1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập

46 320 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trường hợp để sai thang đo :Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ vạn năng sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá

Trang 1

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Trong bài này, sinh viên nắm được sử dụng thiết bị đo điện tử

Sinh viên làm quen với máy đo điện tử

II NỘI DUNG

1 Đồng hồ đồng hồ vạn năng ( VOM)

Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuậtviên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp

DC, đo điện áp AC và đo dòng điện

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sựphóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trởkháng thấp khoảng 20K/Vol do vậy khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụtáp

Ω : 2/20kΩ/2/20MΩ

Trang 2

1.2 VOM số:

Thông số kỹ thuật:

- Màn hình LCD 3 ½”

- Có chức năng hiển thị báo pin yếu

- Sampling rate: 2.5 lần/giây

- Nhiệt độ hoạt động: 0oC ~ 40oC

dưới 80% RH

- Nhiệt độ bảo quản: -10oC ~ 60oC

từ 0 ~ 80% RH (tháo pin ra)

- Pin: 1 pin 9V chuẩn

- Thời gian sử dụng: khoảng 150 giờ

- Kích thước: 153 x 74 x 45 mm

- Trọng lượng: Khoảng 355g (bao

gồm pin và vỏ)

1.3 Cách sử dụng đồng hồ:

a Đối với đồng hồ kim:

Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều:

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơnđiện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác

Trang 3

Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều

=> Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !

* Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng

Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng.

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện

áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác

Trang 4

* Trường hợp để sai thang đo :

Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ vạn năng sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy

nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng

Để sai thang đo khi đo điện áp một chiều => báo sai giá trị.

* Trường hợp để nhầm thang đo

Chú ý : Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vạn năng vào thang đo dòng điện hoặc thang đo

điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !

Trang 5

• Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn

• Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in

• Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không

• Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện

• Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không

• Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện

• Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn

Đo điện trở:

Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

• Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm

• Bước 2 : Chuẩn bị đo

• Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo, Giá trị đo được= Chỉ số thang đo X Thang đoVí dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm

• Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác

• Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác

• Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất

Hướng dẫn đo dòng điện:

Bươc 1 : Đặt đồng hồ vạn năng vào thang đo dòng cao nhất

Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm

Trang 6

• Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo

• Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất

thì đồng hồ vạn năng không đo được dòng điện này.

• Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện

b Đối với đồng hồ số:

Đo thông mạch:

Các bạn để thang đồng hồ về vị trí đo ohm bấm chọn biểu tượng âm thanh Khi đo mạch nếu

không bị đứt thì xuất hiện âm pip, khi hở mạch không có âm thanh báo hiệu

Trang 7

Bật chuyển mạch về thang đo Ohm, sau đó đưa đầu 2 que đo vào điện trở cần đo, chú ý khôngđược chạm tay vào chân linh kiện đồng hồ sẽ không chính xác khi đo cả nội trở của tay người.Cũng không nên đo linh kiện trong mạch bởi điện trở có thể là của linh kiện khác trong mạch.

Đo Volt

Trang 8

- Đo VAC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về Volts AC có biểu tượng (AC có dấu Ngã) Đưa 2 đầu que đo vào 2 điểm cần đo, đọc chỉ số hiển thị trên LCD.

- Đo VDC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về VDC, đưa hai que đo: que đỏ, dương vào cực dương; que đen âm vào cự âm Đọc chỉ số trên LCD

Nếu trước chỉ số có dấu (-) ta phải đảo lại đầu que đo

Đo dòng (ampe)

Bật chuyển mạch của đồng hồ về thang đo Ampes AC; DC Chuyển giắc cắm dây đỏ - dương của đồng hồ sang giắc cắm đo Ampe, que đen vẫn giữ nguyên vị trí Mắc nối tiếp đồng hồ với thiết bị cần đo, đọc trị số trên LCD.

2

Máy phát xung FG 32 hay máy tạo sóng đo lường (function generator):

* Là bộ nguồn tạo ra các tín hiệu chuẩn về biên độ, tần số và dạng sóng dùng trong thửnghiệm và đo lường Các máy tạo sóng trong phòng thí nghiệm có các dạng sau:

Trang 9

Máy phát xung;

Máy phát tần số quét, máy phát các tín hiệu thử nghiệm

Các máy tạo tín hiệu RF thường có dải tần số từ 0 kHz đến 100 kHz, với mức điện áp

có thể điều chỉnh từ 0 - 10V Các máy tạo hàm cũng thường là máy phát RF với 3 dạngsóng đặc trưng là sóng vuông, sóng tam giác và sóng hình sin

Hình dạng:

- Nút Power: khi bận ấn nút ON thì đèn LED sáng báo hiệu đã cung cấp nguồn cho máy

- Frequency: điều chỉnh tần số Tần số sẽ là sản phẩm chung của nút số (2) và (11)

- Ngõ ra SYNC: ngõ ra đồng bộ Sóng vuông ngõ ra A TTL có cùng tần số giống với sóng chính ngõ ra BNC

- Ngõ ra quét: ngõ ra tín hiệu quét BNC Nó sẽ hoạt động độc lập khi Sweep là ONhoặc OFF; BNC có sóng ngõ ra dạng răng cưa Tần số được điều khiển bởi tốc độ quét

- Ngõ ra chính: ngõ ra sóng chức năng BNC Trở kháng ngõ ra là 50 Ohm, biên độ đỉnh – đỉnh không tải là 20 Vpp, có tải là 10 Vpp với tải 50 Ohm

- Biên độ: vặn nút để chỉnh biên độ của tín hiệu sóng ra Kéo nút lên để giảm tín hiệu ra 10 lần Tác động này chỉ xảy ra với sóng ra chính

- DC offset: điều khiển nút, chọn vị trí OFF trong điều kiện bình thường Nhấn ON

và điều chỉnh bù điện áp DC

- Tốc độ quét: vặn nút để điều chỉnh tốc độ quét từ 5 s đến 10 ms, ngõ ra quét là NBC (4) Nếu nút này được kéo ra thì tín hiệu ngõ ra và tín hiệu quét là đồng bộ với nhau

Trang 10

- Độ rộng tia quột: vặn nỳt này để điều chỉnh độ rộng tia quột Nhấn vào để thấy tia quột, kộo ra để thấy tỏc động tia quột Nỳt (8) phải được kộo ra.

Máy hiện sóng (MHS) hay còn gọi là Oscillo dùng để đo các tín hiệu điện

-điện tử dới dạng sóng nh hình sin, xung vuông, tam giác… và đánh giá đợc tần số, biên

độ và độ di pha của tín hiệu

- Hoạt động với nguồn điện áp xoay chiều: 100V; 120V; 220V; 240V đợc chỉ dẫn ởphía sau mặt thiết bị

- Sử dụng con trỏ di chuyển để đọc biên độ hoặc tính chu kỳ của tín hiệu

Trang 11

Hình 2.9

Chú thích:

(1) Power switch: Công tắc nguồn

(2) Power lamp: Đèn báo nguồn

(3) Focus control: Điều chỉnh độ hội tụ của các tia

(4) Scale Illum control: Chỉnh bổ sung độ sáng khi đo

(5) Trace rotation control: Chỉnh tia sao cho không bị lệch theo chiều ngang

(6) Intensity control: Điều chỉnh độ sáng của các tia

(7) Power source select switch: Công tắc chuyển mạch lựa chọn nguồn điện

(8) AC Inlet: Đầu cắm với dây nguồn

(9) CH1 input connector: Đầu nối với que đo đa tín hiệu vào kênh 1

(10) CH2 input connector: Đầu nối với que đo đa tín hiệu vào kênh 2

(11) (12) Input coupling switches: Chuyển mạch chọn chế độ đo AC-DC

(13) (14) Volts/Div select switches: Chuyển mạch chọn thang đo

(15) (16) VAR Pull x 5 gain controls: Khi điều chỉnh núm này thì biên độ tín hiệu tănglên 5 lần

(17) (18) Uncal lamp: Đèn báo khi điều chỉnh núm VAR

(19) Position Pull DC offset control: Điều chỉnh vị trí lên xuống của kênh CH1

(20) Position Pull invert control: Điều chỉnh vị trí lên xuống của kênh CH2

(21) Mode select switch: Chuyển mạch lựa chọn kênh đo

(22) CH1 Output connector: Đầu nối tín hiệu ra giống tín hiệu đầu vào CH1

(23) DC offset volt out connector: Đầu nối điện áp ra để đo trên đồng hồ đo

(24) (25) DC BAL adjustment controls: Điều chỉnh cân bằng 2 tia

(26) Time/div select switch: Chuyển mạch đặt thời gian đo

Mặt sau

Trang 12

(27)SWP Variab control: Điều chỉnh bổ sung thời gian quét

(28) Sweep Uncal lamp: Đèn báo khi điều chỉnh (27)

(29) Position Pull x10 Mag control: Điều chỉnh thay đổi vị trí sang ngang của tia hayphóng to chu kỳ của tín hiệu lên 10 lần

(30) CH1 Alt Mag switch: Chuyền mạch thay đổi hiển thị của tín hiệu X1 hay X10

(31) Source select switch: Chuyển mạch chọn quét nguồn tín hiệu Trigger

(32) Int Trig select switch: Chuyển mạch lựa chọn tín hiệu Trigger

(33) Trig input connector: Đầu nối với thiết bị ngoài để đa tín hiệu vào

(34) Trig Level control: Điều chỉnh mức tín hiệu Trigger

(35) Trig Mode select switch: Chuyển mạch chọn các chế độ đo tín hiệu

(36) Ext Blanking Connector: Đầu nối với tín hiệu ngoài

(37) Cal 0.5V tip: Đỉnh xung 0.5V

(38) GND terminal: Điểm đất của thiết bị

(39) (40) (41):Đối với máy này (V-555) không có

(42) REF Cursor select switch: Chuyển mạch lựa chọn con trỏ (x)

(43) Tracking Cursor select switch: Chuyển mạch lựa chọn con trỏ (+)

(44) (45): Phím di chuyển con trỏ (x) hoặc (+) để đọc trị số

Máy này (V-555) Không có núm điều chỉnh số (27)

c Que đo của thiết bị

Trang 13

Hình 2.10

3.3 Cách đo và đọc trị số biên độ, chu kỳ tín hiệu

Trớc khi cấp nguồn, đặt chế độ chuẩn núm điều chỉnh của thiết bị nh sau:

độ méo của tín hiệu

Đầu nối với đầu vào thiết bị

Đầu nối với điểm đo

Đầu nối với điểm đất Công tắc x1 hoặc x10

Trang 14

CH1 Nếu đo cả 2 kênh thì đặt chuyển mạch (21) ở vị trí CHOP Chỉnh các núm điềuchỉnh vị trí của kênh đo sao cho dễ quan sát

Nếu tín hiệu vào có biên độ lớn thì điều chỉnh chuyển mạch chọn thang đo (13)(14) Volts/div

Bớc 3:

Quan sát dạng tín hiệu trên màn hình và tính toán biên độ và tần số của tín hiệu

* Cách tính toán biên độ và tần số của tín hiệu

+ Tính biên độ tín hiệu hiển thị trên máy hiện sóng

Tính biên độ điện áp đỉnh tới đỉnh:

U = Số ô dọc (Div) ì Thang đo (Volts/div)

Ví dụ: Ta có một tín hiệu hình sin đợc hiển thị trên máy hiện sóng nh hình vẽ, có

số ô dọc là 4 Div, đợc đo ở thang đo (Volts/div) là 2V Nh vậy biên độ tín hiệu từ đỉnhtới đỉnh là: U = 4div ì 2V = 8V

Có một số dạng tín hiệu thì ta chỉ tính phần dơng (bán kì dơng) thì cách tínhbiên độ tín hiệu cũng áp dụng công thức trên

Khi tính toán biên độ tín hiệu cần chú ý đến các nấc x1 và x10 trên que đo, nếu

đặt ở nấc x10 trên que đo thì biên độ phải đợc nhân lên 10 lần, núm điều chỉnh VAR

từ đó ng ời ta tính toán đ ợc biên độ cũng

nh tần số của một tín hiệu đ ợc đo

Trang 15

+ Tính tần số của tín hiệu hiển thị trên máy hiện sóng

Để tính đợc tần số của tín hiệu hiển thị trên máy hiện sóng thì ta tính chu kì củatín hiệu trớc từ đó áp dụng công thức: f = 1/T.

Chu kì của tín hiệu T đợc tính nh sau:

T = Số ô ngang (Div) ì Thời gian quét (Time/div)

Ví dụ: Ta có một tín hiệu hình sin đợc hiển thị trên máy hiện sóng nh hình vẽ, có

số ô ngang là 5 Div, thời gian quét (Time/div) là 1ms Nh vậy chu kì tín hiệu sẽ là: T =

5 div ì 1ms = 5 ì 10-3 s Từ đây ta tính đợc tần số của tín hiệu là:

f = 1/T = 1/5 ì 10-3 = 200 Hz

Tuy nhiên khi tính toán tần số tín hiệu cần chú ý đến các nấc x1 và x10 trên que

đo, nếu đặt ở nấc x10 trên que đo thì tần số phải đợc nhân lên 10 lần

3.4 Bảo quản:

Khi sử dụng máy hiện sóng trớc hết phải nắm đợc các thông số kỹ thuật, sau đó

điều chỉnh các núm đúng với chức năng theo bảng thông số kỹ thuật Không đặt thiết bị

ở vị trí lệch, không để các vật nặng lên trên thiết bị, luôn để thiết bị ở vị trí khô ráothoáng mát, đặt thiết bị tránh xa các dụng cụ có thể gây ra các từ trờng nh nam châm,

động cơ…

CHƯƠNG 2 TèM HIỂU VỀ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Trang 16

- Transistor, Triac, SCR, UJT…

- IC Opam, IC ổn áp, IC số…

Sinh viên làm quen với máy đo điện tử

2.2 GIỚI THIỆU LINH KIỆN

1 Điện trở:

Công dụng điện trở:dùng để cản trở dòng điện

Điện trở ép trên mạch in:điện trở này có cấu tạo bằng than ép, màn

thang, dây quấn

R

Ký hiệu và hình dạng của điện trở

Đối với những điện trỡ có công suất bé người ta phân biệt trị số và sai số theo vạch màu Cách đọc giá trị điện trỡ theo vạch màu được qui định theo bảng sau

Vạch cạnh vạch cuối là vạch là vạch lũy thừa 10

Trang 17

Điện trở có 5 vạch màu:

Điện trở có công suất lớn thì người ta thường nghi giá trị điện trở và công suất trên thân điện trở

Những hư hỏng thường gặp ở điện trở

- Cháy do làm việc quá công xuất

- Tăng trị số thường gặp ở điện trở bột thang, do lau ngày hoạt tính bột than biến chất làm thay đổi trị số

- Giảm trị số thường xảy ra ở điện trở dây quấn do bị chập vòng

Biến trở.

Dùng để thay đổi giá trị điện trở

Loại chỉnh có độ thay đổi rộng: loại này thiết kế dùng cho người sử dụng

Loại tinh chỉnh: loại này dùng để chỉnh lại chính xác hoạt động của mạch

2 TỤ ĐIỆN.

Dùng để tích phóng điện ứng dụng trong rật nhiều các lĩnh vực khác nhau

Tụ điện biến đổi

Trang 18

Dùng để điều chỉnh giá trị điện dung theo ý muốn, dùng để vi chỉnh tần số của các mạch dao động, mạch cộng hưởng mạch lọc.

- Tụ điện có cực tính, thường là các tụ hoá học

C2

- Tụ điện không có cực tính thường là các tụ gốm, tụ thuỷ tinh có ký hiệu như sau:

C1

Khi sử dụng tụ điện cần chú ý:

Điện dung: Cho biết khả năng chứa điện của tụ

Điện áp: Cho biết khả năng chiệu đựng của tụ

Khi dùng tụ có cực tính thì phải đặt cực tính dương của tụ ở điện áp cao còn cực tính

âm ở nơi điện áp thấp

Cách đọc giá trị của tụ

Trường hợp trên tụ có ghi giá trị, ký hiệu mà tận cùng là một chữ cái, đơn

vị đo tính bằng pF (pico farad), phương pháp xác định giá trị thực hiện như sau:

- Hai chữ số đầu chỉ trị số cho điện dung của tụ

- Chữ số thứ ba (kế tiếp) xác định hệ số nhân

- Chữ cái cuối cùng xác định sai số

Bảng 3.4 Các chữ cái xác định sai số tuân theo quy ước sau đây:

0.125

Trang 19

Ví dụ: trên tụ điện ceramic, ta đọc được giá trị như sau: 473J

hay 104k

Giá trị của tụ được xác định như sau:

473J ≈ 47 103 pF ± 5% ≈ 0,047mF ± 5%

104K ≈ 10 10 4 pF ± 10% 0,1mF ± 10%

• Cách đo và kiểm tra tụ:

Ta bật đồng hồ VOM để đo kiểm tra tụ hoạt động tốt hay xấu Tuỳ theo giá trị của tụ

mà ta bật thang đo khác nhau để kiểm tra

- Đo hai lần có đổi que:

Nếu kim vọt lên và trả về hết thì kha năng nạp xã của tụ còn tốt

Nếu kim vọt lên thì tụ bị đánh thủng

Nếu kim vọt lên nhưng tra về không hết thì tụ bị rĩ

Nếu kim vọt lên và kim trả về lờ đờ thì tụ bị khô

Nếu kim không lên thì tụ đứt

3 CUỘN DÂY.

Dùng để tạo ra cảm ứng điện từ

Phân loại cuộn cảm:

Cuộn cảm có rất nhiều loại, kích cỡ đa dạng tùy theo yêu cầu sử dụng Đa số các loại cuộn cảm vẫn là cuộn dây, quấn trõa lõi thép kỹ thuật

- Cuộn cảm có trị số thay đổi

- Cuộn cảm có trị số không thay đổi

Khi sử dụng cuộn dây cần chú ý sự chiệu đựng dòng điện đi qua nó: nếu tiết diện dây lớn thì dòng điện chiệu đựng cao hơn

Cách kiểm tra hư hỏng của cuộn dây: Ta vặn thang đo Rx1 hoặc R x 10 để xác định cuộn dây có bị đức hay không Khi chạm cuộn dây thì ta chỉ có kiểm tra bằng thực tế

4 DIODE.

Điode nắn điện

Trang 20

Diode chỉ hoạt động dẫn dòng điện từ cực A sang cực K ( Khi tiếp xúc PN được phân cực thuận) Khi phân cực nghịch vược điện áp chịu đựng thì sẻ phá vở mối liên kết, diode bị nối tắt Do đó khi lắp ráp mạch sử dụng diode ta nên chú ý đến điện áp ngược

và dòng tải của diode

Diode zener

Diode luôn làm việc ở chế độ phân cực ngược Để diode zener tốt ta phải có điện trở định thiên để cho diode làm việc ở dòng trung bình

Khi sử dụng ta chú ý tới áp chiệu đựng và dòng tải

• Cách kiểm tra hư hỏng:

Ở thang đo Rx1 ta tiến hành do hai lần có đảo que đo

- Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết Một lần kim không lên thì Diode hoạt động tốt

- Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết Một lần kim lên 1/3 vạch thì Diode bị rỉ

- Nếu quang sát hai lần đo kim đều lên hết thì diode bị thủng

- Nếu quang sát hai lần đo kim đều không lên hết thì diode bị đứt

Trang 21

5 BJT ( Transistor hai mối nối).

Cấu tạo bênh trong và ký hiệu:

Trang 22

Dựa vào cấu tạo bênh trong của BJT mà suy ra cách xác định chân của BJT

Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo 1k hoặc100

Ta đặt que đo vào một chân cố định, cịn que cịn lại đảo gữa hai chân cịn lại nếu

kim lên đều thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên thì kim khơng lên thì

chân cố định là chân B Ở trường hợp que cịn lại đảo gữa hai chân cịn lại nếu kim

lên đều, que ở chân cố định là que đen thì BJT loại NPN, nếu que đỏ ở chân cố

định thì đĩ là loại PNP

BJT(NPN): Ta đặt hai que đo vào hai chân cịn lại(Khơng đặt ở chân B), dùng điện

trở(hoặc ngĩn tay) để nối gữa que đen với cực B nếu kim lên thì chân tương ứng

với que đen là chân c chân cịn lại là chân E Khi kim khơng lên thi ta đảo ngược

que lại và kiểm tra như trên

BJT(PNP): Ta đặt hai que đo vào hai chân cịn lại(Khơng đặt ở chân B), dùng điện

trở(hoặc ngĩn tay) để nối gữa que đen với cực B nếu kim lên thì chân tương ứng

với que đen là chân E chân cịn lại là chân C Khi kim khơng lên thi ta đảo ngược

que lại và kiểm tra như trên

Đối với BJT cơng suất thì khi chế tạo người ta đã cĩ điên trở lĩt hoặc điện trở và

diode lĩt bênh trong thì khi đo cần chú ý

6

UJT( Transistor đơn nối).

Cấu tạo bênh trong và ký hiệu

• Xác định chân của UJT

Dựa vào cấu tạo bênh trong của UJT mà suy ra cách xác định chân của UJT

Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo 1k hoặc100

E

R1

R

Q R1

C

D R2

B

Q

C C

PN

B2

B1E

Cấu tạo bênh trong

UJT

Ký hiệu của UJT

E

B1 B2

Trang 23

Ta đặt que đo vào hai chân còn lại, ta nối một điện trở từ que đen đến chân E nếu kim vọt lên thì chân ứng với que đen là chân B2 chân còn lại là chân B1.

7 THYRISTOR(SCR).

Cấu tạo và hình dạng:

Cách xác định chân của SCR

Văn VOM ở thang Rx1

Ta đặt que đo vào một chân cố định, còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim không lên thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên kim không lên thì chân

cố định là chân A Ta đặt que đen vào chân A và que đỏ vào một trong hai chân cònlại, sau đó lấy dây nối gữa chân A kích với chân còn lại ( chân không đặt que đỏ) Nếu kim lên và thả ra kim tự giữ thì chân đó là chân G Chân còn lại là chân K

8 TRIAC.

Cấu tạo và hình dạng:

Cách xác định chân của TRIAC

Văn VOM ở thang Rx1

Ta đặt que đo vào một chân cố định, còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim không lên thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên kim không lên thì chân cố định là chân T2 Ta đặt que đen vào chân A và que đỏ vào một trong hai chân còn lại, sau đó lấy dây nối gữa chân T2 kích với chân còn lại ( chân không đặt

PNPNA

K

G

A

K G

G

T2

T1

Ngày đăng: 06/05/2014, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng: - Báo cáo thực tập
Hình d ạng: (Trang 1)
Hình dạng: - Báo cáo thực tập
Hình d ạng: (Trang 9)
3.2  Sơ đồ của thiết bị. (Hình 2.9) - Báo cáo thực tập
3.2 Sơ đồ của thiết bị. (Hình 2.9) (Trang 10)
Bảng 3.4  Các chữ cái xác định sai số tuân theo quy ước sau đây: - Báo cáo thực tập
Bảng 3.4 Các chữ cái xác định sai số tuân theo quy ước sau đây: (Trang 18)
Hình dạng thực tế : - Báo cáo thực tập
Hình d ạng thực tế : (Trang 24)
Hình dạng thực tế: - Báo cáo thực tập
Hình d ạng thực tế: (Trang 26)
Hình dạng thực tế : - Báo cáo thực tập
Hình d ạng thực tế : (Trang 27)
3.1  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH: - Báo cáo thực tập
3.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH: (Trang 28)
Sơ đồ toàn khối: - Báo cáo thực tập
Sơ đồ to àn khối: (Trang 34)
4.3  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA CÁC MẠCH OPAMP - Báo cáo thực tập
4.3 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA CÁC MẠCH OPAMP (Trang 42)
Sơ đồ nguyên lý: - Báo cáo thực tập
Sơ đồ nguy ên lý: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w