1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Dịch Vụ E – Mobile Banking Tại Ngân Hàng Citibank Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh.pdf

94 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng Citibank chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Chau Sô Na
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Thị Thanh Hằng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (15)
    • 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (15)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (17)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI (19)
    • 1.7. KẾT CẤU LUẬN VĂN (19)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (21)
      • 2.1.1. Lý thuyết về dịch vụ (21)
        • 2.1.1.1. Khái niệm dịch vụ (21)
        • 2.1.1.2. Đặc điểm dịch vụ (21)
      • 2.1.2. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ (22)
        • 2.1.2.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ (22)
        • 2.2.1.2. Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ (24)
    • 2.2. CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (27)
      • 2.2.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronross (27)
      • 2.2.2. Mô hình BANKSERV của Avkiran (SQ3) (28)
    • 2.3. DỊCH VỤ E - MOBILE BANKING TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15 1. Khái niệm về dịch vụ E – Mobile Banking (29)
      • 2.3.3. Chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại các ngân hàng thương mại 16 2.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (30)
      • 2.4.1. Các nghiên cứu trong nước (31)
      • 2.4.2. Các nghiên cứu nước ngoài (32)
      • 2.4.3. Khoảng trống của các nghiên cứu liên quan (36)
    • 2.5. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (40)
      • 2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (40)
      • 2.5.2. Giả thuyết nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
      • 3.1.1. Nghiên cứu định tính (44)
        • 3.1.1.1. Quy trình thực hiện (44)
        • 3.1.1.2. Xây dựng thang đo (45)
      • 3.1.2. Nghiên cứu định lượng (47)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (48)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn mẫu (48)
      • 3.2.2. Kích thước mẫu (49)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu (49)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (20)
    • 4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU (53)
    • 4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (54)
      • 4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (55)
      • 4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (57)
        • 4.2.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập (57)
        • 4.2.2.2. Phân tích yếu tố khám phá cho biến phụ thuộc (59)
      • 4.2.3. Phân tích tương quan (60)
      • 4.2.4. Phân tích hồi quy (61)
      • 4.2.5. Kết quả kiểm định khuyết tật mô hình (64)
        • 4.2.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (64)
        • 4.2.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan (64)
        • 4.2.5.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi (64)
      • 4.2.6. Kết luận giả thuyết nghiên cứu (65)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (20)
    • 5.1. KẾT LUẬN (69)
    • 5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ (69)
      • 5.2.1. Đối với yếu tố đáp ứng yêu cầu của khách hàng (69)
      • 5.2.2. Đối với yếu tố đảm bảo sự an toàn cho khách hàng (70)
      • 5.2.3. Đối với yếu tố đánh giá dịch vụ khách hàng (71)
      • 5.2.4. Đối với yếu tố dễ dàng sử dụng (72)
      • 5.2.5. Đối với yếu tố chi phí hợp lý (73)
    • 5.4. HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN (75)
    • 5.5. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH CHAU SÔ NA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ E – MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK CHI NHÁNH TP[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

CHAU SÔ NA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

E – MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK

CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

CHAU SÔ NA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

E – MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Chau Sô Na

Hiện đang công tác tại Ngân hàng Citibank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Là học viên cao học khóa 22 Trường ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh”

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Thị Thanh Hằng

Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập, không sao chép bất cứ tài liệu nào và chưa từng được công bố nội dung ở bất kỳ đâu Các số liệu, trích dẫn minh bạch có nguồn trích dẫn rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Tác giả

Chau Sô Na

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Hoàng Thị Thanh Hằng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô ở trường ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện

Xin cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị đồng nghiệp tại Citibank TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Trân trọng !

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại

Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Nội dung luận văn bao gồm:

Luận văn này đã tiến hành tổng hợp lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ và gắn với sản phẩm cụ thể là E – Mobile Banking Đồng thời, trình bày những mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ trong hoạt động của NHTM Tác giả đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và nước ngoài về dịch vụ ngân hàng điện tử hay

E – Mobile Banking và các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ này Từ đó, xác định các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình cùng giả thuyết nghiên cứu gắn cho bối cảnh của dịch vụ dịch vụ E – Mobile Banking tại CitiBank TP Hồ Chí Minh

Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính cùng với các chuyên gia tác giả đã thống nhất bảng khảo sát thang đo khái niệm cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu, sau đó tác giả tiến hành khảo sát 450 khách hàng tuy nhiên số bảng câu hỏi thu về và hợp lệ là

377 mẫu Từ đó, tác giả tiến hành phân tích số liệu khảo sát này thông qua phần mềm thống kê SPSS 22.0 Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha, có sự hội tụ và đại diện cho một yếu tố thông qua kiểm định EFA Tiếp đó tác giả phân tích sự tương quan của các biến độc lập và phụ thuộc thì đều có sự tương quan và có ý nghĩa thống kê Đồng thời kết quả mô hình hồi quy cho thấy 5 nhóm yếu tố: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng; Đảm bảo sự an toàn của khách hàng; Đánh giá dịch vụ được cung cấp; Sử dụng dễ dàng và Chi phí hợp lý ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại CitiBank TP Hồ Chí Minh, điều này phù hợp với thực tế tại ngân hàng trong thời gian qua

Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu tác giả đã tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị theo các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại CitiBank TP

Hồ Chí Minh Đồng thời nhận xét về hạn chế nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ khoá: E – Mobile Banking; đáp ứng yêu cầu, sự an toàn, đánh giá dịch vụ, sử

dụng dễ dàng, chi phí hợp lý

Trang 6

ABSTRACT

Project title: Factors affecting the quality of E - Mobile Banking service of

Citibank Ho Chi Minh

Thesis content includes:

This thesis has conducted a synthesis of theories related to service quality and associated with specific products, E - Mobile Banking Simultaneously, the model of service quality assessment in the operation of commercial banks is presented The author has conducted a review of domestic and foreign empirical studies on electronic banking services or E - Mobile Banking and the factors that affect the quality of this service From there, identify research gaps and propose models and research hypotheses associated with the context of E - Mobile Banking service of Citibank Ho Chi Minh

After conducting qualitative research with experts, the author agreed on a survey

of the conceptual scale for the elements in the research model, then the author conducted

a survey of 450 customers, but the number of tables The returned and valid questions were 377 samples From there, the author analyzed this survey data through the statistical software SPSS 22.0 The research results show that the scales have Cronbach's Alpha reliability, converge and represent one factor through EFA test Next, the author analyzes the correlation of the independent and dependent variables, both of which are correlated and have statistical significance At the same time, the regression model results show 5 groups of factors: Meeting customer requirements; Ensure customer safety; Assessment of services provided; Ease of Use and Reasonable Cost positively affect the quality of E - Mobile Banking service of Citibank Ho Chi Minh City, this is consistent with the reality at the bank in the past time

Finally, from the research results, the author has proposed management implications according to the factors affecting the quality of E - Mobile Banking service

of Citibank Ho Chi Minh At the same time, comment on research limitations and future research directions

