Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỏ Địa Chất MỤC LỤC CHƯƠNG 1 9 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HẢI PHÒNG 9 1 1 Sự hình thành và phát triển[.]
Trang 11.1.1 Gi i thi u v Công ty C ph n Xăng d u D u khí H i Phòng ớ ệ ề ổ ầ ầ ầ ả
1.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n c a PV Oil H i Phòng ể ủ ả
1.1.3 Lĩnh v c đăng ký kinh doanh c a ự ủ PV Oil H i Phòng ả
1.2 Đi u ki n đ a lý, t nhiên, kinh t nhân văn c a vùng nghiên c u.ề ệ ị ự ế ủ ứ
1.2.1 Đi u ki n đ a lý, t nhiên ề ệ ị ự
1.2.2 Đi u ki n v lao đ ng – dân s ề ệ ề ộ ố
1.2.3 Đi u ki n ề ệ kinh t - ế giao thông.
1.3 Ho t đ ng kinh doanh c a PVOIL H i Phòngạ ộ ủ ả
1.3.1 Quy trình kinh doanh
1.4 Tình hình t ch c qu n lý kinh doanh và lao đ ng c a PV Oil H i Phòng.ổ ứ ả ộ ủ ả
1.4.1 Tình hình t ch c b máy qu n lý c a PV Oil H i Phòng ổ ứ ộ ả ủ ả
1.4.2 Tình hình t ch c kinh doanh và lao đ ng c a PV Oil ổ ứ ộ ủ H i Phòng ả
1.5 Ph ng h ng phát tri n c a PV Oil H i Phòng.ươ ướ ể ủ ả
2.2.1 Phân tích tình hình nh p các s n ph m xăng d u c a Công ty ậ ả ẩ ầ ủ
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu th s n ph m xăng d u ụ ả ẩ ầ
2.3 Phân tích tình hình s d ng tài s n c đ nh c a PV Oil H i Phòng nămử ụ ả ố ị ủ ả2016
Trang 22.3.2 Phân tích k t c u TSCĐ c a PV Oil H i Phòng ế ấ ủ ả
2.3.3 Phân tích tình hình tăng gi m TSCĐ c a PV Oil H i Phòng ả ủ ả
2.3.4 Phân tích tình tr ng hao mòn tài s n c đ nh ạ ả ố ị
2.4.1 Phân tích tình hình s d ng lao đ ng ử ụ ộ
2.4.2 Phân tích năng su t lao đ ng ấ ộ
2.4.3 Phân tích tình hình s d ng quỹ l ng ử ụ ươ
2.5 Phân tích chi phí ho t đ ng kinh doanhạ ộ
2.5.1 Phân tích chung chi phí s n xu t ả ấ
2.5.2 Phân tích k t c u chi phí c a Công ty ế ấ ủ
2.5.3 Phân tích m c chi phí trên 1000đ doanh thu ứ
2.6 Phân tích tình hình tài chính c a PV Oil H i Phòng năm 2016.ủ ả
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính c a PV Oil H i Phòng năm 2016 ủ ả
2.6.2 Phân tích m c đ đ m b o ngu n v n cho ho t đ ng s n xu t kinh ứ ộ ả ả ồ ố ạ ộ ả ấ doanh.
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và kh năng thanh toán c a PV Oil H i ả ủ ả Phòng.
2.6.4 Phân tích hi u qu kinh doanh và kh năng sinh l i c a v n kinh doanh ệ ả ả ờ ủ ố
3.2 Nh ng lý lu n c b n v ti n l ng và quy ch tr l ngữ ậ ơ ả ề ề ươ ế ả ươ
3.3 Th c tr ng v công tác t ch c lao đ ng và tr l ng cho cán b côngự ạ ề ổ ứ ộ ả ươ ộnhân viên t i PV Oil H i Phòngạ ả
3.4 Đánh giá chung v quy ch tr l ng t i Công tyề ế ả ươ ạ
3.5 M t s bi n pháp hoàn thi n quy ch tr l ng c a công ty C ph nộ ố ệ ệ ế ả ươ ủ ổ ầXăng d u D u khi H i Phòngầ ầ ả
3.6 Hoàn thi n công tác t ch c th c hi nệ ổ ứ ự ệ
3.7 Nh ng ki n ngh th c hi n đ tài hoàn thi n quy ch tr l ng c a Công tyữ ế ị ự ệ ề ệ ế ả ươ ủ
K T LU N CHẾ Ậ ƯƠNG 3
K T LU N CHUNGẾ Ậ
Trang 3TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mỗi doanh nghiệp là nơi sảnxuất hàng hoá dịch vụ, nơi tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi trực tiếp thựchiện mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời là nơitrực tiếp chăm lo đến đời sống, công ăn việc làm cho người lao động, là nơi sảnxuất gắn liền với thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và quyền lợi củaDoanh nghiệp
Ngành Xăng Dầu là ngành công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân.Sản phẩm của ngành được sử dụng rộng rãi trong hầu hết tất cả cácngành công nghiệp khác Để ngành Xăng Dầu đáp ứng được với yêu cầu của đấtnước trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phụ thuộc vào khảnăng phân tích và sự am hiểu về môi trường kinh doanh, khả năng nắm bắt các yếu
tố, các mối quan hệ với môi trường sản xuất kinh doanh, dự đoán các tình huống, sựrủi ro có thể xảy ra và những phương hướng xử lý tốt để vượt qua, điều này nói lênkhả năng tư duy trí tuệ kinh doanh của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Với quá trình phát triển và đầu tư xây dựng ngành dầu khí Việt Nam, TậpĐoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong và ngoài nước
Từ lĩnh vực khí, chế biến dầu, khí và hoá chất thực sự phát triển, chế biến và phânphối các sản phẩm dầu, khí tới thương mại, tài chính và dịch vụ dầu khí Ngoài raTập Đoàn mở rộng lĩnh vực hoạt động sang dịch vụ, xậy dựng.Các doanh nghiệpdầu khí là những tế bào trong nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa nó là tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dầukhí, thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế
Là một thành viên của Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Xăngdầu Dầu Khí Hải Phòng (PV Oil Hải Phòng) có nhiệm vụ phân phối xăng dầu, kinhdoanh các sản phẩm xăng dầu, mục tiêu trở thành một trong các đơn bị đầu mốicung cấp xăng dầu hàng đầu tại thị trường trong nước, từng bước xâm nhập thịtrường xăng dầu khu vực và Quốc tế và có sứ mệnh góp phần cung cấp và đảm bảo
an ninh năng lượng cho phát triển đất nước
PV Oil Hải Phòng đã vững vàng trước những khó khăn trong môi trườngkinh doanh xăng dầu đầy nhạy cảm và cạnh tranh khắc nghiệt Thành công hôm nay
là nhờ vào sự đồng lòng quyết chí của đông đảo người lao động, cùng chia sẻ mụctiêu, đoàn kết phía sau một Ban lãnh đạo mạnh; lấy văn hóa làm yếu tố gắn kếtthống nhất Vì sự phát triển của ngôi nhà chung PV Oil, luôn theo đuổi những mụctiêu có giá trị trong cuộc sống, một PV Oil Tiên phong – Hiệu quả - Trách nhiệm –Minh bạch – Nhân ái cũng là một PV Oil hoàn toàn khác biệt Đó chính là động lực,
Trang 5là niềm tin để PV Oil Hải Phòng vươn tới mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầuViệt Nam trong lĩnh vực phân phối xăng dầu, ngang tầm các công ty trong khu vực.
