Là sinh viên đang theo học lớp Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ - địachất, trong quá trình học tập tại trường đã được các thầy cô trang bị cho những kiếnthức cơ bản về quá trình sản
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 5
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN 5
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP than Cao Sơn 6
1.1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn 6
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành ngề kinh doanh của Công ty cổ phần than Cao Sơn 6
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của vùng nghiên cứu 7
1.2.1.Điều kiện địa lý 7
1.2.2.Điều kiện về kinh tế, dân số, giao thông vận tải 10
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Cao Sơn 11
1.3.1 Công nghệ khai thác 11
1.3.2.Hệ thống khai thác 13
1.3.3.Trang bị kĩ thuật 14
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty CP than Cao Sơn
15 1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp (hình 1-2) 15
1.3.4 Tình hình tổ chức và quản lý 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 24
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN NĂM 2015- 2016 24
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 29
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp 29
2.2.2 Phân tích chung sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty 42
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 52
2.3.1 Phân tích chung hiệu suất sử dụng tài sản cố định 52
2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm và kết cấu TSCĐ 55
2.3.3 Phân tích tình trạng của máy móc thiết bị 59
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 61
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 61
Trang 22.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 70
2.5 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 73
2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 73
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 75
2.5.3 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành 77
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn 79
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty 79
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 87
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 90
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 99
1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 106
CHƯƠNG 3 108
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM THAN NĂM 2017 CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN 108
3.1 Căn cứ chọn chuyên đề 109
3.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề 109
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 110
3.2 Phương pháp và xây dựng quy trình lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm 111
3.2.1.Phương pháp lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 111
3.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 112
3.3 Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2017 công ty CP than Cao Sơn 116
3.3.1 Phân tích, đánh giá và xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ cho năm 2017 theo các căn cứ: 116
3.3.2 Lập kế hoạch sản xuất năm 2017 của công ty CP than Cao Sơn 127
3.3.3 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2017 134
3.4 So sánh kết quả của chuyên đề và kế hoạch của Công ty đã lập 140
3.5 Đánh giá và kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu chuyên đề 140
3.6 Các giải pháp hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch 141
KẾT LUẬN CHUNG 143
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước
ta luôn quan tâm đến sự phát triển của ngành than Bởi đây là một ngành kinh tếmũi nhọn cung cấp nguyên nhiên liệu cho rất nhiều ngành công nghiệp khác như:Điện lực, hoá chất, luyện kim ,phân đạm v.v
Ngoài ra than còn được xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.Than còn là nguồn chất đốt phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân Thấy rõ đượctầm quan trọng của ngành than, trong những năm qua, nhất là từ khi đổi mới Đảng
và Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư rất nhiều hạng mục, trang thiết bị cho ngành,đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân của ngành để đáp ứng nhu cầu thancho đất nước
Là sinh viên đang theo học lớp Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ - địachất, trong quá trình học tập tại trường đã được các thầy cô trang bị cho những kiếnthức cơ bản về quá trình sản xuất kinh doanh và sau một thời gian thực tập tìm hiểuthực tế sản xuất tại Công ty CP than Cao Sơn trực thuộc Tập đoàn công nghiệpThan – Khoáng sản Việt Nam, tác giả tiến hành viết đồ án với chuyên đề:“ Lập kếhoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than của Công ty CP than Cao Sơn năm 2017”Bản đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty CP than Cao Sơn.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty CP than Cao Sơn năm 2015,2016.
Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than năm 2017 của Công ty CP than Cao Sơn
Do trình độ có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế, nên bản đồ án không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng cácbạn góp ý để bản đồ án được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 05 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thu Hằng
Trang 4CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP
THAN CAO SƠN
Trang 51.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP than Cao
Sơn
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn
Tên Công ty: Công ty cổ phần than Cao Sơn – Vinacomin
Tên giao dịch: VCASC
Mã số thuế: 5700101098
Địa chỉ: phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh
Điện thoại: 0333862210 Fax: 0333863945
Xí nghiệp đổi tên thành Mỏ than Cao Sơn trực thuộc Công ty than Cẩm Phả
- Tháng 5 năm 1996, Mỏ than Cao Sơn được tách ra khỏi Công ty than CẩmPhả, trở thành một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty than Việt Namtheo nghị định số 27 CP ngày 6 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Côngnghiệp than – Khoáng sản Việt Nam), viết tắt là TKV
- Mỏ than Cao Sơn là một doanh nhiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty thanViệt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam), được thànhlập theo quyết định số 2606/QĐ – TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng
Bộ công nghiệp
Ngày 5 tháng 10 năm 2001, Mỏ than Cao Sơn chính thức được đổi tên thànhCông ty CP than Cao Sơn
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành ngề kinh doanh của Công ty cổ phần
than Cao Sơn
Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:
+ Khai thác, chế biến và tiêu thụ than
+ Sửa chữa cơ khí
+ Vận tải và san lấp mặt bằng
Trang 6+ Quản lý và khai thác cảng lẻ.
+ Sản xuất các mặt hàng bằng cao su
+ Xây dựng các công trình thuộc Công ty
+ Trồng rừng và khai thác gỗ
+ Chăn nuôi và nuôi trồng hải sản
Sản phẩm chính của Công ty CP than Cao Sơn là than Antraxit dùng để xuấtkhẩu và tiêu thụ nội địa, trong đó, bao gồm các sản phẩm:
- Các loại than cục, cám 2, cám 3 có chất lượng tốt (độ tro từ 4% đến 15%)dùng để xuất khẩu Các chỉ tiêu số lượng, chất lượng than bán theo kế hoạch củaTổng Công ty giao
- Than cám 4a, cám 4b, cám 5a, cám 6, cám nguyên khai phục vụ cho các hộtiêu thụ trọng điểm trong nước như xi măng, hóa chất, điện, đạm và các hộ lẻ
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty: Các loại sản phẩm than trên đượctiêu thụ theo hai tuyến:
+ Công ty tuyển than Cửa Ông: Chủ yếu tiêu thụ than nguyên khai, cám 3,than cục xuất khẩu
+ Cảng Công ty: chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ nội địa
Doanh thu chủ yếu của Công ty là nguồn bán than Ngoài ra, Công ty còn cónguồn doanh thu khác từ các sản phẩm sửa chữa cơ khí (chủ yếu là các sản phẩmphục hồi, trùng tu máy xúc, ô tô, xây dựng) Doanh thu từ những sản phẩm và dịch
vụ này thường có tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty
Theo quyết định thành lập số 2606 QĐ/ TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của
Bộ công nghiệp, Công ty có tổng số vốn kinh doanh là 21,338 tỷ đồng Trong đó:
- Vốn cố định: 18, 927 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 1,75 tỷ đồng
- Vốn khác: 0,661 tỷ đồng
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện địa lý
Công ty CP than Cao Sơn là Công ty khai thác than lớn nhất của Tập ĐoànCông Nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam với trữ lượng hơn 70 triệu tấn Vị trí
Trang 7Khai trường khai thác của Công ty tiếp giáp với Công ty sau:
-Phía Bắc giáp với Công ty than Khe Chàm
- Phía Nam giáp với Công ty Than Đèo Nai
- Phía Đông giáp với Công ty Than Cọc Sáu
- Phía Tây giáp với Công ty Than Thống Nhất
Diện tích khai trường 10 km2, có đường giao thông thuận tiện cho việc vậnchuyển tiêu thụ sản phẩm
Công ty CP than Cao Sơn được thiết kế khai khác than theo phương pháp lộthiên với dây chuyền sản xuất được cơ giới hóa tương đối đồng bộ Nhiệm vụ chínhcủa Công ty là khai thác than theo dây chuyền:
Thăm dò Khoan nổ Bốc xúc Vận chuyển Sàng tuyển Tiêu thụ.
