MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG THAN THỐNG NHẤT TKV 6 1 1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp 7 1 1 1 Giới thiệu[.]
Trang 1M C L C Ụ Ụ
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG THAN THỐNG NHẤT - TKV 6
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp 7
1.1.1 Giới thiệu về công ty than Thống Nhất – TKV 7
1.1.2Lịch sử ra đời và phát triển của công ty than Thống Nhất – TKV 7
1.1.3Ngành nghề kinh doanh 9
1.2Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của công ty than Thống Nhất - TKV 10
1.2.1 Điều kiện về vị trí địa lý của Công ty 10
1.3Công nghệ sản xuất của công ty than Thống Nhất – TKV 11
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty than Thống Nhất – TKV 11
1.3.2 Trang thiết bị máy móc 12
1.4Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của công ty than Thống Nhất – TKV…… 13
1.4.1 Tình hình tổ chức sản xuất 19
a Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh 22
b Chiến lược phát triển các nguồn lực 22
1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2017 22
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT-TKV NĂM 2016 26
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 28
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 32
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng 32
2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng 35
2.2.3 Phân tích tình hình sản xuấtsản phẩm theo đơn vị sản xuất 37
2.2.4 Phân tích sản lượng sản xuất theo phương pháp sản xuất 39
2.2.5 Phân tích chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quy định 41
2.2.6 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 43
2.2.7 Phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 45
Trang 2Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 48
2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ, tình hình biến động TSCĐ của công ty than Thống Nhất- TKVnăm 2016 51
2.3.3 Phân tích mức độ hao mòn của TSCĐ 54
2.4 Phân tích tình hình lao động tiền lương 56
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 56
2.4.1.1 Phân tích mức độ đảm bảo số lượng lao động và cơ cấu lao động của Công ty Than Thống Nhất- TKV 56
2.4.1.2 Phân tích chất lượng lao động của Công ty Than Thống Nhất – TKV 60
2.4.2 Phân tích năng suất lao động 63
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 71
2.5.1 Phân tích sản xuất theo yếu tố chi phí 73
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành theo yếu tố chi phí 75
2.5.3 Phân tích, xác định mức độ tiết kiệm hay lãng phí tương đối theo các yếu tố chi phí sản xuất 77
2.5.4 Phân tích mức giảm và tỷ lệ giảm giá thành 79
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công Than Thống Nhất-TKV 80
2.6.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua Bảng cân đối kế toán 80
2.6.2 Phân tích chung tình hình tài chính qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 88
2.6.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 90
2.6.4 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty 94
2.6.4.1 Phân tích tình hình thanh toán 94
2.6.4.2 Phân tích khả năng thanh toán 98
2.6.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu .102
2.6.5.1 Phân tích hi u qu s d ng v n ng n h n 102 ệ ả ử ụ ố ắ ạ 2.6.5.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 108
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT –TKV GIAI ĐOẠN 2012-2016 109
3.1 Lựa chọn đề tài 110
3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 110
Trang 33.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp phân tích 111
3.1.3 Cơ sở lý luận của phân tích tình hình tài chính 114
3.1 Phân tích tình hình tài chính cùa Công ty Than Thống Nhất –TKV 115
giai đoạn 2012-2016 115
3.1.1.Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2016 116
3.1.2 Đánh giá chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 116
3.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Thống Nhất –TKV giai đoạn 2012-2016 137
3.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguồn tài trợ 138
3.2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ cấu nguồn vốn 145
3.2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty Than Thống Nhất-TKV giai đoạn 2012-2016 148
3.2.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than Thống Nhất-TKV giai đoạn 2012-2016 167
3.3 Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty Than Thống Nhất giai đoạn 2012-2016 175
3.3.1 Về cơ cấu tài chính 175
3.3.2 Về khả năng thanh toán 175
3.3.3 Về khả năng luân chuyển 175
3.3.4 Về hiệu quả sử dụng vốn 175
3.4 Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng của Công ty Than Thống Nhất 176
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 178
KẾT LUẬN CHUNG 180
TÀI LIỆU THAM KHẢO 182
Trang 4Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
T p đoàn Công nghi p than- Khoáng s n Vi t nam là m t T p đoàn cóậ ệ ả ệ ộ ậ
ch c năng thăm dò nghiên c u khai thác ch bi n và kinh doanh than Nhi mứ ứ ế ế ệ
v đ t ra c a ngành than là nâng cao s n l ng khai thác đ đáp ng nhu c uụ ặ ủ ả ượ ể ứ ầtiêu th trong n c cũng nh xu t kh u nâng cao thu nh p cho ng i laoụ ướ ư ấ ẩ ậ ườ
đ ng.ộ
Trong nh ng năm qua, ữ Chi nhánh t p đoàn Công nghi p Than Khoángậ ệ
s n Vi t Nam Cả ệ ông ty than Th ng Nh t ti n hành s n xu t trong đi u ki nố ấ ế ả ấ ề ệ
v a ph i thích nghi v i c ch qu n lý m i, v a ph i nâng cao ch t l ng,ừ ả ớ ơ ế ả ớ ừ ả ấ ượtrong khi s l ng di n s n xu t ngày càng thu h p Đ đ t đ c nh ng m cố ượ ệ ả ấ ẹ ể ạ ượ ữ ụtiêu trên, Công ty than Th ng Nh t xác đ nh nhi m v c a mình là c n ph iố ấ ị ệ ụ ủ ầ ả
c i ti n công ngh s n xu t, áp d ng các công ngh khai thác tiên ti n hi nả ế ệ ả ấ ụ ệ ế ệ
đ i nâng cao s n l ng khai thác, hoàn thi n t ch c s n xu t và t ch c laoạ ả ượ ệ ổ ứ ả ấ ổ ứ
đ ng trong Công ty nh m tăng thu nh p cho ng i lao đ ng.ộ ằ ậ ườ ộ
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mốiquan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho mộttình hình tài chính tốt, và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa và tầmquan trọng đó, với những kiến thức đã tiếp thu tại trường đồng thời có thời gianthực tập tại Công ty than thống nhất –TKV giúp tác giả có điều kiện tiếp cận thực tếsản xuất kinh doanh, các công việc cụ thể của Công ty Qua đó tác giả đã thu thậptài liệu và viết luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Phân tích tình hình tài chính giaiđoạn 2012-2016 của Công ty than thống nhất “ với mong muốn góp phần giảiquyết những khó khăn của Công ty hiện nay Đồng thời để rèn luyện kiến thức, hay
kĩ năng vận dụng lý luận vào giải quyết một vấn đề thực tiễn
Trong quá trình th c t p t i Công ty, đ c s giúp đ c a CBCNV trongự ậ ạ ượ ự ỡ ủCông ty, các th y cô trong khoa Kinh t & QTKD tr ng Đ i h c M -Đ a ch t,ầ ế ườ ạ ọ ỏ ị ấtác gi đã hoàn thi n b n lu n văn t t nghi p v i đ tài: “Phân tích tình hìnhả ệ ả ậ ố ệ ớ ềtài chính c a Công ty Than th ng nh t trong 5 năm t năm 2012-2016 ủ ố ấ ừ “bàytrong 3 ch ng:ươ
Trang 5Ch ươ ng 1: Tình hình chung và các đi u ki n s n xu t kinh doanh ch y u ề ệ ả ấ ủ ế
Em xin chân thành c m n!ả ơ
Hà N i, ngày 18 tháng 05 năm 2017ộ Sinh viên
Hà Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 6Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG
THAN THỐNG NHẤT - TKV
Trang 71.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu về công ty than Thống Nhất – TKV
Công ty Than Thống Nhất - TKV là công ty nhà nước do Tập đoàn công nghiệpThan – Khoáng sản Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam - Công
ty Than Thống Nhất – TKV, tên viết tắt là Công ty than Thống Nhất – TKV
- Địa chỉ : Số 1, Đường Lê Thanh Nghị, Phường Cẩm Đông, ThànhphốCẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại : 033 3862 248
- Fax : 033 3864 290
- Email : Thongnhatcoal@vnn.vn
- Tài khoản : 102010000223829 - Tại ngân hàng Công thương Cẩm Phả
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty than Thống Nhất – TKV
Công ty than Thống Nhất được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ XX.Trước năm 1954, Công ty có tên là Mỏ than Lộ Trí do Pháp khai thác, người thợ mỏ
bị áp bức với bao nỗi khổ, đắng cay, cực nhọc và điều kiện làm việc hầm lò chậthẹp, ẩm, nóng, ngột ngạt, các công cụ do người thợ mỏ tự trang bị, với đồng lươngquá ít ỏi Không chịu được sự bất công, công nhân vùng mỏ đứng lên đòi quyền lợi,với tinh thần kỷ luật và đồng tâm, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam,cuộc đình công ngày 12/11/1936 đã giành thắng lợi
Ngày 22/4/1955 vùng mỏ đã hoàn toàn giải phóng và thành lập Xí nghiệp quốcdoanh Hòn Gai Khu Lộ Trí là một công trường của Mỏ than Cẩm Phả và khai thácbằng phương pháp hầm lò là chủ yếu
Trong những ngày đầu tiếp quản, kẻ địch ra sức tìm cách phá hoại làm cho sảnxuất gặp nhiều khó khăn Nhưng với tinh thần vượt qua khó khăn, khắc phục mọitrở ngại công nhân khu Mỏ Lộ Trí đã tăng mức sản lượng từ 160 - 211 tấn/ngày.Đến cuối năm 1959, hai công trường Lộ Trí +110, +140 & lò +52 được hợp nhấtthành một công trường mang tên Thống Nhất
Tháng 7/1960, Bộ công nghiệp có Quyết định số 707/BCN v/v "Chuyển cáccông trường phân xưởng của hai mỏ Hòn Gai và Cẩm Phả thành các mỏ, xí nghiệp,nhà máy” Công ty than Hòn Gai được thành lập để quản lý trực tiếp các đơn vị nàytheo QĐ trên
Trang 8Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Mỏ than Thống Nhất chính thức được thành lập từ ngày 01/08/1960 và trởthành Xí nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Công ty than Hòn Gai với tổng số cán
bộ công nhân viên là 800 người
Ngày 19/8/1965 Chính phủ ban hành Quyết định số 146/HĐCP về việcThành lập Bộ điện và Than, theo quyết định này hai Công ty than Hòn Gai và CẩmPhả hợp thành Công ty than Hòn Gai
Tháng 10/1986 Công ty than Hòn Gai thành lập và mỏ than Thống Nhất trởthành đơn vị trực thuộc Công ty than Hòn Gai
Ngày 29/12/1997, Bộ công nghiệp có Quyết định số 21/1997/QĐ-BCNchuyển mỏ than Thống Nhất thành đơn vị hạch toán độc lập của Tổng Công ty thanViệt Nam Theo Quyết định số 405/QĐ/HĐQT ngày 01/10/2001 đổi tên mỏ thanThống Nhất thành Công ty than Thống Nhất
Ngày 25/6/2009 Bộ công thương có Quyết định số 3228/QĐ-BCT ngày25/6/2009 đổi tên Công ty than Thống Nhất thành Công ty TNHH 1 thành viên thanThống Nhất - TKV do Ông: Ngô Đức Quảng làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêmGiám Đốc Công ty
Ngày 19/8/2010 Tập đoàn CN than KS Việt Nam có Quyết định số HĐTV ngày 19/8/2010 đổi tên Công ty TNHH 1 thành viên than Thống Nhất -TKV thành Công ty TNHH 1 thành viên than Thống Nhất - Vinacomin (gọi tắt làCông ty than Thống Nhất)
1946/QĐ-Ngày 01/7/2014 Tập đoàn CN than KS Việt Nam có Quyết định số Vinacomin về việc giải thể công ty TNHH 1TV Than Thống Nhất – Vinacominđồng thời có quyết định thành lập số 1173/QĐ - Vinacomin về việc thành lập Chinhánh Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam kể từ ngày 01/8/2014Năm 2015 cán b công nhân Công ty than Th ng Nh t ph n đ u hoànộ ố ấ ấ ấthành 1.650.000 t n/năm, g p 17 l n năm 1991 là 93.239 t n (hoàn toàn làấ ấ ầ ấ
1177/QĐ-h m lò) N1177/QĐ-hân t nòng c t c a p1177/QĐ-hong trào công n1177/QĐ-hân Công ty t1177/QĐ-han T1177/QĐ-h ng N1177/QĐ-h tầ ố ố ủ ố ấ
là t ch c Công đoàn, n i t p trung r ng l n nh t, t p h p đoàn k t m iổ ứ ơ ậ ộ ớ ấ ậ ợ ế ọ l cự
l ng công nhân lao đ ng, d y lên các phong trào thi đua D i s lãnh đ oượ ộ ấ ướ ự ạ
c a Đ ng b trong 55 năm (1960 ÷2015) t ch c Công đoàn là n i xu t phát,ủ ả ộ ổ ứ ơ ấ
đ ng th i là n i t ch c các phong trào c a công nhân Liên t c đ c Côngồ ờ ơ ổ ứ ủ ụ ượ
nh n là Công đoàn V ng m nh, V ng m nh xu t s c, đ c Th t ng Chínhậ ữ ạ ữ ạ ấ ắ ượ ủ ướ
ph trao t ng B ng khen năm 2010 Đ c bi t là năm 2011 đ c Ch t chủ ặ ằ ặ ệ ượ ủ ị
Trang 9N c trao t ng Huân ch ng Lao đ ng H ng Ba cho T p th Công đoàn Côngướ ặ ươ ộ ạ ậ ểty.
Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, Công ty Than Thống Nhất đãgóp phần đáng kể sản lượng than cho đất nước Đồng thời Công ty đã và đangkhẳng định được vị thế của mình trong thị trường than trong nước và bước đầu có
sự vươn tới thị trường ngoài nước
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty (theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 5700101179 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày09/04/2012):
Ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty than Thống Nhất – TKV
Bảng 1.1
4 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
- Gia công cơ khí
2592
5 Lắp đặt máy móc thiết bị và thiết bị công nghiệp 3320
6 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng,
xây dựng
4659
7 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thườngxuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới ) 5621
Trang 10Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
13 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn
ngày
5510
14 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (Trừ ô tô chuyên
dụng)
4933
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của công ty than Thống Nhất - TKV
1.2.1 Điều kiện về vị trí địa lý của Công ty
* Vị trí địa lý:
Công ty than Thống Nhất-TKV nằm về phía Bắc cách Thành phố Cẩm Phảkhoảng 20km
- Phía Đông giáp mỏ than Đèo Nai
- Phía B c giáp khoáng s n than Khe Chàm, Khe Tamắ ả
- Phía Nam giáp th xã C m Phị ẩ ả
- Phía Tây giáp khoáng s n Khe Sim (Theo đ t gãy F.B)ả ứ
* Khí hậu:
Hiện nay khu mỏ than Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, trong năm có bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông trong đó có hai mùa chính ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất của Công ty:
+ Mùa mưa thường từ tháng 5 tới tháng 9 ( tháng 7 và tháng 8 thường cómưa to và bão) Lượng mưa cao nhất trong tháng khoảng 1089mm, lượng mưa lớnnhất trong mùa là 2850mm ( vào năm 1966) Số ngày mưa lớn nhất trong mùa là
103 ngày, lượng mưa lớn nhất trong năm là 3076mm
+ Mùa khô từ tháng 10 năm trước tới tháng 4 năm sau Số ngày mưa lớn nhấttrong mùa khô là 68 ngày( vào năm 1967) Lượng mưa lớn nhất trong mùa khô892mm(vào năm 1976), tháng 4 thường là tháng mưa nhiều nhất của mùa khô.Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 29 độ C đến 30 độ C, cao nhất là 37 độ C, lạnhnhất là 5 độ C đến 8 độ C
Với khí hậu này mùa mưa không thuận lợi và ảnh hưởng xấu đến hoạt động sảnxuất của Công ty nhưng ngược lại mùa khô lại là điều kiện tốt để Công ty đẩy mạnhsản xuất
1.2.2 Điều kiện về lao động - dân số của Công ty.
Công ty than Thống Nhất - TKV nằm tại trung tâm thành phố Cẩm Phả là khucông nghiệp và là khu trung tâm văn hóa lớn của tỉnh Quảng Ninh Cẩm Phả cónhiều xí nghiệp trực thuộc nhiều ngành khác nhau, có hệ thống trường học từ tiểuhọc đến trung học và các trường đào tạo khác, đồng thời là khu tập trung dân cư nên
có đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân kỹ thuật dồi dào, có thể dễ dàng huy động, cungcấp nguồn lao động tại chỗ cho doanh nghiệp nói riêng và các doanh nghiệp khác
Trang 11nói chung để có điều kiện mở rộng sản xuất Thêm vào đó khu vực có cơ sở hạ tầngphục vụ cán bộ công nhân viên trong Công ty và tạo điều kiện phát triển cho Công
ty than Thống Nhất- TKV
1.2.3 Điều kiện kinh tế của Công ty
Kinh tế trong khu vực chủ yếu là gần các khu công nghiệp lớn của ngành thannhư: Nhà máy Tuyển than Cửa Ông, nhà máy cơ khí Cẩm Phả, cơ khí Trung Tâm,nhà máy chế tạo phụ tùng ôtô, máy mỏ Bên cạnh đó, khu vực Cẩm Phả có hệthống giao thông thuận tiện, ngoài đường sắt còn có đường quốc lộ 18A là 500m vềphía Tây thành phố, các công trường được bố trí xung quanh khu vực văn phòng từ8-15 km Với điều kiện văn hóa, giao thông, địa điểm giao dịch như trên đã giúpcho việc vận tải tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu thụ của công ty được thuận lợi
1.3 Công nghệ sản xuất của công ty than Thống Nhất – TKV
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty than Thống Nhất – TKV
Hi n nay Công ty than Th ng Nh t đang khai thác than t iệ ố ấ ạ 12 lò ch , 3ợPhân x ng đào lò và đ u t đ i m i công ngh khai thác (Lò ch ch ng b ngưở ầ ư ổ ớ ệ ợ ố ằgiá thu l c di đ ng) và b ng giá GK, ZH, c m c t thay cho cũi l n tr c đây,ỷ ự ộ ằ ụ ộ ợ ướ
gi m ch tiêu s d ng g , h s an toàn cao, nâng năng su t lò ch t 180 -ả ỉ ử ụ ỗ ệ ố ấ ợ ừ
- Khai thác hầm lò mức lò bằng từ +13 lên +54 (tức khai thác than lò chợlên mức +54)
- Khai thác hầm lò xuống sâu mức -35 đến +8
* Phương pháp khai thác:
- Khai thác Hầm lò: Việc khai thác than trong lò chợ được tổ chức theo biểu
đồ thực hiện trong 3 ca sản xuất; ca 1 và ca 2 chủ yếu làm công tác khấu than vàphá than Ca 3 chuẩn bị, củng cố cho ca 1 và ca 2 Công nghệ khai thác là bán cơgiới (vừa dùng máy móc vừa làm thủ công) Biểu đồ công nghệ khai thác than hầm
lò (Hình 1.1)
Trang 12Khoan nổ mìn, thông gió và đào lò CBSX
Chống giữ và khai thác than lò chợ
Bốc xúc và vận tải than ở lò chợ bằng máng cào, máng trượt
Vận tải bằng quang lật
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác hầm lò
Vận tải than trong lò chợ dùng máng cào Nếu độ dốc của vỉa không cho phép
có thể dùng máng trượt xuống băng tải theo hệ thống đường băng tải vận chuyểnchính, hệ thống băng tải này sẽ vận chuyển than đến hệ thống băng sàng
Nhìn chung công nghệ sản xuất than của Công ty chưa được đồng bộ và hoànchỉnh Than vận chuyển xuất khẩu do đơn vị tuyển than Cửa Ông điều vận thuộcTKV Song song với việc lắp đặt và đưa vào sử dụng các thiết bị mới, đồng bộ,Công ty cần phải chú ý nâng cao năng lực sản xuất của khâu khai thác than lò chợ,giải quyết sự chênh lệch về năng lực sản xuất giữa các khâu
1.3.2 Trang thiết bị máy móc
Trong hơn 50 năm hoạt động, Công ty than Thống Nhất - TKV hiện đang khaithác với 2 dây chuyền đó là khai thác than hầm lò và khai thác than lộ thiên, đượcNhà nước và Tập đoàn than đầu tư cho nhiều loại trang thiết bị máy móc với sốlượng, chủng loại, mã hiệu được trình bày trong bảng (1.2)
Vận tải đất đá từ trong lò ra
bãi thải ngoài bằng tàu điện
Vận tải than từ trong lò ra máng
ga bằng băng tải đến nhà sàng
12
Trang 13Bảng thống kê một số thiết bị chủ yếu của công ty
Bảng 1.2
Nhìn chung công ty đã cố gắng trang bị tương đối đầy đủ máy móc thiết bịcho sản xuất chính và phụ trợ làm cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục đượcđồng bộ Điều đó tạo điều kiện để sử dụng vốn cố định tốt nhất đem lại hiệu quảkinh tế cao nhất Đồng thời Công ty đã cố gắng nâng cao trình độ sử dụng máy mócthiết bị Hầu hết các máy móc thiết bị đã huy động vào sản xuất, điều đó cho thấyviệc tận dụng máy móc thiết bị vào sản xuất là rất tốt thể hiện rõ ở số máy móc thiết
Trang 14Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
sản phẩm Bởi vậy muốn doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì điều quan trọngnhất là phải có bộ máy quản lý giỏi
Trong những năm gần đây Công ty đã luôn có sự nghiên cứu, thay đổi sắp xếplại bộ máy quản lý, sát nhập và giải tỏa những công trường không cần thiết… nhằmđạt được cơ cấu bộ máy sản xuất một cách hợp lý và có hiệu quả
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng được thể hiện qua hình vẽ 1.2
Hiện nay, sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng nhằm đảm bảo công tác quản lý lãnh đạo có sự giúp sức của bộ phậnchuyên môn
Ban Giám đốc Công ty: Gồm 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc và 01 Kế
toán trưởng
Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất Công ty, trực tiếp chỉ đạo điều hành
mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh, làm nghĩa vụ đối với Nhà nước theo luật định,
Các phó Giám đốc Công ty: Mỗi đồng chí làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc, dựa theo chức năng nhiệm vụ được phân công phụ trách một số lĩnhvực riêng, giúp Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động SXKD và trực tiếp quản lýmột số phũng ban, phõn xưởng trong Công ty
K toán tr ng ế ưở : Ph trách công tác k toán, tài chính,h ch toán ti nụ ế ạ ề
l ng.ươ
Các phòng ban chức năng:
Văn phòng Công ty: Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý văn
phòng, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý nội vụ và thực hiện nội quy cơ quanvăn phòng
Phòng tổ chức lao động (TCLĐ)
Phòng TCLĐ giúp Chủ tịch, Giám đốc Công ty trong công tác phát triển nguồn
nhân lực, quản lý Công nhân, trả công lao động bao gồm những nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch cân đối nguồn nhân lực hàng năm, kế hoạch trung hạn,
dài hạn báo cáo tập đoàn TKV
Trang 15- Cân đối lao động từng công trường, phân xưởng, bộ phận trong công ty để
lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lại, đào tạo bổ sung Công nhân phục vụ sản xuấtkinh doanh của Công ty
- Bố trí sắp xếp lao động cho phù hợp trong từng thời kỳ.
- Định kỳ báo cáo về sử dụng thời gian lao động, chất lượng nguồn lực, tăng
giảm lao động, bố trí việc làm vv theo quy định
- Cập nhật sử dụng quản lý nhân sự qua mạng.
- Trên cơ sở định mức lao động; định biên hợp lí để xây dựng kế hoạch tiền
lương hàng năm trình tập đoàn phê duyệt
- Xây dựng kế hoạch tiền lương trong nội bộ công ty để làm căn cứ giao khoán
tiền lương đối với công trường, phân xưởng, bộ phận
- Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư theo kế hoạch sản xuất tháng, quý, nămkịp thời, đầy đủ và đồng bộ vật tư cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời đảmbảo mức dự trữ tồn kho hợp lý theo quy định
Phòng Thông gió:
Phòng thông gió có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch, Giám đốc thựchiện công tác quản lý thông gió, thoát nước mỏ bao gồm các công tác chính sauđây:
- Thiết kế sơ đồ mạng gió, tổ chức quản lý hệ thống thông gió, các công trìnhthông gió, tổ chức chỉ đạo, giám sát thi công, nghiệm thu công trình vào sử dụng,phục vụ sản xuất an toàn
Trang 16Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
- Lập phương án đảo chiều gió hàng năm, tổ chức thực hiện chỉ đạo giám sátviệc thực hiện phương án
- Hàng quý, năm có trách nhiệm tính than đã khai thác, than tổn thất và bảo vệ
số liệu trước Tập đoàn TKV
- Quan sát, đo vẽ và mô tả địa chất thành lò, gương lò chợ gồm cấu trúc, chiềudày vỉa than, kiến tạo, tính chất cơ lý của các lớp đá kẹp, độ ngậm nước, độ dốcvỉa Thành lập các tài liệu địa chất tổng hợp và các bản đồ chuyên dùng của mỏ
- Xác định địa chất trắc địa, đường lò, tìm cốt, xác định tỷ lệ than, đất đo đạc
Phòng thanh tra kiểm toán: Giúp giám đốc trong công tác thanh tra, kiểm tra
nội bộ, đảm bảo quyền giám sát, kiểm tra đối với mọi tổ chức, cá nhân trong Công ty
về việc thực hiện các nội quy, quy chế, chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước
Phòng ĐTM: có ch c năng giúp Giám đ c qu n lý quá trình đ u t ứ ố ả ầ ư
Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp giám đốc trong công tác kỹ thuật khai thác
mỏ, đền bù và giải phóng mặt bằng
Phòng an toàn: Chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra đôn đốc thực hiện an
toàn trong sản xuất cho người và máy móc thiết bị
Phòng cơ điện: Giúp giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật các thiết bị
chuyên ngành khai thác mỏ Chỉ đạo các đơn vị thực hiện các quy trình quy phạmtrong vận hành, sửa chữa các thiết bị khai thác mỏ
Phòng y tế: Giúp giám đốc trong công tác y tế chăm sóc sức khoẻ, phòng
chống bệnh nghề nghiệp, bảo vệ môi trường làm việc cho người lao động trongCông ty
Phòng bảo vệ: Giúp giám đốc trong công tác an ninh, chính trị nội bộ, bảo vệ
an ninh kinh tế, trật tự an toàn, tài sản, tài nguyên ranh giới mỏ, thực hiện công tácquốc phòng toàn dân
Trang 17 Phòng Kế toán Tài chính thống kê (KTTCTK): Đứng đầu là Kế toán trưởng
giúp Giám đốc về công tác tài chính, thống kê theo dõi sản lượng sản xuất và tiêuthụ, hạch toán chi phí sản xuất
Ban quản lý dự án (QLDA): Tham mưu giúp Giám đốc công tác xây dựng
mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình mỏ và công trình kiến trúc khác phục vụ sảnxuất kinh doanh
C p qu n lý phân x ấ ả ưở ng: Bao g m 12 công tr ng khai thác(KT1,ồ ườKT2, KT3, KT4, KT5, KT6, KT7, KT8, KT9, KT10,KT11,KT12), 3 công
tr ng đào lò (ĐL1, ĐL2, ĐL3 ) Và các PX C Đi n, PX Ôtô, PX Ph c v , ườ ơ ệ ụ ụ
Trang 18Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý công ty than Thống Nhất - TKV
SV: Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: QTKD A – K58
Phân xưởng Đào Lò:
ĐL1 - ĐL2 - ĐL3
Trạm y tếP.BVQSP.an toàn
Phân xưởng: STLT-Ô tô-Cơ điện-Phục vụ-Đời sống
TTLT-VTLT1-VTLT2-Phân xưởng khai thác:
P.Giám đốc kỹthuật
P.kỹthuật
P.Giám đốc antoàn
P.ĐTMP.ĐC-TĐP.thông gió
P.ttra-ktoánP.Kế hoạch
P.Tổ chúc laođộng
VP công ty
P.Giám đốc SX-T.thụ than
Giám đốc Công ty
TKÊ
P.KT-TC-Kế toántrưởng
P.Giám đốc
cơ điện- VT
Ban QLDN
18
Trang 19+ Phân xưởng cơ điện: Sửa chữa máy móc thiết bị.
+ Phân xưởng ô tô: Vận tải than, đất đá, vật liệu phục vụ sản xuất
+ Phân xưởng thông tin: Chịu trách nhiệm về đường điện cao thế
+ Phân xưởng vận tải Lộ trí 1, PX Vận tải lộ trí 2: Vận tải than và đất đá
từ trong lò ra ngoài và đưa vật tư vào lò
+ Các công trường: KT1, KT2, KT3, KT4, KT5, KT6, KT7, KT8, KT9,KT10, KT11, KT12: sản xuất than lò chợ
+ Các công trường: Đào lò 1, Đào lò 2, Đào lò 3: Đào lò XDCB và lò CBSX.+ Công trường Sàng tuyển lộ trí: Tận thu, sàng tuyển than
+ Công trường Cơ-vận Yên ngựa: Chịu trách nhiệm về cơ điện , vân tải khu vực Yênngựa
Công ty giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản cho cáccông trường phân xưởng, các công trường phân xưởng có trách nhiệm đảmbảo các nhiệm vụ của mình tại các công đoạn sản xuất, đảm bảo an toàn chongười và thiết bị Công ty giao khoán tiền lương cho các đơn vị sản xuất căn
cứ vào khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, giao khoán các chi phíchủ yếu như chi phí về vật tư, nhiên liệu…trên cơ sở nghiệm thu khối lượngsản phẩm, công việc hoàn thành
Trang 20Q.đốc công trường(phân xưởng)
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu công trường (phân xưởng) sản xuất chính
Nhờ có mạng lưới nhân viên tổ chức tới từng công trường, phân xưởng
đã tạo điều kiện cho việc quản lý, hạch toán kinh tế ở công trường phânxưởng và toàn bộ doanh nghiệp dễ dàng hơn
1.4.2 Tình hình tổ chức lao động
a Chế độ công tác:
Hiện nay, Công ty làm việc theo hai chế độ:
- Khối gián tiếp chỉ đạo sản xuất làm việc theo giờ hành chính, tuần làm việc 6ngày, 1 ngày làm 8 tiếng
- Khối sản xuất: Làm việc 3 ca/ngày; 8h/ca; 6 ngày/tuần theo lịch đảo cangược: 3-2-1 Sơ đồ đảo ca thể hiện qua hình 1-5
Nhó
m số 1
Nhó
m số 2
Nhóm
số 3
Nhó
m số1
Nhó
m số2
Nhó
m số3
20
Trang 21*Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty được chia làm 2 loại:
Công nhân viên trực tiếp sản xuất: tổng số lao động là 3159 người Lànhững người làm việc mà công việc của họ có liên quan đến quá trình sảnxuất và ra sản phẩm
Công nhân viên gián tiếp sản xuất: tổng số lao động là 597 người lànhững người không tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ nhưQuản lý chung, y tế, bảo vệ
*Trình độ lao động lao đ ng c a công ty Than Th ng Nh t năm 2016:ộ ủ ố ấ
+ Đại học: 757 người+Cao đẳng: 102 người+Trung cấp: 199 người+Công nhân kỹ thuật: 2600 người+Chưa qua đào tạo: 100 ngườiQua s li u trên cho th y hi n nay đ i ngũ cán b có trình đ caoố ệ ấ ệ ộ ộ ộ
c a Công ty còn thi u Hi n công ty v n đang ti n hành đ u t thêmủ ế ệ ẫ ế ầ ưnhi u máy móc thi t b kỹ thu t tiên ti n vì th đòi h i đ i ngũ cán bề ế ị ậ ế ế ỏ ộ ộcông nhân ph i có trình đ cao Do dó Công ty v n không ng ng ti nả ộ ẫ ừ ếhành đào t o con ng i đ có th đáp ng đ c yêu c u đ t ra trongạ ườ ể ể ứ ượ ầ ặ
s n xu t kinh doanh.ả ấ
Trang 22Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
+ Căn cứ quyết định số: 1173/QĐ- VINACOMIN ngày 1/7/2013 của Chủtịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam vềviệc thành lập Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam-Công ty than Thống Nhất- TKV
+ Căn cứ vào quyết định số 1192/QĐ-VINACOMIN ngày 1/7/2013của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sảnViệt Nam về việc phê duyệt điều lệ tổ chức haotj động của Công ty ThanThống Nhất- TKV
+ Căn cứ vào quyết định số 198/QĐ-VTNC ngày 11/1/2016 của Giámđốc Công ty Than Thống Nhất về việc ban hành quy chế quản lý lao đọngtiền lương và thu nhập trong Công ty Than Thống Nhất- TKV
+ Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016
1.5 Phương hướng phát triển công ty than Thống Nhất – TKV trong tương lai
1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty than Thống Nhất - TKV
a Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành một Công ty đứng đầu trong
cả nước về lĩnh vực khai thác khoáng sản Đảm bảo tốc độ tăng trưởng vềgiá trị sản xuất kinh doanh, có xu thế phát triển tốt, bền vững
b Chiến lược phát triển các nguồn lực
Phát triển các nguồn lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đàotạo, phân phối và sử dụng một cách có hiệu quả; quản lý mới một cách hệthống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng lựcquản trị đạt tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp; đẩy mạnh việc nghiên cứu, ápdụng công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường mở rộnghợp tác với các đối tác nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm năng trong nước vàngoài nước… để tận dụng các cơ hội kinh doanh; xây dựng môi trường làmviệc thân thiện, chuyên nghiệp
1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2017
- Hiện nay nền kinh tế có nhiều tiến triển, tuy nhiên bên cạnh đó còn cónhững thách thức khó lường của thị trường trong nước, chính sách tài khóathắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ tiếp tục được duy trì sẽ tạo rathách thức rất lớn cho mỗi doanh nghiệp Gần đây đã có một số tín hiệu tíchcực về kinh tế vĩ mô, chủ yếu là lạm phát có xu hướng giảm, lãi suất đangđược điều chỉnh xuống…, nếu nền kinh tế phục hồi sẽ là cơ hội để Công tytiếp cận các dự án, nguồn vốn hợp lý, làm tiền đề cho các năm tiếp theo
Trang 23- Công ty than Thống Nhất - TKV kiên trì thực hiện các mục tiêu theođịnh hướng của ban Giám đốc, tuy nhiên có xem xét, điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình thực tế Năm 2017, toàn hệ thống sẽ lấy việc duy trì, ổn địnhsản xuất kinh doanh, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý là mục tiêu xuyên suốttrong năm.
- Đảm bảo công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chấtlượng sản phẩm Đảm bảo tài chính lành mạnh, trả kịp thời các nghĩa vụthuế, tiền lương, cổ tức, bảo hiểm, các khoản công nợ, quan hệ tín dụng tốt
Trang 24Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua tìm hiểu về tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanhcủa công ty than ThốngNhất - TKV, ta có thể nhận thấy một số thuận lợicũng như khó khăn trong quá trình sản xuất của công ty năm 2016, cụ thểnhư sau:
Thuận lợi:
- Công ty C ph n than Th ng Nh t có đ i ngũ cán b có năng l c qu nổ ầ ố ấ ộ ộ ự ả
lý đ kh năng đáp ng m i yêu c u đòi h i c a công vi c Đ i ngũ cán bủ ả ứ ọ ầ ỏ ủ ệ ộ ộ
c a Công ty đ c đào t o c b n, giàu kinh nghi m và ngày càng đ c trủ ượ ạ ơ ả ệ ượ ẻhoá, năng đ ng Bên c nh đó còn thêm truy n th ng lao đ ng anh hùng c aộ ạ ề ố ộ ủcông nhân vùng m tr thành y u t c b n quy t đ nh s phát tri n nỏ ở ế ố ơ ả ế ị ự ể ổ
đ nh lâu dài c a Công ty ị ủ
- Công ty có nguồn tài nguyên được thăm dò chi tiết dồi dào, diện khai thác
mở rộng của dự án xuống sâu khu vực lộ trí từ các năm trước tiếp tục phát huy tácdụng Tập đoàn đi sâu sát Công ty và cùng Công ty giải quyết khó khăn vướngmắc trong sản xuất, tiêu thụ và ĐTXDCB để mở rộng nâng cao năng lực sản xuấtkhu vực lộ trí đầu tư xuống sâu
- Công ty có những cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng khá đầy đủ, với một quy
trình khép kín từ khâu sản xuất khai thác đến khâu tiêu thụ sản phẩm Công ty ở vịtrí giao thông thuận lợi cho vận tải và tiêu thụ than
- Công ty không phải lo tìm đầu vào, đầu ra cho sản phẩm mà chủ yếu hoạt
động khai thác, tiêu thụ than dưới sự quản lý của Tập đoàn Vinacomin
- Khu vực khai thác của Công ty có tiềm năng, trữ lượng than lớn, chất lượng
than tốt đáp ứng được yêu cầu của thị trường hiện nay
Khó khăn:
- Khu v c khai tr ng khai thác r t xa n i b máy đi u hành c a Côngự ườ ấ ơ ộ ề ủ
ty nên khó khăn trong công tác đi u hành tr c ti pề ự ế
- Trong điều kiện vừa sản xuất, vừa đầu tư mở rộng diện khai thác, mở lò
và đường mới để tăng chuyển tải than, thân thiện với môi trường, lắp đặt cảithiện hệ thống vận tải trong mỏ để nâng cao năng lực sản xuất khâu vận tảitrong lò, chuyển diện lò chợ, xây dựng các công trình kiến trúc ngoài trời đểphục vụ cho quản trị điều hành Khu Yên Ngựa điều kiện địa chất phức tạp,vỉa lớp ngày càng xuống sâu, diện sản xuất ngày càng đi vào sâu và xa đi vàokhai thác bòn vét năng suất đạt được không cao Khu Lộ Trí điều kiện địachất vỉa, lớp địa chất thủy văn ngày càng phức tạp khi xuống sâu
Trang 25- Khoáng sản khu vực Công ty phân bố trên diện rộng, không đều, điều kiện
khai thác khu mỏ địa chất phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp gây nhiều khó khăn chocông tác khai thác, tỷ lệ thu hồi than không được tối đa
- Công ty than Thống Nhất - TKV chủ yếu khai thác hầm lò và hiện nay điều
kiện khai thác ngày càng xuống sâu, điều này gây khó khăn trong quá trình sảnxuất như khâu thoát nước, thông gió, xúc bốc vận tải… sẽ làm chi phí sản xuất cao
và giá thành tăng lên
- Công tác sản xuất còn phụ thuộc vào khí hậu, quá trình tiêu thụ chưa ổn
định còn phụ thuộc vào thị trường và chỉ tiêu của Tập đoàn giao
Có thể nói những thuận lợi và khó khăn trên có ảnh hưởng trực tiếp tớicông tác sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty cần phải có những biệnpháp phát huy các mặt thuận lợi và tìm ra những phương pháp khắc phụcnhững khó khăn để đưa Công ty ngày một lớn mạnh Đồng thời cần phảithường xuyên đôn đốc sản xuất, chú ý đến yêu cầu kỹ thuật trong khâu sảnxuất tránh gây thiệt hại về người và tài sản trong Công ty Công ty cầnthường xuyên cử các cán bộ kỹ thuật đi học bồi dưỡng để nâng cao trình
độ, tiếp thu nhưng cải tiến khoa học kỹ thuật vào quản lý cũng như trongsản xuất
Trang 26Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN THỐNG
NHẤT-TKV NĂM 2016
Trang 27Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu mộtcách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiệnsản xuất cụ thể, rút ra những khuyết điểm, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển và giữ vững vị trí của mình trênthị trường thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liêntục cho biết doanh nghiệp đó có vị trí như thế nào trên thị trường, mà còn cótác động trực tiếp đến lợi ích của những người góp phần vào quá trình kinhdoanh đó Để doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnhcũng như hạn chế trong doanh nghiệp mình thì cần thông qua việc phân tíchđánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ
sở số liệu phân tích chúng ta có thể đưa ra các hoạch định, chiến lược thíchhợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trong chương 2 này, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyThan Thống Nhất bao gồm các nội dung:
- Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ThanThống Nhất năm 2016
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương
- Phân tích giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất
- Phân tích tình hình tài chính Công ty
Trang 28Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty than Th ng Nh t – TKV có nhi m v ch y u là s n xu tố ấ ệ ụ ủ ế ả ấkinh doanh than Do tính ch t quan tr ng c a ngành than nên m c dùấ ọ ủ ặCông ty đã đ c thành l p khá lâu và ho t đ ng có hi u qu nh ng vi cượ ậ ạ ộ ệ ả ư ệđánh giá ho t đ ng s n xu t kinh doanh h ng năm v n là m t yêu c uạ ộ ả ấ ằ ẫ ộ ầ
c n thi t đ i v i các c quan qu n lí cũng nh đ i v i Công ty nh mầ ế ố ớ ơ ả ư ố ớ ằkhai thác tri t đ các ti m năng s n có nh m m c tiêu gi m chi phí vàệ ể ề ẵ ằ ụ ảtăng l i nhu n Vì v y, vi c phân tích ho t đ ng s n xu t kinnh doanhợ ậ ậ ệ ạ ộ ả ấ
r t quan tr ng và c n thi t cho s t n t i và phát tri n c a Công ty ấ ọ ầ ế ự ồ ạ ể ủCông ty luôn c g ng đ h ng t i m c tiêu t i đa hóa l i nhu nố ắ ể ướ ớ ụ ố ợ ậ
và m r ng s n xu t kinh doanh Đ bi t đ c k t qu mà Công ty đãở ộ ả ấ ể ế ượ ế ả
đ t đ c có th c s hi u qu không ta đi sâu phân tích ho t đ ng s nạ ượ ự ự ệ ả ạ ộ ả
xu t kinh doanh c a công ty năm v a qua ấ ủ ừ Đ đánh giá chung ho t đ ngể ạ ộ
s n xu t kinh doanh c a Công ty than Th ng Nh t - TKV c n phân tíchả ấ ủ ố ấ ầcác ch tiêu kinh t kỹ thu t ch y u thông qua b ng 2-1 ỉ ế ậ ủ ế ả
Trang 29B ng phân tích các ch tiêu kinh t ch y u năm 2016 c a Công ty than Th ng Nh t- TKV ả ỉ ế ủ ế ủ ố ấ
4 Tổng doanh thu đồng 1.818.026.996.508 1.755.069.000.000 1.912.765.052.798 94.738.056.290 105,21 157.696.052.798 108,99
- Doanh thu than đồng 1.759.305.000.000 1.755.069.000.000 1.876.308.000.000 117.003.000.000 106,65 121.239.000.000 106,91
5 Doanh thu thuần đồng 1.818.026.996.508 1.755.069.000.000 1.912.765.052.798 94.738.056.290 105,21 157.696.052.798 108,99
Trang 30Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
8 Năng suất lao động
10b Giá thành sản xuất than bình
11 Lợi nhuận trước thuế đồng 7.145.408.954 25.276.000.000 27.439.861.626 20.294.452.672 384,02 2.163.861.626 108,56
12 Lợi nhuận sau thuế đồng 7.145.408.954 25.276.000.000 27.439.861.626 20.294.452.672 384,02 2.163.861.626 108,56
Trang 31Qua b ng cho th y, nhi u ch tiêu quan tr ng c a Công ty đ u tăng so v iả ấ ề ỉ ọ ủ ề ớnăm 2015 (năm đ c l y làm g c đ so sánh) và k ho ch 2016 Đi u đó choượ ấ ố ể ế ạ ề
th y tình hình ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a Công ty năm 2015 đ t hi uấ ạ ộ ả ấ ủ ạ ệcao Các ch tiêu thay đ i nh sau:ỉ ổ ư
+ Năm 2016 sản lượng than nguyên khai Công ty khai thác so với năm 2015tăng 219,021 tấn, tương đương 12,51% và tăng so với kế hoạch là 194.289 tấn,tương đương 10,95% Do công ty đã áp d ng công ngh sàng tuy n, ch bi nụ ệ ể ế ếthan h p lý và hi u qu , n m b t và đáp ng k p th i c a khách hàng, chúợ ệ ả ắ ắ ứ ị ờ ủ
tr ng đ y m nh công tác tiêu thọ ẩ ạ ụ
+ Than sạch sản xuất năm 2016 là 253.282 tấn giảm so với năm 2015 là 9.718
tấn tương đương 3,7% và tăng so với kế hoạch 8.282 tấn tương ứng với tăng 3,38% + Than tiêu thụ có sản lượng năm 2016 là 1.911.000 tấn tăng so với năm
2015 là 172.000 tương đương 9,89%, tăng so với kế hoạch 166.000tấn tương ứngvới 9,51%
+ V giá thành s n xu t than năm 2016 là ề ả ấ 1.138.734 đ ng/ t n tăngồ ấ92.122 đ ng/t n t ng ng 8,8 % so v i năm 2015 và tăng ồ ấ ươ ứ ớ 27.851 đ ng/t nồ ấ
t ng ng tăng 2,51% so v i k ho ch 2016 Giá thành tăng là do các y u tươ ứ ớ ế ạ ế ố
đ u vào nh xăng d u, v t li u n , săm l p, v t t , ph tùng tăng M t khácầ ư ầ ậ ệ ổ ố ậ ư ụ ặ
do đi u ki n khai thác ngày càng ph c t p (khai thác xu ng sâu), máy móc sề ệ ứ ạ ố ử
d ng đã qua th i h n kh u hao nhi u làm tiêu hao nguyên nhiên v t li uụ ờ ạ ấ ề ậ ệnhi u h n và t n nhi u chi phí s a ch a.ề ơ ố ề ử ữ
+ L i nhu n tr c thu và sau thu năm 2016 đ u tăng so v i nămợ ậ ướ ế ế ề ớ
2015 và so v i k ho ch L i nhu n tr c thu và sau thu năm 2016 làớ ế ạ ợ ậ ướ ế ế27.439.861.626 đ ng tăng ồ 20.294.452.672 đ ng (284,02%) so v i năm 2015, tăngồ ớ2.163.861.626 đ ng (8,56%) ồ
+ T ng s cán b trong toàn Công ty gi m so v i năm 2015 là 89 ng iổ ố ộ ả ớ ườ(2,31%), so v i k ho ch 2015 gi m 115 ng i (3,96%) Trong đó công nhânớ ế ạ ả ườviên s n xu t chính năm 2016 gi m 41 ng i (1,2%) so v i năm 2015, gi mả ấ ả ườ ớ ả
125 ng i (3,56%) so v i k ho ch năm 2016 Nguyên nhân là ườ ớ ế ạ do lao đ ng l nộ ớ
tu i ngh h u và Công ty gi m tuy n d ng lao đ ng m i ổ ỉ ư ả ể ụ ộ ớ
V năng su t lao đ ng:ề ấ ộ
+ Xét theo ch tiêu giá tr thì năng xu t lao đ ng năm 2016 tăng so v iỉ ị ấ ộ ớnăm 2015 và k ho ch 2016 đ ra Trong đó năng xu t lao đ ng tính cho m tế ạ ề ấ ộ ộ
Trang 32Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
năm 2016 tăng l n l t là ầ ượ 36.427.004 đ ng/ng i-tháng (7,7%); ồ ườ 34.403.012
đ ng/ng-th (6,49%) so v i năm 2015; đ ng th i tăng so v i k ho ch làồ ớ ồ ờ ớ ế ạ60.503.890 đ ng/ng-th (13,48%), ồ 65.026.789 đ/ng-th (13,01%) S dĩ có s giaở ựtăng này là do doanh thu th c hi n năm 2016 cao h n doanh thu th c hi nự ệ ơ ự ệnăm năm 2015 và k ho ch 2016.ế ạ
+Xét theo ch tiêu hi n v t thì năng su t lao đ ng năm 2016 tăng so v iỉ ệ ậ ấ ộ ớnăm 2015 và k ho ch 2016 C th : Năng su t lao đ ng năm 2016 tính choế ạ ụ ể ấ ộ
m t công nhân viên toàn Công ty và tính cho m t công nhân s n xu t tr c ti pộ ộ ả ấ ự ếtăng l n l t là ầ ượ 69,16 t n/ng-th (15,2%), ấ 70,95 t n/ng-th (13,89%) so v i nămấ ớ
2015 Do s n l ng than khai thác năm 2016 cao h n so v i năm 2015 Cònả ượ ơ ớnăng su t lao đ ng năm 2016 tính cho m t công nhân viên và tính cho m tấ ộ ộ ộcông nhân s n xu t tăng so v i k ho ch 2016 l n l t làả ấ ớ ế ạ ầ ượ 70,4 t n/ng i-ấ ườtháng (15,52%), 76,05 t n/ ng i-tháng (15,04%)ấ ườ
+ T ng quỹ l ng 2016 tăng ổ ươ 5.148.331.378 đ ng (1,06%) so v i nămồ ớ
2015 và gi m ả 18.239.298.62 đ ng (3,59%) so v i k ho ch năm 2016 do sồ ớ ế ạ ố
l ng công nhân năm 2016 gi m so v i k ho ch 2015.ượ ả ớ ế ạ
+ Ti n l ng bình quân c a m t công nhân năm 2016 là ề ươ ủ ộ 10.865
ngđ ng/ng i-tháng ,tăng ồ ườ 468 ngđ ng/ng i-tháng (4,5%) so v i năm 2015ồ ườ ớ
và tăng 42 ngđ ng/ng i-tháng (0,39%).Ti n l ng tăng góp ph n làm ph nồ ườ ề ươ ầ ấ
ch n tinh th n ng i lao đ ng khuy n khích ng i lao đ ng hăng say trongấ ầ ườ ộ ế ườ ộ
s n xu t.ả ấ
Tóm l i, qua phân tích đánh giá m t s ch tiêu kinh t ch y u c a Côngạ ộ ố ỉ ế ủ ế ủ
ty Than Th ng Nh t –TKV năm 2016 cho th y tình hình s n xu t kinhố ấ ấ ả ấdoanh có hi u qu Bên c nh nh ng ch tiêu th c hi n t t so v i năm 2015ệ ả ạ ữ ỉ ự ệ ố ớcòn m t s ch tiêu ch a hoàn thành k ho ch đ ra.Vì v y công ty c n ph iộ ố ỉ ư ế ạ ề ậ ầ ả
n l c h n n a đ đ t đ c nh ng m c tiêu đ ra ỗ ự ơ ữ ể ạ ượ ữ ụ ề
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng
Công ty thanh Thống Nhất- TKV là công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩmthan, có thể thấy chủng loại sản phẩn của doanh nghiệp rất đa dạng,chính vì vật việctuân thủ sản xuất các mặt hàng đòi hỏi rất nghiêm ngặt Căn cứ vào số lương sảnphẩm sản xuất của các mặt hàng và khả năng tiêu thụ trên thị trường mà công ty đề
ra phương hướng sản xuất cho phù hợp Sản phẩm của công ty không chỉ than
Trang 33nguyên khai mà còn bán nhiều loại than khác như : than cám, than cục đã qua sơtuyển để ngày càng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Ta có bảng phân tích khối lượng sản xuất theo mặt hàng của Công ty thanThống Nhất- TKV:
Trang 34Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Trang 35lẫn than
Trang 36Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng 2.2 cho thấy:
Năm 2016, công ty áp dụng các biện pháp thúc đẩy sản xuất nên sản lượngthan khai thác tăng, số lượng than sàng sạch của Công ty được chia làm 2 nhómtheo tiêu chuẩn Việt Nam và theo tiêu chuẩn cơ sở, doanh nghiệp lập kế hoạch sảnxuất sản phẩm theo chủng loại mặt hàng với sản lượng cao hơn so với thực tế đạtđược năm 2015 Tuy nhiên trên thực tế năm 2016 doanh nghiệp đã không hoànthành được chỉ tiêu đã đề ra trên một số loại mặt hàng, thậm chí sản lượng các loạisản phẩm còn giảm so với năm 2015 Cụ thể:
Than nguyên khai s n xu t năm 2016 là ả ấ 1.969.289 t n, tăng ấ 219.021
t n so v i năm 2015, t ng ng v i t l ấ ớ ươ ứ ớ ỷ ệ tăng 12,51% So v i k ho ch đã đ tớ ế ạ ặ
ra s n l ng than nguyên khai s n xu t năm 2016 tăng ả ượ ả ấ 194.289 t n, t ngấ ươ
ng tăng v i t l
S n l ng than s ch t ng s năm 2016 là ả ượ ạ ổ ố 253.282 t n gi m ấ ả 9.801 t n (ấ
t ng ng gi m 3,73%) so v i năm 2015 và tăng ươ ứ ả ớ 8.282 t n ( t ng ng tăngấ ươ ứ3,38%) so v i k ho ch Than s ch đ c chia theo 2 tiêu chu n chính là tiêuớ ế ạ ạ ượ ẩchu n Vi t Nam và tiêu chu n c s ẩ ệ ẩ ơ ở
Than tiêu chuẩn Việt Nam (gồm: than cám 5b, than cám 6a) Năm 2016 thantiêu chuẩn Việt Nam đã giảm đi 18.202 tấn so với cùng kỳ năm 2015, tương ứngvới giảm 8,53% So với kế hoạch đã đặt ra giảm đi 25.837 tấn, tương ứng giảm11,69% Mặc dù công đã sản xuất than cám 6a tăng mạnh nhưng vẫn không làmtăng sản lượng than TCVN lên được Có thể thấy sản phẩm than sản xuất chính củaCông ty là than cám, chiếm tỷ trọng cao, nhưng than cám năm 2016 lại giảm do đóCông ty cần phải xem xét lại khâu lập kế hoạch để sát với thực tế hơn, cần phải cócác biện pháp để tăng sản lượng khai thác than cục và than cám lên
Than tiêu chuẩn Cơ sở cụ thể là sản lượng than cục 1b tăng mạnh Năm
2016 sản lượng than tiêu chuẩn cơ sở tăng 8.401 tấn ứng tăng 16,9% so với cùng
kì năm 2015 So với kế hoạch đã đặt ra thì sản lượng than tiêu chuẩn Cơ sở tăng34.119 tấn, tương ứng tăng 142,16% Than cục tăng là điều tốt bởi than cục đượcbán theo giá cao, chất lượng tốt Nhưng lại chiếm tỷ trọng không cao, là do Công tythan Thống Nhất là đơn vị khai thác hầm lò nên than cục không phải là sản phẩmchính của Công ty mà là than cám Và do điều kiện tự nhiên của vỉa than Tuy nhiêncông ty có thể tăng sản lượng than cục thông qua công nghệ khai thác hợp lý, tránhlàm vỡ than
SV: Nguyễn Thị Thu Hà 36 Lớp: QTKD A – K58
Trang 37Nhìn chung các chỉ tiêu cơ bản đều tốt Cơ cấu của các sản phẩm cũng đã thayđổi theo chiều hướng tốt hơn, than có chất lượng năm 2016 thì hầu như tăng so vớinăm 2015 Đối với mặt hàng than cám là than có giá trị thấp thì lại giảm nhiều sovới năm 2015 mặc dù vậy Công ty vẫn cần có biện pháp cụ thể để làm giảm sảnlượng than có giá trị thấp cũng như cũng như sản lượng than cám và quá trình sảnxuất làm giảm sự vỡ vụn Tuy nhiên do đặc thù của ngành khai thác mỏ sản phẩmđược tạo ra lại phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên và công nghệ sản xuất Do
đó doanh nghiệp khó chủ động để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao
2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng
Qua bảng 2.3 ta thấy than nguyên khai năm 2016 là 1.969.289 tấn, tăng 219.021tấn so với năm 2015 (tương ứng tăng 12,51%)
Nguồn than khai thác được chủ yếu là từ than hầm lò, than nguyên khai dự ánmôi trường và thuê khai thác Than hầm lò chiếm tỉ trọng cao 98,93%, than nguyênkhai dự án môi trường và thuê khai thác chiếm 1,07% ở năm 2016
Năm 2016 than khai thác hầm lò tăng 217.269 t n so v i năm 2015 t ngấ ớ ươúng tăng 12,55%, so v i k ho ch đã đ t ra trong năm thì s n l ng tăngớ ế ạ ặ ả ượ198.168 t n t ng ng tăng 11,32% Đ i v i tấ ươ ứ ố ớ han nguyên khai d án môiự
tr ng và thuê khai thácườ s n l ng năm 2016 tăng ả ượ 1.752 t n so v i năm 2015ấ ớ
t ng ng tăng 9,05% nh ng so v i k ho ch đ t ra thì s n l ng than nàyươ ứ ư ớ ế ạ ặ ả ượ
Trang 38Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Bảng phân tích sản lượng sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng
Bảng 2.3
STT Chỉ tiêu
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Trang 392.2.3 Phân tích tình hình sản xuấtsản phẩm theo đơn vị sản xuất
Là một doanh nghiệp khai thác hầm lò, sản lượng than sản xuất của Công ty tậptrung chủ yếu ở các phân xưởng khai thác hầm lò Mỗi phân xưởng sản xuất cónăng lực sản xuất khác nhau, điều kiện khai thác khác nhau nên sản lượng than sảnxuất tại các phân xưởng là khác nhau, do đó việc phân tích sản lượng theo đơn vịsản xuất để thấy được mức độ đóng góp của mỗi đơn vị bộ phận trong thành quảchung, xác định các đơn vị tiên tiến và yếu kém nhằm có những biện pháp phổ biếnkinh nghiệm và khắc phục những điểm yếu kém
Phân tích để đánh giá đươc mức độ đóng góp của mỗi đơn vị bộ phận trong kếtquả chung, xác định các đơn vị tiên tiến và yếu kém nhằm có biện pháp phổ biếnkinh nghiệm tiên tiến và khắc phục đươc những điểm yếu Ta có bảng phân tích sảnlượng sản xuất theo đơn vị sản xuất :
Qua bảng 2.4 ta thấy sản lượng khai thác của Công ty được hình thành từ 15phân xưởng (12 phân xưởng khai thác và 3 phân xưởng phụ trợ), sự đóng góp sảnlượng khai thác của các phân xưởng khác nhau do đặc điểm các vỉa than khai thác,
vì vậy phân tích khối lượng sản xuất của mỗi khu vực sao cho phù hợp nhất vớitiềm năng sản xuất và nâng cao năng suất lao động Trong năm 2016 vừa qua tổngsản lượng sản xuất là 1.969.289 tấn, tăng 219.021t n ấ so với năm 2015, tương ứngtăng 12,51% So với kế hoạch đã đặt ra thì sản lượng năm 2016 tăng 194.289 t nấ
t ng ng tăng 10,95%ươ ứ , doanh nghiệp không thực hiện được kế hoạch đã đề racủa các vỉa than PXKT6, PX.KT11 đồng thời tỷ trọng sản lượng sản xuất trong tổngsản lương của 2 vỉa này cũng giảm so với kế hoạch Các vỉa than khác thực hiệnđược vươt mức kế hoạch và tăng tỷ trọng trong tổng sản lương
Nguyên nhân của kết quả này có thể do các yếu tố về công nghệ sản xuất củacác vỉa than là khác nhau, tình hình mỏ than giàu hay nghèo khoáng sản, sự ảnhhưởng của các yếu tố tự nhiên đến quá trình khai thác và sản xuất sản phẩm Do đódoanh nghiệp có biện pháp khắc phục những điểm yếu cũng như cải thiện quy trìnhsản xuất, công ty cần có kế hoạch khen thưởng phù hợp tạo động lực thúc đẩy cácphân xưởng thi đua tăng sản lượng, nên tiến hành kiểm tra, phân tích chế độ làmviệc, công tác quản lý, máy móc thiết bị…xem nguyên nhân các phân xưởng khônghoàn thành kế hoạch là do khách quan hay chủ quan để đưa ra các biện pháp bổsung chỉnh sửa để đưa ra kế hoạch phù hợp với năng lực của từng đơn vị để đạtđươc hiệu quả cao hơn
Trang 40Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất
K t c u ế ấ (%)
S n ả
l ượ ng (t n) ấ
K t ế
c u ấ (%)