Keywords: E - Mobile Banking; responsiveness, safety, service rating, ease of use,

reasonable cost

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 5

1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 7

2.1.1 Lý thuyết về dịch vụ 7

2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ 7

2.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ 7

2.1.2 Lý thuyết về chất lượng dịch vụ 8

Trang 8

2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 8

2.2.1.2 Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ 10

Bảng 2.1: Thang đo SERVQUAL 12

2.2 CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG NGÂN HÀNG 13

2.2.1 Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronross 13

Hình 2.1: Mô hình chất lượng kĩ thuật - chức năng 13

2.2.2 Mô hình BANKSERV của Avkiran (SQ3) 14

2.3 DỊCH VỤ E - MOBILE BANKING TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15 2.3.1 Khái niệm về dịch vụ E – Mobile Banking 15

2.3.3 Chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại các ngân hàng thương mại 16 2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 17

2.4.1 Các nghiên cứu trong nước 17

2.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài 18

Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan 20

2.4.3 Khoảng trống của các nghiên cứu liên quan 22

Bảng 2.3: Mô tả các yếu tố đề xuất vào mô hình nghiên cứu 24

2.5 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 26

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 27

2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 27

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

Trang 9

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 30

3.1.1 Nghiên cứu định tính 30

3.1.1.1 Quy trình thực hiện 30

3.1.1.2 Xây dựng thang đo 31

Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu 32

3.1.2 Nghiên cứu định lượng 33

3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 34

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 34

3.2.2 Kích thước mẫu 35

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 39

Bảng 4.1: Mô tả mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức 39

4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 40

4.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 41

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 41

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 43

4.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập 43

Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường 44

4.2.2.2 Phân tích yếu tố khám phá cho biến phụ thuộc 45

Bảng 4.4: Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc 45

Bảng 4.5: Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các yếu tố đại diện của biến phụ thuộc 45

Trang 10

4.2.3 Phân tích tương quan 46

Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan của các yếu tố 46

4.2.4 Phân tích hồi quy 47

Bảng 4.7: Hệ số hồi quy 47

Bảng 4.8: Vị trí quan trọng của các yếu tố 48

Bảng 4.9: Tóm tắt mô hình 49

Bảng 4.10: Phân tích phương sai 49

4.2.5 Kết quả kiểm định khuyết tật mô hình 50

4.2.5.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 50

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 50

4.2.5.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 50

4.2.5.3 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 50

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi 50

4.2.6 Kết luận giả thuyết nghiên cứu 51

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 53

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 55

5.2.1 Đối với yếu tố đáp ứng yêu cầu của khách hàng 55

Bảng 5.1: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố đáp ứng yêu cầu của khách hàng 55

5.2.2 Đối với yếu tố đảm bảo sự an toàn cho khách hàng 56

Bảng 5.2: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố Đảm bảo an toàn cho khách hàng 56

5.2.3 Đối với yếu tố đánh giá dịch vụ khách hàng 57

Trang 11

Bảng 5.3: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố đánh giá dịch vụ

khách hàng 57

5.2.4 Đối với yếu tố dễ dàng sử dụng 58

Bảng 5.4: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố dễ dàng sử dụng 58

5.2.5 Đối với yếu tố chi phí hợp lý 59

Bảng 5.5: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố chi phí hợp lý 59 5.3 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 60

5.4 HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN 61

5.5 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI iv

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ix

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thang đo SERVQUAL 12

Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan 20

Bảng 2.3: Mô tả các yếu tố đề xuất vào mô hình nghiên cứu 24

Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu 32

Bảng 4.1: Mô tả mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức 39

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 41

Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường 44

Bảng 4.4: Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc 45

Bảng 4.5: Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các yếu tố đại diện của biến phụ thuộc 45

Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan của các yếu tố 46

Bảng 4.7: Hệ số hồi quy 47

Bảng 4.8: Vị trí quan trọng của các yếu tố 48

Bảng 4.9: Tóm tắt mô hình 49

Bảng 4.10: Phân tích phương sai 49

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 50

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi 50

Bảng 5.1: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố đáp ứng yêu cầu của khách hàng 55

Bảng 5.2: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố Đảm bảo an toàn cho khách hàng 56

Bảng 5.3: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố đánh giá dịch vụ khách hàng 57 Bảng 5.4: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố dễ dàng sử dụng 58

Bảng 5.5: Thống kê các giá trị của các biến quan sát thuộc yếu tố chi phí hợp lý 59

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Mô hình chất lượng kĩ thuật - chức năng 13

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 27

Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 30

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đối với nền kinh tế thị trường hiện nay, sức ép cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế trong đó khốc liệt nhất thuộc về cuộc chiến của các tổ chức tài chính nói chung và các ngân hàng nói riêng Mặt khác, khách hàng là những người sử dụng dịch vụ của ngân hàng ngày càng tiêu dùng thông minh hơn hiểu biết chuyên sâu, đòi hòi cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà các tổ chức ngân hàng cung cấp Chính vì lí do đó mà các ngân hàng không ngừng việc thay đổi, cải tiến các sản phẩm dịch vụ của mình để cạnh tranh và hệ thống ngân hàng hiện đại đã ra đời Trong nền kinh tế hiện đại này sự phát triển công nghệ là một trong những điều kiện để các ngân hàng chuyên môn hóa và hiện đại hóa các sản phẩm của mình để chuyển mình trở thành một ngân hàng hiện đại hay ngân hàng công nghệ hiện đại, mặt khác các sản phẩm dịch vụ có liên quan đến công nghệ nó dường như là xu hướng sử dụng hướng tới của mọi khách hàng và cũng chính khách hàng sẽ quyết định sử dụng nó dựa trên chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Mặc dù tại các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, thì việc áp dụng công nghệ hiện đại hay nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ liên quan đến công nghệ hiện đại chưa cao nhưng ở góc độ định hướng lâu dài để phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại thời đại 4.0, gia tăng doanh thu, lợi nhuận và đặc biệt hướng tới sự tiện lợi cũng như chính xác trong giao dịch thì vấn đề phát triển các sản phẩm dịch vụ giao dịch trực tuyến của ngân hàng là đặc biệt quan trọng

Tất cả các ngân hàng trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng thì tham vọng để trở thành tổ chức tài chính lớn mạnh, phát triển bền vững và chiếm được thị phần của thị trường luôn luôn được các ngân hàng hướng tới Vì vậy để đạt được mục đích đó thì các ngân hàng phải bắt kịp xu thế thị trường hay hành vi của khách hàng, ngân hàng Citibank Việt Nam là một ví dụ điển hình về việc không ngừng đổi mới, sáng tạo và cải thiện các sản phẩm dịch vụ hiện đại để cung cấp cho khách hàng Mặt khác, ngoài việc để cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận thì ngân hàng Citibank Việt Nam cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt và hiện đại để hướng đến việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng dành cho mình nhằm mục đích xây dựng sự phát triển bền vững cho ngân hàng Các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp sẽ được khách hàng làm trọng tài