Theo thiết kế kỹ thuật ban đầu (năm 1971) thì trữ lượng của mỏ là 70 triệutấn than và công suất thiết kế 2 triệu tấn than/năm Năm 1980 Viện Ghiprosat của(Liên Xô cũ) thiết kế mở rộng công suất của mỏ lên tới 3 triệu tấn/năm Năm 1987viện Quy hoạch kinh tế và thiết kế than (nay là Công ty tư vấn đầu tư mỏ và côngnghiệp) lập thiết kế khai thác cho Công ty CP than Cao Sơn với công suất 1,7 triệutấn/năm với hệ số bóc trung bình KTB= 6,06 m3/tấn
Từ khi Tổng Công ty than Việt Nam được thành lập (nay là Tập Đoàn Côngnghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) Tổng Công ty đã điều chỉnh biên giới khaitrường của Công ty nhiều lần Hiện nay, Công ty CP than Cao Sơn đang quản lý và
tổ chức khai thác ở 3 khu vực với trữ lượng như sau:
- Khu Cao Sơn: 44.715.780 tấn
- Khu Đông Cao Sơn: 8.010.360 tấn
- Khu Khe Chàm: 1.500.000 tấn
- Toàn Công ty: 54.326.140 tấn
* Điều kiện địa chất tự nhiên
a Địa hình
Công ty CP than Cao Sơn nằm trong vùng địa hình đồi núi phức tạp, phía Nam
có đỉnh Cao Sơn cao 436 m, đây là đỉnh núi cao nhất của vùng Hòn Gai – Cẩm Phả.Địa hình của Cao Sơn thấp dần về phía Tây Bắc, theo tiến trình khai thác, khaitrường Công ty không còn tồn tại địa hình tự nhiên mà luôn thay đổi
b.Khí hậu
Công ty than Cao Sơn nằm trong vùng chịu tác động của khí hậu nhiệt đới giómùa, một năm có 2 mùa rõ rệt:
Trang 8- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, nhiệt độ trung bình 270C đến
300C Mùa này có giông bão kéo theo mưa lớn, lượng mưa trung bình 20mm, mưalớn kéo dài nhiều ngày thường gây khó khăn cho khai thác xuống sâu và làm phứctạp cho công tác thoát nước, gây tốn kém về chiphí bơm nước cưỡng bức và chi phí
về thuốc nổ chịu nước
- Mùa khô: Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau, nhiệt độ mùa này từ 130C - 170C
có khi xuống tới 30C - 50C, mùa này mưa ít nên lượng mưa không đáng kể, thuận lợicho khác thác xuống sâu Tuy nhiên, từ tháng 1 tới tháng 3 thường có sương mù vàmưa phùn do đó gây bất lợi cho công tác vận chuyển và than do đường trơn
c Cấu trúc địa tầng
Công ty CP than Cao Sơn có 2 khu vực khai thác chính là khu Đông Cao Sơn
và Khu Cao Sơn Khu Cao Sơn nằm trong địa tầng trầm tích Triat và tầm tích Đệ
Tứ Quá trình kiến tạo hình thành nên các vỉa than xen kẽ với đất đá nằm chồng lênnhau theo hình vòng cung, cắm dốc xuống theo hướng bắc - nam Độ dốc của vỉathan từ 300 tới 350
Khu Cao Sơn có khoảng 22 vỉa than, đánh số thứ tự từ V1 đến V22, trong đó
V13,V14 có tính phân chùm mạnh và thành các chùm vỉa 13-1; 13-2; 1; 2; 4; 14-5 Chiều dày các vĩa được thể hiện trong bảng:
14-Bảng chiều dày các vỉa than chính
d Điều kiện địa chất thủy văn.
- Nước mặt: Do Cao Sơn có địa hình đồi núi cao ở phía nam và thoải dần vềphía bắc đến suối Khe Chàm nên vào mùa mưa nước từ trên núi Cao Sơn đổ từ phíaNam về phía Bắc tạo thành những dòng mưa lớn, lưu lượng nước lên tới 20.500 l/sthường gây ngập lụt và gây khó khăn cho việc khai thác than Ngược lại, về mùakhô chỉ có các mạch nước nhỏ với lưu lượng nước không đáng kể nên ít gây ảnh
Trang 9- Nước ngầm: Do cấu trúc địa tầng của khu vực Cao Sơn có nhiều nếp lõmlớn, mặt khác các đá trên vách lại chiếm phần lớn là cuội kết và sạn kết dẫn đếntầng chứa nước dày và lớp cách nước là xét kết trụ vỉa Do địa hình bị phân cáchmạnh nên nước ngầm phân bố và lưu thông trong địa hình có tính áp lực cục bộ.Nước ngầm chứa trong trầm tích Đệ tứ ít có ảnh hưởng đến quá trình khai thác.Đặc điểm đất đá vùng Cao Sơn được thể hiện trong bảng (1-2) và bảng (1-3).
Bảng tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn
I Than, đát đá mềm xúc trực tiếp có độ kiên cố trung bình 1,242 1,15
II Đất đá có độ kiên cố trung bình như cuội kết, sạn kết 2,142 1,35III Đất đá kiên cố như cuội kết alerolit màu đen, hạt mịn 2,643 1,45
1.2.2 Điều kiện về kinh tế, dân số, giao thông vận tải
Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như côngnghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bịđiện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%, thu ngân sách thành phố là trên
1000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 4.700 USD
Trữ lượng khoáng sản chủ yếu của Cẩm Phả là than đá, với tổng tiềm năngước tính trên 3 tỷ tấn trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than của toàn tỉnh QuảngNinh Cẩm Phả có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở than chạy dọc thành phố
chở than đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông Các mỏ than lớn như Cọc Sáu, Ðèo
Trang 10khoáng sản khác như antimon, đá vôi, nước khoáng đều là những tài nguyên quýhiếm Vùng núi đá vôi ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triểncác ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng, với Nhà máy xi măngCẩm Phả Thành phố Cẩm Phả có nghề khai thác hải sản với hơn 50 km bờ biển,nhưng chủ yếu là đánh bắt trong bờ, sản lượng thấp.
