- Tiến hành điều tra thu thập về diện tích trồng cây dâu tằm lấy quả tậptrung chủ yếu tại huyện Đức trọng với diện tích khoảng 17 ha, sản lượngdao động từ 340 - 400 tấn và tiếp tục điều
Trang 1KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2007
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT - BVTV, ĐẤT, PHÂN BÓN
ĐVT: triệu đồng
TT Tên đề tài
Cá nhân/
Đv chủ trì
TG thực hiện
Tổng
Đã cấp 2006
Đã cấp 2007
KH Năm 2008
Trang 2
NN MN
2006-2010 - Điều tra và sưu tập, trồng các cây đầu dòng có triển vọng tại Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Trồng và chăm sóc vườn tập đoàn sưu tập năm 2006 và 2007
- Chăm sóc, theo dõi thí nghiệm chọn tạo giống đã tiến hành từ năm 2003-2005
- Chăm sóc thí nghiệm so sánh giống và khu vực hoá đã trồng năm 2006
- Chăm sóc thí nghiệm nghiên cứu kỹ thuật tạo tán cây điều ghép ở giai đoạn kiến thiết cơ bản đã trồng năm 2006
- Chăm sóc thí nghiệm nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho điều ghép ở thời kỳ kiến thiết cơ bản trồng năm 2006
- Nghiên cứu thử nghiệm các biện pháp phòng trừ (canh tác, vật lý, sinhhọc, thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc hoá học) trên cây điều
- Tiếp tục chăm sóc mô hình ICM trên cây điều
Lý, ViệnDTNN, VAAS
2010
Trang 3NH, VAAS.
2009
Trang 4
2010
Trang 52006 Điều tra hiện trạng sản xuất: xoài cát Hòa Lộc tại Hòa Hưng - Cái Bè, Cẩm Sơn - Cai Lậy, và Nông trường Sông Hậu - Cần Thơ; dứa tại Tân Phước, TiềnGiang; thanh long ở Chợ Gạo, Tiền Giang; bưởi ở Bến Tre
- Chọn điểm thực hiện mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc theo tiêu chuẩn GAP tại Nông trường Sông Hậu - Cần Thơ
- Ký hợp đồng giữa Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam với nông dân, Ban Lãnh đạo Nông trường sông Hậu thực hiện mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc tại Nông trường Sông Hậu, mô hình đóng gói tại Nông trường
- Gửi mẫu nước và mẫu đất đi phân tích
- Trang bị các nhật ký đồng ruộng, bảo vệ thực vật, phân bón,… cho xã viên
- Tập huấn cho nông dân về sản xuất cây ăn quả theo hướng chất lượng
2006-2010 1 Cà phê vối:
- Lưu giữ, tiếp tục đánh giá 5 DVT nhập từ Thái Lan và 12 DVT thuthập trong nước tại ĐăkLăk, Gia Lai, Lâm đồng, Đồng Nai Tiêế tụckhảo sát vườn sản xuất hạt lai đa dòng,, cung cấp 2 tấn hạt giống
- Xây dựng các vườn khảo nghiệm khu vực hoá các DVT được côngnhận tạm thời tại ĐăkLăk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
- Xây dựng 02 vườn khảo sát đời con lai tại ĐăkLăk và Gia Lai
- Xây dựng vườn thí nghiệm xác định liều lượng phân khoáng cho vườn
cà phê vối có cây che bóng và không có cây che bóng
- Xây dựng 02 vườn thí nghiệm xác định thời điểm tưới thích hợp chocây cà phê vối chín muộn trong điều kiện có cây che bóng và không cócây che bóng tại Gia Lai và ĐăkLăk
- Xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp tại Đăk Lăk và Gia Lai
2 Cà phê chè
- Khảo sát chọn lọc cây bố mẹ và tiến hành lai 3 cặp lai thuận nghịch(Catimor x Km16; Km16 x Catimor; Catimor x Km46; Km46 x Catimor;
Trang 6Catimor x Km55; Km55 x Catimor)
- Chọn lọc phả hệ được 4 dòng khá dồng đều và 32 cá thể ưu tú ở thế
hệ F4 của cặp lai Catiomor x KH3-1
- Xây dựng 02 vườn khảo nghiệm 10 con lai F1 (TN1, TN2,…và TN10)tại Đắk Nông và Lâm Đồng
- Xây dựng các mô hình thâm canh tổng hợp tại Nghệ An, Quảng Trị,Lâm Đồng và ĐăkLăk
MN phíaBắc, VAAS
2010
2006 Điều tra, chọn tạo khảo nghiệm các giống chè mới + Điều tra tuyển chọn cây chè shan đầu dòng vùng cao : Tại Tà Xùa (Sơn La)
và Bắc Mê (Hà Giang), trồng 65 dòng chọn lọc + Lai tạo, chọn lọc, khảo nghiệm các giống chè mới : 0,32 ha, tại Phú Hộ+ Khảo nghiệm so sánh các dòng chè lai: 0,46 ha, tại Phú Hộ
+ Khảo nghiệm các dòng chè mới trên qui trình mới: 0,52 ha, tại Phú hộ + Nghiên cứu đánh giá chất lượng nguyên liệu giống chè: đánh giá 9 giống tạm thời và các dòng lai tạo chọn lọc
- Xây dựng Quy trình ICM : Nghiên cứu 8 nội dung tại Phú Hộ+ Nghiên cứu một số tỷ lệ bón phối hợp NPK cho chè KTCB:
+ Nghiên cứu bón bổ xung phân Ma giê sun phát+ Nghiên cứu liều lượng bón phân vô cơ đa lượng N,P,K
+ Nghiên cứu đốn chè KTCB giống chè shan
+ Nghiên cứu hái chè shan+ Mật độ trồng, cơ giới hoá, tủ cỏ, tưới nước
- Cải tạo thay thế giống chè mới trên nương chè giống cũ
- Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ nghiên cứu giống chè
NN miềnNam
2006-2010 - Hoàn thành báo cáo vụ mía tơ của 5 khảo nghiệm căn bản và khảo
nghiệm sản xuất, 4 thử nghiệm thuốc trừ sâu cỏ và 1 thử nghiệm làm đất tối thiểu
- Tiếp tục đánh giá vụ mía gốc I của 5 khảo nghiệm căn bản và khảo nghiệm sản xuất và 1 thử nghiệm làm đất tối thiểu
- Bố trí và đang đánh giá vụ tơ 5 khảo nghiệm căn bản, 1 thử nghiệm trừ rệp, 3 thử nghiệm chế phẩm phân bón lá và 1 thử nghiệm phân bón NPK
17 Nghiên cứu,
xây dựng và
TS Ngô Vĩnh
2008
Trang 7- Trên đất gò đồi xã Lợi Bác, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Trên đất gò đồi xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Trên đất cát biển xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Diện tích thử nghiệm tại mỗi điểm: o,3 ha
2 Báo cáo tổng quan về kết quả nghiên cứu dứa sợi trong và ngoài nước
2007
2006-1.Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý phục vụ lập bản đồ sử dụng đất nông nghiệp ở 2 huyện C M’Gar và Krông Buk
2 Hoàn thiện hệ thống phân loại lớp phủ và sử dụng đất nông nghiệp dựa trên ảnh vệ tinh SPOT 5 cho vùng nghiên cứu bao gồm : Lúa - màu, cây hàngnăm khác, cà phê, cao su, tiêu, điều, cây công nghiệp lâu năm hỗn hợp, cây
Trang 85 Tính toán các chỉ số thực vật từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao
6 Giải đoán ảnh SPOT 5 bằng mắt cho 2 huyện C M’Gar và Krông Buk
NH, VAAS
2008
NH, VAAS
2008
Trang 9NH, VAAS
2010
2006-2010 Nội dung 1 Nghiên cứu chọn tạo giống cây ca cao
- Nhập khẩu 15 giống ca cao từ Đại học Reading - Anh (04/2007)
- Nhận 20 giống ca cao từ Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
- Khảo sát, đánh giá vườn tập đoàn giống: sinh trưởng, năng suất (vụ 1năm 2007), chất lượng quả và hạt, tính thích ứng của giống, mức độnhiễm sâu bệnh hại của các giống trồng trên vườn tập đoàn tại ViệnKHKT NLN Tây Nguyên và Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM
- Tiếp tục khảo nghiệm đánh giá tính thích ứng các dòng vô tính vàđánh giá tính thích ứng của các dòng ca cao nhập nội: khảo sát các chỉtiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng hạt và tính kháng bệnh tai cáctỉnh Daklak, Đak Nông, Gia Lai, Bến Tre, Đồng Nai, Lâm Đồng
- Lai thử nghiệm 2 cặp lai: BR25 x PBC123; NA32 x PBC123
2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác
Đã triển khai thí nghiệm xác định chu kỳ tưới nước và biện pháp giữ
Trang 10ẩm cho cây ca cao thời kỳ kiến thiết cơ bản; ảnh hưởng của lượng nước
tưới đến năng suất và hiệu quả kinh tế của ca cao kinh doanh
3 Nghiên cứu các giải pháp phòng trừ một số loại bệnh hại chính: Xác
định Norshiel 86,2 WP (0,3%) phòng trừ bệnh tảo khả quan hơn các
công thức xử lý thuốc và so với đối chứng, thể hiện ở số vết bệnh tăngthấp nhất và số vết có bào tử giảm so với thời điểm trước xử lý
Nghiên cứu các giải pháp phòng trừ bệnh do nấm Phytophthora: hầu hết các nội dung mới triển khai, chưa có kết luận về khoa học
4 Nghiên cứu các giải pháp lên men hạt ca cao ở qui mô cụm dân cưtrong điều kiện Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
Đã tiến hành thu hái quả, bố trí 3 thí nghiệm lên men
Tr Tâm NCTN Hưng Lộc, Viện KHKTN
N miền
2007-2010 - Điều tra nông hộ đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ sắn ở Đông
Nam bộ và Tây nguyên: 112 phiếu x 5 tỉnh
- Chọn giống sắn: lưu giữ tập đoàn 344 giống; lai tạo và xử lý đột biến giống 0,5 ha; gieo ươm và đánh giá cây con: 0,5 ha; so sánh sơ bộ giống sắn 0,3 ha; so sánh giống sắn 0,3 ha/ điểm trên 4 điểm Đồng Nai, Đak Nông, Tây Ninh và Bình Thuận
- Kỹ thuật canh tác: thời vụ trồng sắn 0,3 ha/ điểm tại Đồng Nai và Tây Ninh; Phương pháp trồng sắn 0,2 ha tại Đồng Nai; Chống xói mòn 0,3 ha/ đ tại Đồng Nai và Đak Nông; Trồng xen cây họ đậu 0,3 ha x 2
Trang 11Nam điểm: Đồng Nai và Đak Nông; phòng trừ cỏ dại: 0,3 ha 4 điểm: Đồng
Nai, Đak Nông, Tây Ninh và Bình Thuận; Phân bón N,P,K (5 thí nghiệm) 0,3 ha/ điểm tại Đồng Nai, Đak Nông, Tây Ninh và Bình Thuận; Bón kết hợp phân hữu cơ và phân khoáng tại Đồng Nai 0,3 ha
2010
(QH TKNN)
2005 2008
-* Kết quả đạt được
1.Đã biên tập 3 tập của cẩm nang sử dụng đất:
-Tập 1: Đại cương về đất Điều tra phân loại, lập BĐ đất
- Tập 2: Phân tích đất
- Tập 7: Đặc điểm đất cấp huyện, giải pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ và quản
lý sử dụng lâu bền tài nguyên đất đai
2 Cơ sở dữ liệu cho 4 cấp
- Cấp Quốc gia-Cấp vùng (STNN)
- Vùng ĐBSH, tỉnh Nam Định và huyện Hải Hậu
- Vùng Tây Nguyên, tỉnh Đăk Lăk và huyện Krong Ana -Vùng ĐBSCL, Tỉnh Tiền Giang và huyện Chợ Gạo
Trang 122006
-2008 - Thu thập các mẫu đất và rễ cây tiêu và sầu riêng trồng tại Pleiku vàChư Sê tỉnh Gia Lai Đang phân lập nấm Trichoderma từ các mẫu này.
- Đánh giá khả năng đối kháng của 20 mẫu nấm Trichoderma trong số
60 mẫu đã thu thập được trong năm 2006 Chưa có kết quả
- Tiếp tục theo dõi thí nghiệm bảo quản sản phẩm đã nhân sinh khối
- Tiếp tục theo dõi khả năng lưu tồn của 2 mẫu nấm T2 và T39
- Triển khai thí nghiệm đánh giá khả năng lưu tồn và an toàn với môitrường của mẫu nấm Trichoderma T26 trên đồng ruộng
- Bố trí 2 thí nghiệm trong nhà lưới gồm: thăm dò liều lượng xử lýTrichoderma trên cây tiêu và ca cao và đánh giá hiệu lực phòng trừbệnh do nấm Phytophthora trên cây tiêu
- Bố trí 1 thí nghiệm ngoài đồng tại huyện Krông Ana tỉnh Đak Lak:Thăm dò liều lượng xử lý chế phẩm Trichoderma phòng trừ bệnh donấm Phytophthora trên cây tiêu
2006
-2010 * Điều tra, bình tuyển cây đầu dòng bơ: Đã điều tra một đợt Bơ chínsớm trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (2 huyện Krông Ana và CưM’gar)
nhưng không có cây đầu dòng nào đạt tiêu chuẩn được tuyển chọn
Sẽ tiến hành điều tra một đợt Bơ chính vụ vào giữa cuối tháng 7 năm
2007 và hai đợt bơ muộn vào tháng 9 và tháng 10-2007
*Đánh giá vườn tập đoàn: Đã quan trắc thời điểm ra hoa đậu quả và xácđịnh lại nhóm hoa cho từng dòng và giống Bơ hiện có trên vườn tậpđoàn Đang tiếp tục theo dõi khả năng sinh trưởng, tỷ lệ đậu quả, năngsuất và chất lượng quả Bơ của các dòng/giống hiện có
*Đánh giá 03 ha thí nghiệm so sánh giống trồng năm 2006 (gồm 07giống: ETS1, BHS1, BMT, Hass, Booth, SDH và HD) tại Viện, Trung
Trang 13tâm GiaLai và Trung tâm Lâm Đồng:
- Hai thí nghiệm trồng tại Lâm Đồng và Gia Lai đã được làm cỏ bónphân đợt 1, đồng thời cũng đã kiểm tra số cây chết để tiến hành trồngdặm vào cuối tháng 6-2007 Hiện tại vườn cây sinh trưởng tốt
- Thí nghiệm so sánh giống trồng năm 2006 tại Viện đã trồng lại năm
2007 và hiện tại vườn cây đã bắt đầu bén rễ và sinh trưởng mạnh
* Trồng mới 03 ha thí nghiệm so sánh các giống Bơ có triển vọng tạiĐăk Lăk, Gia Lai và Lâm Đồng năm 2007
- Bộ giống thí nghiệm bao gồm 5 dòng: CS5, EK2, HA, KX1, Son
- 01 ha trồng tại diện tích đất thí nghiệm của Viện, hiện tại vườn cây đãbắt đầu bén rễ 01 ha được bố trí tại trung tâm Gia Lai Tại Lâm Đồng,thí nghiệm được bố trí ở huyện Đơn Dương Hai thí nghiệm tại Gia Lai
và Lâm Đồng đã hoàn tất khâu thiết kế và chuẩn bị đất trồng và sẽ tiếnhành trồng mới vào cuối tháng 6 và đầu tháng 7-2007
*Nghiên cứu xác định thành phần và một số biện pháp phòng trừ sâu,bệnh hại chủ yếu trên cây bơ
Nội dung này sẽ được tiến hành điều tra vào tháng 7 và tháng 9 năm
2007 (phụ thuộc vào hiện trạng điều tra cụ thể)
* Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật xử lý và bảo quản quả bơ sauthu hoạch
- Về xử lý, bảo quản quả Bơ:
Đ ợt1:
+ Xử lý giống BHS ở điều kiện nhiệt độ phòng
+ Chất sử dụng là chitosan nồng độ lần lượt là: 0,5%, 1%, 1,5%, và 2% + Kết quả: Công thức chitosan 1% có thời gian bảo quản 8-9 ngày từlúc bắt đầu bảo quản đến chín mềm ăn được
Trang 14- Chọn cây để phun kích thích sinh trưởng nhằm lưu quả trên cây (gồm
3 giống: Booth-4 cây; PAS1-4 cây; CJS2-2 cây) Đã tiến hành phun đợt
2006
-2007 - Thí nghiệm sử dụng trái điều làm thức ăn cho bò: + Đã tiến hành ủ trái điều theo 2 phương thức: Ủ trái điều tươi và ủ
trái điều sau khi đã làm giảm tỉ lệ nước 20% với cơ chất là rơm; mỗiloại ủ theo 5 công thức thay đổi theo tỉ lệ rơm: 0%; 3%; 6%; 9%; 12% + Đã lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu: pH, VCK, Prôtêin thô, xơ thô,khoáng tổng số và các a xít hữu cơ (Lactic, Acetic, Butyric)
+ Đang bố trí nuôi bò bằng thức ăn bổ sung là trái điều ủ
- Sử dụng vỏ quả ca cao làm thức ăn cho bò:
+ Tiến hành ủ vỏ ca cao tươi sau thu hoạch với 5 lô ủ theo tỉ lệ bộtngô khác nhau: 0%; 3%; 6%; 9% và 12%
+ Đã lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu: pH, VCK, Prôtêin thô, xơ thô,khoáng tổng số và các a xít hữu cơ (Lactic, Acetic, Butyri)
+ Đang bố trí bò để cho ăn thích nghi thức ăn vỏ ca cao ủ
- Đã xây hố ủ và chuẩn bị ủ chua vỏ xơ mít
2005 2007
Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật làm giảm mùi của ngài và hoàn thiện biệnpháp kỹ thuật làm trong rượu
- Tiến hành điều tra thu thập về diện tích trồng cây dâu tằm lấy quả tậptrung chủ yếu tại huyện Đức trọng với diện tích khoảng 17 ha, sản lượngdao động từ 340 - 400 tấn và tiếp tục điều tra khảo sát các sản phẩm nướcgiải khát từ quả dâu tằm có trên thị trường; đã đưa mẫu nước quả đi phântích, kết quả cho thấy đạt các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
Nội dung 1: Điều tra kỹ thuật canh tác áp dụng tại một số tỉnh
trồng chè TQ nhập nội Trong 6 tháng năm 2007 đã hoàn thiện báo cáo điều tra tại các tỉnh
có giống chè Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên: Yên Bái (công ty chè VănHưng), Phú Thọ (công ty chè Phú Bền), Lạng Sơn (công ty chè TháiBình)… Báo cáo nêu bật các kỹ thuật canh tác áp dụng trên 2 giốngKAT, PVT chủ yếu dựa trên quy trình trồng, chăm sóc năm 2001, chưađầu tư thâm canh cao
Trang 15Nội dung 2: Nghiên cứu một số kỹ thuật canh tác chủ đạo trồng
+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu tập đoàn cây che phủ đất
Nội dung 3: Xây dựng mô hình tổng hợp
Trong cuối năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007 đã đầu tư phânchuồng 20 tấn/ha và tủ rác với mức tủ 35 tấn/ha cho 02 ha mô hìnhPVT, KAT Các theo dõi sinh trưởng trong mô hình cho thấy so với lôsản xuất từ việc đầu tư tủ rác đã làm giảm 43% số công làm cỏ, giảm30% số lần phun thuốc trong năm đầu, để tính toán hiệu quả mô hìnhcần tiếp tục theo dõi các chi phí và sản lưọng trong các năm tiếp nhằmkhuyến cáo sản xuất
Trang 16TG thực hiện
Tổng
Năm2006
2006-2010 - Đã chọn và phối giống cho 170 con cái thuần Brahman và Drought
Master trên tổng số 366 con dự kiến phối giống (bao gồm cả số bò cáichưa phối năm 2006 là 136 con)
- Đã chọn và phối giống cho 445 con cái lai Sind với đực giốngLimousine, Red Angus và Drought Master trên tổng số 714 con dự kiếnphối giống (bao gồm cả số bò cái chưa phối năm 2006 là 414 con)
-Đã và đang theo dõi khả năng thích nghi, sinh sản của đàn bò cái thuầnBrahman và Drought Master tại các điểm Tuyên Quang, Bình Định, BìnhDương và TP Hồ Chí Minh; theo dõi khả năng thu nhận thức ăn của 30con cái/cơ sở
- Đã và đang theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của đàn bê thuầnBrahman và Drought Master tại Tuyên Quang, Bình Định, Bình Dương
và TP Hồ Chí Minh
- Đã và đang theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của đàn bê laiCharolais, Brahman tạo ra từ đề tài “Nghiên cứu ứng dụng các giải phápkhoa học công nghệ nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt và xác định một sốbệnh nguy hiểm đối với bò để xây dựng biện pháp phòng dịch bệnh ở Tâynguyên” (Đề tài đã kết thúc năm 2006)
- Đã kết thúc thí nghiệm vỗ béo 10 bê thuần Brahman và bê địa phương
(Nội dung của năm 2006)
NN
2010
Trang 172006-2010 * Nội dung 1:
- Nghiên cứu xác định khả năng phát triển bộ giống cỏ/ cây thức ăn giasúc (13-15 giống: 7-10 giống hòa thảo, 4-5 giống cỏ đậu) cho 2 khu vựcchăn nuôi nông hộ (<3-5 con) và trang trại lớn (50-100 con) tại vùng sinhthái chính, Đã thiết lập và theo dõi thí nghiệm (tại ĐBSH, Duyên HảiMiền Trung, Đông Nam Bộ vùng núi Tây Bắc và Tây Nam Bộ):
* Nội dung 2: Nghiên cứu phát triển thâm canh mở rộng một số giống họđậu cho chăn nuôi bò sữa tại 4 khu vực sinh thái trọng điểm: Đã đượcnghiệm thu, kết quả theo dõi đầu năm 2007
* Nội dung 3: Tiếp tục nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện cộng nghệ thugom, chế biến nâng cao chất lượng dự trữ bảo quản và xây dựng mô hìnhsản xuất thâm canh, chế biến cỏ đậu/thảo hàng hóa tại Nho Quan – NinhBình
2006-2010 - Thu thập được 500 mẫu bệnh phẩm, xử lý và xét nghiệm các mẫu bệnh
phẩm đó Xác định sự có mặt của virut bằng phương pháp PCR
- Xác định độc lực của virut trên gia cầm
+ Địa chỉ áp dụng: Chi cục các tỉnh như Hà Tây, Hà Nội, Cần Thơ, TháiBình
2006-2010 - Thu thập, kiểm tra tiêu chuẩn, độc lực caá chủng vi khuẩn và virus cần
thiết, lựa chọn các giống cho nghiên cứu sản xuất vacxin đa giá
- Nghiên cứu tính kháng nguyên và khả năng tạo miễn dịch của từngchủng vi khuẩn, virus đã thu thập và kiểm tra
- Nghiên cứu khả năng tạo miễn dịch tươgn hỗ của các loại kháng nguyên
vi khuẩn trong vacxin nhị liên và kháng nguyên virus trong vacxin tứ liên
+ Địa chỉ áp dụng: Phân Viện Thú y Trung, Phòng thí nghiệm, Xí nghiệpthuốc Thú y TW
Đã cấpKP
Trực tiếp
2006
Trang 182010 đề tài nhánh và các cơ sơ phối hợp nghiên cứu.
- Đã hoàn thành ký hợp đồng với các chủ trì đề tài nhánh và cơ sở thí nghiệm
- Đã kiểm tra tình hình triển khai và tiến độ thực hiện của một số đề tàinhánh: TP Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Mộc Châu, TuyênQuang và Ba Vì
2006-2010 Đề tài đã thực hiện được các nội dung sau:
* Nội dung 1: Nghiên cứu chọn lọc nhân thuần, gây tạo 2 nhóm giốngCừu hạt nhân hiện có tại Ninh Thuận, Bình Thuận và Trung tâm NC Dê
* Nội dung 3: Đã thử nghiệm chăn nuoi Cừu tại một số điểm ở Miền Bắc
* Nội dung 4: Xây dựng được mô hình điểm chăn nuôi Cừu tại Ninh Thuận và Bình Thuận
2006-2010 - Tiếp tục triển khai các nội dung NC về giống năm 2007 ở 2 điểm Vân
Hoà và Ngọc Sơn Đã phối giống cho đàn trâu thí nghiệm được 83 trâu;
Theo dõi sinh trưởng của 798 nghé TN
- Đã bố trí thí nghiệm nuôi dưỡng nghé 7-18 tháng tuổi tại Hưng Yên
Thí nghiệm gồm 18 nghé theo dõi từ 7 tháng tuổi với 3 lô TN Kết quả 3 tháng đầu tăng trọng trung bình 530-670 g/ngày
2006-2007 - Hoàn thiện 4 mẫu điều tra thu thập thông tin
- Liên hệ với 4 tỉnh: Bình Định, Quảng Nam, Ninh Thuận, Đắc Lắc đểxác định huyện, xã điều tra thu thập thông tin
Trang 192006-2010 Đề tài đang tiếp tục triển khai các nội dung nghiên cứu về giống năm
2007 ở 2 điểm Vân Hòa (Ba Vì, Hà Tây) và Ngọc Sơn (Thanh Chương,Nghệ An) Đã phối giống 83 trâu, cân đo theo dõi sinh trưởng nghé 798lần con
Đã bố trí một thí nghiệm về nuôi dưỡng nghé 7-18 tháng tuổi tại huyện Văn Lâm (Hưng Yên) Thí nghiệm gồm 18 nghé bắt đầu theo dõi từ 7 tháng tuôi với 3 lô thí nghiệm Kết quả 3 tháng đầu cho tăng trọng trung bình 530-670g/con/ngày
2006-2010 - Đã xác định hiệu giá kháng thể đặc hiệu kháng virut LMLM type O và
Asia1 bằng phươgn pháp LPBE
- Đã xác định hiệu giá trung hoà virut trên nuôi cấy tế bào
- Thử thách cường độc trên bản động vật+ Địa chỉ áp dụng: Lạng Sơn, Hà Nội, Phú Thọ, Hà Tây, Vĩnh Phúc
2006-2009 - Thiết kế được các vector dùng cho biểu hiện gen ha1, ha2, ha3, ha1-ha2,
ha0 trong nấm men Pichia pastoris
- Tạo được chủng nấm men mang gen biểu hiện kháng nguyên Ha1 tái tổhợp
+ Địa chỉ áp dụng: Phòng thí nghiệm
Đã cấpKP
Trang 20+ Địa chỉ áp dụng: Công ty cổ phần đầu tư và PT Nông nghiệp HảiPhòng Chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc, Công ty cổ phần giống chăn nuôiThái Bình, TT nghiên cứu lợn Thuỵ Phương Viện Chăn nuôi
Đã cấpKP
2006-2010 * Theo dõi năng suất sinh sản của đàn gà nguyên liệu: Tuổi đẻ quả trứng
đầu, đẻ 5% và 50%; Đã theo dõi năng suất sinh sản của đàn gà nguyênliệu.; Xác định mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống; Khối lượngtrứng; Tỷ lệ ấp nở; Tỷ lệ loại thải đàn mái sinh sản Đánh giá chung
* Theo dõi đánh giá đàn giống thế hệ 1:
- Đề tài đã tiến hành xuống giống 3595 con gà 01 ngày tuổi đàn gà thế hệ
1, cụ thể như sau:
+ Gà LV4: 1551 cón (775 trống + 776 mái)+ Gà LV5: 2044 con (1016 trống + 1028 mái)
Đã có kết quả theo dõi khối lượng cơ thể đàn gà thế hệ ở các tuần tuổi
2007-2010 Tiến hành triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu năm 2007: “Hoàn
thiện lắp đặt, vận hành, chạy thử và chuẩn hoá phương pháp sử dụngbuồng hô hấp để xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì của bê cái và
bò cạn sữa 3/4HF” của đề tài với các công việc chính đã thực hiện đượcnhư sau:
- Tiến hành chạy thử hệ thống buồng hô hấp theo hướng dẫn của nhàcung cấp Columbus (Hoa Kỳ)
- Tiến hành lập bản thiết kế, dự toán chi phí và dự kiến các nhà thầu thamgia xây mới 100m2 nhà để lắp đặt hệ thống buồng hô hấp Đã trình bộ NN
Trang 21và PTNT thẩm định và ra quyết định chỉ định nhà thầu.
- Liên hệ mời 01 chuyên gia Pháp có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnhvực nghiên cứu xây dựng và vận hành buồng hô hấp tới Việt Nam làm cốvấn kỹ thuật vận hành buồng hô hấp và chuẩn hoá phương pháp sử dụngbuồng hô hấp
2007-2009 - Nghiên cứu vai trò của vi khuẩn E.coli, Salmonella, Clostridium
perfringens trong hội chứng tiêu chảy ở bê sữa.
+ Đã phân lập được các vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm bê bị tiêu chảy tại 4tỉnh
+ Xác định được tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn này ở bê bị tiêu chảy tại 4tỉnh
+ Địa chỉ áp dụng: Khánh Hoà, Phú Yên, Đắclắc, Quảng Nam
- Đã mua và nuôi thích nghi đàn lợn Vân Pa-30 con- để tiến hành lai thửnghiệm lợn Rừng với lợn Vân Pa
- Đã nuôi thích nghi được 4 lợn rừng thuần tại Nha Trang
Trang 22LĨNH VỰC SƠ CHẾ, BẢO QUẢN RAU, QUẢ, HOA VÀ CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP
nhân/
Đv chủ trì
TG thực hiện
Tổng
Đã cấp2006
Đã cấp2007
KH2008
2006-2008 - Phân lập được 1 chủng vi khuẩn L lactis sinh nisin cao.
- Đối với chủng vi khuẩn sinh nisin tuyển chọn được có hoạt tính ức chế
cao đối với các vi khuẩn B coagulans, C perfrigens, S aureas,
Salmonella, E coli, L monocytogenes
2008
và CNSTH
2006-2008 - Đã xong báo cáo về tổng kết các kết quả R-D trong 10 năm lại đây của
các cơ sơ nghiên cứu trong nước về xoài, vải, cà chua, dưa chuột, hoa hồng, hoa cúc Và phân tích, nhận xét, đánh giá hạn chế của các kết quả nghiên cứu đó
- Đã tiến hành điều tra 78 phiếu về SCBQ cho 6 đối tương của đề tài như Xoài (Khánh hòa, Đồng tháp), Vải (Lục ngạn, Thanh hà), cà chua (Hà tây, Hải dương), dưa chuột (Hưng yên, Bắc giang), Hoa hồng (Hà
Trang 23nội, Vĩnh phúc) và hoa cúc (Hà nội).
- Đã hoàn thành việc phân tích đánh giá các kết quả R-D và kết quả điềutra cho các đối tượng vải, dưa chuột các đối tượng còn lại được hoàn thành trong đầu tháng 7/2007
- Đã tiến hành xác định đặc tính lý hóa, sinh Đang tiến hành nhiều vòngthí nghiệm xác định các yếu tố ảnh hưởng trong SCBQ vải, xoài, dưa chuột, hoa cúc
-Đang chế tạo thiết bị làm sạch, làm khô 1 và phân loại Khối lượng chế tạo đến cuối tháng 6 đạt khỏang 80%, phần còn lại được hoàn thành trong tháng 8/2007
Ứng dụng vào sản xuất:
Bảo quản cà chua bằng bọc màng bán thấm tại cơ sở SCBQ cà chua Thương đạt, Nam sách, Hải dương Qui mô 5 tấn/ngày Thời gian bảo quản 4 tuần (mùa hè) so với hiện tại cơ sở đang làm 3-5 ngày Chất lượng tốt, đẹp hơn nhiều so với hiện tại Cơ sở này đang đầu tư nhà xưởng để ứng dụng tiếp tục thiết bị SCBQ của đề tài
Chế phẩm bảo quản hoa hồng, hoa cúc đã được ứng dụng cho trên 1/2 triệu cành ở các Hà nội, Vĩnh phúc, Nam định, Thái bình, Đồng tháp, TP
và CNSTH
2006-2008 - Đã mua 01 container lạnh loại 40ft đã qua sử dụng có cích thước ngoài
(dài x rộng x cao): 12,00 x 2,40 x 2,50; Thể tích chứa: 63,00 m3; Tải trọng tối đa: 18,00 tấn; Trọng lượng: 7,00 tấn; Hãng sản xuất: Carrier;
2006-2007 Đã đi khảo sát trong và ngoài nước các mô hình sơ chế như tai Hải
Dương, Bắc Ninh kết quả cho thấy thiết bị rửa nguyên lý chủ yếu làm cho từng đối tượng riêng lẻ
Đề tài đã xác định được nguyên lý thích hợp với điều kiện của Việt Nam
để rửa được nhiều loại rau quả khác nhau
Trang 24đầu mối rau,
hoa, quả tươi
(Packing
house) qui
mô tập trung
và CNSTH Đã thiết kế xong thiết bị rửa năng suất 1,5 tấn/h
Đề tài đã chế tạo một hệ bàn chải cố định trên bề mặt nguyên liệu, giảm khe hở nhầm hạn chế sự chuyển động tự do của nguyên liệu, chế tạo lại phễu giảm khe hở và đang tiến hành hoàn chỉnh các nhược điểm khác
Đã tiến hành việc khảo sát các mẫu máy hiện có trong sản xuất phân loạicác loại rau quả dạng tròn
Đã lựa chọn được nguyên lý hoạt động của thiết bị
Đã thiết kế chế tạo mô hình phân loại, thoát liệu qua máng hứng, Máy chạy tương đối ổn định qua thử nghiệm có tải 250h
Đã thực hiện được 70% công việc Dự định sẽ hoàn thành máy vào đầu tháng 7/2007
Đã hoàn thành việc điều tra & khảo sát các mẫu thiết bị hiện có tại:
Đồng Tháp, Tiền Giang, Bình Thuận cho nhiều loại đối tượng như: Camquýt, xoài, nhãn, Thanh Long
và CNSTH
2006-2008 - Đã chế tạo xong phần thùng, khung của 4 lọc chạt rời
- Đang chế tạo phần lưới lọc, trục, trụ đỡ và lắp ráp hoàn thiện
- Đã giao bản vẽ cho xưởng chế tạo 5 bộ lọc chạt di động Cơ sở chế tạo đang tính toán chi phí vật tư và giá thành chế tạo
- Đã hoàn thành khối lượng công việc gồm: sân bốc hơi với 3 cấp mỗi cấp có kích thước 14m X 8m; 9m X 8m; 8m X 5m Lắp đặt xong hệ thống vòi phun với 2 loại vòi là vòi định hướng và vòi chùm, lưới chắn,
hệ thống cung cấp nước từ hồ chưng phát đến sân bốc hơi và các vòi phun Các vòi được lắp cao 1,3m so với mặt sân Hoàn thành việc lắp điện cho máy bơm Đã tiến hành phun thử nghiệm và đo nồng độ mặn ở từng cấp sân
- Hoàn thành lọc chạt chuyển đổi vị trí trên sân cho 3 sào sân phơi cát với 6 lọc chạt từ đầu sân ra giữa sân
2007-2009 Thu thập thông tin và tài liệu tình hình cơ giới hoá canh tác, sản xuất
mía ở nước ngoài;
Trang 25máy thu
hoạch mía Dũng, Viện Cơ
điện NN
và Công nghệ STH
- Tổ chức đoàn vào với đối tác Công ty TNHH Thiết bị Cơ giới Hán Sâm Liễu Châu – Trung Quốc với nội dung khảo sát thực địa cơ giới hoá sản xuất mía nguyên liệu tại Việt Nam Xây dựng kế hoạch hợp tác song phương về nghiên cứu và ứng dụng thiết bị máy móc cơ giới hoá thu hoạch mía;
- Tham quan khảo sát nước ngoài, lựa chọn mẫu máy liên hợp thu hoạchmía nguyên cây (từ ngày 5/6 đến 12/6/2007);
- Đang thực hiện các thủ tục nhập mẫu máy liên hợp thu hoạch mía HSM – 1000 của Trung Quốc
- Đã tiến hành khảo sát và lựa chọn địa điểm khảo nghiệm tại Công ty
Cổ phần mía đường Lam Sơn Thanh Hoá
- Thời gian khảo nghiệm dự kiến vào tháng 11 – 12/2007;
N Lâm nghiệp
MN phíaBắc, VASS
- Nghiên cứu tính toán, thiết kế chế tạo mô hình máy vò miết liên tục
- Nghiên cứu chế biến thử nghiệm và xác định các yêu cầu công nghệtrên mô hình máy vò miết tạo xoăn làm cơ sở tính toán thiết kế, chế tạomáy vò cơ khí cho dây chuyền 5 tấn tươi/ngày
- Thiết kế định hình máy hấp diệt men liên tục có bộ phận làm nguội và cân bằng ẩm
và Công nghệ STH
2007-2009 Đã đi điều tra khảo sát tại trung tâm giống mía, Công ty mía đường Lam
Sơn
Đã xây thu thập được quy trình nông học tiên tiến;
- Xây dựng quy trình canh tác
Đã đề ra sơ đồ tổng thểCác công việc khác đang tiến hành
56 Nghiên cứu KS Trần 2007- - Khảo sát, xây dựng quy trình CGH ở Đông và Tây Nam Bộ: Quy trình 230 150 80
Trang 26và Công nghệ STH Tp
HCM
2008 canh tác, thâm canh ngô và đậu tương
- Xác định các đặc tính cơ lý của hạt giống, phân bón, tính chất đất đai, đặc điểm trồng trọt…
-Đã lựa chọn nguyên lý, tính toán thiết kế mô hình - lên luống; bón lót;
2006-2007 - Đã chế tạo, lắp ráp xong các cụm chi tiết máy chặt mía rải hàng CMRH-0,1
Dùng động cơ 12 HP có đề của máy Trung Quốc
- Đã hoàn thành bản vẽ thiết kế máy BLM-1.0 theo tiêu chuẩn VN
- Đã chế tạo xong các cụm chi tiết, đang tiến hành lắp ráp mẫu máy BLM-1.0 Dự kiến 10/6/2007 lắp xong
-Dự kiến thực hiện thử khảo nghiệm máy: trong khoảng thời gian 30/6/2007
2006-2008 - Đã chế tạo xong thiết bị khoan chuyên dụng để khoan lỗ khuôn ép- Chế tạo xong bộ gá để khoan khuôn ép, gia công vỏ hợp số, các trục
chính
- Đang chế tạo: bộ phận trộn hơi nước, hộp số chuyên dụng, khuôn ép,
lô ép, hệ thống bôi trơn
2006 - 2007
Đã nghiên cứu và thiết kế xong hệ thống điều khiển trung tâm cho nhà trồng hiện đại
- Đã nghiên cứu, thiết kế chép mẫu xong hệ thống tưới phun tự động theo thời gian cho các mô hình nhà trồng rau, hoa, cây giống
- Đã nghiên cứu, thiết kế chép mẫu xong hệ thống tưới nhỏ giọt tự động theo thời gian và lưu lượng cho các mô hình nhà trồng rau, hoa, cây giống
Trang 27Đã phối hợp với địa phương và Bộ môn hoa của viện rau xây dựng các
mô hình trồng rau, hoa tại Thanh hoá và Bắc Ninh Các mô hình cho hiệu quả kinh tế kỹ thuật rõ rệt
2007-2009 - Phân lập được 1 chủng vi khuẩn L lactis sinh nisin cao.- Đối với chủng vi khuẩn sinh nisin tuyển chọn được có hoạt tính ức chế
cao đối với các vi khuẩn B coagulans, C perfrigens, S aureas,
Salmonella, E coli, L monocytogenes
Trang 28LĨNH VỰC KINH TẾ, CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
nhân/
Đv chủ trì
TG thực hiện
+ Nghiên cứu về đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Nghiên cứu thị trường các loại đất ở khu vực nông thôn
+ Nghiên cứu thị trường và thị trường quyền sử dụng đất trong nông nghiệp vànông thôn
+ Đánh giá tổng quan các nghiên cứu trong nước về thị trường quyền sử dụngđất trong nông nghiệp và nông thôn
+ Nghiên cứu về giá đất và yêu cầu bình ổn giá đất trên thị trường
+ Nghiên cứu về thị trường bất động sản và quản lý nhà nước về thị
2006-2007 Đã tổng quan về lao động và việc làm khu vực nông nghiệp, nông thôn;
Tổng kết kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số nước trong khu vực,trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Bước đầu đề tài đưa ra các quan điểm và định hướng một số giải phápchủ yếu nhằm khuyến khích tạo việc làm cho lao động nông nghiệp,nông thôn Việt Nam hiện nay
Trang 29tra khảo sát sâu tại 25 doanh nghiệp thuộc các hiệp hội, đánh giá: đónggóp của Hiệp hội trong xây dựng cơ chế quản lý, tham gia chuẩn bị vàđàm phán thương mại cũng như giải quyết tranh chấp quốc tế; trong thựchiện vai trò đại diện bảo vệ quyền lợi cho hội viên; Thực hiện chươngtrình xúc tiến thương mại.
Trên cơ sở phân tích trên, đề tài khuyến nghị: i) Hoàn thiện khung pháp lý; ii) Hoàn thiện tổ chức Hiệp hội; iii) Cơ chế hoạt động;…
2006-2007 1 Tính toán các chỉ tiêu cơ bản của các xã nông thôn mới và các xã lân cận đểso sánh sự khác nhau: Hệ thống giao thông tốt hơn; Vệ sinh nông thôn tốt hơn,
thực hiện một số chương trình văn hóa xã hội; Cơ cấu nông nghiệp giảm, thủcông nghiệp tăng;Sự đóng góp của người dân vào các công trình cao hơn; Kếtquả phát triển kinh tế không khác biệt nhiều
2 Xác định những đặc điểm cơ bản mà các mô hình nông thôn mới vùng đồngbằng đã đạt được làm cơ sở xác định chỉ tiêu xây dựng mô hình nông thônmới: về cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và những tồn tại
3 Xác định những đặc điểm cơ bản mà các mô hình nông thôn mới vùng trung
du đã đạt được làm cơ sở xác định chỉ tiêu xây dựng mô hình nông thôn mới:
về cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và những tồn tại
4 Xác định những đặc điểm cơ bản mà các mô hình nông thôn mới vùng miền
đã đạt được làm cơ sở xác định chỉ tiêu xây dựng mô hình nông thôn mới: về
cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và những tồn tại
5 Khảo sát các xã nông thôn mới vùng Duyên hải Nam trung bộ: Khảo sát 4
xã nông thôn mới và 4 xã kế cận để so sánh tại Quảng Nam, Quảng Ngãi,Khánh Hòa, Ninh Thuận:
6 Khảo sát các xã nông thôn mới vùng Đông Nam Bộ: Khảo sát 4 xã nông thôn mới và 4 xã kế cận để so sánh tại Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai
Trang 30
2006-2007 Điều tra 220 phiếu tại các nông hộ sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất, chếbiến, xuất khẩu mặt hàng chè Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La, 100 phiếu tại các nông hộ sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất, chếbiến, xuất khẩu mặt hàng cà phê tại Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Thực hiện các chuyên đề: Phân tích năng lực cạnh tranh về hệ thống cơ sở vậtchất đối mặt hàng gạo.; về sản xuất và giá thành đối với mặt hàng cà phê; vềchế biến và chất lượng đối với mặt hàng cà phê; về thị trường đối với mặt hàng
cà phê; về chính sách đối với mặt hàng cà phê; về công nghệ đối với mặt hàng
cà phê; về hệ thống cơ sở vật chất đối với mặt hàng cà phê; về chính sách đốivới mặt hàng chè; về hệ thống cơ sở vật chất đối với mặt hàng chè
N và PTNT2
2006-2007 - Hoàn tất khung cơ sở lý luận
- Hoàn tất điều tra các nông sản chủ yếu
- Đang xử lý số liệu để viết báo cáo
Hà nội
Trang 31
NN, NT
2007-2008 Đán giá ban đầu về thực trạng phát triển và tình hình thu hút đầu tư nông
thôn dựa trên thông qua rà soát các thông tin thứ cấp.: từ đầu tư vào khuvực nông nghiệp nông thôn, tác động của các chính sách thời gian qua tỷ
lệ đầu tư cho khu vực nông nghiệp trong tổng đầu tư có chiều hướng suygiảm kể từ năm 1988 cho đến nay Đầu tư nhà nước là chủ đạo cho đầu
tư nông nghiệp, chủ yếu được dùng cho việc xây dựng hệ thống thuỷ lợi
Đầu tư trực tiếp nước ngoài dường như bỏ quên khu vực nông nghiệpnông thôn So với tổng vốn đầu tư trong nông nghiệp, đầu tư trực tiếpnước ngoài cũng chỉ chiếm 9% trong giai đoạn 2001-2005
Hệ thống chính sách chưa đủ mạnh để hấp dẫn được các thành phần kinh
tế bỏ vốn đầu tư vào khu vực nông nghiệp nông thôn (khu vực vừa có rủi
ro cao và lợi nhuận thấp)
2008
2007 Xây dựng đề cương chi tiết
- Khảo sát 6 địa điểm nghiên cứu
- Xây dựng 17 bộ phiếu điều tra
- Thu thập, tổng hợp và phân tích tư liệu thứ cấp về cho thuê rừng và thị trườngquyền sử dụng đất rừng sản xuất
2006-2007 Đã nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về PTNT và kinh nghiệm PTNTcủa một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam Đưa ra 11 các
giải pháp nhằm khắc phục các vấn đề trên như: Xác định chức năng củatừng vùng nông thôn; xây dựng chính sách thúc đẩy quy hoạch KTXH,