Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Mỏ-Địa Chất, sau thời gian thực tậptại phòng Tài chính-Kế toán của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng,được sự giúp đỡ của các thầy cô trong
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN 5
SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG 5
1.1 Lịch sử hình thành công ty 6
1.1.1 Khái quát lịch sử, sự hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 6
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 7
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 8
1.2.1 Điều kiện địa lý 8
1.2.2 Điều kiện khí hậu 8
1.2.3 Điều kiện về lao động -Dân số 8
1.2.4 Điều kiện kinh tế 9
1.2.5 Điều kiện giao thông 9
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 10
1.3.1 Sơ đồ mô tả công nghệ sản xuất 10
1.3.2 Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất 12
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 12
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 12
1.4.2 Chế độ làm việc trong doanh nghiệp và phân xưởng 16
1.4.3 Đặc điểm lao động 16
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV 21
XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG NĂM 2016 21
2.1 Đánh giá chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 22
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 25
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 26
Trang 22.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 47
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 47
2.4.2 Phân tích năng suất lao động 52
2.5 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 59
2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 59
2.5.2 Phân tích cơ cấu giá thành 66
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 69
2.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng năm 2016 69
2.6.2 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 77
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 80
2.6.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 89
2.7 Phân tích tình hình an toàn lao động và bảo vệ môi trường 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2012-2016 97
3.1 Lựa chọn đề tài 98
3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 98
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài 99
3.1.3 Cơ sở lý luận của phân tích tình hình tài chính 101
3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 102
3.2.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV XI măng Vicem Hải Phòng 103
3.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng 123
3.2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty xi măng Vicem Hải Phòng 130
3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty xi măng Vicem Hải Phòng 141
3.3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình hoạt động tài chính của Công ty xi măng Vicem Hải Phòng 144
Trang 3MỞ ĐẦU
Công nghiệp xi măng nước ta đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển trongnền kinh tế quốc dân, là tiền đề cho việc hình thành cơ sở vật chất xã hội, kết cấu hạtầng và là động lực phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai tháccác nguồn lực trong nước phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộcsống nhân dân và góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Với vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình đổi mới phát triển kinh tế,ngành công nghiệp xi măng đã được nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển
Để đáp ứng xi măng cho các công trình xây dựng, chính phủ đã phê duyệtchiến lược phát triển ngành xi măng Việt Nam và quy hoạch xây dựng các nhà máy.Nhà máy xi măng Hải Phòng được chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng tạiquyết định số 1019/TTg ngày 29/11/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc đầu tưxây dựng nhà máy xi măng Hải Phòng tại mặt bằng mỏ đá Tràng Kênh, công suất
1430000 tấn/năm
Thực hiện quyết định số 1019/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ từ khi nhà máychuyển địa điểm và sản xuất xi măng tại Minh Đức, xí nghiệp đá Tràng Kênh trởthành một xưởng của nhà máy có nhiệm vụ khai thác cung cấp đá vôi cho sản xuấtcủa nhà máy
Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Mỏ-Địa Chất, sau thời gian thực tậptại phòng Tài chính-Kế toán của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng,được sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kinh tế-QTKD và các cô chú, anh chịcông tác tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng, tác giả đã tìm hiểu vàthu thập được một số tài liệu về quá trình kinh doanh tại Công ty, kết hợp với kiến
thức đã học tác giả đã lựa chọn đề tài :“Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng giai đoạn 2012-2016”
Nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Các điều kiện sản xuất kinhh doanh chủ yếu của công ty TNHH MTV Ximăng Vicem Hải Phòng
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHHMTV Xi măng Vicem Hải Phòng năm 2015-2016
Chương 3: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH MTV Xi măng Vicem HảiPhòng giai đoạn 2012-2016
Trang 4luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của các thầy cô giáo để tác giả có thể học hỏi những kiến thức mớiphục vụ cho công tác chuyên môn sau này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Thủy
Trang 5CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
TNHH MTV XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG
Trang 6Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
Tên giao dịch: Công ty Xi măng Vicem Hải.Phòng tên trước đây (Công.ty Ximăng Hải.Phòng)
Biểu tượng của Xi măng Vicem Hải Phòng:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh xi măng và các sản phẩm vật liệu xây dựng (bê tông,
Trang 7Cung ứng, vận chuyển, phân phối xi măng, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất
xi măng và vật liệu xây dựng;
Chế tạo phụ tùng, thiết bị cho các Nhà máy xi măng và vật liệu xây dựng;sửa chữa, lắp ráp thiết bị cơ khí, thiết bị điện;
Xây dựng và khai thác cảng biển phục vụ cho sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng;Xuất nhập khẩu; vận tải đường bộ, đường sông, đường biển Hoạt động tài chính.Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị; kinh doanh bất động
Từ khi thành lập Công ty đến nay, Công ty không ngừng cải tiến kỹ thuậtcông nghệ sản xuất sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách, nâng cao thu nhậpcho CBCNV, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xi măng Hải Phòng với nhãn hiệu “Con Rồng” truyền thống từ lâu đã in
sâu trong tiềm thức mỗi người dân Việt Nam Sản phẩm chính của Công ty là ximăng Pooclăng hỗn hợp PCB30, PCB40 và các loại xi măng đặc biệt khác theođơn đặt hàng
Với trên 100 năm tồn tại và phát triển, Công ty Xi măng Hải Phòng là cánhchim đầu đàn của ngành xi măng Việt Nam, đã từng cung cấp xi măng xây dựngnên các công trình lịch sử như Lăng Bác Hồ, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Cầu ThăngLong, Thủy điện Hoà Bình … Theo Quyết định số 1019/TTG ngày 29/11/1997 củaThủ tướng Chính Phủ về việc đầu tư dự án Nhà máy Xi măng Hải Phòng (mới), trênmảnh đất Tràng Kênh – bên cạnh dòng sông Bạch Đằng lịch sử, dây chuyền Ximăng Hải Phòng mới theo phương pháp khô (lò quay) do hãng F.L.Smith (ĐanMạch) chế tạo, cung cấp với công suất 1,4 triệu tấn xi măng / năm đã hoàn thành và
đi vào hoạt động Đây là dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại nhất Việt Nam hiệnnay với công nghệ nghiền riêng biệt Clinker và phụ gia, giúp chủ động hoàn toàntrong việc kiểm soát mác xi măng
Công ty TNHH một thành viên xi măng VICEM Hải Phòng có 39 ngành nghềkhác nhau nhưng chủ yếu là sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
a) Chức năng.
Chức năng: Sản xuất, cung ứng xi măng đen Vicem PCB30, PCB40 biểu
tượng “Con Rồng xanh” cho các công trình xây dựng, các đại lý bán buôn, bán lẻ
Trang 8Đảm bảo giá thành, chất lượng và số lượng sản phẩm cung cấp Khôngngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ côngnhân viên của công ty Mở rộng và phát triển kinh doanh, thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ đối với Nhà nước Luôn trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ côngnhân viên, bảo đảm an toàn về hàng hóa, an toàn lao động trong sản xuất, vậnchuyển, an toàn tính mạng cho người lao động với phương châm “an toàn là trênhết” Đặc biệt chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn ISO, đảm bảomọi công tác phòng cháy chữa cháy, thực hiện an toàn lao động Chú trọng đầu tưnhững trang thiết bị an toàn, thân thiện với môi trường để bảo vệ môi trường đảmbảo đúng tiêu chuẩn quy định.
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu.
1.2.1 Điều kiện địa lý.
Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng nằm ở cửa ngõ phía Bắcthành phố, thuộc Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm bên dòng sông Bạch Đằng.Phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nộithành Hải Phòng; phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu Địa hình Thủy Nguyênkhá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa
có đồng bằng và hệ thống sông hồ dày đặc
1.2.2 Điều kiện khí hậu.
Khu mỏ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới,gió mùa nên đặcđiểm của khí hậu Hải Phòng chia làm hai mùa rõ rệt: mùa lạnh kéo dài từ tháng 11đến tháng 3 năm sau, hướng gió mùa lạnh chủ yếu là hướng Đông Bắc Mùa nóngkéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, hướng gió mùa nóng chủ yếu là hướng Đông Nam Lượng mưa trung bình khu mỏ trong năm khoảng 1600-1800mm và phân bổtheo hai muà: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô ít mưa từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau
1.2.3 Điều kiện về lao động -Dân số.
Trang 91.2.4 Điều kiện kinh tế.
Trong khu vực đã có lưới điện quốc gia và hệ thống giao thông tương đốitriển Gần khu mỏ về phía Đông có các nhà máy xi măng Hải Phòng, về phía Nam
có nhà máy đất đèn Tràng Kênh, nhà máy bột nhẹ Minh Đức, nhà máy đóng tàu PhàRừng, xí nghiệp khai thác đá Minh, thuận lợi:
Đây là khu vực công nghiệp tập trung nên các điều kiện hạ tầng cơ sở rất tốtnhư: điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc
Phía Bắc khu mỏ là đầm lầy và sông Liễu, phía nam là sông Thải, do nằmcách biệt với khu vực dân cư, nên sự hoạt động của mỏ không làm ảnh hưởng đếnđời sống của nhân dân
1.2.5 Điều kiện giao thông.
Đường thủy: đường thủy là phương thức vận tải chính của nhà máy, nguyênnhiên liệu như: đất sét, than, xỉ, thạch cao, phụ gia và một số sản phẩm của nhà máyvận chuyển thủy qua sông Đá Bạc (phía Bắc nhà máy), về cảng U Bò ra biển và vềcảng Hải Phòng dài khoảng 22km
Đường sắt cũng có vai trò lớn trong chuyên chở vật tư, thiết bị,vận chuyển ximăng Từ mỏ và ra nhà máy Hải Phòng dài 16km, tàu từ đây về ga Hà Nội và thôngthương với mọi miền đất nước
Đường bộ: khu mỏ cách quốc lộ 10 khoảng 2km và qua sông Thải đã xâydựng cầu bê tông khiên cố, dài khoảng 250m để thông thương nhu cầu đi lại và xuất
xi măng bằng đường bộ
Trang 101.3.1 Sơ đồ mô tả công nghệ sản xuất.
Bể dự trữ bùn Pate
Clinker
Thạch cao nhỏ
Trang 11Hình 1.2 Cơ cấu các công đoạn Quy trình sản xuất, bao gồm 05 công đoạn chính sau:
Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu: Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất ximăng là đá vôi, đá sét Ngoài ra, công ty sử dụng phụ gia điều chỉnh là quặng sắt vàsilica (hoặc bôxit) Nguyên liệu chính được khai thác hoặc thuê ngoài khai thác ởcác núi đá của công ty, phụ gia điều chỉnh thì mua ngoài
Công đoạn nghiền liệu: Qua các băng định lượng dưới các két, nguyên liệuđược định lượng theo chương trình tự động, hỗn hợp sau khi qua thiết bị tách kimloại và dị vật nhiễm từ, đi vào hệ thống sấy - nghiền liệu Sản phẩm bột liệu chính
và bột thu hồi do lọc bụi khói lò được vận chuyển về silô chứa
Công đoạn sản xuất Clinker: Bột liệu được đồng nhất trong quá trình sục khítháo liệu ra khỏi silô qua các cửa tháo theo chương trình tự động sẽ được đưa vào lònung Kết thúc quá trình nung thu được Clinker Clinker này rơi vào ghi làm nguội, rồiqua máy búa để đập nhỏ sau đó đốt cùng với than mịn Than mịn là than cám antraxitsau khi được tách kim loại và dị vật nhiễm từ và đã đi qua hệ thống sấy - nghiền
Công đoạn nghiền xi măng: Clinker được rút lên két chứa rồi qua cân băng,vào máy nghiền sơ bộ, sau đó cùng với thạch cao và phụ gia hỗn hợp vào máynghiền bi để nghiền lại Sản phẩm xi măng thu hồi đưa qua thiết bị vận chuyển băng
Trang 12Các thiết bị công nghệ chính bao gồm:
Máy nghiền phụ gia: Công suất 30 tấn/giờ
Máy nghiền xi măng (Nghiền đứng): Công suất 240 tấn/giờ
Máy nghiền bi: Công suất 200 tấn/giờ
Máy nghiền than: Công suất 25 tấn/giờ
Công ty xi măng Hải Phòng sản xuất trên một dây chuyền công nghệ có quy
mô lớn và phức tạp Đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty:
Đá vôi kích thước 250-300 mm được khai thác ở xí nghiệp mỏ đá Tràng Kênhđược đưa vào hệ thống búa máy đập nhỏ 25 mm, sau đó đưa vào két chứa Bùn khaithác ở sông Cấm được đưa vào hệ thống máy bùn nhuyễn rồi chuyển sang bể chứa.Sau đó, trộn lẫn bùn và đá răm chuyển sang hệ thống máy nghiền bùn Khi nghiềnxong được 1 hỗn hợp bùn Pate, rồi đưa vào giếng điều chế Than đưa vào sấy rồinghiền cho mịn
Nhờ hệ thống bơm khí nén, hệ thống dẫn chuyền và nạp liệu, đưa than mịn vàbùn Pate vào lò nung, ở nhiệt độ 1450 độ C xảy ra phản ứng clinker hóa, tạo ra clinkerviên Qua hệ thống làm nguội clinker, được đưa vào két ủ Sau đó được đưa sang hệthống máy nghiền, cùng với một tỷ lệ thạch cao nhất định để tạo ra xi măng
Xi măng bột được đưa vào hệ thống silo chứa đựng sau 7 ngày rồi đượcchuyển sang hệ thống đóng bao kết thúc quá trình sản xuất xi măng
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty TNHH MTV
Xi măng Vicem Hải Phòng.
Phó tổng giám đốc cơ điện trực tiếp chỉ đạo khối sản xuất: phòng kỹ thuật
cơ điện, phân xưởng cơ khí, phòng vật tư, phân xưởng điện tự động
Trang 13Phó tổng giám đốc kinh doanh trực tiếp phụ trách công tác tiêu thụ sảnphẩm, quản lý các phòng ban như: phòng kế hoạch, trung tâm tiêu thụ, xưởngnghiền đóng bao.
Phó tổng giám đốc phát triển đầu tư xây dựng chỉ đạo công tác đầu tư xâydựng, trực tiếp phụ trách phòng đầu tư xây dựng
Có 15 phòng ban trong đó có 6 phòng ban chức năng chính là: phòng thínghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS), phòng kế toán thống kê tài chính, vănphòng, phòng vật tư, phòng kế hoạch và trung tâm tiêu thụ sản phẩm (chi nhánhThái Bình và chi nhánh TP Hồ Chí Minh)
Phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Lập kế hoạch,
quản lý và thực hiện công tác kiểm tra, nghiệm thu trong toàn Công ty theo các quyđịnh hiện hành
Phòng kế toán thống kê tài chính: Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện
chế độ, kế toán - thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước
Phòng vật tư: Công tác mua sắm vật tư, quản lý kho và cấp phát vật tư Văn phòng: Là đơn vị trực thuộc Công ty, giúp Giám đốc Công ty quản lý
nghiệp vụ và tài sản thuộc các lĩnh vực: Hành chính - Quản trị, văn thư-lưu trữ; Thiđua-khen thưởng, Tuyên truyền; công tác đối ngoại, Quản lý mạng thông tin nộibộ… Quản lý công văn tài liệu, rà soát trước khi ban hành Hướng dẫn các đơn vịtrong Công ty thực hiện đúng các quy chế về công văn giấy tờ.
Phòng kế hoạch: Công tác kế hoạch (Xây dựng kế hoạch SXKD, TTSP; tổ
chức, kiểm tra, đánh giá, điều KH), hoạch định và quản trị chiến lược (XD, triển khai, giám sát, đánh giá, điều chỉnh chiến lược), công tác mua sắm vật tư, DV và
hàng hóa khác
Chi nhánh Trung tâm tiêu thụ sản phẩm(chi nhánh Thái Bình và chi
TP Hồ Chí Minh): Thực hiện các công tác liên quan đến tiêu thụ, bán sản
phẩm do Công ty sản xuất, có trách nhiệm chính trong việc giúp Giám đốcCông ty hoạch định chính sách tiêu thụ, tổ chức bán hàng tại Công ty và cungứng cho các nhà phân phối Chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với các nhà phânphối, các đại diện tiêu thụ, tiếp thị, thu nhận thông tin, dự báo khả năng vànăng lực thị trường qua từng thời gian kế hoạch nhằm tiêu thụ sản phẩm caonhất và mở rộng thị trường
Trang 14Phân xưởng lò: Quản lý thiết bị tại công đoạn lò, tham gia sản xuất ra sản
phẩm Clinker theo kế hoạch của công ty giao, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn
kĩ thuật
Phân xưởng nghiền đóng bao: Quản lý toàn bộ tài sản, lao động để phối hợp
với phòng điều hành trung tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị từ khâu vậnchuyển Clinker, thạch cao, phụ gia tới thiết bị nghiền,vận chuyển xi măng bột vàokét chứa đồng
Phân xưởng cơ khí: Có chức năng gia công, chế tạo, sửa chữa phục hồi các
máy móc thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí nhằm đảm bảo các thiết bị hoạt động ổnđịnh, an toàn đạt hiệu quả cao nhất
Phân xưởng điện tự động hóa: Quản lý toàn bộ tài sản và tổ chức vận hành,
sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống cung cấp điện, hệ thống máy lạnh và hệ thống
đo lường điều khiển đảm bảo cung cấp điện cho các thiết bị hoạt động đồng bộ, antoàn với năng suất chất lượng và hiệu quả
Phân xưởng nước sửa chữa công trình: Quản lý toàn bộ tài sản hệ thống cấp
nước phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trongnội bộ công ty Tổ chức sửa chữa nhỏ vật kiến trúc trong công ty,sửa chữa lò nungClinker và thực hiện công tácvệ sinh công nghiệp mặt bằng toàn công ty
Tổng kho: Quản lý, cấp phát, thu hồi vật tư, bảo quản thiết bị, phụ tùng,
nguyên vật liệu và các mặt hàng khác phục vụ cho SXKD
Trang 15TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (PT CƠ ĐIỆN)
Xí nghiệp Tiêu thụ &
Dịch vụ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (PT NGUYÊN LIỆU, NỘI CHÍNH, ĐẦU
TƯ XDCB)
Phòng Y tế Phòng Kỹ thuật cơ điện
Phòng CNTT
Phòng Đầu tư
XD cơ bản
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Trang 16Thời gian làm việc: Phân xưởng tổ chức làm việc 8 giờ mỗi ngày, 5 đến 6ngày mỗi tuần làm luân ca, nghỉ giữa ca 01 giờ Khi có yêu cầu về tiến độ hợpđồng, dự án thì cán bộ công nhân viên của nhà máy có trách nhiệm và tự nguyệnlàm thêm giờ Nhà máy có chính sách đãi ngộ thoả đáng Đối với khối văn phòngthời gian làm việc 8 giờ mỗi ngày, làm 5-6 ngày mỗi tuần nghỉ trưa 01 giờ.
Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ Luật Lao động, nhữngnhân viên có thời gian làm việc tại nhà máy từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại nhà máy chưa đủ 12 thángthì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc Ngoài
ra, cứ 05 năm làm việc tại nhà máy nhân viên sẽ được cộng thêm 01 ngày phép.Nhà máy thanh toán chế độ lương, ốm, thai sản theo quy định, đây là phần BHXHtrả thay lương Thời gian nghỉ thai sản người lao động được nghỉ 06 tháng đúngtheo quy định về chế độ bảo hiểm đối với người lao động Ngoài chế độ nghỉ thaisản, lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ 1 giờ mỗingày, trên 12 tháng dưới 36 tháng được nghỉ 0,5 giờ mỗi ngày
Nhân viên được làm việc trong điều kiện văn minh, văn phòng, thoáng mát,sạch sẽ có đầy đủ các điều kiện về ánh sáng, điều hòa được trang bị những phươngtiện làm việc hiện đại 100% nhân viên văn phòng làm việc bằng máy tính có kếtnối mạng LAN, Internet các phân xưởng có môi trường làm việc sạch sẽ, thoángmát, được chống ồn, chống nóng và lắp đặt đầy đủ các phương tiện về đảm bảo antoàn sản xuất Công nhân xưởng được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ laođộng phù hợp với yêu cầu công việc Nhà máy cũng áp dụng chế độ khám kiểm trasức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên mỗi năm 1 lần
Trang 17Công ty đang tiến hành rà soát, phân tích và đánh giá về nguồn nhân lực hiện
có về số lượng và chất lượng Trên cơ sở đó, sắp xếp, bố trí lại lao động tại các bộphận, đơn vị cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng đáp ứng công việc nhằmđảm bảo sử dụng và phát huy tối đa hiệu quả nguồn nhân lực
Theo lộ trình Cổ phần hóa của Vicem, trên cơ sở chủ trương, chính sách củaNhà nước và kế hoạch của Tổng Công ty, Công ty sẽ tiến hành giải quyết lao động dôi
dư và sắp xếp bố trí nguồn nhân lực cho phù hợp với thực tế ở từng giai đoạn cụ thể
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Trước thời cơ và thách thức mới khi Việt Nam gia nhập WTO, Công ty đã xâydựng kế hoạch phát triển với phương châm đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, tiếp tụcduy trì sản xuất kinh doanh với mức cao nhất, khai thác mọi tiềm năng hiện có về laođộng, thiết bị, vật tư tiền vốn hoàn thành các mục tiêu kế hoạch những năm tới, mởrộng thị trường, nâng cao thị phần, phát triển thương hiệu, nâng cao năng lực tài chính
và quy mô doanh nghiệp, làm nghĩa vụ đầy đủ với Ngân sách Nhà nước, không ngừng
ổn định và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Xây dựng Công ty phát triển
ổn định bền vững với những mục tiêu cụ thể như sau:
Đối với các sản phẩm đang phân phối trên thị trường, Công ty thường xuyênchỉ đạo và kiểm tra, giám sát nghiêm ngặt mẫu mã và chất lượng sản phẩm đúngtheo những tiêu chuẩn quy định và cam kết của Công ty với khách hàng, luôn giaohàng đúng thời gian và số lượng Nghiên cứu hoàn thiện biện pháp quản lý sản xuất
có hiệu quả đối với các sản phẩm xi măng và Clinker của công ty Duy trì sản phẩmsản xuất theo quy chuẩn ISO 9001: 2008 của hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.Không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm nhằm thỏa màn nhu cầu khách hàng.Chú trọng xây dựng các định mức kỹ thuật phù hợp và sát với thực tế
Dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm một cách hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm vay ngân hàng về vốn lưu động.Thực hiện dự trữ nguyên liệu tồn kho hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của sựtăng giá nguyên liệu đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiếp tục thực hiện đầu tư các dự án mà công ty đang thực hiện và các dự ánmới Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của Ban quản lý dự án; tăng cường việc giámsát, nghiệm thu các công trình đúng trình tự, thủ tục; xử lý kịp thời các vướng mắctrong quá trình thi công nhằm đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng công trình
Trang 18quy chế quản lý tài chính phù hợp với thời kì mới.
Chú trọng đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao chất lượng lao động.Thực hiện nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ có đủ năng lực lãnh đạo công ty.Xây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo về sản xuất, tài chính phù hợp vớicác chuẩn mực và điều kiện kinh doanh của công ty
Trang 19Được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và trực tiếp công ty TNHHMTV xi măng VICEM Hải Phòng đã chỉ đạo sâu sát và tạo mọi điều kiện tốt nhất
để nhà máy thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao
Công ty đã chủ động đầu tư các thiết bị nghiền xi măng và thiết bị vận tải, cải tiến kỹ thuật và cải tiến công nghệ sàng tuyển phù hợp với yêu cầu của kháchhàng Công ty đã đầu tư thêm các thiết bị bốc xúc để tạo điều kiện làm việc chongười lao có năng suất cao làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập choCBCNV
Chất lượng sản phẩm của Công ty có uy tín trên thị trường Điều kiện tự nhiên,điều kiện kinh tế xã hội đảm bảo thuận lợi cho quá trình sản xuất của công ty
Các thiết bị phục vụ sản xuất thi công mặc dù đã được đầu tư nhưng chưađồng bộ, chất lượng chưa được cao, vì vậy chưa đáp ứng được hết yêu cầu phục vụcho sản xuất
Mùa mưa ảnh hưởng rất lớn tới công tác khai thác
Bên cạnh đó ngày càng xuất hiện thêm nhiều nhãn mác, chủng loại sản phẩm
Trang 20Công ty cần tiếp cận sâu sắc hơn vào những dự án trọng điểm quốc gia hoặckhu vực phía Bắc, dự án của tỉnh-thành phố Hải Phòng một cách rộng rãi Chiếmlĩnh, mở rộng thị phần trọng điểm tiêu thụ các sản phẩm xi măng của công ty.
Tiếp cận sát sao các nguồn vốn, nhất là những nguồn vốn vay ngắn hạn để cókhả năng quay vòng vốn liên tục, để hoạt động sản xuất kinh doanh của công tykhông bị gián đoạn
Thực hiện nghiêm túc các dự án tiết kiệm chi phí, giảm giá thành nhưng vẫnđảm bảo chất lượng sản phẩm cao, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩmtrên thị trường của công ty
Để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác hơn về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh 2016 của công ty và tìm ra phương hướng giải quyết những khó khăn,tồn tại tác giả sẽ tiền hành phân tích ở chương 2 của Luận văn
Trang 21CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV
XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG NĂM 2016
Trang 22MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá thựctrạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích trong một thời kỳ nhất định, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm rất nhiều mặt và các khâu Từ chuẩn bị sản xuất đến sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm diễn ra trong không gian và thời gian Đối tượng phân tích xétmột cách cụ thể là tất cả các mặt hoạt động được tổng hợp lại thể hiện một cáchtổng thể các chỉ tiêu phân tích Để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh năm
2016 của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng ta lập bảng 2-1
Nhận xét:
Qua bảng số liệu (2-1) ta thấy: Năm 2016 công ty có những bước tăngtrưởng mạnh so với năm 2015 và so với cả kế hoạch được đề ra trước đó, thông quamột số chỉ tiêu chính như sau:
Tổng sản lượng sản xuất của năm 2016 là 1.555.958,4 tấn tăng so với năm
2015 là 121.859,4 tấn (tương ứng tăng 8,5%), công ty có sản lượng sản xuất caohơn so với kế hoạch là 30.464,84 tấn (tương ứng tăng 2%) Nguyên nhân của kếtquả này là do trong năm những năm gần đây nền kinh tế Hải Phòng vẫn đang tiếptục công cuộc phát triển đô thị hóa dẫn đến nhu cầu của khách hàng về xi măngcàng nhiều nên công ty cần phải gia tăng sản xuất để đáp ứng nhu cầu đó Cụ thể làcông ty nhận được các hợp đồng lớn từ các dự án phát triển nông thôn, cung ứngkịp thời đến những dự án trọng điểm cấp xã-phường và của tỉnh Hải Phòng và nhậnđược nhiều đơn đặt hàng cung cấp xi măng cho các dự án lớn của các tỉnh lân cậnnhư Thái Bình (tỉnh tiếp giáp ngay cạnh Hải Phòng), nhiều dự án trọng điểm vềgiao thông xây dựng các dự án xã hội của các tỉnh miền núi Phía Bắc nước ta Cùngvới đó là chiến lược marketing hiệu quả từ các trung tâm tiêu thụ, tiếp cận thịtrường sát hơn, quảng bá nhiều hơn về thương hiệu xi măng Vicem Hải Phòng chấtlượng cao Do tổng sản lượng sản xuất tăng dẫn đến tổng giá trị sản lượng sản xuấttăng Nếu cuối năm 2015 tổng giá trị sản lượng sản xuất của công ty đạt1.237.705.105.776 đồng thì đến cuối năm 2016, con số này đã tăng thêm 7.66%, lênđến 1.332.490.390.315,87 đồng
Tổng sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2016 cao hơn so với năm 2015 là190.460,58 tấn tương ứng tăng 12,43% và cao hơn so với kế hoạch là 47.615,21 tấn
Trang 23BẢNG 2-1: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU NĂM 2016 CỦA CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG
VICEM HẢI PHÒNG
1 Tổng sản lượng sản xuất xi măng Tấn 1.434.099 1.525.494,56 1.555.958,40 121.859,40 108,50 30.464,84 102
2 Tổng giá trị sản lượng sản xuất VNĐ 1.237.705.105.776 1.308.794.069.181 1.332.490.390.315,87 94.785.284.540 107,66 23.696.321.135 101,81
Trang 24tăng hơn 314 tỷ đồng so với năm 2015 tương ứng tăng 19,84%, đồng thời tăng trên
78 tỷ đồng so với kế hoạch đặt ra tương ứng tăng 4,1% Sở dĩ doanh thu thuầnBH&CCDV năm 2016 tăng so với năm 2015 là do sản lượng sản xuất và sản lượngtiêu thụ tăng, đồng thời cũng do sự kết hợp hài hoà giữa khâu sản xuất sản phẩmcủa công ty với khâu tiêu thụ, đối với khâu tiêu thụ sản phẩm, công ty đã triển khai,xây dựng lại hệ thống kênh phân phối, phân bổ lại từng khu vực, thực hiện các hoạtđộng Marketing tại các địa bàn có thị phần thấp, linh hoạt cơ chế để kích cầu, thăm
dò, mở rộng thị trường tiêu thụ…
Tổng tài sản của công ty năm 2016 tăng lên 7,45%, đạt từ trên 2.464 tỷ năm
2015 lên trên 2.647 tỷ đồng năm 2016 Sự gia tăng trong tổng tài sản chủ yếu là dotài sản ngắn hạn của công ty năm 2016 tăng cao, từ trên 562 tỷ lên trên 866 tỷ năm
2016, công ty đã tập trung đầu tư và huy động nhiều về mặt tài sản hơn trong nhữngnăm gần đây, do tài sản dài hạn của một công ty sản xuất như công ty xi măngVicem Hải Phòng thường sẽ có thời gian sử dụng lớn và không mấy biến đổi nhiềungoài khấu hao tài sản cố định, tuy nhiên trong năm 2016 công ty cũng có mua sắmthêm một số máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thanh lý một số máy móctương tự cũng như những dây truyền sản xuất đã không còn đạt được chất lượngcũng như chỉ tiêu về an toàn cho hệ thống sản xuát xi măng của công ty nữa cũng đãđược đưa vào thay lý hoặc tu sửa tân trang, dẫn đến tài sản dài hạn của công ty năm
2016 giảm hơn 120 tỷ so với năm 2015
Số lao động của công ty năm 2016 là 1.158 người, con số này giảm so vớinăm 2015 là 96 người tương ứng giảm 7,66% và giảm 17 người so với kế hoạchtrước đó đã đề ra Với mục tiêu tự động hóa dây chuyền sản xuất nhằm đạt được sảnlượng cũng như chất lượng cao nhất cho sản phẩm xi măng mà công ty đã và đangphấn đấu đạt được thì năm 2016 công ty tiếp tục cắt giảm tổng số lao động Trong
đó chủ yếu là cắt giảm công nhân, lao động ở nhưng khâu đã được tự động hóa máymóc mà không cần quá nhiều người phục vụ nữ trước kia nữa, nhân viên hành chínhcũng bị cắt giảm số lượng tương đối nhiều do chính sách tinh gọn bộ máy quả lý,tránh tình trạng thừa người thiếu việc, gây lãng phí cho ngân sách của công ty.Đồng thời, năng suất lao động bình quân của công ty năm 2016 của công ty là 82,25trđ/người/năm tăng so với năm 2015 là 13,64 Trđ/người/năm tương ứng 16,58% và
Trang 25Tổng quỹ lương của công ty trong năm 2016 có sự thay đổi, cụ thể: Tổng quỹlương trong năm 2016 là 114.354.167.520 đồng, tăng 10.395.837.000 đồng so với
2015 là 103.958.330.520 đồng tương ứng tăng 10% Bên cạnh đó tiền lương bìnhquân của công ty là 8,229 triệu/người/tháng vào năm 2016 và tăng so với năm 2015
là 1,320 triệu tương ứng với 19,12% Đồng thời cũng tăng 1,47% so kế hoạch đề ra.Tổng quỹ lương tăng nên tiền lương bình quân của lao động tăng lên, thu nhập củangười lao động ngày càng tăng, cuộc sống được cải thiện hơn làm họ gắn bó vớinhà máy hơn
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2015 công ty đạt 15.872.365.286 đồng, thuếthu nhập doanh nghiệp 3.491.920.363 đồng Năm 2016 công ty đạt tổng lợi nhuậntrước thuế là 21.346.240.144 đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp là 4.696.172.832đồng Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng là một công ty có đóng gópđáng kể vào nguồn ngân sách nhà nước và công ty luôn thực hiện đóng góp đầy đủđúng trách nhiệm theo các quy định của nhà nước đề ra
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 đạt 16.650.067.312 đồng, tăng 4,2
tỷ đồng so với năm 2015 (tương đương với tăng 34,49%); và tăng 1.665.006.731đồng so với kế hoạch đặt ra (tương ứng với tăng 11%) Nguyên nhân của việc lợinhuận sau thuế tăng lên là do sự nỗ lực của toàn công ty xi măng Hải Phòng, từchiến lược, marketing tìm kiếm và mở rộng thị trường, năm 2016 công ty đã dànhđược rất nhiều dự án phát triển nông thôn của tỉnh Hải Phòng và các tỉnh lân cận,các tỉnh miền núi phía Bắc và do doanh thu bán hàng của công ty tăng, bên cạnh đócông ty đã có những biện pháp sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu, lao động… làmtăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm thiểu chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp Đây là dấu hiệu tốt cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Tóm lại, năm 2016 là năm có nhiều tiến triển khả quan trong lĩnh vực sảnxuất xi măng, cùng với đó là chiến lược marketing hiệu quả từ các trung tâm tiêuthụ, tiếp cận thị trường sát hơn, quảng bá nhiều hơn về thương hiệu xi măng VicemHải Phòng chất lượng cao.Tuy nhiên để cạnh tranh tốt hơn, công ty trong năm 2017tới cần giảm tối đa chi phí nhằm hướng tới mục tiêu giảm giá thành sản phẩm đểcạnh tranh với các thương hiệu xi măng khác, chiếm thị phần cao hơn cả trong vàngoài tỉnh bằng chất lượng và gía cả hợp lý
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Trang 26phương hướng chiến lược sản xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên phươngdiện số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm.
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
a, Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng.
Để thúc đẩy khả năng đáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầu mục tiêu củasản phẩm trên các mặt giá trị và chủng loại mặt hàng nào,giá trị từng loại mặt hàng
là bao nhiêu ,đánh giá những mặt hàng đó có phù hợp với nhu cầu tiêu thụ cũng nhưphù hợp với yêu cầu của khách hàng hay không
Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng là việc xem xét khả năngđáp ứng của sản xuất đối với nhu cầu tiêu thụ về mặt hàng, cơ cấu của chúng trongtổng sản phẩm hàng hóa và mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mặt hàng củacông ty Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp phù hợp, từ đóthúc đẩy khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu sản lượng theo mặt hàng
Các số liệu về các chỉ têu phân tích sản xuất sản phẩm theo mặt hàng củaCông ty TNHH MTV Vicem Hải Phòng được phân tích ở bảng (2-2) dưới đâyCông ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng tự khai thác, chủ yếu tự giacông, chế biến thành thành phẩm xi măng các loại Từ Clinker bán thành phẩm trộnthêm phụ gia theo tiêu chuẩn của từng loại xi măng sẽ cho ra được các loại xi măngmong muốn Năm 2016 công ty Vicem Hải Phòng tập trung chủ yếu sản xuất 7 mặthàng xi măng thiết yếu là xi măng bao PCB30, xi măng bột PCB40, xi măng baoPCB40, xi măng bột PC40, xi măng bao PC40 JUMBO Xuất khẩu, và xi măng baoPC40 50kg/bao Do nhu cầu thị trường tiêu thụ là khác nhau nên sản lượng sản xuấttừng mặt hàng cũng khác nhau
Tổng sản lượng sản xuất xi măng năm 2016 là 1.555.958,4 tấn xi măng tăng121.859,4 tấn so với năm 2015 đạt 1.434.099 tấn tương ứng tăng 8,50% và tăng30.464,84 tấn so với kế hoạch đặt ra tương ứng tăng 2% Nguyên nhân sản lượngsản xuất năm 2016 của công ty tăng là do nhu cầu của khách hàng Hải Phòng và thịtrường cả nước về xi măng rất lớn Hải Phòng là một thành phố đang trên đà pháttriển mạnh mẽ nên đây là một thị trường tiềm năng của công ty về xi măng Trongnăm 2016 công ty nhận được rất nhiều hợp đồng lớn từ các dự án phát triển nông
Trang 27BẢNG 2-2: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV XI
MĂNG VICEM HẢI PHÒNG.
Tỷ trọng
Trang 28phẩm sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2015 và năm 2016 lần lượt chiếm58,16% tổng sản lượng sản xuất và 72,27% tổng sản lượng sản xuất) Sản lượngsản xuất của PCB30 năm 2016 là 1.124.425,31 tấn tăng 290.343,61 tấn so với năm
2015 tương ứng tăng 34,81% và tăng 72.585,9 tấn so với kế hoạch đề ra tươngứng tăng 6,9% Sở dĩ PCB30 được sản xuất nhiều là do nhu cầu về loại mặt hàngnày rất lớn Xi măng PCB30 được sử dụng nhiều tại các thị trường miền Bắc vàmiền Trung Việt Nam, với cường độ ổn định, đảm bảo đạt yêu cầu tiêu chuẩn theoquy định TCVN 6260 : 2009 Sản phẩm này có độ dẻo cao, thời gian đông kết hợp
lý, cường độ, chất lượng ổn định với thời tiết nóng ẩm mưa nhiều của nước ta.Đồng thời sản phẩm PCB30 nó có ứng dụng cao nhất phù hợp tất cả các côngđoạn công trình dân dụng và công nghiệp (từ đổ móng, cột, sàn nhà, mái đến côngtác xây, trát và cho đến công tác hoàn thiện), các công trình giao thông, thủy lợi vàcác công trình hạ tầng
Sau khi tìm được thị trường mới thì năm 2016 công ty đã sản xuất ra 2 loạisản phẩm mới là xi măng bao type I C150 bao (40kg/vỏ) và xi măng bao PC4050kg/bao Bên cạnh đó một số loại xi măng khác năm 2016 giảm hơn so với năm
2015 Điển hình là xi măng PC40 Jumbo xuất khẩu giảm 120.584 tấn so với năm
2015 tương ứng với giảm đi 46,92% Xi măng PCB40 giảm đi 13.776 tấn so vớinăm 2015 nhưng vẫn chiếm 13,13% trong tổng sản lượng sản xuất của 2016 Và cácloại xi măng khác cũng giảm do như cầu về các sản phẩm mới gia tăng như xi măngtype I C150 bao (40kg/1 vỏ) và xi măng bao PC40 50kg/bao với sản lượng lần lượt
là 2.907,1 tấn và 615,2 tấn tương ứng với tỉ trọng 0,19% và 0,04% trong tổng sảnlượng sản xuất của năm
Bên cạnh đó PC40 Jumbo xuất khẩu và PCB40 cũng có tỷ trọng tương đốitrong tổng sản lượng sản xuất (>15% tổng sản lượng) PCB 40 có đặc điểm phù hợpvới các kết cấu móng, dầm, cột, các cấu kiện bê tông khối lớn, phù hợp với các địahình hay ngập lụt ở miền Trung Việt Nam
Qua đây ta thấy sản phẩm chính hay đại diện của công ty là xi măng baoPCB30 Từ đây cho ta biết được nhu cầu chính của khách hàng là loại xi măngPCB30 nên công ty đã chú trọng hơn trong việc sản xuất mặt hàng này.Đồng thời
Trang 29sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi lại các chi phí sản xuất và có lợinhuận, từ đó thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội, tái sản xuất cũng như đảm bảo thunhập cho người lao động Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nhằm mụcđích cuối cùng là thúc đẩy, nâng cao hiệu quả quá trình tiêu thụ sản phẩm, khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với nhiệm vụđánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên các mặt, liên hệ đếnquá trình sản xuất sản phẩm cũng như đánh giá tác động của hoạt động tiêu thụ đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời phân tích cần làm rõ các nguyên nhân ảnhhưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, làm cơ sở cho các biện pháp thúcđẩy sản xuất kinh doanh để có lợi nhuận nhiều hơn nữa.
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Là việc xem xét mức tăng trưởng khối lượng sản phẩm so với kỳ trước, mức
độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo từng loại mặt hàng và toàn bộ Chỉ
ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm trong kỳ(nguyênnhân bên trong, bên ngoài doanh nghiệp, nguyên nhân chủ quan, khách quan) Từ
đó đề xuất các giải pháp cho phù hợp, làm cơ sở cho việc định hướng về sản phẩm,không ngừng nâng cao khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo mặt hàng
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng được thể hiện trong bảng (2-3)Tổng sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2016 đạt 1.722.728,21 tấn sản phẩm
xi măng, tăng 246.517,55 tấn (tương đương tăng 16,7%) so với năm 2015 đạt1.476.210,66 tấn Qua bảng 2-3 cho thấy năm 2016, hầu hết lượng tiêu thụ các sảnphẩm đều giảm đi Trong đó sản phẩm được tiêu thụ mạnh nhất, chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng sản phẩm tiêu thụ vẫn là xi măng PCB30 Năm 2015 xi măngPCB30 dạng bột và đóng bao đạt 860.692,5 tấn (chiếm 58,3% tổng sản lượng tiêuthụ), thì đến năm 2016 con số này đã tăng lên là 1.278.379,85 tấn tiêu thụ, tức tănggần 50% so với sản lượng tiêu thụ năm 2015 Xi măng PC đóng bao 40kg/bao hay50kg/bao tăng sản lượng tiêu thụ năm 2016 thêm 4.695,2 tấn Tuy vậy, một số mặthàng như xi măng PCB40 dạng bột hay PC40 dạng bột lại giảm sản lượng tiêu thụkhoảng 8% đến 29% so với sản lượng tiêu thụ sản phẩm này trong năm 2015
Trang 30BẢNG 2-3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG
So sánh TH2016/KH2016
Số lượng trọng Tỷ Số lượng trọng Tỷ Số lượng trọng Tỷ TH2016/TH2015
Trang 31Các mặt hàng xi măng thuộc loại PCB30, PCB40 có sản lượng cao nhất.Nguyên nhân là do 2 mặt hàng này đa dụng và có những đặc tính phù hợp với thờitiết của miền Bắc và miền Trung Việt Nam Với PCB30 thông dụng trên thị trườngmiền Bắc nóng ẩm, nhiệt đới, mưa nhiều với những đặc điểm có độ dẻo tốt, tínhchống thấm tốt,các thành phẩm từ bê tông và vữa sử dụng xi măng PCB30 có bềmặt láng mịn, tính chống thấm tốt đáp ứng đầy đủ các tiêu chí ngày càng cao của thịtrường.Trong năm 2016 công ty đã nhận được 3 hợp đồng từ việc xây dựng dự ánphát triển nông thôn tỉnh Hải Phòng với việc cung cấp hơn 500 nghìn tấn xi măngPCB30 Còn với PCB40 phù hợp với thị trường miền Trung Loại xi măng
PCB40 có ưu điểm là tiết kiệm được khoảng 15% lượng xi măng cho 1m3 bê tông
nhưng giá lại cao hơn do chi phí sản xuất tốn kém hơn
Trong năm 2015 công ty có tiêu thụ Clinker với sản lượng 50.056,97 tấn.Tất cả những điều này là do năm 2016, công ty đã và đang đẩy mạnh tiêu thụnhững mặt hàng có năng suất tiêu thụ cao, phổ biến ở những thị trường cốt lõi chính
là nội tỉnh Hải Phòng và tỉnh Thái Bình lân cận, chiến lược marketing năm bắt, tiếpcận sát sao những có hội ở thị trường mục tiêu như các dự án xây dựng hay phânphối xi măng rộng rãi đến các tỉnh như Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Lai Châu Hay mở rộng các thị trường tiềm năng như các tỉnh Hà Nội, Phú Yên, Quảng Ngãihay xuất khẩu đi các nước lân cận hay các nước trong khối Asian
Công tác tiêu thụ của công ty được đẩy mạnh hơn, công ty hỗ trợ các dịch vụvận tải khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn cũng như khách hàng còn đượchưởng chiết khấu Mặt khác công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng cũng
là biểu tượng “Con rồng vàng” của Hải Phòng, là niềm tự hào của người dân HảiPhòng, với những chính sách giá cả hợp lý, chất lượng xi măng ổn định, chính sách
hỗ trợ khách hàng được chú trọng nên tình hình tiêu thụ của công ty ngày càng tăng,tạo được uy tín cho khách hàng trong tỉnh cũng như các vùng lân cận
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian.
Là việc chỉ ra được kết cấu sản lượng tiêu thụ theo các tháng trong năm,nguyên nhân dẫn đến sự biến động kết cấu sản lượng tiêu thụ qua các kỳ Từ đó cóđược kế hoạch sản xuất phù hợp, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu tiêu thụ, tăng doanhthu đồng thời tránh ứ đọng vốn do sản xuất dư thừa so với nhu cầu tiêu thụ, nâng
Trang 32BẢNG 2-4: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN.
ĐVT : Tấn
Tháng
Sản lượng tiêu thụ
So sánh TH2016/TH2015 TH2016/KH2016 So sánh
Trang 33Từ bảng có thể thấy hoạt động tiêu thụ xi măng chịu ảnh hưởng bởi tình chấtmùa vụ, bởi những tháng cuối năm nhu cầu về xây dựng các công trình như nhàcửa, cầu đường thường cao hơn các tháng trong năm vì thường gấp rút cho kịp tiến
độ Những tháng mùa khô trong năm lượng tiêu thụ xi măng sẽ cao hơn so với cáctháng còn lại vì thi công nhà vào mùa khô sẽ giúp cho việc đổ bê tông thuận lợihơn, nhanh khô và từ đó đẩy nhanh tiến độ thi công Việc thi công vào mùa khôcũng sạch sẽ hơn Sản lượng tiêu thụ quý 4 cao hơn hẳn các tháng trong năm
Cụ thể là Sản lượng tiêu thụ quý 4 chiếm cao nhất trong tổng sản lượng tiêuthụ chiếm 30,15% trên tổng sản lượng tiêu thụ Năm 2016 sản lượng tiêu thụ ximăng của quý 4 là 519.402,26 tấn tăng 88.528,6 tấn tương ứng tăng 20,55%
Quý 1, lượng xi măng tiêu thụ tăng 13.746,39 tấn so với năm 2015 tươngứng tăng 4,12%, và tăng so với kế hoạch năm là 7.426,34 tấn tương ứng tăng 2,18%
Quý 2, lượng xi măng tiêu thụ tăng 9.962,03 tấn so với năm 2015 tương ứngtăng 2,69 % và giảm so với năm kế hoạch là 5,23%
Quý 3, lượng xi măng tiêu thụ tăng 78.793,25 tấn so với năm 2015 tươngứng tăng 18,8 % và tăng so với năm kế hoạch là 26.919,04% tương ứng tăng 5,47%
Xét về mặt tỷ trọng, tỷ trọng sản lượng tiêu thụ các tháng có sự thay đổitương đối lớn, chênh lệch giữa tháng có tỉ trọng tiêu thụ cao nhất (9,56%) và thấpnhất (6,89%) là 2,58% Sự thay đổi sản lượng tiêu thụ qua các tháng một mặt doảnh hưởng của sản lượng khai thác, nhưng nhân tố chính là do hoạt động của nhàmáy xi măng do nhu cầu tiêu thụ xi măng trong các mùa khác nhau ảnh hưởng đếnsản lượng xi măng tiêu thụ
2.2.2.3 Phân tích chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định.
Muốn sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao đòi hỏi có sự đầu tư bài bản
về mặt công nghệ và một quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ Trên cơ sở xemxét áp dụng các tiêu chuẩn của Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, Công ty đã xây dựngmột bộ tiêu chuẩn cơ sở phù hợp để thực hiện, từ việc mua hàng đến sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo TCVN quy định,nhằm giảm tới mức tối đa sai hỏng trong quá trình sản xuất Cụ thể:
Qua các bảng trên ta thấy các chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm chính PCB30,PCB40 và PC40 luôn đạt hoặc vượt 1– 2 lần so với quy định Chứng tỏ sảnphẩm của Công ty có chất lượng cao, và thực tế đã chứng minh bằng sự tindùng của rất nhiều khách hàng qua nhiêu năm qua Đạt được kết quả trên là nhờ
Trang 34STT Các chỉ tiêu chất lượng
Mức quy định
(TCVN 6260:1997)
Max TB Min Mức quy định
(TCVN 6260:1997)
Thựctế
Mức quyđịnh(TCVN
2682:1999)
Thựctế
-Bắt đầu, phút, không nhỏ hơn
- Kết thúc, giờ, không nhỏ hơn 4510 3h10130 2h30110 1h4090 ≤ 600≥ 45 <240>85 ≤ 375≥45 <240>85
123700
103500
83200
Trang 35Do phòng TN-KCS đã đạt chuẩn quốc gia với hệ thống phòng làm việc,các trang thiết bị khá hiện đại như máy phân tích X-Ray, hệ thống cân đối bộtliệu, máy nung chảy mẫu cho hệ thống QCX, các lò nung, tủ sấy, cân phântích có độ chính xác cao, máy xác định độ ẩm tự động, hệ thống thiết bị theo ISOxác định các chỉ tiêu cơ lý xi măng Nhân viên phòng có thâm niên qua nhiều nămtrong nghề, được đào tạo cơ bản kết hợp với tích lũy kinh nghiệm lâu năm nêntrong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để có sứccạnh tranh mạnh hơn trên thị trường.
2.2.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng.
Khách hàng là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn vong của doanhnghiệp Là người đưa ra các yêu cầu và chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp đãlàm đồng thời là người mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do đặc thù của Công ty là hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xi măng xây dựng.Chính vì vậy, đến thời điểm hiện tại, Công ty có rất nhiều khách hàng là các chủđầu tư các khu công nghiệp hay chung cư nhà ở v v Do số lượng khách hàng rất
đa dạng nên điều này đã làm Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác địnhnhu cầu xây dựng công trình của từng đối tượng khách hàng cũng như phải làm sao
để thỏa mãn tốt nhất yêu cầu của các khách hàng khác nhau
Công ty không trực tiếp tiêu thụ sản phẩm mà sẽ là các trung tâm tiêu thụ (cácnhà phân phối cấp 1 của công ty), các chi nhánh tiêu thụ được kí kết hợp đồng tiêuthụ nằm ở những địa điểm tiêu thụ khác nhau sao cho phù hợp với địa bàn tiêu thụ
xi măng Tổng cộng công ty có 10 địa điểm chính tiêu thụ, đó là các trung tâm tiêuthụ 1, trung tâm tiêu thụ 2, trung tâm tiêu thụ 3, trung tâm tiêu thụ 4, chi nhánh công
ty hoặc tổng công ty chuyên phụ trách mảng xuất khẩu, các khách hàng- hợp đồng
kí kết trực tiếp được nhận-xuất xi măng trực tiếp tại tổng công ty Các chi nhánhthuộc các tỉnh-vùng chuyên hỗ trợ, chào hàng cho công ty
Nhìn chung trong năm 2016 sản lượng tiêu thụ theo khách hàng của cáctrung tâm tiêu thụ đều tăng so với năm 2015 Để phân tích tình hình tiêu thụ sảnphẩm khách hàng thì công ty có 4 trung tâm tiêu thụ chính, 1 đơn vị xuất khẩu và 5đơn vị tiêu thụ khác Theo bảng ta thấy sản lượng tiêu thụ theo khách hàng tại trungtâm tiêu thụ 1 (với 11 công ty và một số các nhà phân phối khác ) có sản lượng tiêuthụ cao nhất đạt trên 948.190 tấn tăng 181.385 tấn so với năm 2015 tương ứng tăng23,65% và tăng 5,02% so với kế hoạch đề ra Như vậy là có thể thấy đây là trung
Trang 36ĐVT: Tấn
So sánh TH2016/TH2015
So sánh TH2016/KH201
Trang 37STT Chỉ tiêu TH2015 KH2016 TH2016
So sánh TH2016/TH2015
So sánh TH2016/KH201
Trang 38thì sang năm 2016 lượng tiêu thụ giảm đi 5.857 tấn chỉ còn 192.084 tấn Trung tâmtiêu thụ 3 cũng giảm đi so với năm 2015 là 195.081 tấn thì năm 2016 chỉ còn186.055 tấn Trung tâm tiêu thụ 4 năm 2016 tăng hơn so với năm 2015 là 519 tấntương ứng tăng 13,11%.
Về sản lượng xuất khẩu năm 2016 đạt 279.943 tấn tăng 28.690 tấn so vớinăm 2015 tương ứng tăng 11,42% và cũng tăng 2,63% so với kế hoạch đề ra Cònlại là Clinker một nguyên liệu bán ngoài cho các công ty xi măng khác như Cty XM
Hà Tiên 1 và các khách hàng khác Trong đó công ty có tiêu thụ clinker thô với sảnlượng 56.057 tấn Nhưng sang năm 2016 công ty không sản xuất thêm cliker bánriêng chứng tỏ nhu cầu về Clinker thô từ thị trường là không nhiều cho ta thấy công
ty đang chú trọng vào việc sản xuất sản phẩm chính của mình đó là xi măng Vớiviệc khai thác thị trường mới thì công ty đã tạo ra sản phẩm mới để đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.Từ đây công ty cần đưa ra các chính sách
để có thể giữ chân được các khách hành quen thuộc như công ty cũng đã có nhữngchính sách chiết khấu, khuyến mãi cho các khách hàng Ngoài chiết khấu còn cóthể linh hoạt hơn về thời hạn thanh toán tiền
Đồng thời công ty cũng đã làm quen được với các khách hàng mới để đảmbảo cho hoạt động của công ty ngày càng phát triển và mở rộng hơn
2.3.Tình hình sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, tạo nên thành phần chủyếu của vốn sản xuất Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng số tài sản đó
ra sao cho có hiệu quả kinh tế cao nhất
Việc phân tích tính hình sử dụng tài sản cố định gắn liền với việc xác định vàđánh giá trình độ vận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, vì năng lực sảnxuát là khả năng sản xuất sản phẩm lớn nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được khi
sử dụng một cách đầy đủ máy móc thiết bị sản xuất hiện có, trong điều kiện côngnghệ sản xuất hợp lý, tổ chức sản xuất và lao động khoa học
Nhiệm vụ phân tích tình hình sử dụng TSCĐ và năng lực sản xuất là:
Đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ, xác định nhân tố ảnh hưởng tới hiệu suất
sử dụng TSCĐ và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng
Xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, phân tích trình độ tận dụngnăng lực sản xuất, tìm ra các khâu yếu và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng
Trang 39càng chứng tỏ khả năng quản lý và công suất sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp càngtốt Để biết được thực trạng việc sử dụng TSCĐ ở công ty TNHH MTV Xi măngVicem Hải Phòng có đạt hiệu quả hay không ta phân tích tình hình sử dụng TSCĐ ởcông ty theo công thức:
Hhs= (tấn/đồng) (2-1) Trong đó:
Hhs: Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ (đồng giá trị sản phẩm/ đồng giá trịTSCĐ hoặc tấn sản phẩm/ đồng giá trị TSCĐ)
Q: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ (triệu đồng) hay khối lượngsản phẩm tiêu thụ trong kỳ (tấn)
Vbq: Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ, được tinh theo công thức:
Vbq= (đồng) (2-2)Trong đó: Vđ: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
Vc: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
2.3.1.2 Hệ số huy động TSCĐ
Hệ số này cho biết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ thì doanhnghiệp cần huy động một lượng tài sản cố định là bao nhiêu Hệ số này càng nhỏ thìcàng tốt
Hệ số huy động TSCĐ là đại lượng nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụngTSCĐ, được tính bằng công thức:
Hhđ= (đồng/tấn) (2-3)Qua bảng 2-7 ta thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2016 thấp hơn so vớinăm 2015 về cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Trong năm 2015, cứ 1 triệu đồngTSCĐ tham gia vào sản xuất sẽ tạo ra 0,976 tấn xi măng, trong khi chỉ tiêu này vàonăm 2016 đạt là 1,06 tấn xi măng Như vậy, có thể nói công tác sử dụng TSCĐ năm
2016 hợp lý và hiệu quả hơn năm 2015
Về chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ: Để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm, năm
2015 công ty cần huy động 1,188 triệu đồng vốn cố định, trong khi đó năm 2016chỉ cần 1,102 triệu đồng vốn cố định Điều này một lần nữa khẳng định công ty vẫnđang sử dụng hiệu quả TSCĐ.Công ty cần tiếp tục phát huy và tận dụng hết đượckhả năng của mình
Trang 40BẢNG 2-7: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM HẢI