Tính đến ngày 21 tháng 02 năm 2012, dân số tại thành phố Cẩm Phả có195.800 người, với mật độ dân số đạt 403 người/km², dân số nam chiếm 59% dân
số nữ chiếm 47% Hầu hết dân số ở đây là người Kinh chiếm 95,2% dân số, còn lạiđáng kể là người Sán Dìu với 3,9%, các dân tộc khác sống xen kẽ rải rác trong địabàn toàn thành phố Người Cẩm Phả phần lớn là công nhân ngành than, có nguồngốc từ vùng đồng bắc Bắc Bộ
Quốc lộ 18 từ thành phố Hạ Long qua đèo Bụt chạy suốt lòng thành phố đếncực đông là cầu Ba Chẽ và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tớiphường Cẩm Đông là tuyến đường song song trục giao thông chính của CẩmPhả. Đường 326 thường gọi là đường 18B từ Ngã Hai đến Mông Dương chạy ởphía tây dài 25 km chủ yếu dùng cho lâm nghiệp và vận tải mỏ Tuyến xe buýt 01chạy xuyên suốt thành phố Cẩm Phả cũng có đặc thu đường sắt để vận chuyển thanrất riêng biệt Cẩm Phả trước kia có bến phà Vần Đồn nhưng sau khi xây cầu VânĐồn bến ngừng hoạt động Cẩm Phả có cảng Cửa Ông phục vụ các tàu lớn chủ yếu
là tàu than và các bến tàu nhỏ phục vụ cho du lịch, tham quan vịnh Bái Tử Long.Ngoài ra, còn có dự án đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái đi qua hiệnđang được đầu tư
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Cao Sơn
1.3.1 Công nghệ khai thác
Công nghệ khai thác của Công ty CP Than Cao Sơn là khai thác lộ thiên, baogồm: Cắt tầng, bốc đất đỏ để lộ vỉa than, xóc than và tiêu thụ
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CP Than Cao Sơn
- Khâu khoan: Là khâu đầu của quá trình công nghệ khai thác Tuỳ theo phépchiếu khoan nổ và chiều cao tầng dùng cho từng loại máy xúc mà các lỗ khoan cóchiều sâu và khoáng cách các hàng, các lỗ khoan khác nhau
- Khâu nổ mìn: Công ty dùng các loại vật liệu nổ để bắn mìn làm tơi đất đỏ Thuốc
nổ ANFO thường và chịu nước là hai loại thuốc nổ chủ yếu được sử dụng để phá đá
- Khâu bốc xúc đất đỏ: Dùng các loại máy xúc phối hợp cùng với các phương
Trang 11hoặc chuyển đến máng ga để rót lên phương tiện vận tải đường sắt đến Công tytuyển than Cửa Ông.
- Khâu vận tải: Dùng các loại xe có Ben tù đổ để chuyên chở các loại than và đất đỏ
- Khâu sàng than: Sử dụng hệ thống sàng rung, sàng xoắn tương đối hiện đạibao gồm 3 hệ thống đặt ở 3 khu vực với nhiệm vụ của khâu sàng là phân loại theocác chủng loại than khác nhau phù hợp với nhu cầu tiêu thụ
Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty CP Than Cao Sơn
1.3.2 Hệ thống khai thác.
Hệ thống khai thác là trình tự hoàn thành các khâu công tác của công nghệkhai thác lộ thiên trong giới hạn mét khai trường hoặc mét khu vực nhất định Hệthống đó cần phải đảm bảo sản lượng theo yêu cầu, thu hồi tới mức tối đa trữ lượngthan tõ lòng đất, bảo vệ lòng đất và môi trường xung quanh
* Mở vỉa bằng hào ngoài
Trang 12Hào ngoài được mở ngay tõ thời kỳ đầu sản xuất và đến nay vẫn còn tồn tại, làtrục giao thông nối giữa trong và ngoài khai trường để vận chuyển thiết bị và người.Đến nay, hào ngoài đã bị biến dạng do thời gian và qúa trình khai thác Do đó, sựhợp lý của nó ngày càng giảm dần theo tiến độ xuống sâu của quá trình khai thác.
* Mở vỉa bằng hào trong
Hình 1-2 Sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách.
H: Chiều sâu hào (7, 5 m)
B: Chiều rộng đáy hào (25m)
: Góc nghiêng sườn hào (650 700)
Phương pháp mở vỉa bằng hào bám vách là phương pháp tiên tiến vì nó gópphần làm giảm tỉ lệ đất đá lẫn trong than từ đó làm tăng phẩm chất than
1.3.3 Trang bị kĩ thuật
Trang 13THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ
Trang 14tùng này rất cao nên không những gây khó khăn cho công tác sửa chữa mà còn làmảnh hưởng đến quá trình nhịp nhàng của quá trình sản xuất Tuy vậy, những thiết bịhiện đại này vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong dây chuyền sản xuất củaCông ty Bên cạnh đó, một số máy móc thiết bị đã nhiều lần trung, đại tu nhưngCông ty vẫn tận dụng sửa chữa phục hồi phục vụ sản xuất.
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công
ty CP than Cao Sơn
1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp (hình 1-2)
Theo quyết định số 77 TVN/MCS-TCĐT ngày 06 tháng 01 năm 1997 bộ máyquản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và công tác điềuhành là nhằm giải quyết nhanh chóng các công việc trong sản xuất kinh doanh.Theo sơ đồ cơ cấu này bên cạnh đường trực tuyến còn có các bộ phận tham mưu, vìvậy mỗi bộ phận phải đảm nhận một chức năng độc lập và mỗi đối tượng quản lýđều phải chịu sự quản lý của nhiều cấp trên được thể hiện trên (Sơ đồ hình 1-2)Công tác quản lý được thực hiện thông qua các phòng ban chức năng như sau:
- Ban lãnh đạo
+ Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền đỉnh caonhất của Công ty bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, làm việc theo chế độtập thể
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng Quản trịthường xuyên giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ
và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty
+ Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việcchấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộcủa Công ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hằng năm, kiểm tra từngvấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng Cổ đông hoặc yêu cầu của Cổ đông lớn Ban kiểm soátbáo cáo Đại hội đồng Cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng
từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 15
Văn phòng Giám đốc P.Thanh tra Kiểm toán
P.Kế hoạch- QTCP P.Kế toán tài chính P.Vật tư
P.KCS P.Điều khiển sản xuất
CT Cơ khí cầu đường
CT Khai thác 1
CT Khai thác 2khí cầu đường
án trưởng
PG
Đ Sả
ấtB
Trang 16+ Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp than vàkhoáng sản Việt Nam bổ nhiệm Giám đốc là người đứng đầu và đại diện pháp nhâncủa Công ty, chịu sự giám sát của Hội động quản trị và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao.
+ Các phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc quản lý điều hành mộthoặc một số lĩnh vực theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc thực hiệnnhiệm vụ được giao Có 6 Phó giám đốc: 1 Phó giám đốc kỹ thuật, 1 phó giám đốc
an toàn, 1 phó giám đốc đầu tư, 1 phó giám đốc đời sống xã hội, 1 phó giám đốc cơđiện vận tải, 1 phó giám đốc sản xuất
+ Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác kếtoán, thống kê, tài chính có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
- Các phòng ban kỹ thuật, nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc giám
đốc, các phó giám đốc, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của một số chức danh:
+ Giám đốc Công ty: Điều hành chung các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty và trực tiếp phụ trách công tác: tổ chức cán bộ và đào tạo phát triển nguồnnhân lực; tổ chức lập các phương án kinh tế điều hòa vốn kinh doanh; phụ tráchcông tác mua bán vật tư, thiết bị, tài chính và tiêu thụ sản phẩm – trực tiếp chỉ đạocác phòng: KT- KT- TC, TCLĐ, BV- TT-QS- KH- TT, VT- TĐ; là chủ tịch hộiđồng thi đua, hội động kỹ thuật, xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng nămtrình tập thể lãnh đạo Công ty; chỉ đạo việc xây dựng, sửa đổi và theo dõi kết quảthực hiện định mức kinh tế kỹ thuật; chỉ đạo Công ty kỹ thuật an toàn và bảo hộ laođộng (chú ý đặc biết đối với công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
và phòng chống cháy nổ); chỉ đạo việc quản lý sửa chữa thiết bị xe máy đảm bảophục vụ sản xuất cũng như quan hệ với các đơn vị trong và ngoài nghành để sửachữa, chế tạo thiết bị vật tư phục vụ sản xuất; là chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuậttrực tiếp phụ trách các phòng KT-KT, KCS,TĐ-ĐC an toàn, cơ điện, vận tải,ĐTXD, thay đồng chí Giám đốc và đồng chí phó giám đốc khi các đồng chí này đivắng
+ Phó giám đốc sản xuất: chỉ đạo xây dựng,tổ chức thực hiện tốt kế hoạchtháng, quý, cả về số lượng, chất lượng, tiêu thụ Chỉ đạo công tác xây dựng địnhmức lao động Điều hòa lao động ở các phân xưởng để thực hiện các mục tiêu kếhoạch
Trang 17+Phó giám đốc kỹ thuật khai thác: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật công nghệ khaithác mỏ.
+ Phó Giám đốc cơ điện: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệmtrước giám đốc về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật cơ điện của Công ty
+ Kế toán trưởng: Phụ trách phòng TK- KT- TC, tổ chức thực hiện đúngnhững nguyên tắc tài chính của Công ty
- Chức năng nhiệm vụ của một số các phòng ban, phân xưởng:
+ Phòng tổ chức lao động: Tham mưu giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo, thựchiện công tác tổ chức và cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, định mức haophí lao động, tiền lương và giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao độngtrong Công ty theo quy định của pháp luật
+ Phòng kỹ thuật khai thác: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc tổchức, quản lý, chỉ đạo và kiểm tra công tác kỹ thuật, công nghệ mỏ để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng kỳ kế hoạch
+ Phòng cơ điện: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong tổ chức, quản lý,hướng dẫn, kiểm tra công tác cơ điện, mạng tin học để thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, XDCB và phục vụ đời sống của Công ty
+ Phòng trắc địa địa chất: Tham mưu giúp Giám đốc về tổ chức, quản lý,hướng dẫn, kiểm tra công tác trắc địa - địa chất để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, XDCB và phục vụ đời sống của Công ty
+ Phòng an toàn: Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện các chủ trương, biệnpháp về tổ chức, kiểm tra, giám sát công tác AT- BHLĐ của Công ty theo quy địnhcủa pháp luật
+ Phòng vận tải: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý
kỹ thuật các thiết bị ô tô, xe máy và cầu đường bộ
+ Phòng Đầu tư- Môi trường: Tham mưu cho Giám đốc tổ chức, quản lýcông tác đầu tư xây dựng, bảo vệ môi trường và phòng chống sự cố môi trường củaCông ty theo quy định của pháp luật
+ Phòng kế toán- tài chính: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và kế toán trưởng cấp trên về các công việc thuộc lĩnh vực tàichính, kế toán, thống kê
+ Phòng Kế hoạch- Quản trị chi phí: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốctrong lĩnh vực quản lý công tác kế hoạch; quản lý chi phí; hợp đồng kinh tế phục vụyêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật
Trang 18+ Phòng vật tư: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giámđốc toàn bộ công tác quản lý và cung ứng vật tư phụ tùng thiết bị đáp ứng đầy đủ,kịp thời nhu cầu sản xuất theo quy định của pháp luật.
+ Phòng thanh tra, kiểm toán: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc kiểm soáttính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ trong sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực: tổ chứcsản xuất, hợp đồng kinh tế, đầu tư xây dựng, hạch toán kinh tế, ban hành các vănbản pháp quy, kiểm toán báo cáo tài chính (nội bộ) theo quy định của pháp luật,đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyềnhạn được giao
+ Phòng Bảo vệ- Quân sự: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo quyết địnhđồng thời tổ chức triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch, nội quy, quy định
có liên quan đến công tác bảo vệ, công tác quốc phòng và quân sự địa phương trongCông ty theo quy định của pháp luật
+ Phòng KCS: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý, tổchức thực hiện công nghệ sàng tuyển, chế biến, nghiệm thu than, kiểm tra chấtlượng than, tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của Công ty cỏ phần than Cao Sơn
+ Phòng y tế: Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức, quản lý, chỉ đạo, kiểm trathực hiện công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật
+ PX đời sống: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc Công ty giao làphục vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và khách của Công ty
- Các đơn vị sản xuất
+ Công trường: khai thác 1, khai thác 2, khai thác 3, khoan, cơ khí cầu đường.+ Phân xưởng: Trạm mạng, cơ điện, ô tô, cấp thoát nước, môi trường và xâydung
+ Vận tải: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Đánh giá: Qua sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Cao Sơn chothấy Công ty có một bộ máy quản lý khá chi tiết, đảm bảo tất cả các phòng ban cómối liên hệ chặt chẽ với nhau Đảm bảo được quá trình vận hành của Công ty hoạtđộng một cách hiệu quả nhất
1.3.4 Tình hình tổ chức và quản lý
1 Tổ chức quản lý sản xuất của các phân xưởng trong Công ty
Do đặc điểm về điều kiện địa lý nên bộ máy quản lý của Công ty được chialàm hai khu vực chủ yếu: Trên công trường và tại văn phòng của Công ty
- Khu vực văn phòng của Công ty: Bao gồm các phòng ban chức năng một
Trang 19- Trên công trường: Có trung tâm chỉ huy sản xuất và một số phòng ban đểđiều hành sản xuất trực tiếp hằng ngày Các công trường phân xưởng có bộ máy tổ -chức sản xuất như sơ đồ (hình 1-4)
Sơ đồ (hình 1-4) cho thấy sự chuyên môn hóa và tập trung hóa đã thể hiện đếntận các tổ đội sản xuất cũng như các khu vực sản xuất nhờ đó Công ty có thể tậndụng hết năng lực, kinh nghiệm và khả năng lao động sáng tạo của mỗi công nhân.Bên cạnh đó việc chia ra các tổ đội sản xuất với các nhiệm vụ chức năng rõ ràngtrong bộ máy sản xuất của khối công trường, phân xưởng điều đó tạo thuận lợi chocông tác hạch toán kinh tế nội bộ trong Công ty
Hình 1- 4: Sơ đồ tổ chức sản xuất khối công trường, phân xưởng
2 Chế độ làm việc của Công ty cổ phần than Cao Sơn
Hiện nay, Công ty CP than Cao Sơn đang thực hiện chế độ công tác đối vớitừng bộ phận theo đúng quy định của Nhà nước Cụ thể:
- Khối phòng ban trong Công ty làm việc theo giờ hành chính:
+ Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút
+ Chiều 13 giờ đến 16 giờ 30 phút
+ Một tuần làm việc 40 giờ
- Khối công trường phân xưởng làm việc theo ca với chế độ công tác ngàyđêm liên tục, ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ, mỗi công nhân một tuần làm việc 40giờ Hình thức đảo ca được áp dụng là đảo ca nghịch, một tuần đảo ca một lần.Tuy nhiên tình hình thị trường và tình hình tiêu thụ đôi khi có ảnh hưởng đến
Tổ xe,máy, tổsản xuất
Ngànhcụm
Trang 20trệ từ đó tránh được tình trạng lãng phí thời gian, lãng phí thiết bị và lao động, nhằmđạt hiệu quả ca nhất trong sản xuất kinh doanh.