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phònglà một thành viên chủ lực củaTổng Công ty Dầu Việt Nam - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,nằm trong chiến lượcphát triển củaTổng Công ty, được giao cho nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm dầu khítrong và ngoài nước phục vụ năng lượng cho phát triển Công ty đã hoàn thành tốtnhiệm vụ của Tổng công ty giao và ngày càng phát triển lớn mạnh và bền vững
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về tình hình sản xuất và hoạt độngsản xuất kinh doanh tại công ty, tác giả phần nào hiểu được tình hình chung về cácđiều kiện sản xuất kinh doanh của công ty, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban,cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài thực tế và sau khi nắm bắt được tầmquan trọng của việc đưa ra một quy chế trả lương đúng đắn, phù hợp với công ty,
tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu
của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 của
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu
khí Hải Phòng
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quảntrị kinh doanh, các cô chú trong phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầuDầu khí Hải Phòng, đặc biệt là PGS.TS Đỗ Hữu Tùng đã hướng dẫn và giúp đỡ tácgiả hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã vận dụng các kiến thức đã học vàcác tài liệu có liên quan, song không tránh khỏi các khuyết điểm và sai sót Vì vậytác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận vănnày được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 6CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HẢI PHÒNG
Trang 71.1.Sự hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải phòng là đơn vị thành viên của Tổngcông ty Dầu Việt Nam được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kídoanh nghiệp số 0201185752 ngày 08 tháng 07 năm 2011 do Sở kế hoạch và Đầu tưthành phố Hải Phòng cấp
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ PVOIL HẢIPHÒNG
Tên giao dịch quốc tế: HAI PHONG PVOIL PETROLEUM JOINT STOCKCOMPANY
Tên công ty viết tắt: PVOIL HẢI PHÒNG
Trụ sở chính của công ty tại: 221-223 Văn Cao, phường Đằng Giang, quậnNgô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Công ty mang sứ mệnh phát triển bền vững, góp phần vào quá trình cung cấp
và đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển đất nước, nỗ lực trở thành một trongcác đơn vị đầu mối cung cấp xăng dầu hàng đầu tại thị trường trong nước, từngbước xâm nhập thị trường xăng dầu khu vực và quốc tế
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của PV Oil Hải Phòng.
Ngày 08/07/2011, Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng được thànhlập trên cơ sở góp vốn của các cổ đông sáng lập gồm:
- Tổng Công ty Dầu Việt Nam – Công ty TNHH MTV góp: 54.000.000.000đồng bằng tiền và hiện vật chiếm 72% vốn điều lệ
- Công ty TNHH DV & TM Đông Á góp 1.000.000.000 đồng bằng tiền chiếm1,33% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Vận tải & Thương Mại Xuân Trường 2 góp 1.000.000.000đồng bằng tiền chiếm 1,33% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí Kim Sơn góp 2.000.000.000 đồng bằngtiền chiếm 2,67% vốn điều lệ
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng góp 7.700.000.000 đồng bằng tiềnchiếm 10,27% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Hoàng Trường góp 300.000.000 đồng bằng tiền chiếm 0,4%vốn điều lệ
- Các cổ đông khác góp 9.000.000.000 đồng bằng tiền chiếm 12% vốn điều lệ
1.1.3 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh của PV Oil Hải Phòng.
Là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Dầu Việt Nam, toàn bộnguồn hàng hàng kinh doanh của Công ty được Tổng Công ty phân bổ trực tiếp theo
Trang 8Tại giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty, các lĩnh vực công ty đượcphép hoạt động cụ thể như sau:
- Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: bán buônxăng dầu, dầu nhờn và các sản phẩm liên quan; bán buôn khí đốt (gas) và các sảnphẩm liên quan; bán buôn nhiên liệu sinh học (ethanol fuel, Biodiesel)
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: bán buôn máy móc phụtùng vật tư phục vụ ngành xăng dầu; phụ tùng máy công nghiệp
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bảo dưỡng, sữa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đưởng thủy
- Đại lý, môi giới, đấu giá: đại lý ký gửi hàng hóa (không bao gồm đại lý,chứng khoán, bảo hiểm)
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh: bán lẻ dầu hỏa,
ga trong các cửa hàng chuyên doanh
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ: xây dựng công trình đường bộ,hầm, cầu
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa các hệthống bồn chứa, các kho xăng dầu và các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: dịch vụ cung ứng tàubiển, dịch vụ đại lý tàu biển
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây dựng hệ thống bồn chứadầu; xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, bến cảng, công trình thể thao ngoàitrời
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: bán buôn hóa chấtthông thường (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp), hóa chất trong lĩnh vực chế biếnsản phẩm dầu
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Trang 91.2 Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu.
1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên.
102 km về phía Đông Đông Bắc
Địa hình phía bắc của Hải Phòng là vùng trung du, có đồi xen kẽ với đồngbằng và ngả thấp dần về phía Nam ra biển Là thành phố gần biển nên hàng hóa lưuthông nhiều nên vị trí địa lý rất thuận lợi
b Đặc điểm khí hậu.
Thời tiết Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm đặc trưng của thời tiết miềnBắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùaXuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là khoảng32,5 °C, mùa đông là 20,3 °C và nhiệt độ trung bình năm là trên 23,9 °C Lượngmưa trung bình năm là khoảng 1600 – 1800 mm Độ ẩm trong không khí trung bình
1.2.2 Điều kiện về lao động – dân số.
Với lợi thế là một thành phố trực thuộc trung ương, Hải Phòng là một trung tâm giáo dục lớn của Việt Nam.Các trường của Hải Phòng đều có cơ sở vật chất rất tốt
và toàn diện
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 5 trường Đại học và học viện, 16 trườngCao đẳng, 26 trường Trung cấp chuyên nghiệp, 56 trường Trung học phổ thông vàhàng trăm trường học từ bậc học cơ sở tới ngành học mầm non
Có thể nói, đây là nơi thu hút nguồn nhân lực dồi dào cả về số lượng và chấtlượng Như vậy, đây chính là một trong những thuận lợi của Công ty khi muốn tìmkiếm được những lao động trẻ với chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu công việccủa Công ty
Trang 101.2.3 Điều kiện kinh tế - giao thông.
Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng nhất của ViệtNam, từ năm 2005 đến nay luôn đứng trong top 5 các tỉnh thành phố đóng góp ngânsách nhiều nhất cả nước, cụ thể là luôn đứng ở vị trí thứ 4 sau Thành phố Hồ ChíMinh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Hà Nội
Hải Phòng là trung tâm phát luồng hàng xuất nhập khẩu lớn nhất miền Bắc.Đến nay, Hải Phòng đã có quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá với trên 40 nước vàvùng lãnh thổ trên thế giới
Với vị trí là đầu mối giao thông quan trọng, là cửa ngõ ra biển của toàn miềnBắc Hải Phòng hội đủ tất cả các loại hình giao thông là đường bộ, đường sắt,đường thủy, đường không và hệ thống cảng biển
Hải Phòng có hơn 20 bến cảng khác với các chức năng khác nhau, như vận tảichất hóa lỏng (xăng, dầu, khí đốt), bến cảng đóng tàu, bến cho tàu vận tải đườngsông nhỏ có trọng tải 1-2 tấn ("tàu chuột")
Các tuyến đường huyết mạch nối Hải Phòng với các tỉnh thành khácnhư: Quốc lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 37, và các tuyến đường cao tốc như Đường caotốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - NinhBình
1.3 Hoạt động kinh doanh của PVOIL Hải Phòng
1.3.1 Quy trình kinh doanh
Từ hệ thống văn bản chất lượng xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Hệthống áp dụng cho công tác quản lý, mua bán xăng dầu các loại, quản lý dịch vụcung cấp hàng hóa cho khách hàng Theo đó, Công ty xác định nhu cầu của kháchhàng làm cơ sở lập kế hoạch và triển khai đảm bảo tính thống nhất Tất cả đượcxem xét trước khi ký kết thực hiện dưới hình thức hợp đồng với các điều khoản liênquan Trên cơ sở đó xác định các hợp đồng dưới hình thức bán buôn hay bán lẻ
Quy trình kinh doanh xăng dầu chặt chẽ và khoa học giúp cho Công ty đạtđược hiệu quả cao trong kinh doanh, nâng cao năng suất lao động của người laođộng, khai thác tối ưu nguồn lực của mình
Một quy trình bán hàng thống nhất giúp Công ty có thể kiểm soát hàng hóatốt, tránh thất thoát hàng hóa Bên cạnh đó quá trình kinh doanh cũng diễn ra mộtcách nhịp nhàng theo đúng kế hoạch đặt ra, tránh bị ngắt đoạn giữa các khâu haygiữa các bộ phận
Quy trình kinh doanh Xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí HảiPhòng gồm các công việc và trách nhiệm của các cá nhân, tập thể đảm nhận cáccông việc đó được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 11Trách nhiệm Công việc Mô tả công việc/ tài liệu
Vào sổ đăng kí nhập hàng BM 08.29
Làm đề nghị thay đổi nội dung lệnh điều động
P.KDTH thông báo cho lái xeP.KDTH Cty
Gọi điện đến tổ bán hàng tại Hải Phòng xác nhận số lệnh điều động
Tổ bán hàng lập và in phiếu xuất kho, hoàn thành thủ tục xuất hàng
Kho xuất hàng
Lái xe
Hoàn thành các thủ tục xuất hàng,nhận hàng tại kho giao hàng
Cửa hàng
trưởng cụm/
trưởng ca
Thực hiện các thủ tục giao- nhận hàng tại các CHXD
CHXD thực hiện lấy mẫu lưu
Kí lệnh điều động, Đềnghị thay đổi nội dunglệnh điều độngXem xét
Luân chuyển, Lệnhđiều động
Nhận hàng tại kho
Cân đối lượng hàng hóatồn kho tại CH, đăng kí
nhập hàng
Trang 12Nhân viên cửa
hàng
Lái xe
mẫu
Hình 1-1: Quy trình bán lẻ xăng dầu
Sau khi cân đối lượng hàng tồn kho và đăng ký nhập hàng tại cửa hàng thì Phòng kinh doanh xem xét, trình lên Giám đốc hoặc người có ủy quyền ký lệnh
điều động hoặc thay đổi nội dung lệnh điều động Sau đó, Phòng kinh doanh tổng hợp chuyển lệnh điều động đến tổ bán hàng tại Hải Phòng để tổ bán hàng lập và in phiếu xuất kho, hoàn thành các thủ tục xuất hàng Sau khi tổ bán hàng hoàn thành các thủ tục xuất hàng thì lái xe đến nhận hàng tại kho và đưa đến cho các cửa hàng xăng dầu Tại đây, cửa hàng trưởng thực hiện các thủ tục giao, nhận hàng và thực hiện bán lẻ xăng dầu
1.3.2 Trang thiết bị máy móc
Việc trang bị máy móc, kỹ thuật của Công ty là vô cùng cần thiết, nhất là trongthời kỳ xã hội hiện nay, kinh tế phát triển, đời sống xã hội được nâng cao, do vậy nhucầu sử dụng các sản phẩm xăng dầu cho đi lại cũng như phục vụ cho máy móc hoạtđộng ngày càng tăng Tăng cường trang bị máy móc, kỹ thuật cũng chính là nâng caonăng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao sản lượng, đảm bảo chất lượngcho sản phẩm sản xuất
Qua bảng thống kê các loại máy móc thiết bị Bảng 1-1 cho thấy, Công ty đãrất chú trọng đến việc đầu tư máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh,đảm bảo quá trình kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng
PV Oil Hải Phòng chủ yếu hoạt động về lĩnh vực kinh doanh nên trang thiết bịchủ yếu của Công ty bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và dụng cụquản lý Cơ sở vật chất của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu của công việc kinhdoanh Để có thể sử dụng lâu dài các trang thiết bị Công ty phải thường xuyên bổsung, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị hiện có nhằm phát triển, mở rộng vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong thời gian hình thành và phát triển, cùng với vốn tự có và vốn vay, Công
ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng đã đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụcho sản xuất kinh doanh như sau:
Trang 13Bảng kê các TSCĐ chủ yếu của PV Oil Hải Phòng
Bảng 1-1
11 Thiết bị phòng cháy chữa cháy Bộ 10 Trung bình
13 Hệ thống cấp điện, thu lôi chống sét Hệ thống 10 Tốt
1.4 Tình hình tổ chức quản lý kinh doanh và lao động của PV Oil Hải Phòng.
1.4.1 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của PV Oil Hải Phòng.
1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Trang 14Phòng kế toán
Phòng kinhdoanh
CHXD Cát Bà
CHXD HồngBàng
CHXD Văn Cao
CHXD My Sơn
CHXD
TânTrường
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
SOÁT
Trang 15: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ điều hành gián tiếp
Hình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty PV Oil Hải Phòng.
Phòng hành chính – tổng hợp
CHXD số 1
CHXD Chùa Vẽ
CHXD Hùng Vương CHXD số 8
CHXD Ngọc
Sơn
CHXD Minh Khai 2 CHXD Minh Khai 1
Trang 16Bộ máy quản lý được bố trí theo cơ cấu trực tuyến chức năng sắp xếp bố trí một cách rất logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế
kỹ thuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, đem lại hiệu quả cao
1.4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
a Đại hội đồng cổ đông
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền lực cao nhấtcủa công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định.Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty vàngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát của công ty
c Ban kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiệm, có nhiệm kỳ 3 năm cùng vớinhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra giám sát cáchoạt động của công ty
d Ban Giám đốc.
- Chức năng: Ban Giám đốc là những người có quyền hạn cao nhất trong Công
ty, chịu trách nhiệm hoạt động chung của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, hợpđồng nguyên tắc, các quyết định về giá mua bán hàng hóa
- Nhiệm vụ: Chỉ đạo hợp tác đầu tư với các địa phương, đề ra chiến lược và kế
hoạch phát triển, phân công công việc, nhiệm vụ cho phòng ban, cá nhân
e Phòng hành chính tổng hợp.
- Chức năng: tham mưu cho Giám đốc các công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, côngtác nhân sự, khen thưởng thi đua, kỷ luật, công tác bảo vệ nội bộ, an ninh trật tự, vệsinh lao động, văn thư lưu trữ, hành chính quản trị, lễ tân, đối nội, đối ngoại
- Nhiệm vụ: đề xuất và thực hiện công tác bố trí, sử dụng lao động, xây dựng
định biên lao động cho CHXD, thanh toán lương thưởng, BHXH, BHYT, chínhsách và quản lý hồ sơ người lao động, quản lý sử dụng con dấu, bảo mật thông tin,công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật
Trang 17f Phòng kế toán.
Tham mưu cho Giám đốc trong hoạt động quản lý tài chính, kế toán, tính toánhiệu quả kinh tế của các phương án kinh doanh.Quản lý vốn, ngân quỹ, tài sản củaCông ty, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty,duyệt các bảng kê, báo cáo tài chính, các số liệu kế toán cung cấp bên ngoài phạm
vi Tổng Công ty của Công ty, triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp, áp dụngcông nghệ thông tin vào công tác tài chính kế toán
g Phòng kinh doanh xăng dầu (KDXD).
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc trong hoạch định chiến lược phát triển
thị trường kinh doanh xăng dầu tại khu vực phía Bắc, các thị trường Lào,Campuchia và Trung Quốc, xây dựng hệ thống phân phối, thực hiện và kinh doanhsản phẩm dầu
- Nhiệm vụ: Xây dựng hệ thống thông tin, tiếp thị mở rộng thị trường, phát triển
hệ thống bán hàng theo hướng có chọn lọc, đa dạng đối tượng khách hàng vàphương thức kinh doanh, xây dựng và quản lý giá bán các mặt hàng xăng dầu theoquy định, báo cáo, thống kê số liệu, phối hợp với phòng tài chính kế toán quản lýcông nợ khách hàng theo đúng quy chế công nợ của Tổng Công ty
PV Oil Hải Phòng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Công
ty có hai bộ phận kinh doanh chính là:Phòng kinh doanh xăng dầu phụ trách bánbuôn và Phòng kinh doanh tổng hợp phụ trách bán lẻ
Cả hai phòng dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc và sự hỗ trợ của các phòngban đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả và hoàn thành nhệm vụ mà TổngCông ty giao Trước tiên, phải xác định nhu cầu tiêu thụ, tìm kiếm đơn đặt hàng.Ngoài ra, để thu hút và giữ khách hàng thì dịch vụ sau bán hàng phải hoạt động hiệuquả như: chính sách về chất lượng, an toàn, chiết khấu
1.4.2 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của PV Oil Hải Phòng.
a.Tình hình tổ chức kinh doanh.
- Cửa hàng trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, giám sát các nhân viên làm việc đảm
bảo hoàn thành mức khối lượng khoán mà công ty đặt ra Xây dựng các kế hoạchkinh doanh để cửa hàng có thể hoạt động hiệu quả, nắm giữ tiền kinh doanh của cửahàng sau đó nộp lại cho công ty
- Kế toán cửa hàng là người thực hiện công việc thu tiền từ các nhân viên bán
xăng khi người đó hết ca làm việc
- Nhân viên bán hàng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng thực hiện
nhiệm vụ bán hàng và tiếp nhận trực tiếp các thông tin của khách hàng khi có vấn
đề sẽ thông báo lại cho cửa hàng trưởng
Trang 18Hình 1-3 Tổ chức của cửa hàng xăng dầu
b Tình hình sử dụng lao động PV Oil Hải Phòng.
Chế độ làm việc của người lao động.
- Đối với người lao động làm việc theo giờ hành chính ở khối văn phòng Công
ty, thời gian làm việc đảm bảo 40 giờ/tuần (8 giờ/ngày), từ thứ Hai (2) đến thứ Sáu(6) trong tuần:
+ Buổi sáng: từ 08 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút
+ Nghỉ ăn trưa: từ 12 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút
+ Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút
+ Bộ phận kinh doanh, kế toán doanh thu làm việc theo yêu cầu công việc
- Đối với người lao động trong khối trực tiếp sản xuất thời gian làm việc theo
yêu cầu công việc, trưởng các bộ phận có trách nhiệm sắp xếp bố trí nhân sự làmviệc theo quy định
- Đối với người lao động làm việc có Hợp đồng lao động khoán việc và Người
lao động hưởng lương khoán không áp dụng thời gian làm việc 40 giờ/tuần, Cửahàng trưởng có trách nhiệm phân ca bố trí đảm bảo thời gian nghỉ ngơi hợp lý theoquy chế khoán
- Mỗi tuần người lao động được nghỉ hai ngày, vào thứ Bảy và Chủ nhật.
- Những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép được áp dụng theo đúng quy định của pháp
luật lao động được thể hiện trong thỏa ước lao động tập thể của Tổng Công ty
- Trường hợp người lao động bị ốm có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm
quyền hoặc bị tai nạn đột xuất thì được nghỉ việc và được hưởng các chế độ bảohiểm xã hội theo đúng quy định của Bộ Lao động và văn bản hướng dẫn liên quan
Tình hình sử dụng lao động của Công ty PV Oil Hải Phòng.
PV Oil Hải Phòng mới được thành lập, do có những chính sách thích hợp thuhút được nhiều lao động có chất xám và lực lượng lao động trẻ nên Công ty PV OilHải Phòng có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn và tay nghềtương đối cao thể hiện qua bảng 1-2
Nhân viên bảo vệ
Nhân viên bán hàng
Kế toán cửa
hàng
Cửa hàng trưởng
Trang 19Bảng chất lượng lao động của PV Oil Hải Phòng năm 2016.
1.5 Phương hướng phát triển của PV Oil Hải Phòng.
- Trở thành một trong những đơn vị cung cấp xăng dầu hàng đầu tại thị trườngphía Bắc Phát triển thương hiệu PV Oil, thực hiện tốt nhiệm vụ bình ổn thị trườngtheo phân công của Tổng Công ty với tư cách là doanh nghiệp đầu mối
- Tổ chức hệ thống kinh doanh, phát triển thị phần tăng trưởng ổn định và bềnvững;
- Đảm bảo an toàn nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phát triển kênh phân phối: Tập trung phát triển mạnh và bền vững kháchhàng bán lẻ, công nghiệp, tái xuất, nâng tỷ trọng bán trực tiếp chiếm 60 - 65% (bánqua hệ thống CHXD trực thuộc và khách hàng công nghiệp/khách hàng tiêu thụ trựctiếp, đại lý tiêu thụ trực tiếp) trong tổng sản lượng tiêu thụ; duy trì ổn định hệ thốngTổng đại lý và đại lý hiện có
- Duy trì và củng cố văn phòng ứng phó tình huống khẩn cấp để đảm bảo xử lýtất cả các trường hợp ứng cứu khẩn cấp cho con người và trang thiết bị trên mọi địabàn hoạt động
* Xu thế phát triển của PV Oil Hải Phòng:
- Xây dựng nên tảng Công ty phát triển vững chắc trên cơ sở thiết lập hệ thống
tổ chức – đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp – khoa học – luôn sáng tạo không ngừng
- Quản trị Công ty theo mục tiêu của từng giai đoạn cụ thể đảm bảo phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức, trở thành một trong các công ty kinh doanh xăng dầu hàng đầu trong nước
- Phát triển hệ thống khách hàng bền vững Công ty hướng toàn bộ hoạt động vào khách hàng, nhận biết và đáp úng nhu cầu của khách hàng với phương châm “ một PV Oil bền vững trên cơ sở một hệ thống khách hàng bền vững”
-Với định hướng trở thành một Công ty hàng đầu trong nước trong lĩnh vực phân phối xăng dầu, Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để phát triển và mở rộng quy mô hoạt động
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biếnđộng, mặc dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng công ty Cổ phần Xăng dầu Dầukhí Hải Phòng cũng đã rất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đềra.Thông qua những nét giới thiệu cơ bản cho thấy PV Oil Hải Phòng có những điềukiện thuận lợi cũng như khó khăn
Thuận lợi
- Về thương hiệu: PV Oil Hải Phòng đã có vị trí đứng thứ hai trên thị trường
phía Bắc Vị trí thương hiệu PetroVietnam đã được định vị khác với thương hiệuPetrolimex của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam trong các đối tượng khách hàngtiêu dùng trực tiếp và gián tiếp PV Oil Hải Phòng lại có sự hỗ trợ, ủng hộ rất lớncủa PV Oil
- Vốn đầu tư lớn và có sự hậu thuẫn ủng hộ của Tổng Công ty Dầu Việt Nam.
- Công ty mở rộng thị trường từ 571 khách hàng năm 2013, năm 2016 PV Oil
Hải Phòng tăng lên 661 khách hàng sẽ phát triển thêm các khách hàng mới tại cácvùng địa bàn được phân công, trong đó chú trọng kênh đại lý bán lẻ và khách hàngcông nghiệp, tiêu thụ trực tiếp
Hệ thống khách hàng phân bố rộng khắp các tỉnh thành khu vực phía Bắc.Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng với nhiều loại hình kênh phân phối trên thịtrường: cửa hàng bán lẻ trực thuộc; Tổng đại lý/đại lý; khách hàng công nghiệp tiêuthụ trực tiếp; khách hàng nước ngoài theo hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất –thị trường Nam Trung Quốc
- Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, hăng hái và sáng tạo trong công việc, luôn
có tính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao Bộ máy tổ chức điều hành, quản lýCông ty gọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao
- Công ty có vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho tìm kiếm khách hàng, tìmkiếm nguồn lao động có chất lượng cao cho Công ty
- Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, theo dõi, hiểu và đánh giá đúng tìnhhình của Công ty để có hướng chỉ đạo giải quyết kịp thời
- Công tác quản lý, tổ chức hoạt động khá hiệu quả và khoa học
- Môi trường kinh doanh tương đối ổn định, cùng với đó là các chính sách ưuđãi của Nhà nước
- Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do đó tạo
điều kiện thuận lợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệusản xuất kinh doanh
Trang 21 Khó khăn
- Nhà nước tiếp tục thực hiện thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát; tình hình
tài chính ngân hàng diễn biến xấu, hàng tồn kho và nợ xấu tăng cao đã làm giảmnhu cầu tiêu dùng trong nước, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ xăng dầu đặc biệt làcác ngành sản xuất và xây dựng
- Sự mở rộng và phát triển các doanh nghiệp đầu mối tư nhân trong năm 2016
cũng gây ra sự mất ổn định của thị trường xăng dầu và tạo thêm nhiều đối thủ cạnhtranh không lành mạnh tại thị trường phía Bắc
- Khó khăn về cơ sở vật chất kho cảng tiếp tục là một thách thức lớn cho PV
OIL Hải Phòng và là nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí vận chuyển xăng dầucủa đơn vị cũng như hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu cấp hàng cho khách hàng,đặc biệt là khách hàng đường thủy
- Tình hình biển Đông có nhiều biến động nên tình hình kinh doanh của công ty
cũng có nhiều biến động Các công ty kinh doanh xăng dầu đều bị lỗ khi giá dầugiảm do hợp đồng đã ký và lượng hàng lưu trữ theo quy định đã nhập vào thời điểmgiá cao, bán ra lúc giá thấp
- Năng lực và trình độ của đội ngũ công nhân viên của Công ty còn nhiều mặt
hạn chế
- Công tác nghiên cứu thị trường của Công ty chưa được đầu tư đúng mức
- Tuy có lợi thế tại địa điểm Công ty luôn có nguồn cung lao động dồi dào, chất
lượng cao nhưng chi phí để thuê lao động khu vực này lại lớn
- Hiện nay giá cả thị trường lên xuống không ổn định làm ảnh hưởng trực tiếp
đến các chi phí của Công ty
Nhìn chung bên cạnh những khó khăn thì PV Oil Hải Phòng cũng có nhữngthuận lợi và cơ hội phát triển mở rộng tăng cường uy tín, thương hiệu trong nướccũng như cạnh tranh trên thị trường quốc tế Khắc phục những khó khăn và pháthuy những thuận lợi, trong bối cảnh đó, lãnh đạo PV Oil cùng toàn thể cán bộ trongCông ty đã cùng nhau đồng tâm chung sức giúp Công ty dần vượt qua khó khăn vàphát triển
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU
DẦU KHÍ HẢI PHÒNG NĂM 2016
Trang 232.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng năm 2016
Năm 2016, trong bối cảnh nền kinh tế-xã hội, nước ta đang tiếp tục đương đầuvới nhiều khó khăn, thách thức Kinh tế thế giới trầm lắng với khủng hoảng nợ công tạimột số nước Châu Âu tiếp tục gây bất ổn lớn Hoạt động đầu tư trì trệ cùng với xuấtkhẩu giảm ở hầu hết các nền kinh tế dẫn đến tăng trưởng giảm sút Ở trong nước, thịtrường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp lượng hàng tồn kho luôn ở mức cao Đây là nhữngyếu tố có ảnh hưởng rất lớn và đã gây ra bất lợi nghiêm trọng đến các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng nói riêng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của PVOIL được thể hiện qua một
số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật thông qua bảng 2.1
Qua bảng 2-1 có thể thấy tổng sản lượng tiêu thụ năm 2016 là 118.629 m3 đãtăng 12.802 m3 tương đương tăng 12,1 % so với năm 2015 và tăng 13.629 m3 tươngđương 12,985 so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do trong năm 2016 giá dầu thôthế giới giảm dẫn đến điều chỉnh giá xăng dầu giảm và tình hình kinh tế có sự thayđổi, nền kinh tế dần khôi phục ở các ngành sản xuất công nghiệp nên nhu cầu tiêuthụ sản phẩm của công ty tăng; cũng như đời sống xã hội ngày càng được cải thiện,
số lượng các phương tiện gia thông ngày một tăng dẫn đến việc sử dụng xăng dầuphục vụ cho việc đi lại ngày một tăng
Tổng sản lượng tiêu thụ tăng chính là nguyên nhân dẫn đến tổng sản lượngnhập năm 2016 tăng 12.883 m3 tương đương 12,07 % so với 2015và tăng 13,027 m3
tương đương 12.23% so với kế hoạch Do dự báo được nhu cầu tăng sản lượng tiêuthụ nên tổng sản lượng hàng nhập cũng đc dự báo tăng so với năm trước
Mặc dù sản lượng tiêu thụ tăng và giá cả xăng dầu năm 2016 dần ổn định có
xu hướng đi lên và không còn giảm sâu như 2015 nhưng nhìn chung về trung bìnhgiá cả các sản phẩm xăng dầu năm 2016 vẫn thấp hơn năm 2015 nên doanh thuthuần của Công ty năm 2016 là 1.125.897 trđ giảm 165.409 trđ tương đương12,81% so với năm 2015 Dù đã dự đoán được thị trường cũng như giá cả công ty
đã điều chỉnh doanh thu kế hoạch giảm so với năm 2015 nhưng doanh thu thực tếvẫn thấp hơn 23.503 trđ tương đương 2,04 % so với sản lương thực tế
Trang 249 Tiền lương bình quân Tr.đ/ng-tháng 6,546 5,785 6,644 0,098 101,50 0,859 114,85
10 Tổng lợi nhuận trước thuế Tr.đ 6.888 5.000 6.518 -370 94,63 1.518 130,36
11 Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước tr.đ 11.411 13.666 2.255 119,76
Trang 25Sản lượng hàng nhập tăng nhưng do giá xăng dầu giảm nên nguyên liệu đầu vào giảm do đó Tổng chi phí năm 2016 giảm 165.039 trđ tương đương giảm
12,85% so với năm 2015 và giảm 25.021 trđ tương đương giảm 2,19 % so với kế hoạch đặt ra
Tốc độ giảm doanh thu năm 2016 lớn hơn tốc độ giảm chi phí nên lợi nhuận năm 2016 giảm 207 trđ tương đươnng giảm 3,94% so với năm 2015,vì doanh thu thực tế năm 2016 lớn hơn so với kế hoạch và chi phí thực tế nhỏ hơn nên lợi nhuận thực tế tăng 14,85 % so với kế hoạch
Tổng tài sản bình quân năm 2016 tăng 36.152 trđ tương đương tăng 18,63% sovới năm 2015 và tăng 5.491trđ tương đương tăng 2,44% so với kế hoạch Do Tài sản ngắn hạn tăng 28.178 trđ tương đương tăng 36,56% so với năm 2015 và tài sản dài hạn bình quân tăng 7.974 trđ tương đương 6,82 % so với năm 2015 Tài sản dài hạn bình quân tăng chủ yếu do TSCĐ vô hình tăng vì năm 2016 Công ty có thêm
quyền sử dụng đất của các cửa hàng Xăng dầu mới mở và tài sản ngắn hạn bình quân tăng do các khoản phải thu ngắn hạn tăng, Công ty cần có các biện pháp để thu hồi các khoản phải thu của khách hàng ngắn hạn
Năm 2016, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xăng dầuDầu khí Hải Phòng là 167 người tăng 10 người, tương ứng tăng 6,37% so với năm
2015 để đáp ứng đủ nhu cầu về nhân sự phục vụ cho quá trình kinh doanh khi mởrộng thêm quy mô
Tổng quỹ lương năm 2016 của Công ty đạt 13.315 trđ tăng 982 trđ so với năm
2015, tương ứng tăng 7,96% và tăng so với kế hoạch là 2.138 trđ tương ứng với 19,13% Điều này cho thấy Công ty đã cố gắng để đảm bảo đời sống và lợi ích cho toàn thể cán bộ công nhân viên giúp họ có tinh thần làm việc cao nhất để đem lại hiệu quả trong công việc
Tóm lại, thông qua đánh giá sơ bộ về các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty cổphần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng trong năm 2016, chúng ta có thể thấy rằng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm qua là khá tốt tuy không hiệu quảbằng năm 2015 Công ty cần dự báo trước được nhu cầu cũng như các biến động củathị trường nhằm thu được lợi nhuận cao hơn
2.2 Phân tích tình hình nhập và tiêu thụ sản phẩm của PV Oil Hải Phòng năm 2016
Đặc thù của PV Oil Hải Phòng là nhập sản phẩm xăng dầu để tiêu thụ nên hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.Khi đề cập đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bao giờ cũng đề cập đồng thời cả hai mặt: kết quả của việc thực hiện chỉ tiêu thuộc về khối lượng và chấtlượng Hai mặt này gắn bó mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau
Trang 262.2.1 Phân tích tình hình nhập các sản phẩm xăng dầu của Công ty.
Hoạt động của PV Oil Hải Phòng có sự chỉ đạo của Tổng Công ty Dầu Việt
Nam và tuân thủ quy chế, quy định của Chính phủ nên Công ty phải thực hiện các
hạn ngạch nhập khẩu các sản phẩm về số lượng, chất lượng và chủng loại, được
Công ty nhập về Tổng kho sau đó phân phối (cung ứng) cho các đơn vị kinh doanh, các cửa hàng xăng dầu trực thuộc (bảng 2-2)
Bảng phân tích tình hình nhập một số mặt hàng của PV Oil Hải Phòng
Xăng sinh h c E5 là nhiên li u ch a 5% th tích c n sinh h c và 95% ọ ệ ứ ể ồ ọ
th tích xăng truy n th ng Bên c nh đó, vi c s d ng nhiên li u sinh h c ể ề ố ạ ệ ử ụ ệ ọ
đ c cho là hành đ ng thi t th c đ b o v môi tr ng Vì nhiên li u sinh h cượ ộ ế ự ể ả ệ ườ ệ ọ
là lo i nhiên li u đ c ch xu t t các h p ch t có ngu n g c đ ng th c v t ạ ệ ượ ế ấ ừ ợ ấ ồ ố ộ ự ậ
nh trên nên nó là s n ph m hoàn toàn thân thi n v i môi tr ng và là ngu n ư ả ẩ ệ ớ ườ ồnhiên li u tái sinh đ c ệ ượ Trên th c t , xăng sinh h c E5 đã đ c l u hành trên ự ế ọ ượ ư
th tr ng trong n c t năm 2010 Nh n th c đ c ý nghĩa to l n c a vi c ị ườ ướ ừ ậ ứ ượ ớ ủ ệ
s d ng l ai nhiên li u này, t năm 2011,ử ụ ọ ệ ừ Vi t Namệ có chính sách s d ng ử ụ
xăng sinh h c E5 làm nguyên li u thay th cho xăng A92 truy n th ng ọ ệ ế ề ố
Quy t đ nh này c a đã nh h ng tr c ti p đ n tình hình tiêu th m t ế ị ủ ả ưở ự ế ế ụ ặhàng xăng A92, A95, E5 c a công ty nên vi c nh p các lo i m t hàng này cũng ủ ệ ậ ạ ặ
có nh ng s thay đ i và bi đ ng c th là:ữ ự ổ ế ộ ụ ể
Trang 27Năm 2016, l ng xăng A92 đ c nh p v là ượ ượ ậ ề 18.268 m thấp hơn năm
2015 1.513 m3 tương ứng giảm 7,65% và thấp hơn so với kế hoạch đặt ra là 732 m3
tương đương 3,85 %
Trong khi đó, lượng xăng A95 nhập về năm 2016 tăng đột biến là 1.275m3
tăng 1.061 m3 tương ứng tăng 495,79% so với năm 2015 và tăng 275 m3 so với kế hoạch, nguyên nhân của sự tăng đột biến này là do những quyết định của chính phủ dẫn đến vc sử dụng xăng A92 hạn chế hơn và cũng vì loại xăng E5 chưa được mọi người thực sự quan tâm nên khách hàng có xu hướng sử dụng xăng A95 để thay thế
Xăng E5 nhập về năm 2016 là 5.450 m3 tăng 879 m3 tương ứng tăng
19,23% so với thực thế nhưng lại thấp hơn so với kế hoạch 50m3
Việt Nam hiện nay đang lưu hành 2 loại dầu diesel Một là dầu DO 0,05%S
có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg, áp dụng cho phương tiện giaothông cơ giới đường bộ Loại thứ 2 là dầu DO 0,25%S có hàm lượng lưu huỳnhkhông lớn hơn 2.500 mg/kg, dùng cho phương tiện giao thông đường thủy, đượckhuyến cáo không dùng cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Hàmlượng lưu huỳnh (S) trong diesel cao sinh ra axit sunfuric gây ăn mòn động cơ, pháhỏng dầu nhớt bôi trơn, giảm tuổi thọ của động cơ DO có hàm lượng lưu huỳnhcàng cao khi cháy sẽ gây ô nhiễm càng cao, sử dụng DO 0,25%S gây ô nhiễm môitrường nhiều hơn DO 0,05%S Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệmôi trường, chống gian lận thương mại và để việc quản lý chất lượng xăng dầuđược tốt hơn, Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất ngừng lưu thông trên thị trườngnội địa sản phẩm dầu DO 0,25%S từ ngày 1/1/2016
Do đó Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng đã ngừng nhập sảnphẩm dầu DO 0,25%S để chấp hành chủ trương chính sách này của nhà nước Việcngừng lưu thông dầu DO 0,25%S dẫn đến lượng dầu DO 0,05%S năm 2016 là89.125 m3 tăng 43.633 m3 tương ứng tăng 95,91% so với năm 2015 và tăng14.725m3 tương ứng tăng 19,79 % so với kế hoạch đặt ra
D u Mazutầ , còn đ c g i làượ ọ d u nhiên li uầ ệ hay d u FOầ đ c s d ng làmượ ử ụnhiên li u đ t lò trong công nghi p n i h i, lò nung, lò đ t d ng bay h i, d ngệ ố ệ ồ ơ ố ạ ơ ạ
Trang 28ng khói ho c cho các lo i đ ng c đ t trong c a tàu bi n, Năm 2016 Công
ty đã nh p ậ 5.147 m3 mặt hàng này, giảm 1.504 m3 tương ứng giảm 22,61% so vớinăm 2015 và giảm 153 m3 tương ứng giảm 2,89% so với kế hoạch Nguyên nhân là
do hi n nay, Vi t Nam có xu h ng s d ng d u mazut FO-R thay cho d uệ ở ệ ướ ử ụ ầ ầ
FO thông th ng b i lo i d u FO-R có nhi u u th h n so v i d u FO thôngườ ở ạ ầ ề ư ế ơ ớ ầ
th ng.ườ
Lượng dầu nhờn được nhập năm 2016 là 312m3 tăng 10 m3 so với năm 2015tương ứng tăng 3,31% Đây là sản phẩm được nhập ít nhất So với kế hoạch đặt ranăm 2016 thì lượng dầu nhờn được nhập về cũng giảm 12 m3 tương ứng giảm 4% Tóm lại, tình hình nhập các sản phẩm của Công ty năm 2016 đều tăng, tăngmạnh nhất là xăng A95 Điều này là phù hợp với điều kiện của Công ty và phù hợpvới những chủ trương chính sách của nhà nước và những biến đổi của thị trường.Bên cạnh đó cũng có thể thấy được Công ty đã có dự báo tương đối tốt về nhu cầucủa thị trường đưa ra kế hoạch tương đối sát với thực tế
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo hiện vật.
Việc phân tích tình hình tiêu thụ cho ta đánh giá lại được việc xây dựng kếhoạch tiêu thụ các mặt hàng xăng dầu trong PV Oil Hải Phòng và tìm ra nguyênnhân tăng hay giảm sản lượng tiêu thụ, có kế hoạch đúng và sát với thực tế giúp chocông ty đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Trang 29Bảng phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo hiện vật của Công ty
Qua bảng 2-3, có thể thấy Tổng sản lượng tiêu tụ năm 2016 tăng 12.802 m3
tương đương tăng 12,1 % so với năm 2015 và tăng 12,98% so với kế hoạch đặt ra
Trong đó:
Xăng A95 là sản phẩm có tốc độ tiêu thụ tăng nhiều nhất Năm 2016, sản
lượng tiêu thụ của xăng A95 là 1.291 m3 tăng 1.078 m3 tương ứng tăng 506,1% so
với năm 2015 và tăng 341 m3 tương ứng tăng 35,89 % so với kế hoạch đặt ra Có
thể nói đây là mức tăng đột biến Nhưng nó là hoàn toàn hợp lý khi lượng tiêu thụ
xăng A92 là 18.168 m3 giảm 2.299m3 tương đương giảm 21,23% so với năm 2015
và giảm 832m3 tương đương giảm 4,38% so với kế hoạch đặt ra
Sản phẩm có tốc độ tiêu thụ tăng thứ 2 phải kể đến là dầu DO 0,05%S Sản
lượng tiêu thụ của dầu DO 0,05%S năm 2016 đạt 88.379 m3 tăng 43.196 m3
(tương đương tăng 95,6 % so với năm 2015 và tăng 14.279 m3 tương dương tăng
19,27 % so với kế hoạch đặt ra Đây là mặt hàng dầu có mức đóng góp cao nhất
trong các sản phẩm dầu của Công ty Việc ngừng lưu thông dầu DO 0,25%S là
nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi này
Lượng tiêu thụ xăng E5 năm 2016 là 5.351 m3 tăng 915 m3 tương ứng tăng
20,63% so với năm 2015 tuy nhiên sản lượng này thấp hơn so với kế hoạch đặt ra là
79 m3 và chỉ đạt được 98,55% kế hoạch
Sản lượng tiêu thụ dầu mỡ nhờn là 305 m3 tăng 4 m3 so với năm 2015 và tăng
Tăng 5 m3 tương ứng tăng 1,67% so với kế hoạch
Trang 30Bên cạnh các sản phẩm có sản lượng tiêu thụ tăng thì dầu FO lại có xu hướnggiảm Dầu FO có sản lượng tiêu thụ năm 2016 là 5.135 m3, giảm 1.247 m3 tươngứng giảm 19,54% so với năm 2015 và giảm 85 m3 tương ứng giảm 1,63 % so với
kế hoạch đặt ra Dầu FO được sử dụng trong các lò đốt, khi mà các chính sách bảo
vệ môi trường ngày càng nghiêm ngặt hơn thì các cơ sở phải sử dụng ít lượng dầuđốt đi
Nhìn chung tình hình tiêu thụ năm 2016 của Công ty Cỏ phần Xăng dầu Dầukhí Hỉa Phòng là khá tốt Bên cạnh một số ít các sản phẩm có xu hướng đi xuống thìhầu hết sản lượng tiêu thụ đề tăng Mặc dù vậy, công ty cũng cần chú ý quan tâmphát triển thị trường, năng cao chất công tác marketing để có được thị trường rộnghơn, nhiều khách hàng mới hơn để tình hình tiêu thụ của công ty tốt hơn nữa
Hình 2-1 Biểu đồ thể hiện sự biến động của sản lượng tiêu thụ
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị
Việc phân tích tình hình tiêu thụ cho ta đánh giá lại được việc xây dựng kếhoạch tiêu thụ các mặt hàng xăng dầu trong PV Oil Hải Phòng và tìm ra nguyênnhân tăng hay giảm sản lượng tiêu thụ, có kế hoạch đúng và sát với thực tế giúp chocông ty đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Trang 31B ng phân tích tình hình tiêu th s n ph m theo giá tr c a Công ty ả ụ ả ẩ ị ủ ĐVT:Triệ
1.085.213 trđ giảm 155.103 trđ, tương ứng giảm 22,51% so với thực hiện năm 2015
và giảm 23.286 triệu đồng tương ứng giảm 2,1% so với kế hoạch đặt ra năm 2016.Trong đó:
Doanh thu thực tế từ xăng A92 năm 2016 là 197.068 trđ giảm 73.993 trđtương ứng giảm 27,30% so với năm 2015 và giảm 17.808 trđ tương ứng giảm8,29% so với kế hoạch đặt ra Nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ mặt hàng nàygiảm
Doanh thu của dầu FO năm 2016 là 4.476 trđ giảm 1.045 trđ tương ứng giảm19,93% so với năm 2015 nhưng lại tăng 6,19% so với kế hoạch
Bên cạnh đó doanh thu từ các sản phẩm còn lại đều tăng Năm 2016, sảnlượng tiêu thụ xăng A95 tăng mạnh dẫn đến doanh thu từ xăng A95 là 13.282 trđtăng đột biến so với năm 2015 là 10.501trđ tương ứng tăng 377,60% và tăng 932 trđ
Trang 32tương đương tăng 7,55% so với kê hoạch Xăng E5 là 65.976 trđ tăng 5.957 trđtương đương tăng 9,93% so với năm trước tuy nhiên lại chỉ đạt 88,07% kế hoạchđặt ra trong năm Doanh thu từ dầu DO 0,05%S là 800.612 trđ tăng 238.139 trđ tươđương tăng 42,34% so với năm 2015 nhưng lại giảm 2.886 trđ so với kế hoạch đặt
ra Dầu mỡ nhờn đem lại 3.799 trđ tăng 1.738 trđ tương đương tăng 84,33% so vớinăm 2015 và tăng 1.745 trđ tương đương 84,96 % so với kế hoạch
TH2015 Năm 2016 0
Hình 2-2 Biểu đồ thể hiện sự biến động của giá trị tiêu thụ
Tình hình giá xăng dầu biến động trên thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đếndoanh thu tiêu thụ của Công ty Vậy Công ty cần có các chính sách dự báo nhu cầuthị trường tốt hơn để mang lại nhiều lợi nhuận hơn nữa
2.2.2.3 Phân tích kết cấu các mặt hàng tiêu thụ.
Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị và kết cấu để xem xét sự thay đổikhối lượng mặt hàng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ các sản phẩm tới tổng doanh thucủa Công ty năm 2016 Từ đó đưa ra các kế hoạch phù hợp trong năm 2017
Dầu DO 0,05%S là sản phẩm có doanh thu chiếm tỉ trọng cao nhất Năm 2016,doanh thu dầu DO 0,05%S chiếm tỉ trọng 73,77% trong tổng doanh thu của Công
ty, trong khi năm 2015 con số này chỉ đạt 45,35% Nguyên nhân là do doanh thunăm 2016, dầu DO 0,25%S ngừng lưu thông nên khách hàng chuyển sang sử dụngdầu DO 0,05%S
Xăng A92 cũng là sản phẩm chiếm tỷ trọng cao, có tốc độ giảm doanh thunăm 2015 lớn hơn tốc độ giảm tổng doanh thu của Công ty nên tỉ trọng doanh thucủa Xăng A92 năm 2016 đã giảm so với năm 2015 Cụ thể, năm 2016 doanh thuXăng A92 chiếm 18,16% trong tổng doanh thu các sản phẩm, trong khi năm 2015
Trang 33con số này là 21,45% Do không đạt được doanh thu như kế hoạch đặt ra nên tỉtrọng doanh thu năm 2015 của Xăng A92 cũng giảm so với kế hoạch.
Trang 34Bảng phân tích kết cấu sản phẩm theo giá trị của Công ty
T tr ng xăng A95 năm 2016 tăng đáng k so v i năm 2015, năm 2015ỷ ọ ể ớ
ch chi m 0,22% trong khi đó trong năm 2016 nó đã tăng lên là 1,22% do s nỉ ế ả
l ng tiêu th tăng m nh.ượ ụ ạ
Năm 2016, doanh thu xăng E5 chiếm 6,08% trong tổng doanh thu tăng 1,42%
so với năm 2015 nhưng vẫn thấp hơn 0,37% so với kế hoạch; doanh thu dầu mỡnhờn năm 2016 chiếm 0,35% trong tổng doanh thu, tăng 0,18% so với năm 2015 vàtăng 0,16% so với kế hoạch đặt ra
Bên cạnh đó, tỷ trọng doanh thu của dầu FO trong tổng doanh thu lại giảm0,04% so với năm 2015 nhưng vẫn cao hơn kế hoạch 0,03%
Trong năm 2016, giá cả xăng dầu biến động đã làm cho tỉ trọng doanh thu cácsản phẩm của Công ty biến động theo Công ty nên có các chính sách khảo sát thịtrường, dự báo phù hợp để mang lại hiệu quả hơn nữa và cần đặc biệt chú trọng đếncác sản phẩm có tỷ trọng cao vì những sản phẩm này chỉ cần có những biến độngnhỏ cũng gây ra ảnh hưởng lớn đối với tổng doanh thu của Công ty
Trang 35TH 2015 KH 2016 TH 2016 0%
Hình 2-3: Biểu đồ thể hiện sự biến động kết cấu các sản phẩm
2.2.2.4.Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và là nhân tố tácđộng lớn nhất đến sản lượng tiêu thụ và điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanhthu của doanh nghiệp Khách hàng tiêu thụ của Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khíHải Phòng chủ yếu được thông qua bán buôn cho các hộ công nghiệp và bán lẻthông qua hệ thống cửa hàng xăng dầu
Qua bảng 2-6, tổng sản lượng tiêu thụ theo khách hàng trong năm 2016 là118.629m3 tăng 12.802 m3, tương ứng tăng 12,10% so với năm 2015 Trong tất cảcác khách hàng, có thể thấy khách hàng đại lý và khách hàng cửa hàng bán lẻ lànhững khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty nhiều nhất Năm 2016, kháchhàng Đại lý đã tiêu thụ 51.490 m3 tăng 43,4m3 tương đương tăng 1,71% so với năm
2015, mặc dù sản lượng tiêu thu tăng nhưng sản lượng này năm 2016 chỉ chiếm43,4% trong khi đó năm 2015 là 47,84%
Khách hàng lớn thứ 2 của Công ty là khách hàng cửa hàng bán lẻ, năm 2016tiêu thụ với sản lượng là 31.671 m3 tăng 1.044 m3 tương đương tăng 3,41% so vớinăm 2015, nhưng tỷ trọng của nó năm 2016 là 26,7% giảm so với năm 2015 là2,24%
Trang 36Bảng 2-6
TH2015 Năm 2016 TH2016/TH2015 So sánh Sản
lượng (m 3 )
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (m 3 )
Tỷ trọng
3 Khách hàng Đại lý 50.626 47,84 51.490 43,40 864 101,71
4 Khách hàng Công nghiệp và nhà thầu DK 21.301 20,13 27.769 23,41 6.468 130,36
5 Thương nhân phân phối 327 0,31 1.632 1,38 1.305 499,08
6 Thương nhân nhượng quyền
Khách hàng là thương nhân phân phối và các đơn vị trong ngành đều có xu hướng tăng Năm2015, khách hàng là thương nhân phân phối chỉ tiêu thụ 327 m3
chiểm tỷ trọng 0,31% thì sang năm 2016, sản lượng này lên tới 1.632m3 và chiếm tỷtrọng 1,38 % Năm 2016, khách hàng là các đơn vị trong ngành có sản lượng tiêu thụ chiếm 5,11% trong khi đó năm 2015 chỉ chiếm 1,91%
Nhìn chung về sản lượng mà Công ty phân phối cho các khách hàng đều tăng, nhưng tỷ trọng tiêu thụ của từng khách hàng trong tổng sản lượng tiêu thụ thì đang
có sự biến động nhỏ Vì vậy, tạo được mối quan hệ với nhiều khách hàng mới cũng như cải thiện và duy trì mối quan hệ với các khách hàng hiện tại là điều mà Công ty cần thực hiện để hoạt động kinh doanh được tốt hơn nữa
Trang 372.2.2.5 Phân tích tình hình tiêu thụ tại các cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng Xăng dầu là một kênh tiêu thụ của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầukhí Hải Phòng, phân tích tình hình tiêu thụ tại các cửa hàng xăng dầu để biết đượcnhu cầu tiêu thụ tại mỗi nơi và từ đó có những chính sách tăng sản lượng tiêu thụcho công ty
Tổng sản lượng tiêu thụ qua các cửa hàng xăng dầu năm 2016 là 31.671 m3
tăng 1044 m3 tương ứng tăng 3,41% so với năm 2015.Mặc dù tăng nhưng tốc độtăng này vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng sản lượng
Hầu hết sản lượng tiêu thụ tại các cửa hàng đều tăng, đặc biệt là các cửa hàng
có khối lượng tiêu thu lớn như CHXD Văn Cao, CHXD Chùa Vẽ, CHXD HồngBàng, CHXD Kim Lương, CHXD số 20, CHXD số 1… Đây là những cửa hàngtiềm năng tiêu thụ sản phẩm xăng dầu của Công ty Vì vậy, công ty nên có những
kế hoạch phát triển các CHXD này để đem lại hiệu quả cao hơn nữa
Bên cạnh đó một số cửa hàng có khối lượng tiêu thụ giảm so với năm trướcnhư: CHXD Số 8, CHXD My Sơn, CHXD Đình Vũ, CHXD số 10, CHXD số 18,CHXD Thanh Quang, CHXD Minh Khai Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể
để có các chính sách marketing cho phù hợp để khả năng tiêu thụ tại các cửa hàngnày được cải thiện hơn, cùng với các cửa hàng các đem lại doanh thu cao hơn choCông ty
Trang 38Bảng phân tích tình hình tiêu thụ của các cửa hàng năm 2016
ĐVT:
STT Tên cửa hàng TH 2015 TH 2016
So sánh TH2016/TH2015
2.2.2.6 Phân tích mối quan hệ nhập, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm về mặt khối lượng.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khíHải Phòng luôn đòi hỏi sự cân đối của quá trình nhập và tiêu thụ sản phẩm Quá trìnhnhập và tiêu thụ sản phẩm được đồng đều thì quá trình kinh doanh được diễn ra đềuđặn, không bị gián đoạn quá trình kinh doanh đồng thời Công ty có thể hạn chế đượcmột lượng hàng tồn, ứ đọng trong kho, ứ đọng vốn… Vì vậy, phân tích mối quan hệgiữa nhập, tiêu thụ và việc tồn kho sản phẩm xăng dầu giúp cho Công ty thấy rõ được
Trang 39tình hình cung ứng và tiêu thụ trong năm 2016 để có những biện pháp, kế hoạch saocho phù hợp với thực trạng của Công ty.
Bảng phân tích tình hình nhập, xuất, tồn kho các mặt hàng năm 2016
Xăng E5, dầu DO 0,05%S, dầu FO, dầu mỡ nhờn đều có tồn kho cuối kỳ lớnhơn đầu kỳ
Xăng A95 có sản lượng tồn kho cuối năm 2016 giảm so với đầu năm cũng như
kế hoạch đặt ra Đây quả thực là một tín hiệu tốt khi Công ty đã có những chínhsách dự báo hợp lý
Như vậy, nhìn chung năm 2016, Công ty đã có chính sách quản lý khá tốt vềlượng hàng xuất, nhập, tồn trong kỳ Tuy nhiên, việc quản lý lượng hàng xuất, nhập,tồn của công ty cần phải có những chính sách hợp lý hơn Công ty cần phải nỗ lựchơn nữa để giảm được lượng hàng tồn kho giúp giảm chi phí lưu kho và tăng khảnăng quay vòng vốn, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của PV Oil Hải Phòng năm 2016
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sảnxuất hiện có và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp.Phân tích tình hình
Trang 40sử dụng tài sản cố định nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhđồng thời tìm ra nguyên nhân để có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thờigian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố định khác góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, ta sử dụng hệ số hiệu suất TSCĐ
và hệ số huy động TSCĐ
a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hệ số này cho biết cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hoặc có thể tạo rabao nhiêu giá trị sản phẩm Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng quản lý vàcông suất sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp càng tốt Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản
cố định được tính theo công thức sau:
Trong đó: Vđ: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
Vc: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
b Hệ số huy động TSCĐ
Hệ số này cho biết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ thì doanhnghiệp cần huy động một lượng tài sản cố định là bao nhiêu Hệ số này càng nhỏ thìcàng tốt
Hệ số huy động TSCĐ là đại lượng nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụngTSCĐ, được tính bằng công thức:
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của PV Oil Hải Phòng năm
2016 ĐVT: Triệu đồng Bảng 2-9