Trang 16

đánh giá công bằng nhất dựa trên chất lượng của chúng từ đó sẽ đạt được sự thỏa mãn của khách hàng và họ sử dụng ngày càng nhiều hơn, từ đó ngân hàng sẽ thu được nhiều lợi ích hơn, ngược lại nếu chất lượng không tốt thì ngân hàng đang gặp điều bất lợi về lợi nhuận và sự cạnh tranh giảm xuống Vì thế, các ngân hàng luôn tự đặt câu hỏi làm sao để gia tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ để giữ chân khách hàng ? Làm sao để có thể thỏa mãn được tất cả các nhu cầu luôn thay đổi liên tục trong tương lai của khách hàng ? Việc đánh giá chất lượng các sản phẩm dịch vụ trực tuyến là một trong những hoạt động cần thiết của ngân hàng để thay đổi, cải tiến, hiện đại hóa cũng như dự báo nhu cầu của khách hàng trong tương lai để làm đề ra các chiến lược và chương trình hành động cho tương lai

Cùng hòa theo sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới và sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung thì các ngân hàng Việt Nam trong những năm vừa qua đã được những kết quả tích cực đáng ghi nhận Trong đó, thị trường tài chính - kinh tế mở rộng trong những năm qua thì tất cả các ngành đều có những thuận lợi, ưu thế của riêng mình trong đó ngành ngân hàng là yếu tố nổi bật nhất và ngân hàng Citibank TP Hồ Chí Minh cũng hòa theo sự hội nhập, từng bước cải tiến và thay đổi để duy trì sự phát triển của ngân hàng, nâng cao năng lực tài chính của tổ chức trong khu vực hoạt động của mình Trong đó, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng Citibank TP Hồ Chí Minh và định hướng lâu dài phát triển

để bắt kịp xu thế phát triển chung của xã hội và nền kinh tế Hiện nay tại CitiBank TP

Hồ Chí Minh tính đến năm 2019 – 2021 thì các khoản thu từ phí dịch vụ E – Mobile Banking chiếm trên tổng doanh thu của ngân hàng tăng từ 18% lên đến 25%, mặt khác các khoản thu này không hề có rủi ro vì nó được thanh toán khấu trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của khách hàng Tuy nhiên một thực tế khác là sự phàn nàn của khách hàng về dịch vụ này cũng tăng theo mỗi năm, năm 2019 có 1290 thư phàn nàn về dịch

vụ đến năm 2021 thì con số thư phàn nàn là 2390 Mặt khác, số lượng khách hàng không giao dịch và tạm ngưng giao dịch mỗi năm tăng 8% - 12% từ 2019 đến 2021 Nguyên nhân chủ yếu là chất lượng dịch vụ những năm gần đây tại ngân hàng có sự quản lý chưa chặt chẽ, lỏng lẻo

Ngược lại, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam thì đang sử dụng toàn bộ ưu thế của mình với việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến tiện ích, đa dạng đáp

Trang 17

ứng được hầu hết các nhu cầu của khách hàng để gia tăng sự cạnh tranh của mình Trong tương lai, thì các nguồn vốn từ các ngân hàng nước ngoài sẽ đổ về Việt Nam để thành lập các chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài thì lúc đó sự cạnh tranh sẽ càng ngày càng khốc liệt Định hướng của các ngân hàng bắt đầu chuyển hướng từ việc xem nguồn thu từ hoạt động tín dụng chủ chốt như từ trước đến nay thành một phương án khác đó

là sẽ gia tăng các nguồn thi từ các sản phẩm thanh toán trực tuyến mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng

Vì thế việc phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ trực tuyến là điều kiện cần để ngân hàng phát triển trong tương lai và giữ chân được khách hàng Xuất phát từ tính quan trọng của vấn đề đó và sự cấp thiết mang tính thực tiễn cao trong việc phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ trực tuyến của ngân hàng Citibank TP Hồ Chí Minh

để cung cấp cho khách hàng rất quan trọng thì việc tìm ra những điểm yếu, các giải nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ đó còn quan trọng hơn gấp nhiều lần, vì vậy tác

giả quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile

Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh” để tiến hành nghiên

cứu Với dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát và thông qua xử lý, phân tích số liệu thống kê, nghiên cứu này hy vọng cung cấp cho lãnh đạo ngân hàng hay những người nghiên cứu sau cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ E-mobile Banking, đồng thời

là cơ sở định hướng cho các nghiên cứu mở rộng trong thời gian sắp tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thứ nhất, xác định các yếu tố đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile

Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Trang 18

Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đã ảnh hưởng đến chất lượng

dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng

dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh ?

Mức độ và chiều tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh như thế nào ? Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm đưa ra các cải thiện cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh ?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E –

Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Đối tượng khảo sát: Là các khách hàng không phân biệt giới tính, trình độ, công

việc,… tuy nhiên có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên đã từng và đang sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh, vì vậy phạm vi nghiên cứu sẽ là Citibank TP Hồ Chí Minh

Phạm vi về thời gian: Thời gian khảo sát dự kiến từ tháng 08/2021 đến tháng 10/2021

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng, cụ thể:

Trang 19

Phương pháp định tính được sử dụng bằng cách phỏng vấn sâu và thảo luận trong nhóm với các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ dùng cho ngân hàng tại địa bàn TP Hồ Chí Minh để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu từ đó có thể hoàn thiện việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát Phương pháp định lượng được thực hiện để phân tích dữ liệu thu thập được từ việc khảo sát chính thức 500 khách hàng sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh và xử lý số liệu dựa trên phần mềm SPSS 22.0

Cụ thể như sau:

Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha và độ giá trị (factor loading), tiến hành phân tích ExplorDBory Factor Analysis (EFA) để tìm ra các yếu tố đại diện cho các biến quan sát tác động đến chất lượng dịch

vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các yếu tố tác động đến cất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu này có thể làm tiền đề cho các nghiên cứu sau có liên quan đến các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking của ngân hàng đây được xem là phương tiện mà khách hàng thanh toán trong hệ thống ngân hàng, từ đó có thể

mở rộng hướng nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking của hệ thống ngân hàng trên toàn Việt Nam

Về mặt thực tiễn: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ trình bày những phát hiện về điểm yếu cần khắc phục và đề xuất các giải pháp mới để nâng cao chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh để thu hút được sự sử dụng của khách hàng giao dịch tại đây ngày càng nhiều hơn

1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Luận văn được kết cấu thành 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Trang 20

Trong chương này tác giả sẽ tập tring nêu lên tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và những ý nghĩa đóng góp của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trong chương này tác giả sẽ tiến hành tổng hợp các lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ, hệ thống E – Mobile Banking của ngân hàng, khảo lược các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước và đề xuất các giả thuyết nghiên cứu cùng với mô hình nghiên cứu dự kiến

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này tác giả sẽ nêu cụ thể phương pháp nghiên cứu của mình từ quy trình nghiên cứu đến các bước tính toán xử lý số liệu và những quy ước chung để kết luận số liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này tác giả sẽ tiến hành đánh giá các chỉ tiêu về số liệu đã tính toán liên quan đến thống kê mô tả, độ tin cậy thang đo, kiểm định yếu tố khám phá, kiểm định tương quan và hồi quy để kết luận các giả thuyết

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Trong chương này tác giả dựa trên kết quả tính toán của chương 4 để rút ra những kết luận, đưa ra các hàm ý quản trị và giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ

Trang 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.1.1 Lý thuyết về dịch vụ

2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ Theo Zeithaml và Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng Theo Kotler và Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng

2.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ

Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt,có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được

Tính vô hình: Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn

thấy được, không nếm được, không nghe thấy được hay không ngửi thấy được trước khi người ta mua chúng Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm cácdấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ Họ sẽ suy diễn về chất lượng dịch

vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy Với lý do là vô hình nên công ty cảm thấy khó khăn trong việc nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ (Robinson, 1999)

Tính không đồng nhất: Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ Theo

đó, việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ

và địa điểm phục vụ Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức lao động cao Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên sẽ rất khó đảm bảo (Caruana và Pitt, 1997) Lý do là những gì công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà người tiêu dùng nhận được

Trang 22

Tính không thể tách rời: Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó

phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời Điều này không đúng đối với hàng hoá vật chất được sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi sau đó mới được tiêu dùng Đối với sản phẩm hàng hoá, kháchhàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịchvụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ Đối với những dịch vụ có hàm lượng lao động cao, ví dụ như chất lượng xảy ra trong quá trình chuyển giao dịch vụ thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công

ty cung cấp dịch vụ (Svensson, 2002) Đối với những dịch vụ đòi hỏi phải có sự tham gia ý kiến của người tiêu dùng như dịch vụ hớt tóc, khám chữa bệnh thì công ty dịch vụ

ít thực hiện việc kiểm soát, quản lý về chất lượng vì người tiêu dùng tác động đến quá trình này Trong những trường hợp như vậy, ý kiến của khách hàng như mô tả kiểu tóc của mình muốn hoặc bệnh nhân mô tả các triệu chứng cho các bác sĩ, sự tham gia ý kiến của khách hàng trở nên quan trọng đối với chất lượng của hoạt động dịch vụ

Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem bán như

hàng hoá khác Tính không lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi mà nhu cầu ổn định Khi nhu cầu thay đổi, các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn Ví dụ như các công ty vận tải công cộng phải có nhiều phương tiện hơn gấp bội so với sốlượng cần thiết theo nhu cầu bình thường trong suốt cả ngày để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu vào những giờ cao điểm Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó

2.1.2 Lý thuyết về chất lượng dịch vụ

2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và

đo lường chất lượng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào (Wisniewski, 2001) Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis và Mitchell, 1990;

Trang 23

Asubonteng và cộng sự, 1996; Wisniewski và Donnelly, 1996) Theo Edvardsson, Thomsson và Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ Theo Parasuraman và cộng

sự (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng

và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ Lấy ví dụ, Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ Theo Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng Parasuraman và cộng sự (1985) đưa ra mô hình năm khoảng cách và năm thành phần chất lượng dịch vụ, gọi tắt là SERVQUAL

Theo Parasuraman (1985, 1988) chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Ông được xem là những người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một cách cụ thể và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ

Khoảng cách thứ nhất: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng

về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu biết được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ

Khoảng cách thứ hai: xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp các khó khăn trong việc

chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính chất lượng dịch vụ Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức được kỳ vọng của khách hàng nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển đổi kỳ vọng này thành những tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao theo đúng kỳ vọng cho khách hàng Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như dao động quá nhiều của cầu dịch vụ Có những lúc cầu về dịch vụ quá cao làm cho công ty không thể đáp ứng kịp

Khoảng cách thứ ba: xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch vụ

cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định Vai trò nhân viên giao dịch trực

Trang 24

tiếp rất quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ Trong dịch vụ, các nhân viên có liên

hệ trực tiếp với khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo ra chất lượng Tuy nhiên, không phải lúc nào và tất cả các nhân viên đều có thể hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chí đã đề ra

Khoảng cách thứ tư: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa dịch vụ chuyển giao và

thông tin mà khách hàng nhận được Phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác động vào kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Những hứa hẹn trong các chương trình quảng cáo khuyến mại có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng nhưng cũng sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ mà khách hàng cảm nhận được khi chúng không được thực hiện theo những gì đã cam kết

Khoảng cách thứ năm: xuất Khoảng cách 5 chính bằng Khoảng cách 1 + Khoảng

cách 2 + Khoảng cách 3 + Khoảng cách 4

2.2.1.2 Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ

Parasuraman (1991) khẳng định rằng SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị, độ tin cậy và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Sự đóng góp của Parasuraman và các cộng sự đã được phát triển rộng rãi trong việc sử dụng SERVQUAL Đây là mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ phổ biến và được áp dụng nhiều nhất

Theo Parasuraman (1991), chất lượng dịch vụ không thể xác định chung chung

mà phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ đó và sự cảm nhận này được xem xét trên nhiều yếu tố Mô hình SERVQUAL được xây dựng dựa trên quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự so sánh giữa các giá trị kỳ vọng, mong đợi và các giá trị khách hàng cảm nhận được SERVQUAL xem xét hai khía cạnh chủ yếu của chất lượng dịch vụ là kết quả dịch vụ và cung cấp dịch vụ được nghiên cứu thông qua

22 thang đo của 5 yếu tố sau:

Độ hữu hình: Độ hữu hình chính là hình ảnh bên ngoài của các cơ sở vật chất,

thiết bị, máy móc, phong thái của đội ngũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn và hệ thống thông tin liên lạc của doanh nghiệp Nói một cách tổng quát tất cả những gì mà

Trang 25

khách hàng nhìn thấy trực tiếp được bằng mắt và các giác quan thì đều có thể tác động đến yếu tố này

Độ tin cậy: Độ tin cậy nói lên khả năng cung ứng dịch vụ chính xác, đúng giờ và

uy tín Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọng các cam kết cũng như giữ lời hứa với khách hàng

Độ đáp ứng: Đây là tiêu chí đo lường khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng,

xử lý hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Nói cách khác là sự phản hồi từ phía nhà cung cấp dịch vụ đối với những

gì mà khách hàng mong muốn

Sự đảm bảo: Đây là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho khách hàng được

cảm nhận thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phong thái lịch thiệp và khả năng giao tiếp tốt, nhờ đó, khách hàng cảm thấy an tâm mỗi khi sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp

Độ thấu cảm: là sự quan tâm, chăm sóc khách hàng ân cần, dành cho khách hàng

sự đối xử chu đáo tốt nhất có thể giúp cho khách hàng cảm thấy mình là “thượng khách” của doanh nghiệp và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc mọi nơi Yếu tố con người

là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này và sự quan tâm của doanh nghiệp đối với khách hàng càng nhiều thì sự cảm thông sẽ càng tăng

SERVQUAL thể hiện chất lượng dịch vụ như là sự khác nhau giữa mong đợi của khách hàng về một dịch vụ và nhận thức của khách hàng về dịch vụ thực sự được chuyển giao Như vậy, nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn sự mong đợi của khách hàng thì chất lượng cảm nhận nhỏ hơn 0 và cần phải cải tiến

Parasuraman và cộng sự (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ, gọi là thang đo SERVQUAL, bao gồm 22 biến Thang đo này đã được các tác giả này kiểm nghiệm và điều chỉnh nhiều lần và kết luận rằng nó là thang đo phù hợp cho mọi loại hình dịch vụ (Parasuraman và cộng sự 1991) Thang đo SERVQUAL cuối cùng bao gồm 22 biến quan sát như sau:

Trang 26

Bảng 2.1: Thang đo SERVQUAL

Công ty thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu

Công ty cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ thực hiện

Công ty thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện và lưu ý không để xảy ra một sai sót nào

Sự phản

hồi

Nhân viên công ty phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn

Nhân viên công ty luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng

Nhân viên công ty không bao giờ tỏ ra quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Nhân viên công ty cho khách hàng biết khi nào thực hiện dịch vụ

Sự đảm

bảo

Hành vi của nhân viên trong công ty ngày càng tạo sự tin tưởng đối với khách hàng Khách hàng cảm thấy an toàn trong khi giao dịch với công ty

Nhân viên công ty bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với khách hàng

Nhân viên công ty có kiến thức trả lời chính xác và rõ ràng các thắc mắc của khách hàng

Sự cảm

thông

Công ty thể hiện sự quan tâm đến cá nhân khách hàng

Công ty có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân khách hàng

Công ty thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của khách hàng Nhân viên công ty hiểu được những nhu cầu đặc biệt của khách hàng

Sự hữu

hình

Công ty có trang thiết bị rất hiện đại

Cơ sở vật chất của công ty trông rất hấp dẫn và bắt mắt

Nhân viên của công ty có trang phục gọn gàng, cẩn thận và chuyên nghiệp

Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn tại công ty

Công ty bố trí thời gian làm việc thuận tiện

Nguồn: Parasuraman (1991)

Trang 27

2.2 CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG NGÂN HÀNG

2.2.1 Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronross

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải thấu hiểu khách hàng cảm nhận như thế nào về chất lượng dịch vụ và những yếu tố tác động đến chất lượng dịch

vụ Để có thể đạt được sự hài lòng của khách hàng, trong công tác quản lí chất lượng dịch vụ, doanh nghiêp cần phải kết hợp đồng thời cả chất lượng kì vọng và chất lượng nhận thức

Theo mô hình chất lượng kĩ thuật – chức năng của Gronroos, chất lượng dịch

vụ được đánh giá bằng cách so sánh giữa giá trị mà khách hàng mong đợi trước khi

sử dụng dịch vụvà giá trị mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ

Mô hình chất lượng kĩ thuật – chức năng của Gronroos cho rằng chất lượng

dịch vụ của một doanh nghiệp được xác định bởi 3 thành phần, bao gồm: chất lượng kĩ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh

Hình 2.1: Mô hình chất lượng kĩ thuật - chức năng

Nguồn: Gronroos (1984)

3 thành phần xác định chất lượng dịch vụ của một doanh nghiệp được hiểu như sau:

Trang 28

Chất lượng kĩ thuật: Là những giá trị mà khách hàng thật sự nhận được từ dịch

vụ của nhà cung cấp (khách hàng tiếp nhận cái gì?)

Chất lượng chức năng: Thể hiện cách thức phân phối dịch vụ tới người tiêu dùng

của nhà cung cấp dịch vụ (khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó như thế nào?)

Hình ảnh: Đóng vai trò rất quan trọng đối với nhà cung cấp dịch vụ và yếu tố này

được xây dựng chủ yếu trên 2 thành phần chất lượng kĩ thuật và chất lượng chức năng Hơn nữa, Gronroos còn cho rằng kì vọng của khách hàng còn bị tác động bởi các yếu tố như: các hoạt động marketing truyền thống (quảng cáo, quan hệ công chúng, chính sách giá cả) và yếu tố tác động bên ngoài (phong tục, tập quán, ý thức, truyền miệng) Trong đó yếu tố truyền miệng có tác động đáng kể đến khách hàng tiềm năng hơn so với hoạt động tiếp thị truyền thống và cũng nhấn mạnh rằng việc nghiên cứu chất lượng dịch vụ phải dựa trên quan điểm của người tiêu dùng

2.2.2 Mô hình BANKSERV của Avkiran (SQ3)

Để xây dựng bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh ngân hàng, Avkiran (1994) đã phát triển bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng khởi đầu gồm 27 biến quan sát thuộc 6 thành phần: (1) nhân viên phục vụ; (2) tín nhiệm; (3) thông tin; (4) đáp ứng; (5) khả năng tiếp cận dịch vụ rút tiền; và (6) khả năng tiếp cận quản lý chi nhánh trên cơ sở công cụ đo lường SERVQUAL của Parasuraman và cộng

sự (1985)

Sau khi tiến hành kiểm định bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ thông qua việc khảo sát khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các chi nhánh thuộc các ngân hàng thương mại (NHTM) Úc, Avkiran (1994) đã đề xuất mô hình đo lường chất lượng dịch vụ BANKSERV gồm 4 thành phần với 17 biến quan sát để đo lường hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng cũng như để dự báo các vấn đề phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ và phân khúc khách hàng để làm cơ sở cho việc

ra quyết định tốt hơn trong hoạt động Marketing

(1) Nhân viên phục vụ (Staff conduct): Thể hiện cách thức đáp ứng, văn hóa ứng

xử và hình ảnh chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng đến khách hàng

Trang 29

(2) Tín nhiệm (Credibility): Thể hiện khả năng duy trì sự tín nhiệm của khách hàng đối với nhân viên ngân hàng bằng cách khắc phục các lỗi lầm và thông báo kết quả xử

lý cho khách hàng

(3) Thông tin (Communication): Thể hiện việc thực hiện các nhu cầu cơ bản của ngân hàng với khách hàng bằng cách truyền đạt các thông báo tài chính thành công và phân phát thông báo kịp thời

(4) Khả năng tiếp cận dịch vụ rút tiền (Access to teller services): Nhân viên phục

vụ khách hàng của ngân hàng phải hiện diện đầy đủ trong suốt thời gian làm việc, ngay

cả trong giờ cao điểm

2.3 DỊCH VỤ E - MOBILE BANKING TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.3.1 Khái niệm về dịch vụ E – Mobile Banking

Dịch vụ ngân hàng điện tử (Enectronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây

là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông E – Banking là một dạng của thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E – Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự)

E – Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến Ngân hàng Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet và mã truy cập

do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiện các giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn

Trang 30

Dịch vụ ngân hàng điện tử hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông E – Banking là một dạng của thương mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Cũng

có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự)