SƠ ĐỒ ĐẢO CA CỦA CÁC BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Hình 1.5 Sơ đồ đảo ca của các bộ phận sản xuất.
*Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn trong thời gian tới
- Nâng cao năng lực và trình độ quản lý kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực
có trình độ chuyên môn cao
- Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy sự pháttriển nâng cao khả năng cạnh tranh, cách thức quản lý
- Chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn môi trường quốc tế giúp giảmthiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Trang 21KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu tình hình và những điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
CP than Cao Sơn, cho thấy được thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
- Công ty luôn nhận được sự quan tâm của Tập đoàn than về chế độ ưu đãitín dụng, tăng cường bốc đất xây dựng cơ bản để tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác khai thác than những năm tiếp theo
- Khả năng tập trung hóa và chuyên môn hóa trong Công ty từng bước đượcnâng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng khó khăn phức tạp do khai thácxuống sâu
- Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có khả năng sáng tạo và nhiệt tìnhtrong công việc
- Công ty đã trang bị thêm một số máy móc thiết bị mới (thiết bị vận tải vàkhai thác) có năng suất cao góp phần tăng sản lượng khai thác
- Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty hầu hết có trình độ Đạihọc, Cao đẳng và Trung cấp Đội ngũ này ngày càng được trẻ hoá sẵn sàng thíchứng nhu cầu áp dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào công tác khai thác mỏ và chỉđạo sản xuất kinh doanh của Công ty
* Khó khăn:
- Do than nằm sâu trong vùng cấu trúc địa chất phức tạp, độ kiên cố của đất đỏcao nên gây khó khăn cho công tác nổ mìn, đồng thời làm cho chi phí khoan nổ tănglên
- Theo thời gian, mức khai thác ngày càng xuống sâu dẫn đến cung độ vậnchuyển ngày càng lớn làm cho chi phí vận tải tăng, gây cản trở công tác hạ giáthành sản phẩm của Công ty
- Trong công tác tiêu thụ sản phẩm Công ty không được chủ động Đối vớikhách hàng lớn như Công ty tuyển than Cửa Ông do Tập đoàn giao kế hoạch Do
đó, muốn tăng sản lượng tiêu thụ Công ty thường phải tìm kiếm những khách hàngnhỏ lẻ
Tuy gặp không ít những khó khăn song Công ty CP than Cao Sơn vẫn hoànthành kế hoạch được giao, sản xuất kinh doanh có lãi cho phép tái sản xuất và mởrộng qui mô sản xuất, đồng thời góp phần không ngừng nâng cao và cải thiên đờisống vât chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
NĂM 2015- 2016.
Trang 232.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu mộtcách toàn diện có căn cứ khoa học, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đánh giá đúng thực trạng quá trình kinh doanh rút ra ưu, khuyếtđiểm làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm rất nhiều mặt của các khâu từ chuẩn
bị sản xuất tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đối tượng phân tích là tất cả các mặtcủa hoạt động đó thông qua các chỉ tiêu phân tích Sau khi phân tích cần chỉ ranhững điểm mạnh cũng như điểm yếu còn tôn tại trong quá trình sản xuất của nămqua và đề ra phương hướng hướng trong năm tới Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty cổ phần than Cao Sơn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật chủ yếu của bảng (2-1)
Năm 2016, Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn như hạn hẹp nguồn vốn,thời tiết thất thường làm ảnh hưởng tới việc khai thác của Công ty Từ các số liệutrong bảng (2-1) ta thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnthan Cao Sơn có những nét nổi bật chủ yếu sau:
Tổng sản lượng than nguyên khai sản xuất năm 2016 đạt 3.254.558 tấn, giảm430.178 tấn tương ứng giảm 11,67% so với năm 2015, đồng thời giảm 645.442 tấntương ứng giảm 16,55% so với kế hoạch đề ra năm 2016 Than lộ thiên sản xuấtgiảm 451.586 tấn tương đương với 13,87% so với năm 2015, đồng thời cũng giảm
so với kế hoạch đề ra đầu năm 2016 là 696.862 tấn tương ứng giảm 19,91%.Nguyên nhân chính dẫn tới tổng sản lượng than nguyên khai sản xuất trong năm
2016 giảm so với năm 2015 là do trữ lượng than tại các mỏ ngày càng cạn kiệt, khaithác ngày càng xuống sâu gặp rất nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng như nhân lực,mặt khác tổ chức sản xuất của ngành than chưa tốt, chỉ huy thiếu chặt chẽ, thiếuquyết liệt cho nên năng suất lao động chưa cao
Sản lượng tiêu thụ năm 2016 là 3.226.758 tấn giảm so với năm 2015 là 367.373 tấn so tương ứng giảm 10,22% đồng thời giảm 574.242 tấn tương ứng với
tăng 15.11% so với kế hoạch điều chỉnh đề ra Nguyên nhân khiến cho sản lượngtiêu thụ giảm là do bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn khi giá bán sụt giảm, chiphí sản xuất cũng như tiêu thụ bị tăng lên, thị trường tiêu thụ than trong nước cónhiều bất ổn Việc tiết giảm sử dụng điện năng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đếncho việc sản xuất tại các mỏ và sàng tuyển chế biến của Công ty Bên cạnh đó thanngoại giá rẻ được nhập khẩu vào Việt Nam gây sức ép lên nghành than nội địa Qua
Trang 24thị trường, tìm kiếm khách hàng để tăng sản lượng tiêu thụ đem lại lợi nhuận cho
DN
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2016 chỉ đạt
3.690.703 triệu đồng, giảm 562.600 triệu đồng so với năm 2015 tương ứng 13,23%,
so với kế hoạch giảm 1.187.422 triệu đồng tương ứng giảm 24.34% Nguyên nhân
là do sản lượng tiêu thụ cũng như giá bán than bị sụt giảm Với tình hình hiện tại,Công ty cần làm tốt công tác thúc đẩy tiêu thụ, nghiên cứu kỹ thị trường nhằm đặt
ra kế hoạch sát với thực tế hơn nữa
Tổng số lao động toàn Công ty năm 2016 là 3.156 người giảm 330 người so
với năm 2015 và so với kế hoạch thì giảm 115 người Trong đó lao động trực tiếpgiảm 255 người tương ứng giảm 8,27% so với năm 2015, giảm 75 người tương ứnggiảm 2,58% so với kế hoạch đặt ra Nguyên nhân là do năm 2016 Công ty sản xuất
có sử dụng thêm máy móc hỗ trợ lao động và nguồn lao động được đào tạo lạichuyên môn nên nhu cầu sử dụng lao động giảm Ngoài ra trong năm 2016 cónhững thời điểm sản lượng than tiêu thụ khó khăn nên việc sản xuất của Công tycũng phải điều chỉnh giảm
Năng suất lao động trong năm 2016 tính cả theo hiện vật và giá trị đối vớicông nhân sản xuất than nói riêng và công nhân viên trong Công ty nói chung giảm
so với năm trước và giảm so với kế hoạch đặt ra NSLĐ giảm nguyên nhân là dotrong công tác điều hành sản xuất, công tác phối hợp điều hành giữa văn phòng vàphân xưởng chưa linh hoạt, đồng bộ Công ty cần chú ý đến công tác ứng dụng khoahọc kỹ thuật, máy móc hiện đại vào sản xuất; song song đó là công tác chỉ đạo kiênquyết, đúng đắn để tăng năng suất lao động và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tổng quỹ lương năm 2016 là 262.460 triệu đồng, giảm 36.980 triệu đồngtương ứng với giảm 12,35% so với năm 2015 đồng thời giảm 24.686 triệu đồngtương ứng giảm 8,6% so với kế hoạch Nguyên nhân là do số lao động giảm làmcho tổng quỹ lương giảm so với năm 2015
Giá thành toàn bộ 1 tấn than năm 2016 là 1.062.054 đồng/tấn tăng 54.492đồng/tấn so với năm 2015 tương ứng với tăng 5,41% đồng thời giảm 35.495đồng/tấn so với kế hoạch đề ra tương ứng giảm 3,23% Nguyên nhân chính do trongnăm 2016 chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng mạnh như: chi phí thuốc nổ, điện, gỗchống lò… Đây là vấn đề quan trọng mà trong năm tới Công ty cần có những biệnpháp thích hợp nhằm giảm chi phí như tìm hiểu những nguồn cung ứng mới với giá
cả hợp lý hơn
Trang 25Bảng chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của công ty
2 Sản lượng tiêu thụ Tấn 3.594.131 3.801.000 3.226.758 -367.373 -10,2 -574.242 -15,1
3 Tổng doanh thu Tr.đồng 4.278.660 4.878.125 3.709.346 -569.314 -13,3 -1.168.779 -24
4 Doanh thu thuần Tr.đồng 4.253.303 4.878.125 3.690.703 -562.600 -13,2 -1.187.422 -24,3
5 Tổng tài sản Tr.đồng 2.003.471 2.148.937 2.065.540 62.069 3,1 -83.397 -3,88 Tài sản ngắn hạn Tr.đồng 442.766 592.075 475.134 32.368 7,31 -116.941 -19,8 Tài sản dài hạn Tr.đồng 1.560.705 1.556.862 1.590.406 29.701 1,9 33.544 2,15
9 Tiền lương bình quân tháng 1000đ/ng/th 7.158 7.315 6.930 -228 -3,18 -385 -5,27
10 Giá thành toàn bộ 1 tấn than Đ/tấn 1.007.561 1.097.549 1.062.054 54.492 5,41 -35.495 -3,23
11 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 22.323 2.480 1.889 -20.434 -91,5 -591 -23,8
Trang 26Lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015 là 20.434triệu đồng tương ứng với giảm 91,54% đồng thời so với kế hoạch đề ra thì giảm
594 triệu đồng tương ứng với giảm 23.92% Điều này là do sản lượng sản xuấtcủa Công ty năm 2016 có sự sụt giảm mạnh so với năm 2015, bên cạnh đó giábán trên thị trường năm 2016 cũng có sự sụt giảm nghiêm trọng
Các khoản nộp ngân sách Nhà nước của Công ty trong năm 2016 giảm157.342 triệu đồng tương ứng với giảm 86,41% so với năm 2015 đồng thời giảm82.780 triệu đồng tương ứng với giảm 76,99% so với kế hoạch Trong các khoảnnộp ngân sách Nhà nước thì thuế giá trị gia tăng phải nộp và thuế tài nguyêngiảm nguyên nhân là do sản lượng khai thác giảm, còn các loại thuế khác nhưthuế đất, phí và các lệ phí khác, thuế môn bài… hầu như không thay đổi nhiều
Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than CaoSơn năm 2016 mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có dấu hiệu khả quan.Điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, đặc biệt là tình trạng bục nước vẫnthường xuyên đe doạ quá trình sản xuất.Chính vì thế mà Công ty cần phải linhhoạt trong quá trình sản xuất hơn nữa, cần quản lý tốt công tác sản xuất, tiết kiệmchi phí, nâng cao hiệu quả của vốn, giảm giá thành để hoàn thành và có thể vượtmức các chỉ tiêu đề ra Để đánh giá đầy đủ các mặt của hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty cổ phần than Cao Sơn trong năm 2016, tác giả đi sâu phântích từng phần ở các nội dung sau
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Để đánh giá một cách toàn diện các mặt sản xuất và tiêu thụ sản phẩmtrong mối quan hệ chặt chẽ với thị trường và với kế hoạch Nhà nước nhằm đánhgiá quy mô sản xuất, sự cân đối và phù hợp của nó tình hình thực tế để tìm ranhững tiềm năng và khả năng tận dụng chúng, ta tiến hành phân tích tình hìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Từ đó đưa ra kết luận về quy mô sản xuất, tính cânđối và phù hợp với tình hình thực tế, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ;cho phép xác định phương hướng, chiến lược sản xuất kinh doanh trên các mặt:
số lượng chất lượng và chủng loại sản phẩm
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp
1 Phân tích giá trị tổng sản lượng
Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng sẽ phản ánh chính xác hơn kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp được biểu hiện bằng tiền phản ánh toàn bộkết quả cuối cùng về kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ (thường là mộtnăm)
Trang 27Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị được thể hiện trong bảng 2-2, cácchỉ tiêu được sử dụng để phân tích là tổng doanh thu, doanh thu thuần.
Bảng phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
a Doanh thu than Tr.đồng 4.253.303 4.878.125 3.690.703 -562.600 -13,23 -1.187.422 -24,34
4 Doanh thu thuần Tr.đồng 4.253.303 4.878.125 3.690.703 -562.600 -13,23 -1.187.422 -24,34
Qua bảng số liệu bảng 2.2 cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều giảm so với năm trước
và không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Tổng doanh thu năm 2016 đạt 3.709.346 triệu đồng, giảm 569.315 triệu đồng
tương ứng giảm 13,31% so với năm 2015 và so với kế hoạch giảm 1.168.779
triệu đồng tương ứng giảm 23,96% Nguồn doanh thu chủ yếu của Công ty là từ
hoạt động sản xuất kinh doanh than đem lại
Để phân tích sự biến động của doanh thu than là do nhân tố nào tác động, ảnh
hướng lớn như nào ta sẽ sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn
- Doanh thu tiêu thụ than được tính theo công thức:
DTT = Q x P ; Triệu đồng (2-1)
Trong đó: DTT: Doanh thu than tiêu thụ
Q : Sản lượng than tiêu thụ; tấn
P : Giá bán bình quân 1 tấn than; đồng/tấn-Doanh thu than của kỳ trước 2015 và kỳ phân tích 2016 như sau:
DTT15 = Q15 x P15 = 3.594.131 x 1,183402 = 4.253.303; triệu đồng
DTT16 = Q16 x P16 = 3.226.758 x 1,143781 = 3.690.703; triệu đồng
∆ DTT= DTT1 6– DTT15 = -562.600; triệu đồng
Trang 28-Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ đến doanh thu:
Nhìn chung mọi chỉ tiêu giá trị năm 2016 đều giảm so với năm 2015 vàchưa đạt kế hoạch đề ra Khi xem xét các yếu tố cấu thành nên giá trị tổng sảnlượng của Công ty ta thấy về cơ bản tình hình thực hiện sản xuất so với kế hoạchchưa tốt, các chỉ tiêu đều thấp hơn so với kế hoạch đề ra Tuy nhiên, những con
số này cũng chỉ ra một phần nào của quá trình sản xuất và tiêu thụ cả Công ty, nóchưa đủ để khẳng định quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty Để có thểkhẳng định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấucần phải phân tích thêm các phần tiếp theo
2 Phân tích khối lượng sản phẩm
a Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc sản xuất ra sản phẩm có thể tiêuthụ được mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty không chỉ phụ thuộc vào sảnphẩm của Công ty sản xuất ra mà phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu của thị trường.Xác định được điều đấy, Công ty đã nghiên cứu và dự báo thị trường, từ đó sản
Trang 29Phân tích chỉ tiêu này là đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về khốilượng sản phẩm theo kết cấu mặt hàng đã định Đồng thời thấy được mối quan hệgiữa khối lượng sản xuất với việc đáp ứng nhu cầu thị trường về mặt hàng Các
số liệu phân tích được thể hiện trong bảng 2-3 Qua bảng cho thấy chủng loại mặthàng của Công ty rất đa dạng và phong phú
Xét về tỷ trọng mặt hàng cho thấy: Trong cơ cấu sản phẩm của Công ty thìthan tiêu chuẩn Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng chiếm91,98% trong năm 2015 và đạt 95,08% trong năm 2016, than tiêu chuẩn cơ sởchiếm tỷ trọng không đáng kể
Than TCVN chủ yếu là than cám, chiếm tỷ trọng lớn chiếm 95.08% trongnăm 2016 tuy nhiên có sự giảm đi so với năm 2015 là 339.190 tấn, tương đươnggiảm 27,69% và không hoàn thành mức kế hoạch năm 2016 Than TCCS tăng11.266 tấn tương ứng tăng 10,54% nguyên nhân là có sự tăng mạnh của than cục.Trong đó than cục tăng 19.142 tấn tương đương tăng 24,22% và có sự giảm đikhông đáng kể của than cám và than bùn Nguyên nhân của sự biến động trên là
do trong năm 2016, nhu cầu về than cục don 7a tăng đột biến
Nhìn chung doanh nghiệp chưa đánh giá được sát thực tế nguồn lực cũngnhư nguồn lao động để cân đối với kế hoạch của tập đoàn giao nên sản lượngkhông đạt kế hoạch năm 2016
Trang 30Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng
Bảng 2 – 3
TT Tên chỉ tiêu
SS TH 2016 /KH2016
So sánh về sản lượng So sánh về sản lượngSản lượng
Trang 32b Phân tích tình hình sản xuất theo nguồn sản lượng và phương pháp công
nghệ
Công nghệ khai thác của Công ty CP than Cao Sơn là bằng phương phápkhai thác lộ thiên do đó than Công ty sản xuất gồm có than lộ thiên, than tận thu
Số liệu bảng 2-4 cho thấy than lộ thiên của Công ty năm 2016 chiếm 86,13%
trong than nguyên khai Than lộ thiên năm 2016 giảm 430,178 tấn so năm 2016
và không đạt mức kế hoạch đặt ra do điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu
ảnh hưởng rất nhiều tới công việc khai thác than hiện nay của Công ty Vì vậy,
đòi hỏi Công ty cần phải có biện pháp tối ưu để về công nghệ khai thác than để
góp phần cải thiện tình trạng này
Bảng phân tích khối lượng sản xuất theo nguồn sản lượng và phương pháp
c Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất
Từ số liệu dưới bảng 2-5 có thể thấy Công ty có 3 vỉa đang khai thác là Vỉa 14-5, Vỉa 14-2 và Vỉa 14-1
Năm 2016 vỉa 13-1 có sản lượng khai thác lớn nhất cụ thể đạt 1.749.105tấn, tương đương 62,6%, tăng so với năm 2015 là 690.912 tấn, tương đương tăng
65,29% Và có sự giảm đi tại vỉa 14-5 và vỉa 14-2 với mức giảm lần lượt là
293.034 tấn và 849.464 tấn So với kế hoạch đặt ra thì chỉ có vỉa 13-1 đạt kế
hoạch đề ra
Như vậy, năm 2016 sản lượng khai thác của toàn bộ Công ty giảm nhẹ sovới năm 2015 và kết cấu sản lượng cũng có sự thay đổi Riêng vỉa 14-2 do đã
được khai thác từ lâu, phải khai thác xuống sâu, điều kiện khai thác ngày càng
khó khăn nên làm cho lượng than khai thác được ở mỏ này giảm xuống so với
thực hiện năm 2015 Tuy nhiên, Công ty đã đưa ra những biện pháp để sử dụng
Trang 33Bảng phân tích theo đơn vị sản xuất
Bảng 2 – 5
TT Tên đơnvị Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2015 Kế hoạchNăm 2016Thực hiện TH 2015SS TH 2016 vớiKH2016Sản
lượng(Tấn)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(Tấn)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(Tấn)
Tỷtrọng
A 3.254.724 100 3.500.000 100 2.803.138 100 -451.586 -13,87 -696.862 -19,91
1 Vỉa 14-5 Than khai thác Tấn 1.229.377 37,77 989.920 28,28 936.343 33,40 -293.034 -23,84 -53.577 -5,41
2 Vỉa 14-2 Than khai thác Tấn 967.154 29,72 797.923 22,80 117.690 4,20 -849.464 -87,83 -680.233 -85,25
3 Vỉa 13-1 Than khai thác Tấn 1.058.193 32,51 1.712.157 48,92 1.749.105 62,40 690.912 65,29 36.948 2,16
Trang 343 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
Chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố quan trong quyết định đếnkhả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Nhận thức được điều này, côngtác nâng cao chất lượng sản phẩm luôn được Công ty quan tâm chú ý
Năm 2016 Công ty đã sử dụng phương pháp kỹ thuật cao như lò nung cânđiện tử để phân tích chất lượng than như độ ẩm, độ tro, nhiệt năng, lưu huỳnh…đốivới từng loại than
Qua bảng số liệu 2-6 cho thấy:
- Độ tro thực tế của các loại sản phẩm của Công ty phần lớn thấp hơn so với
kế hoạch điều này cho thấy Công ty đã làm tốt công tác ra than như vệ sinh mặtthan, ra than bóc tách theo từng loại
- Độ ẩm nhìn chung thực hiện tương đối đúng kế hoạch đặt ra cho thấy Công
ty quan tâm đến chất lượng than, khi vận chuyển than lên bãi công nghiệp có bạtche mưa không để mưa làm ướt than, làm trôi than
- Hàm lượng lưu huỳnh trong than của Công ty thấp nằm trong giới hạn chophép
- Hàm lượng chất bốc cao hơn kế hoạch
- Nhiệt lượng của hầu hết các loại than đều cao hơn kế hoạch do than củaCông ty có độ tro thấp
Qua đó có thể thấy rằng Công ty đã áp dụng công nghệ khai thác cao làmgiảm tỷ lệ vỡ vụn và giảm tỷ lệ đát đá lẫn trong than Bên cạnh đó còn đầu tư côngtác nghiệm thu, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quy cách chất lượng sảnphẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Bảng phân tích chất lượng than của Công ty
Trang 354 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian
a Phân tích kết cấu sản lượng sản xuất theo thời gian
Hình 2-1: Biểu đồ thực hiện kế hoạch sản xuất theo các tháng trong năm 2016
Do đặc điểm về công nghệ sản xuất là sản xuất lộ thiên nên sản lượng sảnxuất của doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố thời tiết, trong đó quí I vàquí IV là những tháng mùa khô nên tỷ trọng sản xuất lớn Quý I chiếm 26,45% sảnlượng, giảm 62.564,25 tấn tương ứng giảm 6,8%% so với năm 2015 và giảm168.379,41 tấn tương ứng giảm 16,36% so với kế hoạch Quý IV chiếm 28,69% sảnlượng giảm 152.895,95 tấn tương ứng giảm 14,07% và giảm 164.117,31 tấn tươngứng giảm 14,95%% so với kế hoạch Quý II và quý III là những tháng mùa mưa gâykhó khăn cho sản xuất nên chiếm tỷ trọng ít hơn
Nhìn chung sản lượng sản xuất qua các tháng có biến động tương đối lớn.Sản lượng đều tăng so với năm 2015 tuy nhiên chưa có tháng nào đạt kế hoạch đặt
ra, vì vậy doanh nghiệp phải dựa vào tình hình thực tế để cân đối lại việc lập kếhoạch sao cho sát thực tế hơn nữa Ngoài ra cần đặt ra các biện pháp khắc phục đểchủ động hơn trong sản xuất như đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ quản lý
và chất lượng lao động
Trang 36Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo thời gian
Sản lượng(tấn)
Tỷtrọng(%)
Sản lượng(tấn)
Tỷtrọng(%)
Trang 37b Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất sản phẩm
Việc phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất cho phép đánh giá mức
độ thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cáctháng trong năm Số liệu được tổng hợp trong bảng 2-7
Áp dụng công thức tính hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất có hệ sốnhịp nhàng của quá trình sản xuất sản phẩm các tháng năm 2016:
i=1- k: Số tháng không hoàn thành kế hoạch
mi: Tỷ lệ phần trăm những tháng không hoàn thành kế hoạch, % n: Số tháng trong năm
Hệ số nhịp nhàng của quán trình sản xuất của Công ty là 0,8431 Hệ số nàykhá cao nhưng Hn< 1 thể hiện sự không nhịp nhàng trong quá trình lập kế hoạch vàsản xuất của Công ty
Vì thế mà lãnh đạo Công ty cần quan tâm hơn nữa trong chỉ đạo lập kế hoạch
và cải tiến tính nhịp nhàng của sản xuất với kế hoạch sản xuất trong năm
5 Phân tích mức độ đảm bảo công tác chuẩn bị sản xuất
Công tác chuẩn bị sản xuất có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất sảnphẩm Đây là bước đầu của công tác sản xuất, công tác này có hoàn thành tốt thìcông tác sản xuất mới hoàn thành thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục
Trong khai thác lộ thiên để có thể tiến hành khai thác than thì trước hết làphải tiến hành bóc đất đá Do đó, hệ số bóc đất đá là chỉ tiêu chuẩn bị sản xuất.Phân tích tính cân đối giữa chuẩn bị sản xuất và sản xuất là để xem xét công tác
Trang 38chuẩn bị đã đảm bảo cho quá trình sản xuất được nhịp nhàng và liên tục chưa, từ đó
có kế hoạch, giải pháp sản xuất và bóc đất đá cho các năm tiếp theo
Trang 39Bảng phân tích công tác chuẩn bị sản xuất
Trang 40Các chỉ tiêu phân tích được tập hợp trong bảng 2-8 cho thấy năm 2016 Công
ty đã chưa hoàn thành kế hoạch chuẩn bị sản xuất năm 2016, đồng thời sản lượngkhai thác cũng bị sụt giảm
Lượng đất đá bóc năm 2016 giảm 7.603.354 m3 tương ứng giảm 22,78% sovới năm 2015 và giảm 22,49% so với kế hoạch đặt ra Hệ số bóc đất đá giảm thêm 1đơn vị so với năm 2015 và giảm 0,31 đơn vị so với kế hoạch Mét khoan sản xuấtcũng giảm so với năm 2015 25.128 tấn tương ứng giảm 2,87% và giảm 12,51% sovới kế hoạch Lượng thuốc nổ giảm so với năm 2015 là 16,01% và giảm 17,98% sovới kế hoạch năm 2016 Việc bố trí máy xúc, máy khoan, ô tô vận tải và xe gạt giảm
so với năm 2015
Công ty cần phải duy trì và tăng cường hơn nữa công tác bóc đát đá để phục
vụ tốt cho sản xuất và đạt kế hoạch đã đề ra
2.2.2 Phân tích chung sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng
Bảng 2-9 cho thấy, tổng than tiêu thụ năm 2016 giảm so với năm 2015 là367.373 tấn, tương ứng 10,22% và giảm so với kế hoạch năm 2016 là 574.242 tấn,tương ứng 15,11%
Trong đó, than nguyên khai chiếm tỷ trọng lớn 69,86%, giảm 183.560 tấn sovới năm 2015 tương ứng giảm 7,53% và giảm so với kế hoạch 145.925 tấn tươngứng 6,08% Loại than cám theo TCVN giảm so với năm 2015 là 234.324 tấn tươngứng giảm 21,87% và giảm so với kế hoạch năm 2016 là 27,15% Mặt hàng cám 4achiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng số các mặt hàng, chiếm 6,69% tổng sản lượngthan tiêu thụ Trong khi đó than cám 5b chiếm tỷ trọng rất nhỏ.Trong khi đó, thancục theo TCCS lại tăng 41.454 tấn so với năm 2015 tương ứng 63,07% và tăng sovới kế hoạch năm 2016 là 12.683 tấn, tương ứng 13,42% Nguyên nhân có sự biếnđộng đó là do phụ thuộc vào tình hình sản xuất, do sự biến động về giá cả và nhucầu tiêu thụ về chủng loại than của bạn hàng thay đổi
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng