Tài liệu Hệ thống kiến thức và luyện thi tuyển sinh 10 môn tiếng Anh giúp các em học sinh tổng ôn tập vốn từ vựng, ngữ pháp trong chương trình tiếng Anh lớp 9 để chuẩn bị cho bài thi tuyển sinh lớp 10 sắp diễn ra được tốt nhất.
Khái niệm Voiced sounds và Voiceless (unvoiced) sounds
Mời xem video bài học: https://bit.ly/voicedsound
Tiếng Anh có 44 âm (Xem thêm: ) Các âm này chia làm 2 loại:
Voiced sounds: Đây là những âm mà hơi của bạn đi từ trong cổ họng đi ra, nên khi phát âm những âm này, dây thanh quản (vocal cords) của bạn rung lên Để nhận biết những âm này, bạn đặt tay lên cổ, sau đó lần lượt đọc các nguyên âm Bạn sẽ cảm nhận được độ rung trong cổ họng
Tất cả nguyên âm đều là voiced sounds Đối với phụ âm, có một số là voiced sounds, ví dụ /b/, /d/, /m/, /n/, /z/, …
Voiceless (unvoiced) sounds: Khi phát âm những âm này, hơi đi từ trong miệng đi ra, không đi qua cổ họng, nên thanh quản của bạn không rung lên
Hãy đặt tay lên cổ, đọc một số phụ âm như: /p/, /k/, /s/, /t/, /f/, … Bạn sẽ thấy, cổ họng bạn không rung Những âm này gọi là Voiceless (Unvoiced) sounds Để nhận biết voiced hay unvoiced sounds, bạn cần luyện đọc đúng âm cuối của từ, Việc phân biệt voiced sounds và unvoiced sounds là nền tảng quan trọng trong việc luyện phát âm tiếng Anh nói chung, và luyện để làm bài thi tuyển sinh vào lớp 10 nói riêng
Mời xem video bài học: https://bit.ly/voicedsound
Voiced sounds Unvoiced (Voiceless) sounds
Cách phát âm “ed”
Mời xem video bài học: https://bit.ly/ed-es Đối với động từ hợp quy tắc, khi chia thể quá khứ đơn hoặc quá khứ phân từ, hoặc khi chuyển thành tính từ, chúng ta thêm “ed” vào sau động từ đó Phần “ed” thêm vào này có 3 cách phát âm:
/t/: Bạn thấy rằng âm /t/ là một Unvoiced sound, nên những động từ kết thúc bằng unvoiced sounds, khi thêm “ed”, chúng ta sẽ phát âm là /t/
Vớ dụ: stopped /stɑːpt/, worked /wɜːrkt/, passed /pổst/, pushed /pʊʃt/, checked /tʃekt/, …
/d/: Đây là một voiced sound, nên những động từ kết thúc bằng voiced sounds, khi thêm “ed”, chúng ta sẽ phát âm là /d/
Ví dụ: moved /muːvd/, turned /tɜːrnd/, fired /ˈfaɪərd/, mumbled /ˈmʌmbld/, …
/id/: Những động từ kết thúc bằng âm / t/ hoặc / d/, khi thêm “ed’, chúng ta sẽ phát âm là
Lưu ý: chúng ta nói đến âm cuối của từ, không phải chữ cái cuối của từ đó Ví dụ từ “Decide” có chữ cái cuối là “e”, nhưng âm cuối là âm /d/
Ví du: wanted /ˈwɑːntɪd/, needed /ˈniːdɪd/, decied /dɪˈsaɪdɪd/, invested /ɪnˈvestɪd/, included /ɪnˈkluːdɪd/, rated /ˈreɪtɪd/, promoted /prəˈməʊtɪd/, …
Một số trường hợp đặc biệt:
“ed” trong những tính từ sau phát âm là /id/:
Beloved, naked, crooked, ragged, rugged, crabbed, sacred, wicked, wretched, dogged
“ed” trong 2 từ sau có 2 cách phát âm:
Cursed: “ed” có thể phát âm là /t/ (/kɜːst/) hoặc /id/ (/ˈkɜːsɪd/)
Blessed: “ed” có thể phát âm là /t/ /blest/) hoặc /id/ (/ˈblesɪd/)
Leaned: Nếu là động từ thì “ed” phát âm là /d/ (/lɜːrnd/), Nếu là tính từ thì phát âm là /id/ (/ˈlɜːnɪd/)
Luyện tập Exercise 1: Put the following words in the correct column of the “ed” sound amazed listened danced stopped reiterated pleased boasted looked delighted wanted pointed packed asked naked drained tripped shouted played covered opened laughed wasted screamed placed
Exercise 2: Choose the word whose ending sound is pronounced differently
Cách phát âm “s” – “es”
Mời xem video bài học: https://bit.ly/ed-es Đối với danh từ số nhiều, hoặc động từ đi với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, chúng ta thêm “s” hoặc “es” vào sau từ gốc Phần thêm “s”, “es” này có 3 cách phát âm:
/s/: Bạn thấy rằng âm /s/ là một Unvoiced sound, nên những động từ hoặc danh từ kết thúc bằng unvoiced sounds, khi thêm “s”, chúng ta sẽ phát âm là /s/
Ví dụ: stops /stɑːps/, works /wɜːrks/, puts /pʊts/, proofs /pruːfs/, checks /tʃeks/, …
/z/: Đây là một voiced sound, nên những động từ hoặc danh từ kết thúc bằng voiced sounds, khi thêm “s”, chúng ta sẽ phát âm là /z/
Ví dụ: moves /muːvz/, turns /tɜːrnz/, fires /ˈfaɪərz/, mumbles /ˈmʌmblz/, …
/iz/: Những động từ hoặc danh từ kết thúc bằng các âm gió /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/, khi thêm
“s”, “es”, chúng ta sẽ phát âm là “iz”
Ví du: kisses /ˈkɪsɪz/, garage /ɡəˈrɑːdʒiz/, catches /ˈketʃɪz/, compromises /ˈkɑːmprəmaɪziz/, sandwiches /ˈsổnwɪdʒiz/, judges /dʒʌdʒ/, …
Luyện tập Exercise 1: Choose the word whose ending sound is pronounced differently
Exercise 2: Put the following words in the correct columns of the “s”, “es” sounds boys graduates damages lessons products minutes cheques hates earns lives sandwiches paints closes hours faces loves things phrases cooks James’s girls messages wants places
Khái niệm âm tiết, âm nhấn (trọng âm)
Mời xem video bài học: https://bit.ly/am-nhan
1) Khái niệm âm tiết: Hiểu đơn giản, âm tiết (syllable) là số lượng nguyên âm trong từ Nếu một từ có một nguyên âm thì có một âm tiết, hai nguyên âm thì có hai âm tiết, …
Với những từ kết thúc bằng âm /l/, /n/, đặc biệt là khi trước những âm này có 1 phụ âm khác, thì chúng ta thêm 1 âm tiết cho từ đó
Ví dụ: table /ˈteɪbl/ kết thúc bằng âm /l/, trước nó có âm /b/, nên từ này sẽ có 2 âm tiết
Một số vớ dụ khỏc: puzzle /ˈpʌzl/, poison /ˈpɔɪzn/, national /ˈnổʃnəl/, attention /əˈtenʃn/, …
2) Khái niệm âm nhấn (trọng âm): Khi một từ chỉ có một âm tiết, thì âm tiết đó chính là âm nhấn Đối với những từ có từ hai âm tiết trở lên, sẽ có âm nhấn và âm không nhấn Âm nhấn là âm được phát ra rõ hơn, cao hơn, dài hơn những âm còn lại trong từ đó
Khi nhìn vào phiên âm quốc tế của một từ có nhiều hơn một âm tiết, chúng ta sẽ thấy dấu ˈ Dấu này quy định âm nhấn của từ Nguyên âm liền sau dấu này chính là âm nhấn
Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/ có dấu nhấn trước âm /ju:/, như vậy âm /ju:/ là âm nhấn;
Visit /ˈvɪzɪt/ có dấu nhấn trước âm /ɪ/ đầu tiên, nên âm này là âm nhấn; …
Xem video bổ trợ bài học: https://bit.ly/am-nhan
Trong tiếng Việt, các âm cao thấp được thể hiện bằng thanh, dấu (Sắc, huyền, ngang, …) Chúng ta cũng có thể áp dụng các thanh này khi phát âm 1 từ tiếng Anh, để nhận diện âm nhấn dễ dàng hơn Âm nào có thanh cao hơn là âm nhấn
Exercise 1: Which word in each question has a different stress pattern from that of the others?
3) Một số quy luật nhấn trọng âm thường gặp:
Xem video bài học: https://bit.ly/xac-dinh-am
Sau đây là một số quy luật nhấn trọng âm thường gặp trong bài thi tuyển sinh 10
(Lưu ý: Không quy luật nào chính xác 100%):
Từ có 2 âm tiết: Danh từ và tính từ thường nhấn âm đầu; Động từ thì nhấn vần sau:
Vớ dụ: paper /ˈpeɪpər/, happy /ˈhổpi/, people /ˈpiːpl/, punctual /ˈpʌŋktʃuəl/, lazy /ˈleɪzi/, …
Provoke /prəˈvəʊk/, intend /ɪnˈtend/, pretend /prɪˈtend/, confuse /kənˈfjuːz/, allow /əˈlaʊ/, …
Một số trường hợp ngoại lệ: Vị trí âm nhấn giống nhau dù là từ lọa gì:
Mistake /mɪˈsteɪk/, offer /ˈɔːfər/, review /rɪˈvjuː/, answer /ˈổnsər/, concern /kənˈsɜːrn/, …
Video tham khảo:https://bit.ly/xac-dinh-am
Quy luật 2: Đối với danh từ ghép (compound nouns): Thường nhấn âm đầu tiên
Vớ dụ: Whiteboard /ˈwaɪtbɔːrd/, shoestring /ˈʃuːstrɪŋ/, bookshop /ˈbʊkʃɑːp/, manhole /ˈmổnhəʊl/, …
Một số hậu tố (suffix) thường không làm đổi âm nhấn: “-ful”; “-less”; +-ing”; “-able”; “-ish”; …
Ví dụ: beautiful nhấn giống từ beauty, meaningless nhấn giống từ meaning, …
Valuable nhấn giống từ value, interesting nhấn giống từ interest, …
Một số hậu tố (suffix) làm thay đổi âm nhấn: “-tion”; “-ian”, “-ity” “-ic”, “-ical”, “-ial”; “-ify”, … Đối với từ có những hậu tố này, thường chúng ta nhấn âm ngay trước hậu tố
Vớ dụ: conclusion /kənˈkluːʒn/, musician /mjuˈzɪʃn/, historical /hɪˈstɔːrɪkl/, activity /ổkˈtɪvəti/, … Video tham khảo: https://bit.ly/xac-dinh-am
Một số hậu tố có âm nhấn nằm ngay hậu tố đó: “-ese”, “-ee”, “-ique”
Ví dụ: Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/, referee /ˌrefəˈriː/, interviewee /ˌɪntərvjuːˈiː/, technique /tekˈniːk/, …
Mark the letter A, B, c, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
Từ loại
Từ trong tiếng Anh được chia làm 8 loại, gọi là 8 parts of speech: Verb (động từ), Noun (danh từ), Adjective (tính từ), Adverb (trạng từ), Determiner (chỉ định từ), Pronoun (đại từ), Preposition (giới từ), Conjunction (liên từ), và Interjection (thán từ)
Trong khuôn khổ tài liệu này, chúng ta sẽ không đề cập đến thán từ (Interjection), vì nó không có nhiều chức năng trong câu, và đại từ, vì chức năng của nó cũng giống như danh từ.
Động từ: (Verb)
Trong một câu tiếng Anh, động từ luôn là quan trọng nhất Câu có thể không có chủ ngữ, có thể không có vị ngữ, nhưng không thể thiếu động từ
Chúng ta thấy rằng trong các ví dụ này, câu đều chưa có động từ Như vậy, từ cần điền vào những khoảng trống chắc chắn phải là động từ Tuy nhiên, không phải động từ nào cũng điền được Các khoảng trống này cần những loại động từ khác nhau Chúng ta sẽ lần lượt xem xét các loại động từ này:
1.1 Linking Verb (Động từ nối):
Trở lại Ví dụ 1 trên, ta thấy rằng sau khoảng trống là một tính từ (good) Tính từ này mô tả, bổ nghĩa cho chủ ngữ (I) Câu này không nói đến hành động, nó không cho biết chủ ngữ làm gì (ăn, uống, ngủ, học, …), mà nó chỉ mô tả chủ ngữ (tốt, đẹp, xấu, cao, thấp, …)
Thành phần mô tả chủ ngữ, trong trường hợp này là tính từ “good”, được gọi là Subject Complement Như vậy, ở đây chúng ta cần một động từ nối giữa subject “I”, và subject complement “good” Động từ nối giữa subject và subject complement, gọi là Linking Verb (động từ nối)
Như vậy, trong ví dụ 1, chúng ta cần 1 linking Verb
Ví dụ: I am good.; I look good.; I smell good.; I become good.; I seem good.; I sound good.; …
Như vậy, loại động từ thứ nhất chúng ta có là Linking Verbs, dùng để nối Subject (chủ ngữ) với subject complement (Thành phần mô tả chủ ngữ, là một tính từ, danh từ số nhiều, hoặc cụm danh từ) Sau đây là danh sách một số linking vebs thường gặp:
Be: I am good She is cute They are students
Smell: The room smells lovely
Taste: The soup tastes delicious
Appear: James appears normal at the party
Remain: Jenny will remain strong
Stay: My dad always stays calm
Get: It is getting dark
Turn: Her hair turned grey
Trở lại ví dụ 2 (I _ dogs.), ta thấy rằng câu này không còn mô tả chủ ngữ như trong ví dụ 1 nữa, như vậy chúng ta không điền linking verb vào đây được Trong ví dụ này, chúng ta có 2 đối tượng khác nhau, “I” và “dogs”, chúng ta cần một động từ chỉ hành động mà đối tượng thứ nhất (I) làm với đối tượng thứ hai (dogs)
Loại động từ này gọi là Action Verb
Tuy nhiên, không phải action verb nào cũng điền được vào câu ví dụ này Có những action verb điền được (ví dụ: like, hate, kick, throw, feed, love, hold, hug, bite, …) Nhưng cũng có những action verb không điền được (ví dụ: smile, laugh, go, jump, sleep, listen, look, cry, …)
Vì sao lại như vậy?
Vì action verb được chia làm 2 loại:
Là những động từ chỉ hàn động (action verb) mà khi thực hiện hành động này, chủ ngữ tác động đến một đối tượng (người hoặc vật) khác Một số ví dụ:
The cat chases the mouse
The baby is drinking milk
My mom watches TV at night.
Do đó, khi dùng transitive verb, chúng ta cần phải có 2 đối tượng Một là chủ ngữ, đối tượng còn lại gọi là vị ngữ Nếu sữ dụng transitive verb mà thiếu vị ngữ thì câu chưa đúng
Như vậy, trong ví dụ 2 nói trên (I _ dogs), chúng ta có 2 đối tượng, “I” và “dogs”, và chúng ta cần một transitive verb
Một số từ có thể điền được: love, like, hate, dislike, kick, hug, hit, rescue, help, …
Như vậy, bạn cần lưu ý: Câu có transitive verb thì phải có vị ngữ (danh từ, đại từ)
Loại action verb còn lại gọi là intransitive verb Đây là những hành động mà khi thực hiện, bạn không tác động đến đối tượng nào khác Tức là, những động từ này chỉ cần một đối tượng là chủ ngữ, không cần vị ngữ (danh từ, đại từ) đứng sau
Xét ví dụ 3 nêu trên: I
Ta thấy rằng trong câu này, sau khoảng trống không có vị ngữ (danh từ, đại từ), nên động từ cần điền ở đây, phải là một intransitive verb
Một số intransitive verbs: smile, laugh, sleep, cry, swim, walk, go, stay, crawl, run, jump, …
Như vậy, bạn cần lưu ý: Sau intransitive verb không có vị ngữ (danh từ, đại từ).
Câu này không đúng vì “go” là intransitive verb, sau nó không được có vị ngữ
Câu này đúng vì sau “go” là giới từ “to”, danh từ “school” là vị ngữ của giới từ “to”
*** Để nhận biết một động từ là Transitive hay intransitve verbs: Bạn đặt động từ cần nhận biết vào câu hỏi “What do you ?” hoặc “Who do you ?” Nếu động từ đặt được vào khoảng trống này, đó là transitive verbs, sau nó phải có vị ngữ Nếu không, đó là intransitive verb, sau nó không được có vị ngữ
Trợ động từ (helping verbs) là những động từ hỗ trợ cho động từ chính trong câu Trợ động từ không thể đứng một mình, nó luôn luôn phải đi kèm với động từ chính của câu Trợ động từ có 2 loại:
Tense identifier: Là những trợ động từ giúp nhận biết thì của câu
Trợ động từ của hiện tại đơn là “do”, “does”; trợ động từ của quá khứ đơn là “did”; trợ động từ của các thì tiếp diễn là các thể của động từ “to be”; trợ động từ của các thì hoàn thành là các thể của
I do not eat durians (thì hiện tại đơn)
I did not eat durians yesterday (thì quá khứ đơn)
I will eat a durian tomorrow (thì tương lai đơn)
I am eating a durian (thì hiện tại tiếp diễn)
I have eaten a durian (thì hiện tại hoàn thành)
Modal auxiliary (modal verbs): Là những trợ động từ nói về khả năng (can, could, may, …) hoặc lời khuyên (should, must, ought to, have to, …)
Ví dụ: I can help you, but you must try your best
Luyện tập Exercise 1: Are the verbs in these sentences transitive, intransitive, or linking verbs?
1 I like all of Katy Perry’s songs _Like: transitive
2 New Delhi is the capital of India
4 Will built a doll house for his eight-year-old daughter
6 All of them danced at my wedding party
7 The mosquito bat does not work
9 Sherin bought a phone for her mother
10 The teapot broke all of a sudden
11 Noel brought a bottle of wine for dinner
12 Srilakshmi and Vinod love watching feel-good movies
13 The footballs are kept in the third cupboard
15 Heera lost her favorite black bag
16 It was raining until a few hours back
17 The cat chased the mouse around the house
18 The doctors helped the patients in need
19 Marley found the solution to the problem
20 There could be 100 juice packs Exercise 2: Use the correct form of the word given in each sentence
2 She can’t _ a crocodile from an alligator (different)
3 The singer is _ really well (perform)
4 We need to _ children carefully (education)
5 That architect has _ many buildings (designer)
6 Ao dai _ musicians and poets to write songs and poems (inspiration)
7 On a map, the color blue often the sea (symbol)
8 The doctor _ his body carefully (examination)
9 You should _ some basic classes first (attendance)
11 Our products in colors and shapes (various)
12 Lots of companies the environment, but they don’t care (pollution)
13 If you don’t your products, no one will buy them (advertisement)
14 Language is not the only way to _ (communication)
15 Did anyone you that we will have a meeting tomorrow? (information)
16 We have to _ children from all kinds of danger (protection)
17 Junk food _ your health (harmful)
19 We often _ Tet in January or February (celebration)
20 LED lights don’t _ much electricity (consumption)
Danh từ: (Noun)
Chúng ta biết rằng trong câu, động từ là quan trọn nhất Thành phần quan trọng thứ hai chính là Chủ ngữ của động từ đó Chúng ta cần nói rõ câu đang nói về ai, vật gì; hoặc ai, vật gì thực hiện hành động Ngoại trừ câu cầu khiến (imperative sentence), câu nào trong tiếng Anh cũng phải có chủ ngữ Vậy loại từ gì làm chủ ngữ?
Như đã nói ở trên, câu luôn phải nói về người, hoặc vật gì đó Loại từ dùng để gọi tên người hoặc vật chỉ gọi là Danh từ Vậy, thành phần quan trọng thứ hai trong câu là Danh từ
Danh từ có thể được chia làm nhiều loại, tùy vào cách chia, ví dụ danh từ chung – riêng, cụ thể - trừu tượng, đếm được – không đếm được, số ít – số nhiều, …
Trong chương trình phổ thông, bạn cần lưu ý phân biệt thật kỹ danh từ đếm được – không đếm được, và danh từ số ít – số nhiều
2.1 Chức năng của Danh từ:
Làm chủ ngữ của động từ:
Chủ ngữ là gì? Người hoặc vật nào thực hiện hành động; câu đang nói đến, hoặc mô tả người hoặc vật nào, thì đó là chủ ngữ
Chủ ngữ chỉ có thể là danh từ hoặc những từ có chức năng của danh từ (Cụm danh từ, đại từ, gerund)
Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
is bad for our environment (pollute)
Ta thấy rằng câu này có động từ, nhưng chưa có chủ ngữ, chưa biết câu đang nói về cái gì Như vậy, từ cần điền ở đây là một danh từ, làm chủ ngữ của câu Danh từ của pollute, chúng ta có “pollution”
Như vậy, khi xác định điền danh từ vào chỗ trống, bạn cần xem xét đó là danh từ chỉ người hay chỉ vật, đếm được hay không đếm được, số ít hay số nhiều Ở đây, ta thấy rằng động từ “to be” dùng “is”, như vậy chủ ngữ phải là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được Mặt khác, trước danh từ số ít phải có mạo từ (a, an), ở đây không có mạo từ, như vậy đó phải là danh từ không đếm được
Pollution is bad for our environment
Làm vị ngữ của một transitive verb:
Chúng ta biết rằng câu có transitive verb thì phải có vị ngữ Chúng ta cần biết khi thực hiện hành động, chủ ngữ tác động đến ai, vật gì Người hoặc vật bị tác động, gọi là vị ngữ
Tương tự như trên, vị ngữ chỉ có thể là danh từ hoặc những từ có chức năng của danh từ (Cụm danh từ, đại từ, gerund)
Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
We need to give a good to our teacher (impress) Ở đây, chúng ta thấy rằng động từ “give” là một transitive verb, nó cần một danh từ làm vị ngữ của nó (cho cái gì, cho ai?) Như vậy, từ cần điền phải là một danh từ, làm vị ngữ cho động từ “give”
We need to give a good impression to our teacher
Chúng ta biết rằng, linking verbs dùng để nối chủ ngữ và thành phần mô tả hoặc định nghĩa cho chủ ngữ (subject complement) Thành phần subject complement này có thể là tính từ (dùng để mô tả chủ ngữ), hoặc danh từ / cụm danh từ (dùng để định nghĩa chủ ngữ)
Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
My mom and dad are good _ (perform) Ở đây, ta có chủ ngữ “my mom and dad”, linking verb “are”, tính từ “good” Tuy nhiên, sau “good” lại có thêm một khoảng trống, như vậy, tính từ “good” không mô tả chủ ngữ Chúng ta vẫn cần một subject complement, để mô tả hoặc định nghĩa cho “my mom and dad”
Chúng ta không điền được tính từ vì 2 tính từ đứng liền nhau, cùng mô ta cho chủ ngữ đứng trước, thì giữa chúng phải có dấu phẩy, hoặc từ “and” Do đó, từ cần điền ở đây phải là một danh từ chỉ người, số nhiều (vì chủ ngữ là 2 người)
My mom and dad are good performers
Khi bạn cần điền danh từ làm complement (mô tả, định nghĩa cho một danh từ khác, hoặc một đại từ), thì đó thường là danh từ không đếm được, hoặc danh từ đếm được số nhiều, vì trước danh từ đếm được số ít luôn phải có mạo từ (a, an)
Làm vị ngữ của giới từ (preposition):
Ngoài làm vị ngữ cho transitive verbs, danh từ có thể làm vị ngữ cho giới từ (prepostion)
Giới từ là các từ như: in, at, on, about, before, after, behind, from, to, of, by, at, under, above, … Giới từ dùng để nói đến vị trí, thời gian, hay cách thức của chủ ngữ
Sau giới từ luôn phải có danh từ, làm vị ngữ của nó
Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
My son is not good at _ (historical) Ở đây, chúng ta có giới từ at, như vậy chúng ta cần một danh từ đứng sau nó
My son is not good at history
Là thành phần chính trong một cụm danh từ
Cụm danh từ (noun phrase) là một cụm từ bao gồm 1 danh từ chính, một determiner (chúng ta sẽ học kỹ hơn về determiner trong phần sau), và một hoặc nhiều tính từ bổ nghĩa cho danh từ đó
Ví dụ: a box, an orange box, some big red boxes, his box, several boxes, …
Các cụm từ trên đều là cụm danh từ, và các từ như “a” “an”, “some”, “several”, “his”, … gọi là determiner
* Determiner là từ bắt đầu một cụm danh từ Từ cuối cùng đứng sau determiner (trong cụm đó) phải là danh từ
Ví dụ: I have a to talk a lot whenever I am nervous (tend) Ở đây, ta thấy khoảng trống là từ cuối cùng đứng sau determiner “a” (từ chữ “to” trở đi là một ccu5m khác, diễn tả ý khác), nên từ cần điền vào đây phải là danh từ đếm được số ít
I have a tendency to talk a lot whenever I am nervous
Exercise 1: Choose the word or phrase that best fits the blank space in each sentence
1 According to present law, the authorities can give poachers a severe _
2 To Americans, it is impolite to ask someone about age, _ and salary
3 Despite the plan’s emphasis on agricultural _, the industrial sector received a larger share of state investment
4 _ have announced that a major breakthrough in medicine has been made
5 How many means of _ do you use on a regular basis?
6 Janice made some useful _ for the class extra-curricular activities
7 Jack put on his best suit to make a good _ on his future in-laws
8 Josh's ambition is to become a successful _ like his father
9 Tom is getting ever keener on doing research on _
10 Cultural _ can be found in such simple processes as giving or receiving a gift
Exercise 2: Use the correct form of the word given in each sentence
1 I have a to talk a lot whenever I am nervous (tend)
2 The students wear their school uniforms with (proud)
3 People fled from the earthquake area in _ (terrify)
4 Pompeii was completely destroyed in A.D.79 by an _ of Mount Vesuvius (erupt)
5 Our school is sending three to the meeting (represent)
6 There are significant between American English and British English (differ)
7 You should do what the told if you want to pass the driving test (instruct)
8 Computers were a wonderful at the time (invent)
9 Kate’s _ has kept her away from school for a week (ill)
10 The news caused great _ among her friends (excite)
11 She gained international as a tennis player (famous)
12 Many scientists do not believe in the of UFOs (exist)
13 A helmet affords the cyclist some degree of _ against injury (protect)
14 You cannot work all the time You need some rest and _ (relax)
15 She would have to get her mother’s _ to take the trip (permit)
Tính từ: (Adjective)
Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, mô tả cho người hoặc vật gì đó
Tính từ chỉ có một chức năng duy nhất, là mô tả cho danh từ
3.1.Vị trí của tính từ:
Trong trường hợp này, tính từ đóng vai trò là subject complement, nó mô tả cho chủ ngữ
Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
The song sounds _, I like it (impress) Ở đây chúng ta có chủ ngữ “the song”, linking verb “sound”, vậy khoảng trống cần một tính từ để mô tả cho chủ ngữ này Tính từ của “impress” chúng ta có “impressive”, hoặc “unimpressive”
Vế sau chúng ta có “I like it”, nên từ cần điền ở đây là “impressive” cho hợp nghĩa
The song sounds impressive I like it
Một số tính từ trong tiếng Anh có thể mang tiền tố (ví dụ unimpressive, incorrect, inexperienced, impossible …) hoặc hậu tố (ví dụ: careful, careless, colorful, colorless, …)
Lưu ý khi điền tính từ: Cần đọc kỹ đề, xem tính từ cần điền mang nghĩa tích cực hay tiêu cực, chủ động hay bị động để điền cho chính xác
Đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa:
Tính từ có thể đứng trước danh từ mà nó mô tả Trong trường hợp này, tính từ có thể bỏ đi được
Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:
She always wears clothes (fashion) Ở đây, chúng ta thấy rằng câu đã có đầy đủ thành phần (chủ ngữ - transitive verb – vị ngữ) Khoảng trống là không cần thiết (bỏ đi câu vẫn đầy đủ về ngữ pháp), và sau khoảng trống là một danh từ Như vậy, khoảng trống cần một tính từ
She always wears fashionable clothes
Đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa:
Trong một vài trường hợp đặc biệt, tính từ có thể đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa
Ví dụ: I find English difficult; She wants her wine cold; I made my parents happy
Trong tiếng Anh, có một số động từ mà khi bạn thêm “ing” hoặc “ed” vào, nó sẽ trở thành tính từ
interest (động từ) interesting (tính từ) interested (tính từ)
embarrass (động từ) embarrassing (tính từ) embarrassed (tính từ)
confuse (động từ) confusing (tính từ) confused (tính từ)
surprise (động từ) surprising (tính từ) surprised (tính từ)
Vậy, làm thế nào để biết nên điền tính từ đuôi “ing” hay “ed”?
- I don’t like talking to him because he is (bore)
Chúng ta thấy rằng chủ ngữ “he” chủ động làm cho người khác cảm thấy chán, không thích nói chuyện với mình Do đó, tính từ cần điền ở đây mang nghĩa chủ động (chủ ngữ chủ động gây ra cảm giác gì đó cho người khác)
Khi tính từ mang nghĩa chủ động, chúng ta dùng đuôi “ing”
I don’t like talking to him because he is boring
Xét một ví dụ khác:
- He has nothing to do, he is _ (bore)
Khác với trường hợp trên, lần này chủ ngữ “he” không chủ động gây cảm giác chán Ngược lại, “he” bị chán vì không có gì làm, bị không gian xung quanh, bị hoàn cảnh làm cho chán Do đó, ở đây tính từ cần điền mang nghĩa bị động (chủ ngữ bị người khác, vật khác gây ra cảm giác cho mình) Khi tính từ mang nghĩa bị động, chúng ta dùng đuôi “ed”
He has nothing to do, he is bored
* Như vậy cách phân biệt tính từ đuôi “ing” và tính từ đuôi “ed” rất đơn giản Nếu chủ ngữ chủ động gây ra cảm giác gì đó, chúng ta dùng tính từ đuôi “ing”, còn nếu chủ ngữ bị động, chúng ta dùng tính từ đuôi “ed”
Luyện tập Use the correct form of the word given in each sentence
1 If you need any help, you can ask Tom He’s very (help)
2 We find advertising on television very (effect)
3 The most _ earthquake in Japanese history occurred in 1923 (disaster)
4 Mel Gibson is a actor (talent)
5 The talk was both and entertaining (inform)
7 Your exam results are rather I expect you to do better (disappoint)
8 Japan is an _ country (industry)
9 This knife is _ It doesn’t cut at all (use)
10 Some students in my class are starting to learn another language and they find it _ (enjoy)
11 The kids were _ about the holiday (excite)
12 She is so busy with _ activities that she has no time for entertainment (society)
13 Many rivers have been found _ with filthy waste from factories (pollute)
14 I don’t believe what he has just said It is very _ (reason)
15 The teaching staff are all highly (qualify)
16 The new building looks most _ with its huge tower (impress)
17 Three hundred people were made _ by the earthquake (home)
18 He is very _ to everyone, so he has got few friends (friend)
19 Students should aim to become more _ of their teachers (depend)
20 Water is an liquid (odor)
Trạng từ: (Adverb)
Chúng ta biết rằng trong tiếng Anh có 4 loại từ chính, đó là Danh từ, động từ, tính từ, và trạng từ Tính từ dùng để bổ nghĩa cho Danh từ Vậy từ loại gì bổ nghĩa cho 3 cái còn lại? Đó chính là Trạng từ
Chức năng của trạng từ là dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ, và cả câu
Ví dụ 1: She sings (beautiful)
Bạn thấy rắng đằng sau khoảng trống này không có danh từ, như vậy khoảng trống không thể điền tính từ Mặt khác, “sing” là một intransitive verb (nếu là transitive, thì sau từ “sing” phải có “song”), nó không cần vị ngữ, như vậy khoảng trống cũng không phải danh từ Khoảng trống cũng không thể là một động từ, vì giữa 2 động từ phải có “and” hoặc dấu phẩy
Như vậy, khoảng trống chỉ có thể là một trạng từ
Trong câu này, beautifully bổ nghĩa cho động từ “sing” (hát hay, không phải hát dở)
Ví dụ 2: She sings _ beautifully (real)
Giải thích hoàn toàn tương tự ví dụ 1, chúng ta có khoảng trống này cũng cần một trạng từ
Trong trường hợp này, really bổ nghĩa cho beautifully (rất hay)
Ví dụ 3: She is _ beautiful (certain) Ở đây “is” là một linking verb, đằng sau nó có thể là tính từ, nhưng nếu vậy thì chúng ta có 2 tính từ, giữa chúng phải có từ “and”, hoặc dấu phẩy Chúng ta không có “and” hoặc phẩy, nên khoảng trống này không phải tính từ Chúng ta không điền được danh từ vào đây, vì sau nó là tính từ Động từ cũng không điền được, vì sau nó là tính từ
Như vậy, khoảng trống chỉ có thể là một trạng từ
Trạng từ này bổ nghĩa cho tính từ “beautiful”
Ví dụ 4: , she sings really beautifully (final)
Bạn thấy rắng đằng sau khoảng trống này không có danh từ, như vậy khoảng trống không thể điền tính từ Câu đã có chủ ngữ, trước khoảng trống không có transitive verbs, nên khoảng trống cũng không phải danh từ Khoảng trống cũng không phải động từ, vì câu đã có động từ “sing”
Như vậy, khoảng trống chỉ có thể là một trạng từ
Finally, she sings really beautifully Ở đây, trạng từ bổ nghĩa cho cả câu
Lưu ý khi điền trạng từ: Cần đọc kỹ đề, xem trạng từ cần điền mang nghĩa tích cực hay tiêu cực, chủ động hay bị động để điền cho chính xác
Luyện tập trạng từ Use the correct form of the word given in each sentence
1 The old man walked _ to the park (slow)
2 Our team played _ We lost (success)
3 We are _ interested in AIDS (especial)
4 The gas from the chemical factory was harmful (extreme)
5 Housework has been regarded as women's work (traddition)
6 They are greeted by the native (warm)
7 The Internet has _ developed and became part of our daily life (increase)
8 Sure you can talk _ to me (direct)
9 My grandparents live at the age of 70 (health)
10 This singer is not very pretty but she sings very (beautiful)
11 The heating switches off (automatic)
12 It was _ my fault (complete)
13 Although they are very rich, they are living (happy)
14 She became famous for her kindness (international)
15 I’d like to help you but _ there’s nothing I can do (fortunate)
16 Did you get in there ? (volunteer)
17 She _ shook my hand (gentle)
18 The plane landed after a violent storm (safe)
19 _, no one was injured in the accident (lucky)
20 He dropped the vase because he carried it (care)
21 _, he solved the problem himself (amaze)
22 Listen and you will hear the sound of nature (careful)
23 I understand what you are saying (perfect)
24 If you’re all sitting , then I’ll begin (comfort)
25 , I don’t really like that film (honest)
Tổng luyện tập 4 từ loại chính
Use the correct form of the word given in each sentence
1 We’re going to have a to see who can swim the furthest (compete)
2 Cinema is a medium of mass (entertain)
3 Air makes our health worse and worse (pollute)
4 Jane is the most girl in my class (attract)
5 With a bit of , she could do really well (courage)
6 Global communication was transformed by the of the Internet (invent)
7 Many teenagers feel to talk to their parents about their problems (able)
8 They planned to visit all the sites and tourist in Tokyo (history - attract)
9 She was very of her achievements (pride)
10 We kept up a for many years (correspond)
11 Big students aren’t _ intelligent students (necessity)
22 The flood caused widespread _ (destroy)
23 He spent most of his _ in Egypt (child)
14 There is a rapid _ in the number of private cars at present (grow)
15 Alexander G Bell was one of the greatest _ He invented the telephone (invent)
16 Each religion has its set of (believe)
17 Parents should encourage in their children (depend)
18 Today we have industrial air from factories and engine - exhaust fumes (pollute)
19 The people in the area need the of food and pure water (provide)
20 English is the language in the United States (nation)
21 She’s so with her current job that she decided to leave (satisfy)
22 My colleagues are very pleasant, but the manager is a little (friend)
23 They escaped from the fire (harm)
24 I have still not received a answer to my question (satisfy)
25 These exercises are designed to your stomach muscles (strong)
26 Laziness is normally the cause of (poor)
27 Why don’t you discard this old broken bicycle? It’s now (use)
28 Your money will be refunded if the goods are not to your complete (satisfy)
29 I was bitterly when I didn’t get into university (disappoint)
30 pollution is being considered as a great global problem (environment)
31 What is the individual’s to others in modem society? (responsible)
32 It’s to drive through a red light (legal)
33 It’s that people who earn more money pay lower taxes (logical)
34 On the plane, the in-flight are not only in Vietnamese, but also in English (announce)
35 Parents are always fiercely of their children (protect)
36 You may have some during the first few days, but you’ll soon get used to it (comfort)
37 Many Vietnamese women today don’t often wear ao dai at work because it is (convenience)
38 My father thinks watching the news every day is very (inform)
39 I was annoyed at his to cooperate (refuse)
40 It is more to travel by train than by car (economy)
Giới từ (prepositions) 28 Bài 6: Liên từ (conjuctions) Error! Bookmark not defined Bài 7: Chỉ định từ - Từ hạn định (Determiners) Error! Bookmark not defined 7.1 Mạo từ (Articles) Error! Bookmark not defined 7.2 Từ sở hữu (possessives) Error! Bookmark not defined 7.3 Lượng từ (quantifiers) Error! Bookmark not defined Chương 3: Các thì trong tiếng Anh Error! Bookmark not defined Bài 1: Thì Hiện tại đơn (Present simple) Error! Bookmark not defined Bài 2: Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) Error! Bookmark not defined Bài 3: Thì quá khứ đơn (Past simple) Error! Bookmark not defined Bài 4: Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) Error! Bookmark not defined Kết hợp thì Quá khứ đơn – Quá khứ tiếp diễn Error! Bookmark not defined Bài 6: Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) Error! Bookmark not defined Bài 7: Thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect) Error! Bookmark not defined Bài 8: Thì tương lai đơn (Future simple) Error! Bookmark not defined Chương 4: Một số điểm ngữ pháp khác Error! Bookmark not defined
- Giới từ là những từ hoặc cụm từ như: in, on, at, before, after, about, under, above, next to, …,
- Giới từ thường dùng để chỉ vị trí, thời gian, phương hướng, …
- Giới từ thường đứng sau động từ chỉ hành động (action verb), động từ “to be”, hoặc tính từ
Sau giới từ luôn luôn phải có danh từ, hoặc những từ mang chức năng của danh từ (đại từ, gerund)
3 giới từ dễ lẫn lộn nhất với các bạn, đó là “in”, “on”, và “at”
Những giới từ này thường dùng để chỉ thời gian và địa điểm
Nhìn chung, giới từ “in” thường dùng để chỉ một địa điểm rộng lớn, hoặc một khoảng thời gian dài
Ví dụ: I lived Ho Chi Minh City, October, 2008 Ở đây, ta thấy rằng Ho Chi Minh City là một nơi rộng lớn, tôi sống trong thành phố đó, không biết chính xác nơi nào, do đó, chúng ta dùng giới từ “in”
Tương tự, October và 2008, đều là 2 khoảng thời gian dài, tôi được sinh trong khoảng thời gian đó, không biết chính xác lúc nào, do đó, chúng ta dùng giới từ “in”
I lived in Ho Chi Minh City, in October, in 2008
Giới từ “on” dùng để chỉ một địa điểm nhỏ hơn, khoảng thời gian ngắn hơn, cụ thể hơn “in”
Ví dụ: Tuesday, I take a walk _ Nguyễn Trãi street, _ district 1 Ở đây, ta thấy ngày thứ ba (Tuesday) là một thời gian cụ thể, do đó, chúng ta dùng “on” Tương tự, Nguyễn Trãi street là một địa điểm cụ thể, chúng ta cũng dùng “on” District 1 là một khu vực rộng lớn, chúng ta dùng “in”
On Tuesday, I take a walk on Nguyễn Trãi street, in district 1
Giới từ “at” dùng để nói tới một thời điểm, hoặc một địa điểm, địa chỉ chính xác
Ví dụ: When I lived number 41, Nguyễn Trãi street, I got up _ 8 Ở đây, ta thấy số nhà 41 và lúc 8 giờ là địa chỉ và thời điểm chính xác Do đó chúng ta dùng “at” When I lived at number 41, Nguyễn Trãi street, I got up at 8
Lưu ý, khi nói về ngày, chúng ta dùng “at”, tháng và năm chúng ta dùng “in” Khi nói về các buổi trong ngày, chúng ta dùng “in” (in the morning, in the afternoon …), hoặc “at” (at night) 5.2 Collocation:
- Collocation là một nhóm từ được kết nối với nhau theo đúng thứ tự và luôn xuất hiện cùng nhau khi nói về một thông tin nào đó Đây là sự kết hợp hình thành theo thói quen của người bản xứ
- Trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10, và bài thi THPT, bài tập về collocation rất thường xuất hiện Đặc biệt là collocation với giới từ (interested in, keen on, famous for, arrive in, arrive at, focus on,
…) Do đó, bạn cần luyện tập thật kỹ phần này
- Tài liệu này không soạn theo hướng bắt bạn học thuộc lòng các collocation Thay vào đó, tác giả sẽ giúp bạn luyện tập và tự rút ra và ghi nhớ những collocation thường gặp cho riêng mình
Luyện tập Choose the word or phrase (a, b, c or d) that best fits the blank space in each sentence
1 The final examination will be held July 10th,2008 a in b on c at d to
2 The children are excited their upcoming trip to the zoo a to b about c for d with
3 Sixteen people showed for the volleyball training session a on b up c over d through
4 Mike is always proud _ his success at school a on b of c at d in
5 Many companies participated _ the trade fair a on b at c in d to
6 Never put _ your homework till tomorrow a off b over c back d away
7 The town of Gouda is famous its cheese a on b to c from d for
8 I use Facebook to communicate friends all around the world a with b among c to d as
9 Look ! There’s a big hole in front of you a on b over c off d out
10 She often goes swimming Sunday mornings a on b.over c in d at
11 Those boys are addicted computer games a on b for c to d with
12 I’d rather not have been absent _ class yesterday a in b for c from d of
13 She wants to be independent _ her parents a to b of c on d with
14 He is really helpful, we can depend him a to b of c on d with
15 Wearing uniforms helps poor students feel equal others a up b on c off d to
16 Most children are fond fairy tales a in b of c at d with
17 The kids are watching cartoons the Disney Chanel a on b in c of d from
18 We often give him information _ e-mail a on b by c of d from
19 She’s extremely well qualified _ the job a in b by c for d to
20 He is very capable _ learning and understanding things a with b of c at d about
21 Put _ the cigarette, please I don’t like the smell of it a out b in c up d off
22 I didn’t have enough money to pay ………….the meal a in b by c for d to
23 He put suntan oil on his body to protect his skin _ the sun
24 This house reminds me _ the one I lived in when I was a child