2.3.2 Đặc điểm dịch vụ E- Mobile Banking

Giao dịch được thực hiện thông qua mạng Internet nên phụ thuộc nhiều vào công nghệ hiện đại và có tính cập nhật liên tục Phụ thuộc vào trình độ người sử dụng Nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại Các cấp độ Internet-banking, cho đến nay, các sản phẩm của IB được chia làm 3 cấp độ: Cấp độ cung cấp thông tin (Informative), Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative), Cấp độ giao dịch (Transactional)

2.3.3 Chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại các ngân hàng thương mại

Trên tất cả các ngành dịch vụ, chất lượng dịch vụ là chìa khóa trình điều khiển hiệu suất lợi nhuận (Schoeffler và cộng sự, 1974) và một vấn đề quan trọng khi các doanh nghiệp đấu tranh để duy trì lợi thế so sánh trên thị trường (Kandampully và Duddy, 1999) Vì tài chính dịch vụ, đặc biệt là ngân hàng, cạnh tranh trên thị trường với các sản phẩm thường không phân biệt, chất lượng dịch vụ thường trở thành vũ khí cạnh tranh chính (Stafford, 1996) và yếu tố quan trọng nhất trong sự thành công của dịch vụ tài chính mới (Easingwood và Storey, 1993)

Theo Bennett (2003) khẳng định rằng cạnh tranh cạnh trong ngân hàng bắt nguồn gần như độc quyền từ chất lượng dịch vụ và rất cần thiết cho sự thành công và sự sống còn trong môi trường ngân hàng cạnh tranh ngày hôm nay (Trappey và Hwang, 1996) Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ngân hàng vượt trội trong chất lượng dịch vụ có lợi thế tiếp thị riêng biệt và mức độ chất lượng dịch vụ được cải thiện liên quan đến

Trang 31

doanh thu cao hơn, tỷ lệ bán chéo tăng và khách hàng cao hơn duy trì (Bennett, 2003) Chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũng đã được chứng minh là nâng cao uy tín của ngân hàng, cải thiện việc giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng mới, tăng hiệu quả tài chính và lợi nhuận (Julian và Balasubramanian, 1994; Zeithaml và cộng sự, 1996) và

mở rộng thị phần (Bowen và cộng sự, 1993) Mặc dù tầm quan trọng của nó đối với ngân hàng ngành công nghiệp, nghiên cứu hạn chế đã được thực hiện xem xét các yêu cầu của khách hàng (nhu cầu và nhu cầu) và các yếu tố dịch vụ cùng nhau mặc dù đáng

kể nghiên cứu đã được thực hiện riêng về chất lượng dịch vụ (Bolton, 1998; Parasuraman và cộng sự, 1985; 1991) và chất lượng sản phẩm (Garvin, 1988) Mở rộng khái niệm này thì Zeithaml và cộng sự (2000, 2001, 2002a, 200b) đã đưa ra khái niệm

về chất lượng dịch vụ điện tử

Trocchia và Janda (2003) tiếp cận dưới góc độ tổng quát đối với chất lượng dịch

vụ Internet Banking đã chỉ ra 5 yếu tố tác động, bao gồm: hiệu suất, kết nối, an toàn, cảm giác và thông tin Trước đó, Yang và Jun (2002) cũng đã khẳng định có 6 yếu tố,

đó là: độ tin cậy, khả năng tiếp cận, dễ dàng sử dụng, cá nhân hóa, bảo mật và uy tín tác động đến chất lượng dịch vụ ngân hàng trên internet Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ

sự hài lòng của khách hàng trên internet thì Zeithaml và cộng sự (2000, 2002) đã đưa ra

mô hình e-SERVQUAL bao gồm 7 yếu tố tác động: hiệu quả, đồng bộ, tin cậy, bảo vệ

dữ liệu cá nhân, sự đáp ứng, bồi hoàn và liên hệ Trên nền tảng đó, Gerrard và Cunningham (2015) đã nghiên cứu cụ thể hơn với sự hài lòng đối với chất lượng dịch

vụ ngân hàng trên internet bao gồm: sự hiện diện, dễ sử dụng, tin cậy, đáp ứng, an toàn, tình hình dịch vụ, chất lượng nhân viên

Tóm lại, chất lượng dịch vụ của Internet Banking có bản chất như các dịch vụ thuộc các lĩnh vực khác và nó cũng sẽ được đánh giá thông qua việc đảm bảo 5 nhóm yếu tố theo lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1991) đó là độ hữu hình; độ tin cậy; độ đáp ứng; sự đảm bảo; độ thấu cảm Mặt khác mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua internet mở rộng từ mô hình SERVQUAL đó là e-SERVQUAL (Jun và Cai, 2001; Yang và Yun, 2002; Trocchia và Janda, 2003)

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1 Các nghiên cứu trong nước

Trang 32

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi nghiên cứu đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam (2011), trường đại học Bách Khoa Kết quả nghiên cứu chính thức cho thấy chất lượng dịch vụ của ngân hàng điện tử yếu tố được xem xét nhiều nhất trong đó yếu tố bảo mật an toàn; sự hiện đại của trang web; dịch vụ khách hàng; sự đáp ứng kịp thời các yếu tố thuộc chất lượng dịch

vụ này tác động đến việc quyết định có hay không sử dụng dịch vụ điện tử ngân hàng

Nghiên cứu của Thắng và cộng sự (2019) về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng TMCP Việt Nam Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

và dựa trên kết quả phân tích hồi quy, tiến hành kiểm định các giả thuyết của mô hình Tác giả đã đưa ra yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking là tính hữu dụng, dễ dàng sử dụng và chi phí

Vũ Văn Đông và cộng sự (2021) trong nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng

về chất lượng dịch vụ Internet Banking của các NHTM Việt Nam Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các yếu tố độ tin cậy, khả năng đáp ứng, tính hữu hình, sự đảm bảo và sự đồng cảm có tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ Internet Banking tại các NHTM Việt Nam, ngoài ra, đây cũng chính là đòn bẩy tạo ra sự hài lòng của khách hàng về dịch

vụ này

2.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Với các công trình nghiên cứu của tác giả Cristobal và cộng sự (2007), đây là một nghiên cứu định lượng mà nhóm tác giả nghiên cứu phát triển thang đo để đo lường chất lượng dịch vụ trực tuyến của ngân hàng và nghiên cứu tác động của chất lượng cảm nhận tới mức độ hài lòng và mức độ lòng trung thành của người tiêu dùng Thang đo chất lượng dịch vụ trực tuyến của được tác giả đề xuất gồm 4 thành phần: Chất lượng website, dịch vụ khách hàng, sự đảm bảo, quy trình thực hiện Trong các yếu tố này thì chất lượng website được khách hàng đánh giá cao nhất, nếu muốn nâng cao chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến thì phải nâng cao yếu tố này trước tiên

Nghiên cứu của tác giả Ho và Lin (2009) tại thị trường Đài Loan nhằm phát triển thang đo chất lượng dịch vụ Internet Banking dựa trên mô hình PeSQ thì chất lượng dịch vụ Internet Banking bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng, thiết kế web, đảm bảo

Trang 33

an toàn, quy trình dễ dàng sử dụng thì trong nghiên cứu của mình, tác giả khám phá thêm yếu tố là hiệu quả tiết kiệm chi phí khi khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking Trong nghiên cứu này thì yếu tố hiệu quả tiết kiệm chi phí và sự đảm bảo an toàn rất được khách hàng đề cao vì chi phí mà khách hàng bỏ ra để sử dụng dịch vụ cũng chính là yếu tố cạnh tranh của các ngân hàng, khách hàng sẽ ưu tiên sử dụng các ngân hàng có chi phí hợp lí hơn

Nghiên cứu của Lin và Nguyen (2011) đã tìm hiểu các yếu tố tác động tới sự chấp nhận thanh toán điện tử (e-payment) ở Việt Nam và Đài Loan thông qua yếu tố chất lượng dịch vụ Các tác giả đã đề xuất mô hình lí thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ bao gồm bốn yếu tố : Hai yếu tố - nhận thức tính hữu dụng (PU) và nhận thức tính dễ

sử dụng (PEOU) từ mô hình TAM Rủi ro cảm nhận và thông tin với tư cách là những yếu tố tác động tới việc sử dụng thanh toán điện tử Ngoài ra, sự sẵn sàng đổi mới công nghệ của cá nhân được đưa vào mô hình với tư cách là biến điều tiết

Trong nghiên cứu của Kumar và Garg (2012) tại Ấn Độ, tác giả xem xét chất lượng dịch vụ Internet Banking trên góc nhìn của khách hàng, kết quả của mô hình này cho thấy các yếu tố về tính dễ sử dụng, tính hiệu quả và chăm sóc khách hàng là những yếu

tố chính, ngoài ra còn có các yếu tố tin cậy và bảo mật, khả năng tiếp cận, giải quyết vấn đề Cụ thể tác giả khuyến nghị ngân hàng nên tìm cách tăng cường cơ sở khách hàng

sử dụng dịch vụ Internet Banking bằng cách giải quyết sự dễ dàng trong sử dụng dịch

vụ Internet Banking và liên hệ với khách hàng để giải quyết vấn đề phát sinh với khách hàng trong quá trình sử dụng Internet Banking

Với nghiên cứu của Hussien và Aziz (2013) tại Ai Cập, trong nghiên cứu này thì thị trường ngân hàng tại Ai Cập mà các tác giả nhận định là giống với hầu hết các thị trường mới nổi cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử với chất lượng chưa cao, gây ra sự miễn cưỡng cho khách hàng khi sử dụng Đồng thời các tác giả phát hiện rằng chất lượng dịch vụ là một tiền đề quan trọng của sự hài lòng của khách hàng và dẫn đến quyết định việc có sử dụng nó hay không Chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến được đo lường bằng các yếu tố bao gồm khả năng sử dụng dễ dàng, độ tin cậy, đáp ứng nhu cầu khách hàng, sự riêng tư của khách hàng, ưu đãi sử dụng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo tính năng

và sự đồng cảm với khách hàng Trong đó yếu tố sự đồng cảm được cho là mất đi tầm

Trang 34

quan trọng của nó trong đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Interntet Banking so với trong dịch vụ ngân hàng truyền thống

Vetrivel và cộng sự (2020) tại Ấn Độ, trong nghiên cứu này các tác giả tiến hành khảo sát 280 khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại thành phố Tanimalu Đồng thời các tác giả phát hiện rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng dẫn đến quyết định việc có sử dụng dịch vụ đó của ngân hàng hay không Chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến được đo lường bằng các yếu tố bao gồm độ niềm tin thương hiệu, tiện lợi, sự riêng tư của khách hàng, hiệu quả của trang web, đảm bảo tính năng và sự đồng cảm với khách hàng Trong đó yếu tố niềm tin thương hiệu và sự đồng cảm với khách hàng được xem là các yếu tố quan trọng nhất

Raza và cộng sự (2020) trong nghiên cứu về mối quan hệ của chất lượng dịch vụ Internet Banking, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng Trong đó chất lượng dịch vụ được nhóm tác sử dụng các yếu tố sau để đại diện đó là thiết kế trang web, khả năng đáp ứng, độ tin cậy, tính thân thiện, sự hiệu quả Các yếu tố này đều tác động tích cực đến sự lòng và lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ này

Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan Tên tác giả/

Năm xuất bản

Phương pháp nghiên cứu

Các biến ảnh hưởng và chiều tác động

Bảo mật an toàn; sự hiện đại của trang web;

sự đáp ứng kịp thời Tất cả các biến đều tương quan dương (+)

Nguyễn Chiến

Thắng và cộng

sự (2019)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Tính hữu dụng, dễ dàng sử dụng và chi phí tất cả các biến đều tương quan dương (+)

Vũ Văn Đông

và cộng sự

(2021)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Độ tin cậy, khả năng đáp ứng, tính hữu hình, sự đảm bảo và sự đồng cảm Tất cả các biến đều tương quan dương (+)

Trang 35

Tên tác giả/

Năm xuất bản

Phương pháp nghiên cứu

Các biến ảnh hưởng và chiều tác động

đến chất lượng dịch vụ

Cristobal và

cộng sự (2007)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Chất lượng website, sự đảm bảo, dịch vụ gia tăng, quy trình thực hiện Tất cả các biến đều tương quan dương (+)

Ho và Lin

(2009)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Dịch vụ khách hàng, thiết kế web, đảm bảo

an toàn, quy trình dễ dàng sử dụng, hiệu quả tiết kiệm chi phí Tất cả các biến đều tương quan dương (+)

Lin và Nguyen

(2011)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Nhận thức tính hữu dụng (PU) và nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU), hai biến tương quan dương (+) Rủi ro cảm nhận (-) và rủi

ro thông tin (-)

Kumar và Garg

(2012)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Dễ sử dụng, tính hiệu quả, chăm sóc khách hàng, tin cậy và bảo mật, khả năng tiếp cận, giải quyết vấn đề Tất cả đều tương quan dương (+)

Hussien và

Aziz (2013)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Sử dụng dễ dàng, độ tin cậy, đáp ứng nhu cầu khách hàng, sự riêng tư của khách hàng, ưu đãi sử dụng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo tính năng và sự đồng cảm với khách hàng Tất cả tương quan dương (+)

Vetrivel và

cộng sự (2020)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Niềm tin, tiện lợi, sự riêng tư của khách hàng, hiệu quả của trang web, đảm bảo tính năng và năng lực phục vụ với khách hàng Tất cả đều tương quan dương (+)

Raza và cộng

sự (2020)

Nghiên cứu định lượng, bình phương nhỏ nhất OLS

Thiết kế trang web, khả năng đáp ứng, độ tin cậy, tính thân thiện, sự hiệu quả Tất cả đều tương quan dương (+)

Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan

Trang 36

2.4.3 Khoảng trống của các nghiên cứu liên quan

Quá trình khảo lược các công trình nghiên cứu liên quan cho thấy trong công trình chủ yếu tập trung nghiên cứu về rủi ro cảm nhận khi khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán trực tuyến để đánh giá chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking mà bỏ qua các yếu tố chi tiết có ảnh hưởng đến dịch vụ này như chi phí sử dụng hay khả năng đáp ứng của ngân hàng và dịch vụ này Mặt khác trong giai đoạn này thì mạng Internet và điện thoại thông minh chưa phát triển nên các ứng dụng nền tảng nên các tính năng thiếu

sự đa dạng và thiếu sự liên kết với các tính năng khác

Trong nghiên cứu của Cristobal và cộng sự (2007); Ho và Lin (2009) đã có sự phân tích đến các yếu tố liên quan đến thiết kế trang web của ngân hàng cho dịch vụ, chi phí tiết kiệm, tính dễ dàng sử dụng tuy nhiên trong các nghiên cứu này khoảng trống chính

là các giao dịch trong giai đoạn này vẫn chưa được phổ biến trên nền tảng điện thoại thông minh mà vẫn là giao diện của trang web máy tính Nên tính đảm bảo an toàn khi

sử dụng không còn như thời đại hiện nay vì vào thời điểm hiện nay dịch vụ này sự đảm bảo an toàn nó nằm ở việc khách hàng không bị đánh cắp thông tin cá nhân thông qua các giao dịch với ngân hàng trên điện thoại hoặc thậm chí tại các ứng dụng khác có liên quan

Nhìn chung các nghiên cứu liên quan trước đây chưa chú trọng phân tích sự ảnh hưởng đến đội ngũ nhân viên chuyên trách bộ phận E – Mobile Banking phục vụ khách hàng Đây chính là thành phần nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và giải quyết các cản trở hay khó khăn trong giao dịch của khách hàng từ đó đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng giúp cho việc khách hàng gắn bó sử dụng dịch vụ lâu hơn Mặt khác, các nghiên cứu chủ yếu khảo sát khách hàng ràn trải không tập trung vào một tổ chức

mà khảo sát khách hàng tại những tổ chức ngân hàng khác nhau làm cho việc khảo sát

có nhiều sự sai lệch do đặc thù sản phẩm dịch vụ của mỗi ngân hàng cung cấp khác nhau

và mỗi ngân hàng có những đặc điểm riêng dành cho khách hàng

Đa phần các nghiên cứu trước đây các tác giả không tập trung chủ yếu khảo sát khách hàng tại một ngân hàng cụ thể mà sẽ tổ chức khảo sát tại nhiều khách hàng giao dịch tại nhiều ngân hàng khác nhau hay tại một địa phương Do đó, sự khảo sát sẽ gặp nhiều vấn đề sai sót và không kiểm soát được sự trả lời của khách hàng, mặt khác, mỗi

Trang 37

ngân hàng có những đặc thù riêng với dịch vụ Internet Banking nên mỗi khách hàng giao dịch tại mỗi khách hàng sẽ có đặc điểm cá nhân hay giá trị giao dịch khác nhau Vì vậy, khoảng trống nghiên cứu thứ ba được xác định và tại nghiên cứu này sẽ tập trung lựa chọn một tổ chức ngân hàng để đánh giá về chất lượng dịch vụ này

Sau quá trình lược khảo các nghiên cứu và xác định các khoảng trống nghiên cứu tác giả sẽ lựa chọn các biến sau để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất:

Trang 38

Bảng 2.3: Mô tả các yếu tố đề xuất vào mô hình nghiên cứu

Các yếu tố

Chiều tương quan với biến phụ thuộc Đáp ứng

yêu cầu của

khách hàng

Yếu tố nhấn mạnh việc ngân hàng xây dựng sản phẩm trên trang web hay giao diện để khách hàng có thể thực hiện được nhiều giao dịch trực tuyến một cách tiện lợi,

đa dạng, tiết kiệm thời gian và chi phí

Cristobal và cộng sự (2007); Lin và Nguyen (2011); Vetrivel và cộng sự (2020); Raza và cộng sự (2020); Vũ Văn Đông và cộng sự (2021)

Cristobal và cộng sự (2007); Lin và Nguyen (2011); Vetrivel và cộng sự (2020); Raza và cộng sự (2020); Vũ Văn Đông và cộng sự (2021)

Dương (+)

Trang 39

Sử dụng dễ

dàng

Yếu tố này bao gồm nội dung liên quan đến việc khách hàng khi sử dụng dịch vụ sẽ đăng nhập trang web và sử dụng giao diện thân thiện, dễ hiểu và thực hiện giao dịch một cách tiện lợi nhanh chóng, chính xác

Cristobal và cộng sự (2007); Ho và Lin (2009); Kumar và Garg (2012);

Hussien và Aziz (2013); Vetrivel và cộng sự (2020); Raza và cộng sự (2020); Nguyễn Quốc Thắng (2019);

Vũ Văn Đông và cộng sự (2021)

Dương (+)

Chi phí hợp

Yếu tố mà khách hàng luôn rất quan tâm vì đây được xem

là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng của dịch vụ và tính cạnh tranh của các ngân hàng trong quá trình phát triển sản phẩm hay dịch vụ này

Ho và Lin (2009); Hussien và Aziz (2013) ; Vetrivel và cộng sự (2020);

Nguyễn Quốc Thắng và cộng sự (2019)

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Trang 40

2.5 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Dịch vụ E – Mobile Banking đang là dịch vụ rất phổ biến với ngành ngân hàng cung cấp cho các khách hàng của mình, dường như nó được xem là một công cụ để tạo

ra lợi thế cạnh tranh và tạo ra nguồn lợi lớn cho ngân hàng Vì vậy, Citibank TP Hồ Chí Minh không phải là một ngoại lệ với hi vọng gia tăng lượt sử dụng dịch vụ của khách hàng và để làm được việc đó thì chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking là yếu tố mà ngân hàng này cần nâng cao Nhận được tầm quan trọng đó, thì để đánh giá và đo lường được sự tác động các yếu tố đến chất lượng dịch vụ này thì tác giả có những giả thuyết đặt ra và xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến như sau:

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở lý luận, các nghiên cứu liên quan đã trình bày, tác giả quyết định sử dụng và phát triển mô hình của Vetrivel và cộng sự (2020) tại Ấn Độ Nguyên nhân mô hình này được lựa chọn vì có những nhân tố phù hợp với khung lý thuyết đánh giá của Parasuraman (1991) Mặt khác, các nhân tố này thỏa mãn được việc lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu của các nghiên cứu khác và phù hợp với hoàn cảnh kinh tế cũng như hoạt động của dịch vụ E – Mobile Banking tại Citibank TP Hồ Chí Minh Vì vậy tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – Mobile Banking tại Ngân hàng CitiBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh như sau:

Ngày đăng: 07/04/2023, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm