm hiểu nguyên nhân và giải quyết nó Để rút kinh nghiệm cho những lần sản xuất tiếp theo, để việc sản xuất có hiểu quả hơn, mục đích cuối cùng vẫn là tăng lợi nhuận cho Công ty.
Trong năm 2016 giá trị sản lượng giảm 62,10 % so với năm 2015; giảm 168,41 tỷ đồng so với năm 2015 Công ty liên tục không hoàn thành kế hoạch đề ra trong các tháng Trong tháng 5 giá trị sản lượng của Công ty giảm 37,92 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra
Và chỉ đạt được kế hoạch trong tháng 6 và tháng 10 với mức lần lượt là 111,17% và 111,01% so với kế hoạch đặt ra trong tháng đó Những điều đó làm ảnh hưởng rất lớn đến giá trị sản lượng của Công ty Nguyên nhân chủ quan ở đây là do Công ty chưa triển khai được các dự án đầu tư mới và khả thi hơn; công tác tiếp thị tìm kiếm công việc mới chưa tốt; các Phòng/Ban trên Công ty mẹ chưa chủ động trong việc điều hành sản xuất.
Phân tích giá trị sản lượng sản xuất của Công ty theo thời gian
Hình 2.1: Tình hình sản xuất sản phẩm theo thời gian Để phân tích tình hình sản xuất theo thời gian ngoài việc lập bảng ra ta còn dùng thêm hệ số nhịp nhàng, vì trong các tháng có thể có những tháng không hoàn thành kế hoạch, mục đích dùng nó để xem mức độ hoàn thành kế hoạch của cả một năm Từ đó mới có thể đi đến kết luận và tìm hiểu nguyên nhân.
Hn : Hệ số nhịp nhàng n 0 : Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra n : Số tháng trong kỳ phân tích m i : Tỷ lệ hoàn thành của những tháng không hoàn thành kế hoạch k : Số tháng không hoàn thành kế hoạch đề ra trong kỳ phân tích
Hệ số nhịp nhàng bằng 0,66 nên xét cho cả thời kỳ Công ty đã không hoàn thành kế thật sự quyết liệt như công tác thanh quyết toán, chưa mạnh dạn trong công tác đầu tư Nguyên nhân khách quan đó là Công ty ký được ít hợp đồng mới Công ty không vay được vốn của ngân hàng để phục vụ sản xuất, do cơ chế thắt chặt tín dụng, lãi suất ngân hàng giảm nhưng điều kiện để vay vốn rất khó khăn Giải pháp được đưa ra đó là Công ty trước khi lập kế hoạch thì phải phân tích tìm hiểu kỹ thị trường Ban lãnh đạo cần quyết liệt hơn trong công tác thanh quyết toán, và mạnh dạn trong công tác đầu tư.
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của sản phẩm theo mặt hàng.
2.2.2.1 Phân tích hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị
Trong công tác đầu tư của Công ty, sau khi tiến hành bàn giao các căn hộ thuộc dự án CT2B cho khách hàng vào cuối năm 2015, Công ty đã triển khai công tác quản lý, vận hành tòa nhà Mặc dù là một lĩnh vực mới của Công ty nhưng sau một năm kinh nghiệm và bằng sự nỗ lực của các cán bộ chuyên môn và ban lãnh đạo, Công ty đã cơ bản làm hài lòng các khách hàng của Công ty.Trong công tác thi công và quản lý dự án thì trong năm 2016 Công ty đã đẩy mạnh công tác thi công gói thầu Hệ thống Khu Cảng nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2; toàn bộ các công trình do Công ty mẹ và các đơn vị thành viên thực hiện không để xảy ra bất cứ vụ tai nạn nào.
Tuy nhiên trong năm 2016 Công ty chỉ đạt được 180,19 tỷ đồng doanh thu, thấp hơn 246,35 tỷ đồng so với năm 2015; và chỉ đạt được 41,56% so với kế hoạch đặt ra, điều đó cho thấy rằng Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đặt ra, trong đó doanh thu xây lắp và ngoài xây lắp đều giảm mạnh so với năm 2015, doanh thu ngoài xây lắp giảm 195,85 tỷ đồng so với năm 2015 chiếm 79,50% nguyên nhân gây ra tình trạng giảm doanh thu của Công ty
Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng năm 2016 của Công ty
2 Doanh thu ngoài xây lắp 325,06 76,21 323,83 74,68 129,21 71,71 -195,85 39,75 79,50 -194,62 39,90 76,79
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian Để đi sâu vào phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian, ta tập trung xem xét mức độ tiêu thụ theo thời gian của so với kỳ gốc, và kế hoạch đã đạt hay chưa, nếu chưa tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải phải pháp khắc phục để tình hình tiêu thụ được tốt lên, để giúp doanh nghiệp tăng thêm được nhiều lợi nhuận hơn.
Phân tích giá trị hàng hóa tiêu thụ theo thời gian năm 2016 của Công ty
Hình 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian năm 2016 Để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian ngoài lập bảng chi tiết ta còn áp dụng hệ số nhịp nhàng, củ thể như sau:
Ta thấy hệ số nhịp nhàng bằng 0,418 nhỏ hơn 1, điều này cho thấy khi xét cho cả quá trình thì Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra, công ty không đạt được kế hoạch tiêu thụ và giảm điều này là không tốt Nguyên nhân ở đây là do thị trường bất động sản trong ba năm vừa qua bị đóng băng bởi chính sách vĩ mô cũng như tốc độ phát triển quá nóng trước đây, gây ra hiện tượng xì hơi bong bóng Đây thực sự là một điều đáng lo ngại cho kế hoạch phát triển và các mục tiêu ngắn hạn của Công ty.
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định là để xem xét việc Công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả chưa, đã hợp lý hay chưa, nó đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp hay chưa, nếu chưa thì đi xác định nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục Để việc sử dụng tài sản cố định hợp lý và hiệu quả hơn, hoạt động năng suất hơn từ đó làm cho hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao hơn, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho Công ty.
2.3.1 Phân tích tình hình trang thiết bị tài sản cố định. a Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định.
Năm 2016 Đơn vị rà soát lại toàn bộ thiết bị của Công ty Tập trung đẩy mạnh khai thác những thiết bị sẵn có để nâng cao hiệu quả và vốn đầu tư Hạn chế không đầu tư mua sắm các trang thiết bị mới khi chưa cần thiết và hiệu quả sử dụng và nhu cầu chưa thực sự phù hợp Do đó tài sản cố định của Công ty cuối năm có xu hướng giảm xuống gần 13 tỷ đồng so với đầu năm, và chỉ tăng trong năm gần 33 tỷ đồng Và giảm trong năm gần 37 tỷ đồng so với đầu năm Trong đó giảm mạnh nhất máy móc thiết bị, giảm trong năm là gần 28 tỷ đồng, tiếp theo đó là phương tiện vận tải giảm gần 5 tỷ đồng
Tài sản cố định hữa hình không thay đổi Những sự thay đổi trong năm 2016 lại phù hợp với định hướng phát triển của Công ty đó là tăng cường củng cố và duy trì hoạt động xây lắp, từng bước chuyển hóa sang lĩnh vực đầu tư
Xây dựng Công ty theo định hướng thành Công ty theo mô hình tập đoàn, bằng cách củng cố và duy trì sự phát triển vững chắc trong hoạt động xây lắp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của Công ty, sự kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp, từ đó tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh và phát triển Công ty sẽ chuyển dần sang đầu tư, kinh doanh bất động sản.
Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty năm 2016
Nguyên giá tài sản cố định
2016 (Tr đ) trong Tăng năm (Tr đ)
1 Nhà xưởng vật kiến trúc 4.391,09 0,00 3.561,06 830,03 -3.561,06
II TSCĐ VH 141,56 0,00 0,00 141,56 0,00 b Phân tích kết cấu tài sản cố định.
Mục đích phân tích là để xem kết cấu tài sản của Công ty đã phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty chưa,nếu chưa thi đưa ra những giải pháp điều chỉnh lại cho hợp lý, để tránh gây lãng phí đồng thời bổ sung thêm nhưng tài sản cần thiết, từ đó giúp cho hoạt động sản xuất ngày càng tốt hơn, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp Đầu 2016, TSCĐ HH chiếm 99,77%, TSCĐ VH chiếm 0,23% đây là một kết cấu hợp lý phù hợp với đặc thù xây lắp và đầu tư của Công ty Máy móc thiết bị giảm gần 30 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ trọng giảm 1,33% so với năm 2016 Nguyên nhân là do Công ty đã rà soát lại toàn bộ thiết bị của Công ty Tập trung đẩy mạnh khai thác những thiết bị sẵn có để nâng cao hiệu quả và vốn đầu tư Hạn chế không đầu tư mua sắm các trang thiết bị mới khi chưa cần thiết và hiệu quả sử dụng và nhu cầu chưa thực sự phù hợp.
Phân tích kết cấu tài sản cố định năm 2016
Số đầu năm Số cuối năm So sánh CN/ĐN SS tuyệt đối
Nguyên (Tr đ) giá trọng Tỷ (%)
Nguyên (Tr đ) giá trọng Tỷ
1 Nhà xưởng vật kiến trúc 4.391,09 4,58 830,03 1,33 -3.561,06 18,90 -3,25
2.3.2 Phân tích chất lượng tài sản cố định.
Mục đích phân tích là để xem tình trạng máy móc thiết bị hiện nay như thế nào, đã lạc hậu cũ kỹ hay còn mới, để từ đó đưa ra nhưng quyết định phù hợp như mua mới, thay thế, hay thanh lý máy móc Từ đó làm cho máy móc luôn ở tình trạng hoạt động hiệu quả đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phân tích chất lượng tài sản cố định ta dùng chỉ tiêu phân tích tỷ lệ hao mòn.
Thm : Tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định
KHLK : Khấu hao lũy kế tài sản cố định
NGtscđ : Nguyên giá tài sản cố định
Phân tích chất lượng tài sản cố định
Số đầu năm 2016 Số cuối năm 2016 SS tuyệt đối hao lũy Khấu (Tr đ) kế
Tỷ lệ mòn hao (%) hao lũy Khấu (Tr đ) kế
1 Nhà xưởng vật kiến trúc 2.521,00 4.391,09 57,41 565,00 830,03 68,07 10,66
Tỷ lệ hao mòn của cuối năm 2016 ở mức trên trung bình là 55,47%, giảm xuống rất ít so với đầu năm, điều đó cho thấy ứng với một đồng nguyên giá tài sản cô định thì đã khấu hao hết 0,55 đồng giá trị của nó, do Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đều, nên điều này cho thấy máy máy móc thiết bị vẫn còn đang trong tình trạng gần cũ kỹ, lạc hậu, tuy nhiên nó vẫn ở trong mức có thể hoạt động được tốt Nhìn chung tỷ lệ hao mòn đều tăng lên so với đầu năm 2015 Trong đó lớn nhất là nhà xưởng vật kiên trúc, tăng lên 10,66% so với đầu năm Chỉ có tỷ lệ hao mòn của TSCĐ khác giảm đi so với đầu năm, nguyên nhân là do công ty có đầu tư mua mới nhiều loại tài sản này, nguyên giá của nó tăng lên gần 4 tỷ so với đầu năm.
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị sản xuất.
Mục đích phân tích là để xem tình trạng sử dụng máy móc đã tốt chưa, đã thực sự làm cho sản lượng của doanh nghiệp tăng lên chưa, nếu chưa tốt thì sẽ tìm ra nguyên nhân và giải quyết nó. Để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thì cần sử dụng chỉ tiêu phân tích hệ số hiệu suất và hệ số huy động, như sau:
V0: Nguyên giá TSCĐ đầu kì;(đ)
V1: Nguyên giá TSCĐ cuối kì;(đ)
Hệ số huy động tài sản cố định được tính bằng Công thức sau:
(Đ/Đ) (2-2) Nguyên giá TSCĐ bq (gtcl bq)
Tổng doanh thu (tổng gtsl)
Hhs (đ/đ) (2-4) Tổng doanh thu (tổng giá trị sl)
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Phân tích hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị sản xuất
ST T Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015
1 Tổng giá trị sản lượng Tỷ Đ 444,40 275,99 -168,41 62,10
2 Nguyên giá TSCĐ bình quân Tỷ Đ 96,87 78,97 -17,90 81,52
5 Giá trị còn lại bình quân Tỷ Đ 44,42 34,42 -10,00 77,49
Trong năm 2016, hệ số hiệu suất tính theo nguyên giá TSCĐ bằng 3,49 và hệ số huy động bằng 0,29 điều này cho thấy rằng, ứng với một đồng nguyên giá tài sản bình quân năm 2016 tạo ra ít hơn 1,09 đồng giá trị sản lương so với năm 2015, hay để tạo một đồng giá trị sản lượng năm 2016 mất nhiều hơn 0,77 đồng nguyên giá TSCĐ so với năm 2015.
Trong năm 2016, hệ số hiệu suất tính theo giá trị còn lại của TSCĐ bằng 8,02 và hệ số hiệu suất bằng 0,12 Điều này cho thấy ứng với một đồng giá trị còn lại của TSCĐ
Như vậy trong năm 2016 tình trạng sử dụng máy móc chưa tốt, nguyên nhân là do công tác tiếp thị và tìm kiếm công việc mới chưa tốt; chưa triển khai được các đầu tư mới , khả thi; các Phòng/Ban trên Công ty mẹ chưa chủ động trong điều hành sản xuất.
Do hầu hết máy móc đều đã gần cũ kỹ lạc hậu, nên hiệu suất của nó không còn được cao nữa và Công ty hạn chế mua mới máy móc thiết bị Trong năm 2017 Công ty cần tổ chức công tác tiếp thị và tìm kiếm công việc mới tốt hơn; các Phòng/Ban trên Công ty mẹ chủ động hơn trong điều hành sản xuất.
Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương
2.4.1 Phân tích số lượng và kết cấu lao động.
Thông qua việc phân tích ta có thể biết được số lượng lao động có đảm bảo nhu cầu của Công ty không, kết cấu lao động như vậy đã hợp lý với đặc thù của Công ty chưa với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty hay không, nếu chưa thì phải tìm ra nguyên nhân và giải quyết nó, để giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả mà không lãng phí tiền bạc của Công ty.
Năm 2016, Công ty tiến hành kế hoạch cắt giảm 4 lao động, nhưng thực tế Công ty đã phải cắt giảm số lượng lao động cao hơn so kế hoạch đề ra 11 lao động Tổng số lao động còn 390 người, chỉ bằng 96,3% so với năm 2016 Trong đó số lượng bị cắt giảm chủ yếu rơi vào khối sản xuất trực tiếp, với kết cấu thấp hơn 1,21% so với năm 2015 Tuy nhiên khối này vẫn chiếm 83,59% tổng số lao động của Công ty, và khối văn phòng chỉ chiếm 16,41%, đây là kết cấu hợp lý phù hợp với đặc thù xây lắp của Công ty Tuy nhiên điều này là xấu đi do số lượng lao động bị cắt giảm vượt quá kế hoạch mà Công ty đề ra Nguyên nhân do năm 2016, Công ty phải chịu áp lực lãi vay quá lớn,tính đến cuối năm 2015, Công ty có tổng nợ phải trả lên đến 1167,794 tỷ đồng, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ còn 210,625 tỷ đồng và cũng trong năm 2016 lãi cơ bản trên một cổ phiếu của Công ty liên tục giảm, đến cuối năm 2016 Công ty lỗ 1,366 nghìn đồng/cp Điều này khiến Công ty gặp khó khăn trong việc huy động và cung cấp nguồn vốn để duy trì việc xây dựng các công trình, cũng như tìm kiếm các dự án mới Nên Công ty buộc phải cắt giảm lao động dư thừa không cần thiết đi, để tiết kiệm chi phí lao động.
Bảng phân tích số lượng và kết cấu lao động trong Công ty
5 Tổ ĐT Bất động sản 2 0,49 2 0,51 2 0,51 0 100,00 0,00 0 100,00 0,00
2.4.2 Phân tích chất lượng lao động.
Thông qua việc phân tích chất lương lao động, giúp ta xem xét xem nó đã phù hợp với đặc thù của Công ty hay chưa, đã đáp ứng được nhu cầu công việc của Công ty hay không Nếu chưa thì tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
Trong năm 2016, số lượng trình độ trên đại học là 7 người chiếm 2% trên tổng số lao động , trình độ đại học là 94 người chiếm 24% trên tổng số lao động, trình độ cao đẳng là 12 người chiếm 3% trên tổng số lao động, trình độ trung cấp là 15% chiếm trên tổng số lao động, số lượng trình độ công nhân kỷ thuật là 263 người chiếm 67% trên tổng số lao động Điều này cho ta thấy được rằng mặc dù số lượng trong năm 2016 có giảm đi 15 người so với năm 2015, nhưng chất lượng lao động vẫn không thay đổi, và vẫn giữ được kết cấu hợp lý, bởi Công ty là Công ty cổ phần sở hữu rất nhiều Công ty con nên trình độ đại học và trên đại học chiếm 25% là hợp lý, và cũng bởi vì Công ty chủ trương tăng cường củng cố và duy trì hoạt động xây lắp, từng bước chuyển hóa sang lĩnh vực đầu tư Xây dựng Công ty định hướng thành Công ty đầu tư theo mô hình tập đoàn, bằng cách tiếp tục củng cố và duy trì sự phát triển vững chắc trong hoạt đông xây lắp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của Công ty, sự kết
Bảng phân tích chất lượng và kết cấu lao động trong Công ty
STT Cán bộ chuyên môn
II Trình độ đại học 94 23 94 24 94 24 0 100 0 0 100 0
4 Kỹ sư Kinh tế xây dựng 5 1 5 1 5 1 0 100 0 0 100 0
5 Cử nhân Kinh tế Tài chính 28 7 28 7 28 7 0 100 0 0 100 0
III Trình độ cao đẳng 12 3 12 3 12 3 0 100 0 0 100 0
1 Cao đẳng giao thông đường bộ, đường sắt 6 1 6 2 6 2 0 100 0 0 100 0
IV Trình độ trung cấp 15 4 15 4 15 4 0 100 0 0 100 0
. hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp tạo thành một mô hình cung cầu khép kín, từ đó tạo nên sức mạnh cạnh tranh và phát triển.
2.4.3 Phân tích năng suất lao động.
Thông qua việc phân tích giúp ta thấy được năng suất của người lao động tăng lên hay giảm đi, để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm kích thích lao động làm việc có hiệu quả hơn. Để phân tính năng suất lao động ta dùng chỉ số tốc độ tăng trường.
K0 Trong đó: α : Tốc độ tăng trưởng (%)
Bảng phân tích năng suất lao động
2015 Năm 2016 SS TH16/TH15 SS
1 Tổng giá trị sản lượng Tỷ Đ 444,4
Cho 1 CNV toàn Cty Tỷ Đ/Ng-năm 1,10 1,04 0,71 -0,39 64,4
Trong năm 2016 năng suất lao động bình quân 1 công nhân viên tính cho toàn Công ty bằng 0,71 tỷ đồng/ng-năm, chỉ bằng 64,49% so với năm 2015, và bằng 68,12% so với kế hoạch Điều này cũng có nghĩa là ứng với một lao động trong năm 2016 tạo ra ít hơn 0,39 tỷ đồng giá trị sản lượng so với năm 2015, và ít hơn 0,55 tỷ đồng giá trị sản lượng so với kế hoạch đề ra Trong năm 2016 năng suất lao động trên một công nhân kỷ thuật là 1,05 tỷ đồng/người-năm, bằng 65,65% so với năm 2015 và bằng 68,45% so với kế hoạch đề ra Điều này cũng có nghĩa là trong năm 2016 ứng với một công nhân kỹ thuật thì tạo ra được ít hơn 0,55 tỷ đồng giá trị sản lượng so với năm 2015,và tạo ra ít hơn 0,48 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra Điều này cho thấy năng suất lao động đang xấu đi Nguyên nhân trực tiếp là do giá trị sản lượng sản xuất được trong năm 2016 giảm xuống 168,41 tỷ đồng so với năm 2015 Nguyên nhân sâu xa là do thị trường bất động sản trong ba năm vừa qua bị đóng băng bởi các chính sách vĩ mô cũng như do tốc độ phát triển quá nóng trước đây, do lãi suất trên một cổ phiếu lỗ 1,570 nghìn đồng, cũng như do công tác tiếp thị, tìm kiếm công việc mới chưa tốt Công tác bán hàng và thu hồi vốn tại các dự án Công ty đầu tư và công tác sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng chưa tốt
2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân của doanh nghiệp.
Mục đích phân tích là để xem quỹ lương đã hợp lý chưa, việc trả lương cho người lao động là tiết kiệm hay lãng phí.
Bảng phân tích tổng quỹ lương và tiền lương bình quân
TH 2016/ TH 2015 sánh So tuyệt đối
SS TH 2016/KH 2016 sánh So tuyệt đối
I Quỹ lương theo đơn giá Tỷ Đ 25,39 95,00 28,89 94,00 27,90 96,00 2,51 109,87 1,00 -0,99 96,58 2,00
II Từ các nguồn khác Tỷ Đ 1,34 5,00 1,84 6,00 1,16 4,00 -0,17 86,98 -1,00 -0,68 63,05 -2,00
III Tổng lao động bình quân Người 405 394 390 -15 96 0,00 -4 99 0,00
IV Tiền lương bình quân Trđ/ng-th 5,50 6,50 6,21 0,71 112,91 0,00 -0,29 95,54 0,00
Trong năm 2016, tổng quỹ lương là 29,06 tỷ đồng trong đó quỹ lương theo đơn giá bằng 27,90 tỷ đồng, và chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ trọng bằng 96% tổng quỹ lương, tăng lên 1% so với tỷ trọng năm 2015, tăng lên 2% so với tỷ trọng kế hoạch và từ các nguồn khác là 1,07 tỷ đồng, chiếm 4% tổng quỹ lương; đây là một cơ cấu quỹ lương hợp lý Mặt khác ta thấy rằng tiền lương bình quân là 6,21 trđ/ng-th, tăng lên 112,91% so với năm 2015, và tăng 95,54% so với kế hoạch điều này Xét trên góc độ người lao động thì trong năm 2016 chỉ số giá tiêu dùng bình quân (CPI) theo công bố của Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tăng lên 102,66% so với năm 2015, chỉ số tốc độ phát triển tiền lương năm 2016 là 112,91%, điều này cho thấy tốc độ phát triển tiền lương lớn hơn chỉ số giá tiêu dùng, cho thấy tiền lương thực tế của lao động đang tăng lên theo hướng tốt cho người lao động Mặt khác chỉ số tốc độ tăng năng suất lao động bằng -35,51% so với với chỉ tốc độ tăng tiền lương bằng 12,91% thì nhỏ hơn ,điều này đối với doanh nghiệp là không tốt, không đảm bảo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Nguyên nhân là do giá trị sản lượng năm 2016 thấp hơn so với năm 2015, nhưng Công ty vẫn muốn đảm bảo chính sách lương thưởng cho lao động để giữ chân lao động và vì mục tiêu lâu dài của Công ty.
Năm 2016, với sự nỗ lực cao của tập thể Ban lãnh đạo Công ty nên đã giải quyết tốt chế độ chính sách cho người lao động: người lao động được trả lương kịp thời, vào các dịp lễ tết đều có khen thưởng động viên… Công ty đã đề xuất lập các hội đồng tư vấn, tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty như: Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng hương, tổ chức xây dựng quy chế, quy định của Công ty Công ty đã thực hiện chế độ chính sách cho người lao động như nâng lương, chuyển xếp ngạch, nâng ngạch, nghỉ hưa, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tê, nghỉ ốm, thai sản và phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước.
Phân tích giá thành sản phẩm
2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành. a Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí.
Mục đích phân tính là để xem giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí đã hợp lý chưa, và nó biến động theo chiều hướng có lợi hay bất lợi cho doanh nghiệp để từ đó tìm ra những nguyên nhân và khắc phục nó Để giảm giá thành sản xuất.
Phân tích giá thành theo yếu tố chi phí của Công ty
Năm 2015 Năm 2016 SS TH16/TH15 SS TH16/KH16
II Chi phí nhân công 26.730,00 31.200,00 26.827,20 97,20 100,36 -4.372,80 85,98
2 Các khoản trích theo lương 2.806,65 3.276,00 2.816,86 10,21 100,36 -459,14 85,98
Trong năm 2016 tổng giá thành bằng 233,5 tỷ đồng thấp hơn so với năm 2015 190,760 tỷ đồng và bằng 53,95% so với năm 2015; và bằng 52,51% so với kế hoạch đề ra
Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí nguyên vật liệu giảm xuống 160,580 tỷ đồng so với năm 2015, giảm 26,81% so với năm 2015 và giảm 26,09% so với kế hoạch để ra Mặt khác chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong đó tổng chi phí trong giá thành,điều này là hợp lý với công ty xây dựng, nhưng chi phí NVL về tỷ trọng đang có xu hướng giảm xuống, chi phí khác lại có xu hướng tăng lên thể hiện sự chuyển dịch hướng hoạt động kinh doanh của công ty. b Phân tích giá thành trên 1000 đồng doanh thu thuần.
Phân tích giá thành sản phẩm trên 1000 đồng doanh thu
Trong năm 2016, mức chi phí trên một nghìn đồng doanh thu bằng 1,240 đồng, bằng
127,71% so với năm 2015 và bằng 126,37% so với kế hoạch đề ra Điều này có nghĩa là trong năm 2016 để tạo ra 1000 đồng doanh thu thì cần phải bỏ ra nhiều hơn 269,15 đồng chi phí so với năm 2015 và nhiều hơn 258,81 đồng so với kế hoạch đề ra Điều này cho thấy Công ty đang lãng phí chí phí và việc sử dụng chi phí đang trong tình hình xấu đi Nguyên nhân ở đây là do doanh thu năm 2016 thấp hơn 246,35 tỷ đồng so với năm 2015, chỉ bằng 42,24% so với năm 2015 và bằng 41,56% so với kế hoạch để ra Nguyên nhân là do các công trình ký với Tổng Công ty Xây lắp Dầu Khí (PVC) triển khai giai đoạn 2010-2012 đến nay chưa thể quyết toán do vướng mắc thủ tục của
Tổng thầu PVV gây ảnh hưởng tới công tác thu hồi nợ của Công ty Củ thể các khoản giam vào tháng 9/2016 cũng khiến tình hình quản trị và điều hành gặp khó khăn, và sau đó cổ phiếu liên tục giảm sản Trong năm 2016 giảm còn 1.200 đồng/cổ phiếu Những điều đó khiến cho Công ty gặp khó khăn trong việc huy động và cung cấp nguồn vốn cho các dự án đầu tư của mình, cũng như gây kho khăn trong việc tìm kiếm các dự án đầu tư mới Trong năm 2016 Công ty cần quyết liệt trong công tác điều hành chỉ đạo thực hiện đảm bảo tiến độ thi công tại hiện trường Công ty thi công Đối với các dự án Công ty đầu tư, các nhà thầu thi công không đảm bảo tiến độ có thể cắt khối lượng, chấm dứt, thay thế bằng các nhà thầu khác Tổ chức nghiệm thu thanh toán nhanh thu hồi vốn, đặc biệt là các công trình đã thi công xong, đẩy mạnh công tác bán hàng thu hồi vốn tại các dự án Công ty đầu tư và công tác sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tích cực tìm kiếm liên doanh, liên kết để đấu thầu các công trình mới đảm bảo việc làm năm 2017 và các năm tiếp theo.
2.5.2 Phân tích các kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm.
Dựa vào bảng 5.3 kết cấu của giá thành có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất vào năm 2015 là gần 53% sau đó là chi phí khác với tỷ trọng hơn 34%, chi phí tiền lương chỉ chiếm 6,45%, các chi phí còn lại nhỏ không đáng kể Nhưng sang năm 2016, chi phí khác trở thành chi phí có tỷ trọng lớn nhất, chiếm hơn 53% trong giá thành, chi phí NVL chỉ chiếm 26% Điều này cho thấy sự chuyển dịch nghành nghề kinhdoanh của công ty từ công ty xây dựng sang công ty đầu tư Các phi phí còn lại ít thay đổi.
TH 2016/ TH 2015 sánh So tuyệt đối
TH 2016/KH 2016 SS sánh So tuyệt đối
II Chi phí nhân công 26.730,00 6,45 30.732,00 7,22 29.062,80 13,00 2.332,80 108,73 6,55 -1.669,20 94,57 5,78
2 Các khoản trích theo lương 2.806,65 0,68 3.226,86 0,76 3.051,59 1,37 244,94 108,73 0,69 -175,27 94,57 0,61
IV Chi phí mua ngoài 2.487,63 0,60 2.555,83 0,60 2.927,89 1,31 440,27 117,70 0,71 372,06 114,56 0,71
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tài chính của Công ty phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Muốn sản xuất kinh doanh đạt được kết quả tốt thì vấn đề đặt ra hàng đầu đó là tài chính phải tốt.
Phân tích hoạt động tài chính của Công ty thông qua các báo cáo tài chính hiện hành với việc xem xét kiểm tra đối chiếu so sánh số liệu tài chính qua đó cho biết tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm báo cáo, những kết quả mà Công ty đạt được trong hoàn cảnh đó Mặt khác nó còn cho ta biết những tiềm năng sức mạnh của tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của Công ty trong tương lai.
2.7.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty năm 2016 thông qua bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành lên tài sản của Công ty tại thời điểm lập báo cáo Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn
Cuối 2016 tổng tài sản bằng 1.282,279 tỷ đồng, tăng 3,859 tỷ đồng so với đầu năm 2015, bằng 100,3%, trong đó nguyên nhân chủ yếu là tài sản ngắn hạn tăng lên 954,341 tỷ đồng , tăng lên 157,749 tỷ đồng so với đầu năm, trong đó đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên 94,947 tỷ đồng so với đầu năm, sâu xa hơn nữa là do tài khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng lên 94,992 tỷ đồng Tuy nhiên tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 chỉ bằng 327,938 tỷ đồng thấp hơn so 153,890 tỷ đồng, điều này là nguyên nhân khiến cho tổng tài sản tăng lên nhưng rất chậm, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do đầu tư tài chính giảm 91,788 tỷ đồng , và tài sản dở dang dài hạn giảm 42, 409 tỷ đồng so với đầu năm, trong đó nguyên nhân sâu xa là do đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm 91,627 tỷ đồng, điều này là do năm 2016 Công ty đã tái cơ cấu lại các Công ty thành viên theo định hướng: Thoái vốn tại các đơn vị thành viên, các dự án có ngành nghề kinh doanh không nằm trong định hướng phát triển của Công ty như Công ty Khai thác Đá thừa Thiên huế; Công ty TNHH Giáo dục waldorf; Dự án Thủy Tiên Resort.
Cuối năm 2016, tổng nguồn vốn bằng 1.282,278 tỷ đồng, tăng lên 3,859 tỷ đồng và tăng 100,30% so với đầu năm, điều này cho thấy tổng nguồn vốn cuối năm tuy có tăng lên nhưng vẫn còn rất chậm so với đầu năm, nguyên nhân là do nợ phải trả bằng 1.122,817 tỷ đồng, tăng lên 105,15% so với đầu năm, trong khi đó vốn chủ sở hữu chỉ bằng 159,461 tỷ đồng, giảm 51,164 tỷ đồng so với đầu năm, tức là chỉ bằng 75,71% so với đầu năm; trong đó nợ ngắn hạn chiếm 81,12% nguyên nhân, và sâu xa hơn là là do tài khoản phải trả ngắn hạn khác tăng lên 136,42% và bằng 88,922 tỷ đồng so với đầu năm Còn nguyên nhân vốn chủ sở hữu giảm là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lỗ 167,293 tỷ đồng, khoản lỗ này tăng lên so với đầu năm và bằng 131,97%, tức là khoản lỗ tăng lên 40,524 tỷ đồng so với đầu năm
Qua những phân tích trên cho ta thấy rằng tình hình tài chính của Công ty đang dần xấu đi một cách nghiêm trọng Nguyên nhân là do sự điều hành chưa tốt của những người lãnh đạo công ty hơn nữa năm 2016 Chủ tịch HĐQT PVC bị bắt do làm thua lỗ lớn tại PVC làm tình hình của công ty càng xấu đi.
Bảng phân tich tài chính dựa vào bảng cân đối kế toán
STT Chỉ tiêu ĐN 2016 CN 2016 So sánh TH ĐN/TH
So sánh tuyệt đối TH
I Tiền và các khoản tương đương tiền 15.593,00 1,22 4.817,00 0,38 -10.776,00 30,89 -0,84
2 Các khoản tương đương tiền 2.000,00 0,16 0,00 0,00 -2.000,00 0,00 -0,16
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.808,00 0,14 96.757,00 7,55 94.949,00 5.351,60 7,40
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán KD -836,00 -0,07 -877 -0,07 -41,00 104,90 0,00
3 Dđầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1.480,00 0,12 96.472,00 7,52 94.992,00 6.518,38 7,41
III Các khoản phải thu ngắn hạn 452.127,00 35,37 404.547,00 31,55 -47.580,00 89,48 -3,82
1 Phải thu của khách hàng ngắn hạn 190.707,00 14,92 169.429,00 13,21 -21.278,00 88,84 -1,70
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 174.950,00 13,68 143.190,00 11,17 -31.760,00 81,85 -2,52
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 11.707,00 0,92 10.907,00 0,85 -800,00 93,17 -0,07
4 Phải thu về ngắn hạn khác 79.926,00 6,25 89.900,00 7,01 9.974,00 112,48 0,76
5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -5.163,00 -0,40 -8.880 -0,69 -3.717,00 171,99 -0,29
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -50,00 0,00 0,00 0,00 50,00 0,00 0,00
V tài sản ngắn hạn khác 1.662,00 0,13 3.350,00 0,26 1.688,00 201,56 0,13
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 348,00 0,03 73,00 0,01 -275,00 20,98 -0,02
2 Thuế gtgt được khấu trừ 1.314,00 0,10 3.277,00 0,26 1.963,00 0,00 0,15
I Các khoản thu dài hạn 78.506,00 6,14 84.252,00 6,57 5.746,00 107,32 0,43
Phải thu dài hạn khác 78.506,00 6,14 84.252,00 6,57 5.746,00 107,32 0,43
II Tài sản cố định 41.202,00 3,22 27.781,00 2,17 -13.421,00 67,43 -1,06
1 Tài sản cố định hữu hình 41.114,00 3,22 27.728,00 2,16 -13.386,00 67,44 -1,05 a Nguyên giá 95.667,00 7,48 62.271,00 4,86 -33.396,00 65,09 -2,63 b Giá trị hao mòn lũy kế -54.553,00 -4,27 -34.543 -2,69 20.010,00 63,32 1,57
2 Tài sản cố định vô hình 87,00 0,01 53,00 0,00 -34,00 0,00 0,00 a Nguyên giá 142,00 0,01 141,00 0,01 -1,00 99,30 0,00 b Giá trị hao mòn lũy kế -54,00 0,00 -87 -0,01 -33,00 161,11 0,00
III Tài sản dở dang dài hạn 56.571,00 4,43 14.162,00 1,10 -42.409,00 25,03 -3,32
1 Chi phí sản xuất KD dở dang dài hạn 40.175,00 3,14 1.140,00 0,09 -39.035,00 2,84 -3,05
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 16.396,00 1,28 13.022,00 1,02 -3.374,00 79,42 -0,27
IV Đầu tư tài chính dài hạn 220.774,00 17,27 128.986,00 10,06 -91.788,00 58,42 -7,21
1 Đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết 7.060,00 0,55 7.060,00 0,55 0,00 100,00 0,00
2 Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 122.086,00 9,55 121.926,00 9,51 -160,00 99,87 -0,04
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 91.627,00 7,17 0,00 -91.627 0,00 -7,17
2 Tải sản thuế thu nhập hoãn lại 1.473,00 0,12 1.711,00 0,13 238,00 116,16 0,02
1 Phải trả cho người bán 183.216,00 14,33 170.077,00 13,26 -13.139,00 92,83 -1,07
2 Người mua trả tiền trước 201.131,00 15,73 242.544,00 18,92 41.413,00 120,59 3,18
3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 32.016,00 2,50 13.219,00 1,03 -18.797,00 41,29 -1,47
4 Phải trả người lao động 7.462,00 0,58 3.025,00 0,24 -4.437,00 40,54 -0,35
6 Doanh thu chưa thực hiện 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
7 Phải trả ngắn hạn khác 244.159,00 19,10 333.081,00 25,98 88.922,00 136,42 6,88
8 Vay và nợ thuê tài chính 287.516,00 22,49 267.534,00 20,86 -19.982,00 93,05 -1,63
9 Quỹ khen thưởng phúc lợi 694,00 0,05 687,00 0,05 -7,00 98,99 0,00
1 Người mua phải trả tiền trước 4.318,00 0,34 0,00 0,00 -4.318,00 0,00 -0,34
2 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 85.794,00 6,71 80.689,00 6,29 -5.105,00 94,05 -0,42
3 Phải trả dài hạn khác 12.870,00 1,01 0,00 0,00 -12.870,00 0,00 -1,01
4 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 1.101,00 0,09 2.000,00 0,16 899,00 181,65 0,07
5 Dự phòng phải trả dài hạn 93,00 0,01 0,00 0,00 -93,00 0,00 -0,01
1 Vốn góp của chủ sở hữu 300.000,00 23,47 300.000,00 23,40 0,00 100,00 -0,07 a Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 300.000,00 23,47 300.000,00 23,40 0,00 100,00 -0,07
2 Thặc dư vốn cổ phần 15.070,00 1,18 15.069,00 1,18 -1,00 99,99 0,00
3 Quỹ đầu tư phát triển 4.733,00 0,37 4.527,00 0,35 -206,00 95,65 -0,02
4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 1.123,00 0,09 1.123,00 0,09 0,00 100,00 0,00
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối -126.769,00 -9,92 -167.293 -13,05 -40.524,00 131,97 -3,13 a Lnst chưa phân phối lũy kế đến CK trước -132.879,00 -10,39 -126.299 -9,85 6.580,00 95,05 0,54 b Lnst chưa phân phối kỳ này 6.110,00 0,48 -40.994 -3,20 -47.104,00 -670,93 -3,67
6 Lợi ích cổ đông không kiểm soát 16.469,00 1,29 6.035,00 0,47 -10.434,00 36,64 -0,82
2 Trong năm 2016, chi phí tài chính bằng 34,904 tỷ đồng tăng lên 105,09 tỷ đồng, trong đó chi phí lãi vay bằng 31,893 tỷ đồng, chiếm 114,79% so với năm 2015; chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 25,574 tỷ đồng, cao hơn 113,28% tỷ đồng
Trong khi đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng 180,192 tỷ đồng, giảm
42,25% so với năm 2015; doanh thu tư hoạt động tài chính bằng 5.496 tỷ đồng, giảm
75% so với năm 2015; thu nhập khác bằng 1,423 tỷ đồng, giảm 58,8% so với năm
2015; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lỗ gần 44,008 tỷ đồng, thấp hơn
48,237 tỷ đồng so với năm 2015; lãi cơ bản trên một cổ phiếu lỗ 1.336 đồng, giảm
Những điều này cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đang trong tình trạng rất xấu
Bảng phân tích tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 426.536,00 180.192,00 -246.344,00 42,25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 91,00 982,00 891,00 0,00
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 426.444,00 179.209,00 -247.235,00 42,02
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 65.282,00 22.141,00 -43.141,00 33,92
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 7.316,00 5.496,00 -1.820,00 75,12
7 Chi phí tài chính 33.212,00 34.904,00 1.692,00 105,09 a Trong đó: chi phí lãi vay 27.783,00 31.893,00 4.110,00 114,79
Phần lãi hoặc lỗ trong Công ty liên doanh, liên kết 0,00 0,00
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22.575,00 25.574,00 2.999,00 113,28
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.258,00 -35.601 -36.859,00 -2.829,97
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 12.280,00 -43.311 -55.591,00 -352,70
16 Chi phí thuế tndn hiện hành 7.623,00 995,00 -6.628,00 13,05
17 Chi phí thuế tndn hoãn lại 426,00 -297 -723,00 -69,72
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
19 Lợi nhuận sau thế của Công ty mẹ 6.109,00 -40.994 -47.103,00 -671,04
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát -1.880,00 -3.014,00 -1.134,00 160,32
21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 205,00 -1.366 -1.571,00 -666,34
2.7.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính ổn định của nguồn tài trợ:
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có thể huy động mọi nguồn vốn hợp pháp cho kinh doanh, song việc huy động cụ thể về số lượng và cơ cấu nguồn vốn phải dựa trên yêu cầu có tính hai mặt, là đảm bảo tính hiệu quả và tính an toàn tài chính trong kinh doanh Đây là một vấn đề khó định lượng do tính mâu thuẫn thường có giữa 2 mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu và thông qua kinh nghiệm trong công tác tài chính để có thể đưa ra những kết luận chính xác.
Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn vốn khác nhau, có thể phân loại các nguồn tài trợ thành: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời.
Nguồn tài trợ thường xuyên (hay nguồn vốn thường xuyên: NVTX) là nguồn tài trợ doanh nghiệp sử dụng thường xuyên và lâu dài vào hoạt động kinh doanh, thuộc nguồn tài trợ thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
Nguồn tài trợ tạm thời (hay nguồn vốn tạm thời: NVTT) là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng tạm thời vào hoạt động kinh doanh trong thời gian ngắn trong
Ta có các công thức sau:
Vốn hoạt động thuần = TSNH - NVTT = NVTX - TSDH (2-22) Vốn hoạt động thuần bằng < 0, cho thấy TSNH < NVTT và NVTX < TSDH với số tiền là tại thời điểm đầu năm là -167,026 tỷ đồng, cuối năm -85,787 tỷ đồng điều này chứng tỏ nguồn tài trợ thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt Công ty phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp, do vậy cân bằng tài chính xảy ra trong trường hợp này đặt Công ty vào tình trạng chịu áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
STT Chỉ tiêu ĐVT ĐN2016 CN2016 SS CN2016/ĐN2016 ± %
1 Tài sản ngắn hạn Trđ 796.592,00 954.341,00 157.749,00 119,80
2 Tài sản dài hạn Trđ 481.828,00 327.938,00 -153.890,00 68,06
II Nguồn tài trợ Trđ 1.278.419,00 1.282.278,00 3.859,00 100,30
Nguồn tài trợ tạm thời
2 Nguồn tài trợ thường xuyên Trđ 314.801,00 242.150,00 -72.651,00 76,92
- Vốn chủ sở hữu Trđ 210.625,00 159.461,00 -51.164,00 75,71
III Các chỉ tiêu cần tính toán
1 Vốn hoạt động thuần Trđ -167.026,00 -85.787,00 81.239,00 51,36
Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so TSDH đ/đ 0,65 0,74 0,09 113,02
Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so TSNH đ/đ 1,21 1,09 -0,12 90,10
Hệ số VCSH so với nguồn
5 Hệ số tài trợ thường xuyên đ/đ 0,25 0,19 -0,06 76,69
6 Hệ số tài trợ tạm thời đ/đ 0,75 0,81 0,06 107,62
Nhìn vào bảng cho thấy hệ số tài trợ tạm thời của Công ty cuối năm 2016 là 0,81 và bằng 107,62% so với đầu năm 2016, điều này có nghĩa là trong năm 2016 ứng với một đồng nguồn tài trợ sẽ chứa 0,81 đồng nguồn tài trợ tạm thời, điều này là xấu đi Hệ số tài trợ thường xuyên bằng 0,19 và bằng 76,69% so với năm 2015, điều này cũng có nghĩa là ứng với một đồng nguồn tài trợ tạm thời thì sẽ chứa 0,19 đồng nguồn tài trợ thường xuyên, hệ số này giảm xuống so với đầu năm điều là không tốt Có thể nhận thấy rằng hệ số tài trợ tạm thời cao hơn hệ số tài trợ thường xuyên Có thể thấy mọi nguồn vốn huy động của Công ty được lấy nhiều từ nguồn tài trợ tạm thời Điều này thể hiện tính bất ổn định của tình hình tài chính
Mặt khác, nhìn vào hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với TSDH là 0,74; tăng lên và bằng 113,02% so với cuối năm, điều này có nghĩa là ứng với một đồng tài sản ngắn hạn thì sẽ tài trợ nhiều hơn 0,09 đồng cho nguồn tài trợ thường xuyên so với đầu năm, điều này cho thấy tính tự chủ về mặt tài chính của Công ty đang dần tăng lên, nhưng chưa cao Hệ số nợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn bằng 1,09 bằng 90,10% so với đầu năm, điều này có nghĩa là một đồng tài sản ngắn hạn sẽ tài trợ ít hơn 0,12 đồng cho nguồn tài trợ tạm thời so với đầu năm, tuy nó có giảm so với năm trước nhưng nó vẫn rất cao điều này là không tốt đối với doanh nghiệp Những điều đó khiến cho việc huy động vốn và trả nợ gặp nhiều khó khăn.
2.7.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Sự cần thiết của đề tài
3.1.1 Sự cần thiết của đề tài.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC là Công ty
Cổ phần Đầu tư phát triển và Xây dựng công trình giao thông Miền Bắc theo đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 15 tháng 01 năm 2007 tại sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội Với sự tham gia góp vốn của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) và Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam
(Vinaconex) Vào ngày 23 tháng 1 năm 2009; Công ty đã được đổi tên mới thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC Công ty quản lý rất nhiều Công ty con gồm: Công ty Cổ phần Xây dựng Dân dụng Công nghiệp PVV, Công ty Cổ phần Khai thác đá Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH – XNK Xây dựng Đông Thành, Công ty TNHH – BOT giao thông vận tải Sài Gòn, Công ty TNHH Giáo dục Waldorf Hà Nội
Do đó khối quản lý văn phòng có vai trò, nhiệm vụ rất lớn trong việc điều hành và phát triển Công ty.
Mặt khác, đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập chính nhằm nâng cao mức sống của người lao động và gia đình họ Và người lao động bao giờ cũng muốn được trả lương công bằng và xứng đáng Việc trả lương xứng đáng sẽ khuyến khích người lao động làm việc tích cực, hết lòng với công việc gắn bó lâu dài với Công ty, đồng thời thu hút những người tài từ bên ngoài vào Và điều đó càng đúng hơn đối với khối quản lý văn phòng Tuy nhiên hiện nay vấn đề tiền lương cho bộ phận này vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, chưa phát huy được hết năng lực của nó, hay chưa làm cho người lao động phát huy được hết sự nhiệt tình và sáng tạo trong công việc Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển và cạnh tranh của Công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Xuất phát từ những điều trên, việc lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp trả lương cho bộ phận gián tiếp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. a Mục đích nghiên cứu.
Tìm ra những hạn chế, tồn tại trong quy chế tiền lương và các vấn đề khác liên quan đến công tác trả lương đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC để từ đó hoàn thiện việc phương pháp trả lương cho cán bộ nhân viên phòng ban gián tiếp thuộc bộ máy quản lý điều hành làm cho tiền lương, vừa có tác dụng kích thích động viên người lao động làm việc vừa góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chung cho Công ty Và mục đính cuối cùng là nâng cao lợi nhuận cho Công ty. b Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm hoàn thiện việc trả lương cho bộ phận gián tiếp của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu đề tài.
Tác giả tập trung vào bộ phận gián tiếp; Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex
- PVC gồm có: Phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức nhân sự, phòng thương mại đầu tư, phòng kế hoạch kỹ thuật, tổ đầu tư bất động sản; Và các ban giám đốc Công ty gồm: Ban tài chính kế toán, ban kế hoạch kỹ thuật, ban tổ chức hành chính, ban kinh doanh đầu tư bất động sản, nhằm hoàn thiện việc trả lương cho bộ phận này. c Nhiệm vụ nghiên cứu. Để giải quyết chuyên đề này nhiệm vụ mà tác giả cần làm là.
- Nghiên cứu quy chế trả lương hiện nay của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC.
- Nghiên cứu các chế độ chính sách tiền lương của nhà nước.
- Vận dụng các kiến thức lý luận, thực tiễn và các chế độ chính sách để đề xuất cách hoàn thiện phương pháp trả lương cho Công ty. d Phương pháp nghiên cứu. Để thực hiện nghiên cứu đề tài, đồ án sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp khảo sát, thu thập, phân tích tổng hợp các tài liệu thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về chế độ tiền lương do nhà nước quy định và quy chế tiền lương của Công ty.
Cở sở lý luận và thực tiễn của đề tài
3.2.1 Cơ sở lý luận của đề tài.
3.2.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng và ý nghĩa của tiền lương. a Khái niệm.
Tiền lương của người lao động do hai bên người lao động và người sử dụng lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định Từ đây cho phép nêu khái niệm về tiền lương như sau:
Tiền lương là thu nhập bằng tiền của người lao động được được người lao động trả tùy theo giá trị và giá trị sử dụng sức lao động đồng thời tuân theo quy định của pháp luận về lao động.
Khái niệm trên phản ánh những đổi mới cơ bản trong quản lý nhà nước về tiền lương khi bước vào thời kỳ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
- Tiền lương không có biểu hiện quan hệ đơn thuần giữa một bên là người lao động và một bên là Nhà nước với tư cách là người duy nhất sử dụng lao động như quan niệm của thời kế hoạch hóa tập trung bao cấp trước đây
- Tiền lương cần phản ánh những yêu cầu của quy luật thị trường đối với hàng hóa sức lao động, tức phải là kết quả thỏa thuận giữa người bán sức lao động (người lao động) và người mua sức lao động (người sử dụng lao động) trên cơ sở quy luật giá trị, quy luật cung – cầu – giá cả.
Theo quy luật giá trị tiền lương trả cho người lao động phải tương xứng với những chi phí mà xã hội, gia đình và cá nhân người lao động đã bỏ ra để trở thành con người có sức lao động nhất định.
Theo quy luật cung – cầu – giá cả tiền lương cần phải tương xứng với giá trị sử dụng sức lao động, tức là kết quả và hiệu quả của người lao động biểu hiện ở “ năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc “ Điều đó cũng có nghĩa la tiền lương của những người lao động có trình độ đào tạo chuyên môn như nhau ( có giá trị sức lao động như nhau ) vẫn có thể được trả khác nhau, tùy thuộc họ làm việc ở đâu, làm việc như thế nào, có ích ở mức độ nào đối với người sử dụng. Để phù hợp với cơ chế hiện nay đồng thời đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh thì một vấn đề được đặt ra là: Trong các doanh nghiệp công tác quản lý tổ chức lao động, sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng phải công bằng khoa học và hợp lý, coi đó là đòn bẩy kinh tế, kích thích lao động tạo nên lợi ích cá nhân một cách chính đáng hợp pháp nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung.
Lao động là điều kiện cơ bản, cần thiết của quá trình sản xuất, đó là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động, biến nó thành sản phẩm có ích cần thiết để phục vụ con người.
Trong đơn vị sản xuất kinh doanh thì tổ chức lao động là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết lập và duy trì những hình thức, những điều kiện thuận lợi để thực hiện quá trình lao động Thông qua việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động với nhau, quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động Trong tất cả các mối quan hệ đó người lao động luôn là trung tâm cho các yếu tố vật chất của quá trình lao động phải luôn hoàn thiện cho phù hợp với những đặc điểm tâm sinh lý của con người.
Công tác tổ chức lao động và tiền lương hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần, tạo niềm tin yêu gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp Nó đảm bảo tính nguyên tắc phân phối theo lao động Một vấn đề đặt ra là phải xây dựng một phương pháp trả lương như thế nào để đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo công bằng nội bộ tức là phải phân chia cho các tập thể, cá nhân theo đúng tỉ lệ đóng góp sức lực, trí tuệ và hiệu quả xã hội của họ trong doanh nghiệp Như vậy có nghĩa là phân phối thu thập dựa trên mức độ công việc, giá trị sức lao động của mỗi người theo đúng nguyên tắc ( làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, hưởng theo đúng công việc và sản phẩm làm ra ).
Tiền lương, thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lượng công việc, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. b Bản chất của tiền lương.
Về mặt kinh tế: Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động đã cung cấp cho người sử dụng lao động.
Về mặt xã hội: Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động đề bù đắp các nhu cầu tối thiểu của người lao động, ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định. c Chức năng của tiền lương.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Đây là yếu tố tối thiểu của tiền lương Mức thu nhập hàng tháng phải đảm bảo nuôi sống được người lao động, duy trì được sức lao động, năng lực làm việc và bù đắp được sức lao động hao phí mà người lao động bỏ ra trong thời gian lao động.
- Chức năng kích thích lao động: Tiền lương đảm bảo kích thích lao động tích cực hăng hái lao động sản xuất có những năng suất đạt chỉ tiêu, đảm bảo chất lượng và hiểu quả Kích thích tinh thần làm việc và sáng tạo, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề bậc thợ để hoàn tốt mọi nghiệm vụ công việc được giao.
- Chức năng giám sát lao đông: Thông qua việc trả lương người sử dụng lao động tiến hành kiểm tra, theo dõi giám sát người lao động về chất lượng lao động, ngày công lao động biết được người lao động tuân thủ làm việc theo sự điều hành thống nhất của tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh.