TS Đỗ Hữu Tùng luận văn tốt nghiệp của em đã được hoàn thành gồm 3 chương: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần than Cao Sơn Chương
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Mở đầu 3
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN 5
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP than Cao Sơn 6
1.1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn 6
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành ngề kinh doanh của Công ty cổ phần than Cao Sơn 6
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của vùng nghiên cứu 7
1.2.1 Điều kiện địa lý 7
1.2.2.Điều kiện về kinh tế, dân số, giao thông vận tải 11
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Cao Sơn 12
1.3.1 Công nghệ khai thác 12
1.3.2.Hệ thống khai thác 12
1.3.3.Trang bị kĩ thuật 14
1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty CP than Cao Sơn
15 1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp (hình 1-3) 15
1.4.2.Tình hình tổ chức và quản lý 18
1.5 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn trong thời gian tới 20 Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN NĂM 2015- 2016 22
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 23
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 28
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp 28
2.2.3 Phân tích chung sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty 42
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 52
2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 52
2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm và kết cấu TSCĐ 55
2.3.3 Phân tích tình trạng của máy móc thiết bị 58
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 60
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 60
2.4.2 Phân tích năng suất lao động 65
Trang 22.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 68
2.5 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 72
2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 72
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 74
2.5.3 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành 75
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn 79
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty 79
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 88
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 91
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 99
Kết luận chương 2 107
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2012-2016 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN - TKV 109
3.1 Giới thiệu chung về chuyên đề 110
3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 110
3.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 110
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 111
3.1.4 Nội dung phân tích 111
3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần than Cao Sơn -TKV giai đoạn 2012-2016 112
3.2.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty Than Cao Sơn 112
3.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 136 3.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2012-2016 143
3.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần than Cao Sơn -TKV giai đoạn 2012-2016 155
3.3 Nhận xét chung về tình hình tài chính và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính của công ty cổ phần than Cao Sơn - TKV 169
3.3.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính 169
3.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính của công ty cổ phần than Cao Sơn - TKV 169
Kết luận chương 3 172
KẾT LUẬN CHUNG 173
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
Trang 3Mở đầu
Ngành than là một ngành cung cấp tư liệu sản xuất đầu vào cho các ngànhkinh tế khác trong nền kinh tế, do đó nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế cũng như vấn đề an ninh năng lượng Quốc gia Nền kinh tếphát triển, nhu cầu năng lượng nói chung và nhu cầu than nói riêng ngày càng giatăng càng thể hiện vị thế của ngành Trong một số năm gần đây sản lượng than khaithác và tiêu thụ của ngành than ngày một tăng Điều này khẳng định sự trưởngthành của ngành và các doanh nghiệp trong ngành
Tuy nhiên, than là tài nguyên không tái tạo, do đó việc khai thác và sử dụngcần phải đảm bảo cả hiệu quả kinh tế trước mắt và phát triển bền vững trong tươnglai
Thấy rõ được tầm quan trọng của ngành than, trong những năm qua, nhất là từkhi đổi mới, Đảng và nhà nước ta đã chú trọng đầu tư rất nhiều hạng mục, trangthiết bị cho ngành, đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân của ngành để đápứng nhu cầu than cho đất nước Đẩy mạnh khả năng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm làmục tiêu của tất cả các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phầnhoạt động, nâng cao doanh thu, lợi nhuận và xa hơn nữa là thoả mãn nhu cầu củangười tiêu dùng đang ngày càng biến đổi
Là một thành viên của Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam,trong những năm gần đây, Công ty Cổ phần than Cao Sơn -TKV luôn không ngừngphấn đấu để nâng cao sản lượng khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nănglượng cho đất nước Với mục tiêu phát triển ổn định, không ngừng nâng cao thunhập cho người lao động, Công ty đang phấn đấu để trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp có sản lượng khai thác than cao trong Tập đoàn
Sau thời gian học tập nghiên cứu và thu thập số liệu kết hợp với cơ sở lýthuyết được trang bị trên ghế nhà trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp trường Đại học mỏ địa chất và
được sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS TS Đỗ Hữu Tùng luận văn tốt nghiệp của em
đã được hoàn thành gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần than Cao Sơn
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần than Cao Sơn - TKV năm 2016
Trang 4Chương 3: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần than Cao Sơn -TKV giai đoạn 2012 – 2016
Do trình độ có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế, nên đồ án không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong được sự đóng góp chỉ bảo tận tình của các thầy cô và cácbạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cám ơn các thầy cô
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ ánnày
Em xin được bảo vệ đồ án này trước hội đồng chấm tốt nghiệp chuyên ngànhKinh tế & QTKD - Trường Đại học Mỏ- Địa chất
Tác giả xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thủy
Trang 5CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP
THAN CAO SƠN
Trang 61.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP than Cao Sơn 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn
Tên Công ty: Công ty cổ phần than Cao Sơn – Vinacomin
Tên giao dịch: VCASC
Mã số thuế: 5700101098
Địa chỉ: phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh
Xí nghiệp đổi tên thành Mỏ than Cao Sơn trực thuộc Công ty than Cẩm Phả
- Tháng 5 năm 1996, Mỏ than Cao Sơn được tách ra khỏi Công ty than CẩmPhả, trở thành một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty than Việt Namtheo nghị định số 27 CP ngày 6 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Côngnghiệp than – Khoáng sản Việt Nam), viết tắt là TKV
- Mỏ than Cao Sơn là một doanh nhiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty thanViệt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam), được thànhlập theo quyết định số 2606/QĐ – TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng
Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:
+ Khai thác, chế biến và tiêu thụ than
+ Sửa chữa cơ khí
+ Vận tải và san lấp mặt bằng
+ Quản lý và khai thác cảng lẻ
+ Sản xuất các mặt hàng bằng cao su
+ Xây dựng các công trình thuộc Công ty
Trang 7+ Chăn nuôi và nuôi trồng hải sản.
Sản phẩm chính của Công ty CP than Cao Sơn là than Antraxit dùng để xuấtkhẩu và tiêu thụ nội địa, trong đó, bao gồm các sản phẩm:
- Các loại than cục, cám 2, cám 3 có chất lượng tốt (độ tro từ 4% đến 15%)dùng để xuất khẩu Các chỉ tiêu số lượng, chất lượng than bán theo kế hoạch củaTổng Công ty giao
- Than cám 4a, cám 4b, cám 5a, cám 6, cám nguyên khai phục vụ cho các hộtiêu thụ trọng điểm trong nước như xi măng, hóa chất, điện, đạm và các hộ lẻ
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty: Các loại sản phẩm than trên đượctiêu thụ theo hai tuyến:
+ Công ty tuyển than Cửa Ông: Chủ yếu tiêu thụ than nguyên khai, cám 3,than cục xuất khẩu
+ Cảng Công ty: chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ nội địa
Doanh thu chủ yếu của Công ty là nguồn bán than Ngoài ra, Công ty còn cónguồn doanh thu khác từ các sản phẩm sửa chữa cơ khí (chủ yếu là các sản phẩmphục hồi, trùng tu máy xúc, ô tô, xây dựng) Doanh thu từ những sản phẩm và dịch
vụ này thường có tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty
Theo quyết định thành lập số 2606 QĐ/ TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của
Bộ công nghiệp, Công ty có tổng số vốn kinh doanh là 21,338 tỷ đồng Trong đó:
- Vốn cố định: 18, 927 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 1,75 tỷ đồng
- Vốn khác: 0,661 tỷ đồng
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện địa lý
Công ty CP than Cao Sơn là Công ty khai thác than lớn nhất của Tập ĐoànCông Nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam với trữ lượng hơn 70 triệu tấn Vị trícủa Công ty nằm tại vùng Đông Bắc có diện tích 12,5 km2, nằm trong vùng khoángsản Khe Chàm thuộc vĩ độ 26,7:30, kinh độ 242:429,5
Khai trường khai thác của Công ty tiếp giáp với Công ty sau:
-Phía Bắc giáp với Công ty than Khe Chàm
- Phía Nam giáp với Công ty Than Đèo Nai
Trang 8- Phía Đông giáp với Công ty Than Cọc Sáu.
- Phía Tây giáp với Công ty Than Thống Nhất
Diện tích khai trường 10 km2, có đường giao thông thuận tiện cho việc vậnchuyển tiêu thụ sản phẩm
Công ty CP than Cao Sơn được thiết kế khai khác than theo phương pháp lộthiên với dây chuyền sản xuất được cơ giới hóa tương đối đồng bộ Nhiệm vụ chínhcủa Công ty là khai thác than theo dây chuyền:
Thăm dò Khoan nổ Bốc xúc Vận chuyển Sàng tuyển Tiêu thụ.
Theo thiết kế kỹ thuật ban đầu (năm 1971) thì trữ lượng của mỏ là 70 triệutấn than và công suất thiết kế 2 triệu tấn than/năm Năm 1980 Viện Ghiprosat của(Liên Xô cũ) thiết kế mở rộng công suất của mỏ lên tới 3 triệu tấn/năm Năm 1987viện Quy hoạch kinh tế và thiết kế than (nay là Công ty tư vấn đầu tư mỏ và côngnghiệp) lập thiết kế khai thác cho Công ty CP than Cao Sơn với công suất 1,7 triệutấn/năm với hệ số bóc trung bình KTB= 6,06 m3/tấn
Từ khi Tổng Công ty than Việt Nam được thành lập (nay là Tập Đoàn Côngnghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) Tổng Công ty đã điều chỉnh biên giới khaitrường của Công ty nhiều lần Hiện nay, Công ty CP than Cao Sơn đang quản lý và
tổ chức khai thác ở 3 khu vực với trữ lượng như sau:
- Khu Đông Cao Sơn: 8.010.360 tấn
- Khu Khe Chàm: 1.500.000 tấn
- Toàn Công ty: 54.326.140 tấn
1.2.1.1 Điều kiện địa chất tự nhiên
a Địa hình
Công ty CP than Cao Sơn nằm trong vùng địa hình đồi núi phức tạp, phía Nam
có đỉnh Cao Sơn cao 436 m, đây là đỉnh núi cao nhất của vùng Hòn Gai – Cẩm Phả.Địa hình của Cao Sơn thấp dần về phía Tây Bắc, theo tiến trình khai thác, khaitrường Công ty không còn tồn tại địa hình tự nhiên mà luôn thay đổi
b.Khí hậu
Công ty tan Cao Sơn nằm trong vùng chịu tác động của khí hậu nhiệt đới giómùa, một năm có 2 mùa rõ rệt:
Trang 9- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, nhiệt độ trung bình 27 C đến
300C Mùa này có giông bão kéo theo mưa lớn, lượng mưa trung bình 20mm, mưalớn kéo dài nhiều ngày thường gây khó khăn cho khai thác xuống sâu và làm phứctạp cho công tác thoát nước, gây tốn kém về chiphí bơm nước cưỡng bức và chi phí
về thuốc nổ chịu nước
- Mùa khô: Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau, nhiệt độ mùa này từ 130C - 170C
có khi xuống tới 30C - 50C, mùa này mưa ít nên lượng mưa không đáng kể, thuận lợicho khác thác xuống sâu Tuy nhiên, từ tháng 1 tới tháng 3 thường có sương mù vàmưa phùn do đó gây bất lợi cho công tác vận chuyển và than do đường trơn
c Cấu trúc địa tầng
Công ty CP than Cao Sơn có 2 khu vực khai thác chính là khu Đông Cao Sơn
và Khu Cao Sơn Khu Cao Sơn nằm trong địa tầng trầm tích Triat và tầm tích Đệ
Tứ Quá trình kiến tạo hình thành nên các vỉa than xen kẽ với đất đá nằm chồng lênnhau theo hình vòng cung, cắm dốc xuống theo hướng bắc - nam Độ dốc của vỉathan từ 300 tới 350
Khu Cao Sơn có khoảng 22 vỉa than, đánh số thứ tự từ V1 đến V22, trong đó
V13,V14 có tính phân chùm mạnh và thành các chùm vỉa 13-1; 13-2; 1; 2; 4; 14-5 Chiều dày các vĩa được thể hiện trong bảng:
14-Bảng chiều dày các vỉa than chính
Bảng 1-1
Tên vỉa
Chiều dày Min(m)
Chiều dày Max(m)
Trang 10- Nước mặt: Do Cao Sơn có địa hình đồi núi cao ở phía nam và thoải dần vềphía bắc đến suối Khe Chàm nên vào mùa mưa nước từ trên núi Cao Sơn đổ từ phíaNam về phía Bắc tạo thành những dòng mưa lớn, lưu lượng nước lên tới 20.500 l/sthường gây ngập lụt và gây khó khăn cho việc khai thác than Ngược lại, về mùakhô chỉ có các mạch nước nhỏ với lưu lượng nước không đáng kể nên ít gây ảnhhưởng cho khai thác.
- Nước ngầm: Do cấu trúc địa tầng của khu vực Cao Sơn có nhiều nếp lõmlớn, mặt khác các đá trên vách lại chiếm phần lớn là cuội kết và sạn kết dẫn đếntầng chứa nước dày và lớp cách nước là xét kết trụ vỉa Do địa hình bị phân cáchmạnh nên nước ngầm phân bố và lưu thông trong đại hình có tính áp lực cục bộ.Nước ngầm chứa trong trầm tích Đệ tứ ít có ảnh hưởng đến quá trình khai thác.Đặc điểm đất đá vùng Cao Sơn được thể hiện trong bảng (1-2) và bảng (1-3)
Bảng tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn
I Than, đát đá mềm xúc trực tiếp có độ kiên cố trung bình 1,242 1,15
II Đất đá có độ kiên cố trung bình như cuội kết, sạn kết 2,142 1,35
Trang 11kết alerolit màu đen, hạt mịn
1.2.2 Điều kiện về kinh tế, dân số, giao thông vận tải
Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như côngnghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bịđiện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%, thu ngân sách thành phố là trên
1000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 4.700 USD
Trữ lượng khoáng sản chủ yếu của Cẩm Phả là than đá, với tổng tiềm năngước tính trên 3 tỷ tấn trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than của toàn tỉnh QuảngNinh Cẩm Phả có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở than chạy dọc thành phố
chở than đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông Các mỏ than lớn như Cọc Sáu, Ðèo Nai, Cao Sơn, Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy, Thống Nhất Ngoài ra, các
khoáng sản khác như antimon, đá vôi, nước khoáng đều là những tài nguyên quýhiếm Vùng núi đá vôi ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triểncác ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng, với Nhà máy xi măngCẩm Phả Thành phố Cẩm Phả có nghề khai thác hải sản với hơn 50 km bờ biển,nhưng chủ yếu là đánh bắt trong bờ, sản lượng thấp
Tính đến ngày 21 tháng 02 năm 2012, dân số tại thành phố Cẩm Phả có195.800 người, với mật độ dân số đạt 403 người/km², dân số nam chiếm 59% dân
số nữ chiếm 47% Hầu hết dân số ở đây là người Kinh chiếm 95,2% dân số, còn lạiđáng kể là người Sán Dìu với 3,9%, các dân tộc khác sống xen kẽ rải rác trong địa bàntoàn thành phố Người Cẩm Phả phần lớn là công nhân ngành than, có nguồn gốc
từ vùng đồng bắc Bắc Bộ
Quốc lộ 18 từ thành phố Hạ Long qua đèo Bụt chạy suốt lòng thành phố đếncực đông là cầu Ba Chẽ và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tớiphường Cẩm Đông là tuyến đường song song trục giao thông chính của CẩmPhả. Đường 326 thường gọi là đường 18B từ Ngã Hai đến Mông Dương chạy ởphía tây dài 25 km chủ yếu dùng cho lâm nghiệp và vận tải mỏ Tuyến xe buýt 01chạy xuyên suốt thành phố Cẩm Phả cũng có đặc thu đường sắt để vận chuyển thanrất riêng biệt Cẩm Phả trước kia có bến phà Vần Đồn nhưng sau khi xây cầu VânĐồn bến ngừng hoạt động Cẩm Phả có cảng Cửa Ông phục vụ các tàu lớn chủ yếu
là tàu than và các bến tàu nhỏ phục vụ cho du lịch, tham quan vịnh Bái Tử Long
Trang 12Ngoài ra, còn có dự án đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái đi qua hiệnđang được đầu tư.
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Cao Sơn
1.3.1 Công nghệ khai thác
Công nghệ khai thác của Công ty CP Than Cao Sơn là khai thác lộ thiên, baogồm: Cắt tầng, bốc đất đỏ để lộ vỉa than, xóc than và tiêu thụ
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CP Than Cao Sơn
- Khâu khoan: Là khâu đầu của quá trình công nghệ khai thác Tuỳ theo phépchiếu khoan nổ và chiều cao tầng dùng cho từng loại máy xúc mà các lỗ khoan cóchiều sâu và khoáng cách các hàng, các lỗ khoan khác nhau
- Khâu nổ mìn: Công ty dùng các loại vật liệu nổ để bắn mìn làm tơi đất đỏ Thuốc
nổ ANFO thường và chịu nước là hai loại thuốc nổ chủ yếu được sử dụng để phá đá
- Khâu bốc xúc đất đỏ: Dùng các loại máy xúc phối hợp cùng với các phươngtiện vận tải ôtô chở đất đỏ ra bãi thải Than được xúc lên ôtô vận chuyển ra cảng mỏhoặc chuyển đến máng ga để rót lên phương tiện vận tải đường sắt đến Công ty tuyểnthan Cửa Ông
- Khâu vận tải: Dùng các loại xe có Ben tù đổ để chuyên chở các loại than và đất đỏ
- Khâu sàng than: Sử dụng hệ thống sàng rung, sàng xoắn tương đối hiện đạibao gồm 3 hệ thống đặt ở 3 khu vực với nhiệm vụ của khâu sàng là phân loại theocác chủng loại than khác nhau phù hợp với nhu cầu tiêu thụ
1.3.2 Hệ thống khai thác.
Hệ thống khai thác là trình tự hoàn thành các khâu công tác của công nghệkhai thác lộ thiên trong giới hạn mét khai trường hoặc mét khu vực nhất định Hệthống đó cần phải đảm bảo sản lượng theo yêu cầu, thu hồi tới mức tối đa trữ lượngthan tõ lòng đất, bảo vệ lòng đất và môi trường xung quanh
Trang 13* Mở vỉa bằng hào ngoài
Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty CP Than Cao Sơn
Hào ngoài được mở ngay tõ thời kỳ đầu sản xuất và đến nay vẫn còn tồn tại, làtrục giao thông nối giữa trong và ngoài khai trường để vận chuyển thiết bị và người.Đến nay, hào ngoài đã bị biến dạng do thời gian và qúa trình khai thác Do đó, sựhợp lý của nó ngày càng giảm dần theo tiến độ xuống sâu của quá trình khai thác
* Mở vỉa bằng hào trong
Trang 14
Hình 1-2 Sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách.
H: Chiều sâu hào (7, 5 m)
B: Chiều rộng đáy hào (25m)
: Góc nghiêng sườn hào (650 700)
Phương pháp mở vỉa bằng hào bám vách là phương pháp tiên tiến vì nó gópphần làm giảm tỉ lệ đất đá lẫn trong than từ đó làm tăng phẩm chất than
Trang 151.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty CP than Cao
Sơn
1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp (hình 1-3)
Trang 16
Văn phòng Giám đốc P.Thanh tra Kiểm toán
P.Kế hoạch- QTCP P.Kế toán tài chính P.Vật tư
P.KCS P.Điều khiển sản xuất
CT Cơ khí cầu đường
CT Khai thác 1
CT Khai thác 2khí cầu đường
Kế to
án trưởng
PG
Đ Sả
Trang 17Theo quyết định số 77 TVN/MCS-TCĐT ngày 06 tháng 01 năm 1997 bộmáy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và công tácđiều hành là nhằm giải quyết nhanh chóng các công việc trong sản xuất kinh doanh.Theo sơ đồ cơ cấu này bên cạnh đường trực tuyến còn có các bộ phận tham mưu, vìvậy mỗi bộ phận phải đảm nhận một chức năng độc lập và mỗi đối tượng quản lýđều phải chịu sự quản lý của nhiều cấp trên được thể hiện trên (Sơ đồ hình 1-3)Công tác quản lý được thực hiện thông qua các phòng ban chức năng như sau:
và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty
+ Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giámsát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toánnội bộ của Công ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hằng năm, kiểm tratừng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng Cổ đông hoặc yêu cầu của Cổ đông lớn Ban kiểm soátbáo cáo Đại hội đồng Cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng
từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.+ Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp than vàkhoáng sản Việt Nam bổ nhiệm Giám đốc là người đứng đầu và đại diện pháp nhâncủa Công ty, chịu sự giám sát của Hội động quản trị và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao
+ Các phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc quản lý điều hành mộthoạc một số lĩnh vực theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc thực hiệnnhiệm vụ được giao Có 6 Phó giám đốc: 1 Phó giám đốc kỹ thuật, 1 phó giám đốc
an toàn, 1 phó giám đốc đầu tư, 1 phó giám đốc đời sống xã hội, 1 phó giám đốc cơđiện vận tải, 1 phó giám đốc sản xuất
+ Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác kếtoán, thống kê, tài chính có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Trang 18- Các phòng ban kỹ thuật, nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc giámđốc, các phó giám đốc, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty.
- Các đơn vị sản xuất
+ Công trường: khai thác 1, khai thác 2, khai thác 3, khoan, cơ khí cầu đường.+ Phân xưởng: Trạm mạng, cơ điện, ô tô, cấp thoát nước, môi trường và xâydung
+ Vận tải: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Đánh giá: Qua sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Cao Sơn chothấy Công ty có một bộ máy quản lý khá chi tiết, đảm bảo tất cả các phòng ban cómối liên hệ chặt chẽ với nhau Đảm bảo được quá trình vận hành của Công ty hoạtđộng một cách hiệu quả nhất
1.4.2 Tình hình tổ chức và quản lý
1.4.2.1 Tổ chức quản lý sản xuất của các phân xưởng trong Công ty
Do đặc điểm về điều kiện địa lý nên bộ máy quản lý của Công ty được chialàm hai khu vực chủ yếu: Trên công trường và tại văn phòng của Công ty
- Khu vực văn phòng của Công ty: Bao gồm các phòng ban chức năng mộtmặt chỉ đạo phục vụ sản xuất, mặt khác quan hệ kinh tế với tất cả các bạn hàng vàcác đơn vị có quan hệ giao dịch nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh nói chung
- Trên công trường: Có trung tâm chỉ huy sản xuất và một số phòng ban đểđiều hành sản xuất trực tiếp hằng ngày Các công trường phân xưởng có bộ máy tổ -chức sản xuất như sơ đồ (hình 1-4)
Sơ đồ (hình 1-4) cho thấy sự chuyên môn hóa và tập trung hóa đã thể hiện đếntận các tổ đội sản xuất cũng như các khu vực sản xuất nhờ đó Công ty có thể tậndụng hết năng lực, kinh nghiệm và khả năng lao động sáng tạo của mỗi công nhân.Bên cạnh đó việc chia ra các tổ đội sản xuất với các nhiệm vụ chức năng rõ ràngtrong bộ máy sản xuất của khối công trường, phân xưởng điều đó tạo thuận lợi chocông tác hạch toán kinh tế nội bộ trong Công ty
Trang 19Hình 1- 4: Sơ đồ tổ chức sản xuất khối công trường, phân xưởng
1.4.2.2 Chế độ làm việc của Công ty cổ phần than Cao Sơn
Hiện nay, Công ty CP than Cao Sơn đang thực hiện chế độ công tác đối vớitừng bộ phận theo đúng quy định của Nhà nước Cụ thể:
- Khối phòng ban trong Công ty làm việc theo giờ hành chính:
+ Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút
+ Chiều 13 giờ đến 16 giờ 30 phút
+ Một tuần làm việc 40 giờ
- Khối công trường phân xưởng làm việc theo ca với chế độ công tác ngàyđêm liên tục, ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ, mỗi công nhân một tuần làm việc 40giờ Hình thức đảo ca được áp dụng là đảo ca nghịch, một tuần đảo ca một lần.Tuy nhiên tình hình thị trường và tình hình tiêu thụ đôi khi có ảnh hưởng đếnchế độ công tác đòi hỏi sự bố trí linh hoạt của Công ty để sản xuất không bị ngừngtrệ từ đó tránh được tình trạng lãng phí thời gian, lãng phí thiết bị và lao động, nhằmđạt hiệu quả ca nhất trong sản xuất kinh doanh
Tổ xe,máy, tổsản xuất
Ngànhcụm
Trang 20SƠ ĐỒ ĐẢO CA CỦA CÁC BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Hình 1.5 Sơ đồ đảo ca của các bộ phận sản xuất.
1.5 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn trong thời
gian tới
- Nâng cao năng lực và trình độ quản lý kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực
có trình độ chuyên môn cao
- Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy sự pháttriển nâng cao khả năng cạnh tranh, cách thức quản lý
- Chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn môi trường quốc tế giúp giảmthiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Trang 21Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu tình hình và những điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
CP than Cao Sơn, cho thấy được thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
- Công ty luôn nhận được sự quan tâm của Tập đoàn than về chế độ ưu đãitín dụng, tăng cường bốc đất xây dựng cơ bản để tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác khai thác than những năm tiếp theo
- Khả năng tập trung hóa và chuyên môn hóa trong Công ty từng bước đượcnâng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng khó khăn phức tạp do khai thácxuống sâu
- Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có khả năng sáng tạo và nhiệt tìnhtrong công việc
- Công ty đã trang bị thêm một số máy móc thiết bị mới (thiết bị vận tải vàkhai thác) có năng suất cao góp phần tăng sản lượng khai thác
- Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty hầu hết có trình độ Đạihọc, Cao đẳng và Trung cấp Đội ngũ này ngày càng được trẻ hoá sẵn sàng thíchứng nhu cầu áp dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào công tác khai thác mỏ và chỉđạo sản xuất kinh doanh của Công ty
* Khó khăn:
- Do than nằm sâu trong vùng cấu trúc địa chất phức tạp, độ kiên cố của đất đỏcao nên gây khó khăn cho công tác nổ mìn, đồng thời làm cho chi phí khoan nổ tănglên
- Theo thời gian, mức khai thác ngày càng xuống sâu dẫn đến cung độ vậnchuyển ngày càng lớn làm cho chi phí vận tải tăng, gây cản trở công tác hạ giáthành sản phẩm của Công ty
- Trong công tác tiêu thụ sản phẩm Công ty không được chủ động Đối vớikhách hàng lớn như Công ty tuyển than Cửa Ông do Tập đoàn giao kế hoạch Do
đó, muốn tăng sản lượng tiêu thụ Công ty thường phải tìm kiếm những khách hàngnhỏ lẻ
Tuy gặp không ít những khó khăn song Công ty CP than Cao Sơn vẫn hoànthành kế hoạch được giao, sản xuất kinh doanh có lãi cho phép tái sản xuất và mởrộng qui mô sản xuất, đồng thời góp phần không ngừng nâng cao và cải thiên đờisống vât chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN NĂM 2015- 2016.
Trang 232.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là nghiên cứu mộtcách toàn diện, có căn cứ khoa học tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty nhằmrút ra những kết luận tổng quát về các chỉ tiêu hiệu quả, chỉ ra những ưu nhượcđiểm và đưa ra những giải pháp khắc phục tồn tại, đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty hiệu quả và phát triển bền vững Một công ty hoạt động có hiệu
quả phải đảm bảo thực hiện được hai nhiệm vụ chính:
+ Về kinh tế: phải bảo toàn được vốn kinh doanh và thu được lợi nhuận tối đa.+ Về mặt xã hội: giải quyết được công ăn, việc làm, đảm bảo được đời sống củangười lao động và thực hiện các mục tiêu xã hội khác như nộp ngân sách, bảo vệmôi trường
Để có các nhận định tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016của Công ty Cổ phần than Cao Sơn-TKV, ta tiến hành đánh giá khái quát hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu đượcthể hiện trong bảng 2-1
Qua bảng 2-1 cho thấy quy mô sản xuất của doanh nghiệp năm 2016 so với
năm 2015 còn hạn chế, nhiều chỉ tiêu quan trọng của Công ty đều giảm so với năm
2015 như: tổng doanh thu, tổng sản lượng than sản xuất, sản lượng than tiêu thụ, năng suất lao động So với kế hoạch năm 2016 đề ra Công ty cũng chưa hoàn
thành mục tiêu đề ra Cụ thể:
Tổng sản lượng than nguyên khai sản xuất năm 2016 đạt 3.254.558 tấn, giảm11,67% so với năm 2015, đồng thời giảm 16,55% so với kế hoạch đề ra Trong đó,than lộ thiên sản xuất giảm 451.586 tấn so với năm 2015, tương đương với -13,87%, đồng thời cũng giảm so với kế hoạch đề ra đầu năm 2016 là -696.862 tấn,tương ứng mức giảm 19,91% Tuy nhiên, sản lượng than sạch của Công ty lại tăng4,98% so với năm 2015 và vượt được kế hoạch đề ra Nguyên nhân chính dẫn tớitổng sản lượng than nguyên khai sản xuất trong năm 2016 giảm so với năm 2015 là
do lượng than khai thác ngày càng giảm, than trong lòng đất ngày càng cạn kiệt nênkhai thác phải xuống sâu hơn, dẫn đến nhiều khó khăn về điều kiện khai thác, kỹthuật cũng như nhân lực
Sản lượng tiêu thụ năm 2016 là 3.226.758 tấn giảm so với năm 2015 là 367.373 tấn, tương ứng giảm 10,22% đồng thời giảm 574.242 tấn tương ứng với
giảm 15.11% so với kế hoạch điều chỉnh đề ra Nguyên nhân khiến cho sản lượngtiêu thụ giảm là do nền kinh tế thế giới nhiều biến động, thị trường tiêu thụ thantrong nước có nhiều bất ổn Bên cạnh đó, thời tiết trong năm mưa nhiều, đặc biệt
Trang 24trong quý II và quý III Việc tiết giảm sử dụng điện năng cũng gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến cho việc sản xuất tại các mỏ và sàng tuyển chế biến của Công ty.Đây là một khó khăn lớn của Công ty, vì vậy, Công ty cần phải căn cứ vào nhu cầuthị trường để chuẩn bị nguồn hàng, xác định loại than phù hợp với yêu cầu tiêu thụ,không để tồn kho cao Đồng thời, Công ty cũng cần chỉ đạo sát sao khâu giám định,bám sát tác nghiệp từng ca, ngày Kết hợp duy trì, phối hợp chặt chẽ với Công tyKho vận Cảng để sắp xếp tàu, bố trí thiết bị bốc rót, tổ chức rót đảm bảo năng suất,chất lượng và tiến độ Qua đó, ta thấy vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần phảithực hiện đó là tìm hiểu thị trường, tìm kiếm khách hàng để tăng sản lượng tiêu thụđem lại lợi nhuận cho DN.
Tổng Tài sản của Công ty có xu hướng tăng so với thực hiện năm trước, tăng62.069 triệu đồng tương ứng tăng 3,1% nhưng lại giảm 3,88% so với kế hoạch đặt
ra trong năm Trong đó, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản ngắn hạn làkết cấu tài sản hợp lý đối với một công ty than Song, Tài sản dài hạn của Công tytăng 29.701 triệu đồng, tương ứng với tăng 1,9% so với năm trước và cũng tăng sovới kế hoạch trong năm Còn đối với tài sản ngắn hạn, năm 2016 tăng 7,31% so vớinăm 2015 nhưng lại giảm xuống so với kế hoạch là 19,75%
Tổng số cán bộ, công nhân viên trong Công ty năm 2016 là 3.156 người giảm
330 người tương ứng với giảm 9,47% so với năm 2015 và so với kế hoạch thì giảm
115 người tương ứng với giảm 3,52% Lao động giảm so với năm trước là hợp lýbởi năm 2016 Công ty sản xuất có sử dụng thêm máy móc hỗ trợ lao động và nguồnlao động được đào tạo lại chuyên môn nên nhu cầu sử dụng lao động giảm chứng tỏCông ty đã điều chỉnh lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, một phần là do chủtrương của Công ty trong những năm gần đây muốn tiết giảm tỷ lệ lao động phụ trợ
và lao động gián tiếp, giảm sức ép về lao động nhưng tích cực tuyển thêm lao động
trực tiếp, có tay nghề Cụ thể, khi nhân viên tại một số vị trí phụ trợ gián tiếp được
điều chuyển công tác hoặc thôi việc thì sẽ không bố trí người thay thế; đồng nghĩavới việc những nhân viên còn lại phải kiêm nhiệm thêm nhiều công việc Chủtrương này tốt cho Công ty vì nâng cao năng suất làm việc nhưng đã gây áp lựckhông nhỏ lên người lao động Ngoài ra, vì năm 2016 có thông tin về việc tăng sốnăm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng tỷ lệ lương hưu tối đa, và sẽ tăng tiềnđóng BHXH nên nhiều lao động lớn tuổi có tay nghề cao đã đơn phương chấm dứthợp đồng nhằm đề phòng sự thay đổi chính sách của Nhà nước Điều này dẫn tới sốlao động giảm so năm 2015
Trang 25Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty Bảng 2-1
7 NSLĐ bình quân
Trang 2610 Giá thành đơn vị 1 tấn than Đ/tấn 1.007.561 1.097.549 1.062.054 54.493 5,41 -35.495 -3,23
11 Lợi nhuận trước
Trang 27Năng suất lao động cả về hiện vật và giá trị trong năm 2016 đều giảm so vớinăm 2015 và giảm so với kế hoạch 2016 NSLĐ giảm nguyên nhân là do trong côngtác điều hành sản xuất, công tác phối hợp điều hành giữa văn phòng và phân xưởngchưa linh hoạt, đồng bộ Công ty cần chú ý đến công tác ứng dụng khoa học kỹthuật, máy móc hiện đại vào sản xuất; song song đó là công tác chỉ đạo kiên quyết,đúng đắn để tăng năng suất lao động và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổng quỹ lương năm 2016 giảm 36.980 triệu đồng tương ứng với giảm 12,35% so với năm 2015 đồng thời giảm 24.686 triệu đồng tương ứng giảm 8,6% so
với kế hoạch Nguyên nhân là do số lao động giảm làm cho tổng quỹ lương giảm so
với năm 2015 Tiền lương bình quân tháng của công nhân viên năm 2016 là
6.930.000 đồng, giảm so với năm trước là 3,18% và 5,27% so với kế hoạch chothấy Công ty đang điều chỉnh cắt giảm mức lương của người lao động theo tổng quỹlương hiện có của Công ty
Giá thành đơn vị 1 tấn than năm 2016 là 1.062.054 đồng/tấn tăng 54.493đồng/tấn so với năm 2015 tương ứng với tăng 5,41% đồng thời giảm 35.495đồng/tấn so với kế hoạch đề ra tương ứng giảm 3,23% Nguyên nhân chính do trongnăm 2016 chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng mạnh như: chi phí thuốc nổ, điện, gỗchống lò… Đây là vấn đề quan trọng mà trong năm tới Công ty cần có những biệnpháp thích hợp nhằm giảm chi phí như tìm hiểu những nguồn cung ứng mới với giá
cả hợp lý hơn
Lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015 là 20.434 triệu
đồng tương ứng với giảm 91,54% đồng thời so với kế hoạch đề ra thì giảm 594 triệuđồng tương ứng với giảm 23.92% Điều này là do sản lượng sản xuất của Công tynăm 2016 có sự sụt giảm so với năm 2015, bên cạnh đó giá bán trên thị trường năm
2016 cũng có sự sụt giảm nghiêm trọng và như phân tích trên thì giá thành sảnphẩm cũng tăng, tất cả những yếu tố đó đã làm cho lợi nhuận trước thuế của Công
ty giảm mạnh như vậy
Các khoản nộp ngân sách Nhà nước của Công ty trong năm 2016 giảm
157.342 triệu đồng tương ứng với giảm 86,41% so với năm 2015 đồng thời giảm 82.780 triệu đồng tương ứng với giảm 76,99% so với kế hoạch Mặc dù vậy, nhưng
Công ty vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước Trong các khoản nộp ngân sáchNhà nước thì thuế giá trị gia tăng phải nộp và thuế tài nguyên giảm nguyên nhân là
do sản lượng khai thác giảm, Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệptrong năm do lợi nhuận trước thuế của Công ty giảm mạnh, còn các loại thuế khácnhư thuế đất, phí và các lệ phí khác, thuế môn bài… hầu như không thay đổi nhiều
Trang 28Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Cao Sơnnăm 2016 mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có dấu hiệu khả quan Điều kiệnkhai thác ngày càng khó khăn, đặc biệt là tình trạng bục nước vẫn thường xuyên đedoạ quá trình sản xuất.Chính vì thế mà Công ty cần phải linh hoạt trong quá trìnhsản xuất hơn nữa, cần quản lý tốt công tác sản xuất, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệuquả của vốn, giảm giá thành để hoàn thành và có thể vượt mức các chỉ tiêu đề ra Đểđánh giá đầy đủ các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnthan Cao Sơn trong năm 2016, tác giả đi sâu phân tích từng chỉ tiêu kinh tế cụ thểtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Để đánh giá một cách toàn diện các mặt sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trongmối quan hệ chặt chẽ với thị trường và với kế hoạch Nhà nước nhằm đánh giá quy
mô sản xuất, sự cân đối và phù hợp của nó tình hình thực tế để tìm ra những tiềmnăng và khả năng tận dụng chúng, ta tiến hành phân tích tình hình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Từ đó đưa ra kết luận về quy mô sản xuất, tính cân đối và phù hợpvới tình hình thực tế, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ; cho phép xác địnhphương hướng, chiến lược sản xuất kinh doanh trên các mặt: số lượng chất lượng vàchủng loại sản phẩm
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp
1 Phân tích giá trị tổng sản lượng
Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng sẽ phản ánh chính xác hơn kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp được biểu hiện bằng tiền phản ánh toàn bộ kếtquả cuối cùng về kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ (thường là một năm)
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị được thể hiện trong bảng 2-2, các chỉtiêu được sử dụng để phân tích là tổng doanh thu, doanh thu thuần
Trang 29Bảng phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Bảng 2 - 2
Trang 30càng gặp nhiều khó khăn dẫn đến sản lượng than khai thác giảm là nguyên nhân làmcho doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh than giảm xuống so với thực hiệnnăm trước Để biết được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu than,nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất, tác động như thế nào tới nguồn doanh thu chínhcủa công ty, ta sẽ sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn.
- Doanh thu tiêu thụ than được tính theo công thức:
DTT = Q x P ; Triệu đồng (2-1)Trong đó: DTT: Doanh thu than tiêu thụ
Q : Sản lượng than tiêu thụ; tấn
P : Giá bán bình quân 1 tấn than; đồng/tấn-Doanh thu than của kỳ trước 2015 và kỳ phân tích 2016 như sau:
Vậy khi sản lượng than tiêu thụ giảm 367.373 tấn than và giá bán than trênthị trường giảm 39.600 đồng/tấn đã làm cho doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh
Trang 31Năm 2016 do thực hiện tốt các hợp đồng mua bán than nên Công ty không cócác khoản giảm trừ vì vậy doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Công ty cần phát huy điểm mạnh này trong tương lai để tạo niềm tin vữngchắc cho khách hàng và mang lại doanh thu có chất lượng, lợi nhuận tốt hơn choCông ty Hơn nữa, so với năm 2015, doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 119,69%
do công ty tăng cường đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính, liên doanh liên kếtvới các tập đoàn than, các khoản tăng từ lãi tiền gửi ngân hàng, từ lãi tiền gửi kí quỹmôi trường
Nhìn chung mọi chỉ tiêu giá trị năm 2016 đều giảm so với năm 2015 và chưađạt kế hoạch đề ra Khi xem xét các yếu tố cấu thành nên giá trị tổng sản lượng củaCông ty ta thấy về cơ bản tình hình thực hiện sản xuất so với kế hoạch chưa tốt, cácchỉ tiêu đều thấp hơn so với kế hoạch đề ra Tuy nhiên, đó mới chỉ là chỉ tiêu về giátrị, để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chính xác hơn cần phântích qua chỉ tiêu hiện vật
2 Phân tích khối lượng sản phẩm
a Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng
Phân tích hoạt động sản xuất có thể nhận biết mức độ đáp ứng của doanhnghiệp cho nhu cầu thị trường về hàng hóa, khả năng cạnh tranh về chất lượng sảnphẩm, sự tăng trưởng mức độ đóng góp giá trị gia tăng vào tổng sản phẩm trongnước…Thông qua phân tích hoạt động sản xuất còn giúp ta phát hiện và khai thácnhững tiềm năng quan trọng nhất để cải thiện các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp Xác định được điều đấy, công ty đã nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa khốilượng sản xuất với việc đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó sản xuất ra các sản phẩmđáp ứng cho nhu cầu thị trường gồm than TCVN và than TCCS Số liệu phân tíchđược thể hiện trong bảng 2-3 Qua bảng ta thấy:
Xét về tỷ trọng mặt hàng cho thấy: Trong cơ cấu sản phẩm của Công ty thìthan tiêu chuẩn Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng chiếm91,98% trong năm 2015 và đạt 95,08% trong năm 2016, than tiêu chuẩn cơ sởchiếm tỷ trọng không đáng kể Chủng loại mặt hàng sản xuất của Công ty rất đadạng và phong phú Xét theo than TCVN thì than cám chiếm tỷ trọng tuyệt đối, chủyếu là than cám 3, cám 4, cám 6 Tuy nhiên, dù chiếm tỷ trọng cao nhưng do sảnlượng than cám 4, cám 6 giảm mạnh so với năm 2015 làm cho sản lượng than cámgiảm dẫn đến sản lượng than TCVN giảm 27,69% so với thực hiện 2015 và cũngkhông đạt mức kế hoạch đặt ra Xét về than TCCS, than cục chiếm tỉ trọng lớn hơnthan cám và than bùn Hơn nữa tuy chiếm tỷ trọng ít hơn nhưng trong năm 2016,
Trang 32Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng
Bảng 2 – 3
TT Tên chỉ tiêu
SS TH 2016 /TH2015
SS TH 2016 /KH2016
So sánh về sản lượng So sánh về sản lượngSản
lượng(Tấn)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(Tấn)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(Tấn)
Tỷtrọng(%)
Trang 34sản lượng than TCCS lại tăng, tương ứng tăng 10.54%, nguyên nhân là do than có
sự tăng mạnh của than cục, mức tăng là 24,22% Sở dĩ có sự biến động trên là donhu cầu về than cục don 7a tăng mạnh ở năm 2016 so với 2015
Qua bảng phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng, ta thấy hầu như cácmặt hàng đều không đạt được mức sản lượng mà kế hoạch đặt ra trong năm 2016
Để khắc phục những thiếu hụt đó công ty cần dự đoán trước tình hình biến độngphức tạp của thị trường cung cầu để có những điều chỉnh công tác sản xuất, hạn chếsản xuất những sản phẩm khó tiêu thụ và tăng cường sản xuất những sản phẩm đangđược khách hàng quan tâm phù hợp với sự biến động của thị trường
b Phân tích tình hình sản xuất theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ
Công nghệ khai thác của Công ty CP than Cao Sơn là công nghệ khai thác lộthiên do đó than Công ty sản xuất gồm có than lộ thiên (chiếm tỷ trọng lớn 86,13%năm 2016) và than tận thu Qua bảng 2-4 cho thấy than lộ thiên tuy chiếm tỷ trọngcao trong tổng than khai thác nhưng năm 2016 giảm 451.586 tấn, tương ứng giảm13,87% so năm 2015 và không đạt mức kế hoạch đặt ra do điều kiện khai thác ngàycàng xuống sâu và gặp nhiều khó khăn, tài nguyên than ngày càng khan hiếm ảnhhưởng rất nhiều tới công việc khai thác than hiện nay của Công ty Vì vậy, đòi hỏiCông ty cần phải có biện pháp tối ưu trong công nghệ khai thác than để góp phầncải thiện tình trạng này như kết hợp áp dụng công nghệ khai thác hầm lò với côngnghệ khai thác than lộ thiên để khai thác xuống sâu và đạt hiệu quả cao hơn trongtương lai
c Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất
Qua bảng số liệu 2-5 có thể thấy Công ty có 3 vỉa đang khai thác là Vỉa 14-5,Vỉa 14-2 và Vỉa 13-1 Năm 2015, vỉa 14-5 có sản lượng khai thác lớn nhất, chiếm37,77% trong tổng số Nhưng đến năm 2016 sản lượng khai thác lại giảm xuống,chỉ còn 33,4% và giảm so với cả kế hoạch đề ra Vỉa 13-1 có sự tăng vọt về sảnlượng khai thác so với năm trước và vượt cả mức sản lượng kế hoạch, cụ thể đạt1.749.105 tấn, tương đương 62,6%, tăng so với năm 2015 là 690.912 tấn, tươngđương tăng 65,29% Vỉa 14-2 có sản lượng than nhỏ nhất và cũng giảm mạnh so vớinăm trước và kế hoạch Như vậy, năm 2016 sản lượng khai thác của toàn bộ Công
ty giảm so với năm 2015 và kết cấu sản lượng cũng có sự thay đổi Riêng vỉa 14-2
do đã được khai thác từ lâu, phải khai thác xuống sâu, điều kiện khai thác ngày càngkhó khăn nên làm cho lượng than khai thác được ở mỏ này giảm xuống so với thực
Trang 35Bảng phân tích khối lượng sản xuất theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ.
TT Tên đơnvị Chỉ tiêu ĐVT
Sản lượng(Tấn)
Tỷ trọng(%)
Sản lượng(Tấn)
Tỷ trọng(%)
Sản lượng(Tấn)
2 Vỉa 14-2 Than khaithác Tấn 967.154 29,72 797.923 22,80 117.690 4,20 -849.464 -87,83 -680.233 -85,25
3 Vỉa 13-1 Than khaithác Tấn 1.058.193 32,51 1.712.157 48,92 1.749.105 62,40 690.912 65,29 36.948 2,16
Trang 36hợp lý của từng công nghệ với từng vỉa, để tận dụng cao nhất công suất cũng nhưhiệu quả mà công nghệ đó mang lại, tạo điều kiện khai thác mới tại các công trườngmới mở.
3 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
Chất lượng sản phẩm là một tiêu chí quan trọng nó quyết định rất nhiều tới
uy tín cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đặc biệt, trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, tiêu chí này càng trở nên quan trọng hơn, đòi hỏi cácdoanh nghiệp quan tâm nhiều hơn nữa Tuy nhiên, chất lượng của than chủ yếu dođiều kiện mỏ địa chất tự nhiên quyết định Con người chỉ quyết định được một phầnthông qua công tác sàng tuyển Để làm rõ chất lượng than của doanh nghiệp ta cóbảng 2-6
Năm 2016 Công ty đã sử dụng phương pháp kỹ thuật cao như lò nung cânđiện tử để phân tích chất lượng than như độ ẩm, độ tro, nhiệt năng, lưu huỳnh…đốivới từng loại than
Qua bảng số liệu 2-6 ta có thể thấy các mặt hàng chính của Công ty đều đượcđảm bảo yêu cầu về mặt nhiệt lượng, nhiệt năng, chất bốc, độ ẩm, độ tro Ak của cácmặt hàng hầu hết đều đạt và đảm bảo được mức kế hoạch đặt ra chứng tỏ Công ty
đã chú trọng đến khâu sàng tuyển chọn lọc kỹ trước khi tiêu thụ Hàm lượng lưuhuỳnh trong than của Công ty thấp nằm trong giới hạn cho phép
Than của Công ty được đánh giá là một trong những loại than tốt, đáp ứngđúng các yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Như vậy, các năm tiếp theoCông ty vẫn cần chú trọng đến việc quản lý tốt hơn công tác chất lượng, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 37Bảng phân tích chất lượng than của Công ty năm 2016.
2.2.1.3 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian
a Phân tích kết cấu sản lượng sản xuất theo thời gian
Hình 2-1: Biểu đồ thực hiện kế hoạch sản xuất theo các tháng trong năm 2016
Trang 38Nhận xét: Từ biểu đồ hình 2-1 và bảng 2-7 ta thấy: Do đặc điểm về công
nghệ sản xuất là sản xuất lộ thiên nên sản lượng sản xuất của doanh nghiệp phụthuộc khá nhiều vào yếu tố thời tiết, trong đó quí I và quí IV là những tháng mùakhô nên tỷ trọng sản xuất lớn Năm 2016, Quý I chiếm 26,45% sản lượng, giảm
62.564,25 tấn tương ứng đạt 93,22% so với năm 2015 và giảm 168.379,41 tấn
tương ứng đạt 83,64% so với kế hoạch Quý IV chiếm 28,69% sản lượng giảm152.895,95 tấn tương ứng đạt 85,93% và giảm 164.117,31 tấn tương ứng đạt85,05% so với kế hoạch Quý II và quý III là những tháng mùa mưa gây khó khăncho sản xuất nên chiếm tỷ trọng ít hơn
Nhìn chung sản lượng sản xuất qua các tháng đều có biến động tương đốilớn Sản lượng đều tăng so với năm 2015 tuy nhiên chưa có tháng nào đạt kế hoạchđặt ra Công ty cần có các biện pháp bố trí nhân lực và thời gian làm việc sao chophù hợp với điều kiện tự nhiên như vào các tháng mùa mưa do thời gian khai thác ítthì nên bố trí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sảnxuất, nâng cao chất lượng lao động Còn đến các tháng mùa khô là thời gian thuậnlợi của khai thác thì nên bố trí máy móc thiết bị và công nhân làm việc hợp lý
Trang 39Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo thời gian
Sản lượng(tấn)
Tỷtrọng(%)
Sản lượng(tấn)
Tỷtrọng(%)
Trang 40b Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất sản phẩm
Để đánh giá mức độ thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp theo các tháng trong năm cần phân tích thông qua hệ số nhịp nhàng
Áp dụng công thức tính hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất có hệ số nhịpnhàng của quá trình sản xuất sản phẩm các tháng năm 2016:
i=1- k: Số tháng không hoàn thành kế hoạch
mi: Tỷ lệ phần trăm những tháng không hoàn thành kế hoạch, % n: Số tháng trong năm
Hệ số nhịp nhàng của quán trình sản xuất của Công ty là 0,8431 Hệ số nàykhá cao nhưng Hn< 1 thể hiện sự không nhịp nhàng trong quá trình lập kế hoạch vàsản xuất của Công ty
Vì thế mà lãnh đạo Công ty cần quan tâm hơn nữa trong chỉ đạo lập kế hoạch
và cải tiến tính nhịp nhàng của sản xuất với kế hoạch sản xuất trong năm
2.2.1.4 Phân tích mức độ đảm bảo công tác chuẩn bị sản xuất
Thực hiện tốt cho công tác sản xuất sẽ đảm bảo cho công tác khai thác diễn
ra một cách liên tục, nhịp nhàng và cân đối không chỉ trong trước mắt mà còn phục
vụ cho sản xuất lâu dài Tình hình chuẩn bị sản xuất của Công ty được thể hiệntrong bảng 2-8
Trong khai thác lộ thiên để có thể tiến hành khai thác than thì trước hết làphải tiến hành bóc đất đá Do đó, hệ số bóc đất đá là chỉ tiêu chuẩn bị sản xuất.Phân tích tính cân đối giữa chuẩn bị sản xuất và sản xuất là để xem xét công tác