1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Vốn Fdi Vào Các Nước Đang Phát Triển Châu Á – Nghiên Cứu Dùng Phương Pháp Bayes.pdf

83 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn fdi vào các nước đang phát triển châu á – Nghiên cứu dùng phương pháp bayes
Tác giả Nguyễn Trần Phương Hiếu
Người hướng dẫn PGS. TSKH Nguyễn Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU (12)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 1.5. Nội dung nghiên cứu (14)
    • 1.6. Ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu (14)
    • 1.7. Kết cấu bài luận văn bao gồm 5 chương (15)
  • CHƯƠNG 2...........................................................................................................................7 (18)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (0)
      • 2.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (18)
      • 2.1.2. Nguồn gốc và bản chất của FDI (19)
      • 2.1.3. Các đặc trưng cơ bản (19)
      • 2.1.4. Vai trò của FDI (20)
    • 2.2. Tổng quan về tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoãi của các nước Châu Á đang phát triển. 10 1. Tình hình kinh tế các nước Châu Á đang phát triển (21)
      • 2.2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài của các nước Châu Á đang phát triển (26)
    • 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước (29)
      • 2.3.1 Nghiên cứu trong nước (29)
      • 2.3.2 Nghiên cứu nước ngoài (32)
    • 2.4. Hạn chế của các nghiên cứu trước (36)
  • CHƯƠNG 3.........................................................................................................................27 (38)
    • 3.1 Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.1.1 Mô hình nghiên cứu (38)
      • 3.1.2 Phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.2 Phương pháp xác định biến và giả thuyết nghiên cứu (39)
      • 3.2.1 Biến phụ thuộc – FDI (39)
      • 3.2.2 Biến độc lập (39)
  • CHƯƠNG 4.........................................................................................................................31 (42)
    • 4.1. Thống kê mô tả (42)
    • 4.2. Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS (43)
    • 4.3. Hồi quy mô phỏng thông tin tiên nghiệm (44)
    • 4.4. Lựa chọn mô hình (46)
      • 4.4.1. Tiêu chuẩn thông tin Bayes (46)
      • 4.4.2. Kiểm định mô hình Bayes (46)
      • 4.4.3. Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC và kiểm tra sự tương quan đối với mô hình 1 (47)
      • 4.4.4. Kiểm định cỡ mẫu hiệu quả (53)
      • 4.4.5. Ước lương mô hình MCMC (50000) (54)
  • CHƯƠNG 5.........................................................................................................................54 (65)
    • 5.1 Kết luận (65)
    • 5.2 Hàm ý chính sách (66)
      • 5.2.1 Hàm ý chính sách về yếu tố DWTO (gia nhập WTO của các quốc gia) (66)
      • 5.2.2 Hàm ý chính sách về yếu tố INF (tỷ lệ lạm phát, giá tiêu dùng) (68)
      • 5.2.3 Hàm ý chính sách về yếu tố GDPGR (tốc độ tăng trưởng GDP) (69)
      • 5.2.4 Hàm ý chính sách về yếu tố POP (tổng dân số của quốc gia) (70)
      • 5.2.5 Hàm ý chính sách về yếu tố TRADE (tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP của quốc gia) (71)
    • 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG HIẾU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN FDI VÀO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN CHÂU Á– NGHIÊN C[.]

GIỚI THIỆU

Lý do chọn đề tài

Vấn đề làm thế nào để thu hút dòng vốn FDI vào luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chính phủ các nước đặc biệt là sau khủng hoảng kinh tế năm 2008, bởi lẽ việc có nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài góp phần tăng trưởng mạnh kinh tế, chuyển giao công nghệ, nâng cao khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trình độ chuyên môn lao động của các nước tiếp nhận đầu tư Mặt khác, khi các nước tiếp nhận nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài góp phần hình thành nên các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, từ đó đa dạng hóa thành phần kinh tế, thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế với nhau nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành sản phẩm hạ từ đó thúc đẩy tăng trưởng lượng cung về sản phẩm hàng hóa Thực tế các nước đang phát triển với nhu cầu đầu tư cao để đạt được mục tiêu tăng trưởng ngày càng nhanh đang là các nước thu hút được nhiều dòng vốn FDI

Với định hướng phát triển KT – XH của các nước, thì dòng vốn FDI được xem là vấn đề cấp thiết nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì vậy, để tìm ra các mô hình phù hợp nhằm đo lường các tác động của nhân tố cụ thể tác động đến dòng chảy của nguồn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển cần có con số cụ thể nhằm đưa ra các hàm ý chính sách để thu hút FDI ở các nước là rất cần thiết

Hiện nay, các nghiên cứu trong nước phần lớn là nghiên cứu định tính, rất ít các bài nghiên cứu định lượng để có thể chỉ ra số liệu cụ thể mối quan hệ của yếu tố vĩ mô như: tốc độ tăng trưởng GDP theo đầu người, tỷ lệ lạm phát, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, độ mở kinh tế, tổng dân số quốc gia, gia nhập WTO có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào các nước Do đó, bài luận văn nghiên cứu về: “Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á” vừa có ý nghĩa về mặt lý luận và vừa có ý nghĩa thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm khám phá các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á Theo đó chọn lựa các biến số phù hợp và sử dụng phương pháp ước lượng để chỉ ra mối quan hệ giữa các biến, nhằm làm rõ hơn những vấn đề cốt lõi sau:

- Thực tiễn các yếu tố tốc độ tăng trưởng GDP theo đầu người, tỷ lệ lạm phát, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài,độ mở kinh tế, tổng dân số quốc gia, gia nhập WTO có tác động cụ thể như thế nào đến việc thu hút dòng vốn FDI

- Phân tích thực trạng tác động đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á trong khoảng thời gian 10 năm (2011 – 2020)

- Các yếu tố tích cực và tiêu cực nào gây ảnh hưởng đến dòng vốn FDI

Cuối cùng đưa ra các biện pháp, kiến nghị các biện pháp thu hút dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á”: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines trong thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020

- Bài luận văn sử dụng các biến:

Biến phụ thuộc: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): dòng vồn vào FDI ròng được tính trên GDP thực

Biến độc lập: biến Growth tốc độ tăng trưởng GDP theo đầu người, tỷ lệ lạm phát INF, độ mở kinh tế, tiêu thụ điện bình quân đầu người Lnelectric, thuế thu nhập doanh nghiệp tax, biến đại diện cho sự gia nhập DWTO (DWTO = 0 trước khi gia nhập WTO, DWTO = 1 sau khi gia nhập WTO).

Phương pháp nghiên cứu

Theo các nghiên cứu trước đây, tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á bằng mô hình như sau:

- FDIi,t : Đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng của quốc gia i tại năm t

- GDPGRi,t: Tốc độ tăng trưởng GDP

- POPi,t: Tổng dân số của quốc gia i tại năm t

- INFi,t: tỷ lệ lạm phát, giá tiêu dùng (% hàng năm) của quốc gia i tại năm t

- TRADEi,t: Tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP của quốc gia i tại năm t, đại diện cho độ mở của nền kinh tế

- DWTO: Biến giả đại diện cho sự kiện gia nhập WTO của các quốc gia (DWTO 1: sau khi gia nhập WTO; DWTO = 0: trước khi gia nhập WTO)

Ngoài ra bài nghiên cứu sử dụng: Phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes (Bayesian normal regression) thông qua thuật toán mẫu MCMC (Markov Chain Monte Carlo) để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đển dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á trong giai đoạn 2011 đến năm 2020.

Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến các nhân tố tác động của dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á

- Xây dựng mô hình nghiên cứu để nghiên cứu đánh giá hiện trạng tình hình kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển Châu Á tác động đến dòng vốn FDI thông qua các yếu tố: đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát INF, độ mở kinh tế , tiêu thụ điện bình quân đầu người Lnelectric, thuế thu nhập doanh nghiệp tax, biến đại diện cho sự gia nhập DWTO

- Từ đó, rút ra một số đánh giá làm cơ sở tiền đề cho các giải pháp kiến nghị trên cở sở vận dụng kinh nghiệm từ các nước đang phát triển Châu Á nhằm xử lý hiệu quả hơn các vấn đề tác động đến dòng vốn FDI vào Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu

Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nghiên cứu trước, bài luận văn nghiên cứu về đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á” có nhiều ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn:

- Cơ sở lý thuyết: bài nghiên cứu đã làm nêu được tính khách quan tất yếu về đặc điểm của dòng vốn FDI, đồng thời chỉ ra được những tác động tích cực và tiêu cực của những vấn đề này đối với các quốc gia thuộc Châu Á Nghiên cứu đã đề xuất mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút dòng vốn FDI và ứng dụng phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes để xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng trong vệc thúc đẩy dòng vốn FDI, từ đó làm tăng thêm cơ sở khoa học về các nhận định và đóng góp có ích cho các nhà nghiên cứu Bayes

- Giải pháp: thông qua việc thu thập nguồn số liệu nghiên cứu cập nhật mới nhất và có chọn lọc, luận văn đã đưa ra được cụ thể những đặc điểm của FDI, vai trò của nó đối với việc phát triển KT- XH ở các nước Châu Á đang phát triển nhằm chứng minh được sự cần thiết của nguồn vốn FDI Từ đó giúp chính phủ các nước có kế hoạch và chinh sách để thu hút FDI tại đất nước mình Ngoài ra, trên cơ sở kết quả của việc phân tích định lượng về tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI, bài luận văn đã gợi ý và đề xuất những chính sách nhằm tăng cường việc thu hút dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á.

Kết cấu bài luận văn bao gồm 5 chương

Trong phần này, các vấn đề tổng thể của bài nghiên cứu sẽ được trình bày như: lý đo chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiênicứu, phương phápinghiên cứu, đóng góp của đề tài

- Chương II: Cơ sở lý thuyết Đối với phần này, bài nghiên cứu sẽ trình bày các lý thuyết về vốn FDI Thông qua những lý thuyết trên, ta có thể đúc kết được mối tương quan giữa các yếu tố tác động đến vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á

- Chương III: Phương pháp, mô hình và dữ liệu nghiên cứu

Trong chương này, bài nghiên cứu sẽ trình bày về giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, các biến trong mô hình, bảng kì vọng về tương quan giữa các biến Ngoài ra, cách lựa chọn dữ liệu và nguồn dữ liệu cũng sẽ được trình bày trong phần này

- Chương IV: Kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu Đối với chương này, bài nghiên cứu sẽ trình bày về thống kê mô tả đối với các biến đã cho trong mô hình, phân tích tương quan Đồng thời, kết quả hồi quy và các thảo luận về kết quả cũng được đề cập đến trong phần này

- Chương V: Kết luận và hàm ý chính sách

Phần cuối cùng, các tóm tắt về kết quả nghiên cứu, những hạn chế và các kiến nghị cũng được đưa ra sao cho phù hợp với tình hình hiện tại ở Việt Nam

Trong chương này tác giả đã tiến hành đặt vấn đề và nêu lên tính cấp thiết của vấn đề cần phải nghiên cứu Từ đó, tác giả định ra mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần phải hoàn thành Nhằm để giải quyết được vấn đề nghiên cứu thì tác giả đã xem xét các đối tượng nghiên cứu cũng như thu thập số liệu và giai đoạn nghiên cứu đồng thời, trong chương này đã trình bày phương pháp nghiên cứu mà tác giả sẽ tiếp cận để đạt được kết quả nghiên cứu.

Tổng quan về tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoãi của các nước Châu Á đang phát triển 10 1 Tình hình kinh tế các nước Châu Á đang phát triển

2.2.1 Tình hình kinh tế các nước Châu Á đang phát triển

Tăng trưởng GDP ở khu vực Châu Á đang phát triển được kỳ vọng duy trì ở mức cao trong trung hạn nhờ vào nhu cầu nội địa và đầu tư ổn định, trong khi thương mại đang dần phục hồi Theo báo cáo của OECD, những rủi ro chính cho tăng trưởng ở khu vực bao gồm khả năng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn ở các nền kinh tế phát triển, việc mở rộng các rào cản thương mại trên toàn cầu, sự trì trệ của các hiệp định thương mại khu vực, cùng với việc nợ ở khu vực tư nhân gia tăng nhanh chóng

Theo báo cáo mới nhất của trung tâm OECD cho rằng đà giảm tốc về tốc độ tăng trưởng ở các nước Châu Á đang phát triển là rất lớn do ảnh hưởng của đại dịch COVID -19 Tất cả các quốc gia đều bị ảnh hưởng do suy thoái, tiêu dùng tư nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng, với thu nhập khả dụng thực tế suy giảm bởi triển vọng thị trường lao động ngày càng xấu đi Đầu tư tư nhân tiếp tục yếu do hoạt động dưới năng suất và tình trạng bất trắc tiếp diễn Tương tự, xuất khẩu tiếp tục ảm đạm do thương mại thế giới sụt giảm rõ rệt và khả năng xảy ra gián đoạn chuỗi giá trị toàn cầu khi căng thẳng thương mại tái xuất hiện Thị trường tài chính nhìn chung là ổn định, nhưng tâm lý tài chính bất ổn có thể làm yếu thêm dòng vốn chảy vào khu vực Ở cấp độ ngành, du lịch và lữ hành tiếp tục đối mặt với thách thức lớn Các nhà hoạch định chính sách đang phải đối mặt với những thách thức kinh tế rất lớn, một trong số đó bao gồm việc đảm bảo rằng các nguồn lực bổ sung nhằm đối phó với khủng hoảng giải quyết hiệu quả nhu cầu của doanh nghiệp và hộ gia đình Thứ hai, các chính phủ cần đảm bảo tính bền vững trong dài hạn của tài chính công trong bối cảnh thâm hụt ngày càng tăng Các nước Châu Á đang phát triển có thể xem xét các lựa chọn chính sách rộng hơn, bao gồm hợp tác toàn khu vực, để giải quyết hai thách thức đồng thời này Đặc biệt đại dịch COVID -19 đã cho thấy được tầm quan trọng của ngành y tế và công nghệ giáo dục số Cuối cùng đã đấy mạnh cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, ngành công nghiệp này cho phép các doanh nghiệp luôn thích ứng kịp thời với nhu cầu thị trường Một số nước trong khu vực như Việt Nam, Trung Quốc… còn mạnh dạn đưa ra các chính sách hỗ trợ số hóa trong đại dịch bằng cách ưu đãi cho doanh nghiệp để khuyến khích phát triển thương mại điện tử và số hóa trong các kênh thương mại

Bảng 2-1 Tốc độ phát triển các nước Châu Á (1) Đơn vị tính %

Năm Vietnam Lào Cambodia Thailand Myanmar

Bảng 2-2: Tốc độ phát triển các nước Châu Á (2) Đơn vị tính %

Năm India Indonesia China Philippines Malaysia

Bảng 2-3: So sánh tốc độ phát triển một số nước trong khu vực Châu Á

Việt Nam đang được đánh giá thuộc nhóm có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2012 là 4.15% tăng liên tục không ngừng đến năm 2019 đạt mức 6.00% Năm 2020 đại dịch COVID -19 ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế các nước, Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề không kém, nhưng cũng thể hiện được sức chịu đựng đáng kể trong khi các nước cùng khu vực tăng trưởng kinh tế với mức âm như Ấn Độ (6.60) %, Thailan (6.32) %, Malaysia (6.80)

% thì Việt Nam vẫn đạt được mức 1.97%

Theo bảng tốc độ tăng trưởng như trên, kinh tế của Ấn Độ tăng trưởng với tốc độ vừa phải nhưng được đánh giá là khá ổn định và bền vững Theo báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, tháng 4/2016), tốc độ tăng trưởng của Ấn Độ đạt mức trung bình 7,3%/năm trong giai đoạn 2010 – 2015 Cùng nhận định đó, kinh tế Ấn Độ tăng trưởng 6.48% trong năm 2016 và tăng lên mức 6,5% trong năm 2017, trở thành nền kinh tế lớn tăng trưởng nhanh nhất thế giới Một số chuyên gia dự đoán kinh tế Ấn Độ có thể vượt qua Mỹ trước năm 2030 Nghiên cứu lịch sử kinh tế cho thấy kinh tế Ấn Độ vừa thoát khỏi giai đoạn nút cổ chai tăng trưởng và có thể duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn trong nhiều thập kỷ Ấn Độ tập trung vào ngành công nghệ thông tin (CNTT) Theo đó, các chính sách đầu tư cho CNTT gồm có cải thiện hệ thống pháp luật, xóa bỏ các rào cản CNTT, bắt buộc các doanh nghiệp trong nước mua sản phẩm CNTT của các công ty Ấn Độ sản xuất, đề xuất nhiều dự án kích cầu đồng thời bãi bỏ các giấy phép liên quan đến lĩnh vực phần mềm, cho phép nhập khẩu miễn thuế các sản phẩm phục vụ cho ngành CNTT Ngoài ra còn phải kể đến chất lượng của nguồn lao động Ấn Độ nhờ hệ thống giáo dục dựa theo các tiêu chuẩn phương Tây và việc sử dụng tiếng Anh rộng rãi trên toàn quốc bắt nguồn từ quá khứ là thuộc địa của Anh nên rất thuận lợi nếu làm việc cho các công ty đa quốc gia Đây là tiền đề quan trong để nước này thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời làm giảm chi phí sản xuất và khuyến khích đầu tư trong nước Để tạo đà cho sự phát triển kinh tế, Chính phủ Ấn Độ đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm thu hút vốn FDI như miễn (giảm) thuế trong năm năm cho các nhà đầu tư nước ngoài, cho thuê đất với giá ưu đãi hay giảm thiểu thủ tục hành chính khi đăng ký thành lập doanh nghiệp Đặc biệt, vừa qua Thủ tướng Ấn Độ đã ban hành một số cải cách kinh tế như cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao trình độ tin học hóa, nhất là xây dựng các thiết bị cơ sở hạ tầng

Từ năm 2016 đến nay, kinh tế Thái Lan đã có dấu hiện phục hồi, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2016 là 3.05%, năm 2018 lên 3.86% Một số ngành kinh tế được Thái Lan xác định là trọng điểm gồm: du lịch, nông ngư nghiệp (xuất khẩu gạo đứng thứ nhất thế giới, xuất khẩu hải sản đứng thứ ba thế giới), tự động hóa và phụ tùng ô tô, điện tử, thực phẩm và kinh doanh nông phẩm Hiện nay, Thái Lan triển khai nền kinh tế 4.0, tức là tập trung vào đầu tư hệ thống khoa học kỹ thuật để tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc phát triển kinh tế

Trong số các nước Châu Á đang phát triển, Malaysia được đánh giá là duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định Mức tăng trưởng kinh tế của Malaysia vào năm 2019 đạt 2.92% cao hơn các nước cùng khu vực như Myanma 1.06% nhờ vào sự tăng trưởng tốt của lĩnh vực tiêu dùng tư nhân Malaysia đang nỗ lực trong việc tăng cường các biện pháp cải cách kinh tế nhằm để đối phó những “cơn gió ngược” đến từ sự suy giảm kinh tế toàn cầu và căng thẳng thương mại giữa các nước, làm ảnh hưởng tiêu cực tới khu vực Châu Á nói chung và Malaysia nói riêng

2.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài của các nước

Trong những năm qua, các nước Châu Á đang phát triển luôn được đánh giá là khu vực năng động và tăng trưởng tích cực nhất trên bản đồ kinh tế thế giới Theo báo cáo đầu tư ASEAN 2019 của Ban Thư ký Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ASEAN đã tăng năm thứ 3 liên tiếp, đạt mức kỷ lục 155 tỷ USD trong năm 2018, so với mức 147 tỷ USD năm trước đó Tỷ lệ của ASEAN trong tổng lượng FDI toàn cầu cũng tăng từ 9,6% năm 2017 lên 11,5% năm 2019 xTrong số các nền kinh tế tại Đông Nam Á, Việt Nam đang nổi lên là ứng cử viên sáng giá thu hút dòng vốn đầu tư toàn cầu Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Thế giới (WB) cho thấy, trong tổng số 33 công ty nước ngoài lựa chọn di chuyển trụ sở từ Trung Quốc tới khu vực Châu Á, thì có tới 23 công ty đã chọn Việt Nam và số khác đã chuyển sang Malaysia, Thái Lan và Campuchia So với các quốc gia trong khu vực, Việt Nam có lợi thế nguồn nhân công giá rẻ đã qua đào tạo và một môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn Hiện nay, sức hút của Việt Nam càng gia tăng sau khi Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) Hiện nay, các nước Châu Á đang phát triển đang trong cuộc chạy đua đưa ra các chính sách hấp dẫn nhằm thu hút FDI, theo đó Thái Lan đã kiến tạo các gói hỗ trợ các công ty nước ngoài muốn chuyển khỏi Trung Quốc, các gói hỗ trợ này sẽ được thiết kế một cách chi tiết và linh động để phù hợp với nhu cầu của từng nhà đầu tư đến từ các quốc gia khác nhau Ủy ban Đầu tư của Thái Lan đã thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nhắm vào các công ty nước ngoài di chuyển hoạt động từ Trung Quốc

Bảng 2-4: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài của một số nước Châu Á đang phát triển (1)

(Đơn vị tính: triệu USD, nguồn: Worldbank)

Năm Vietnam Lào Cambodia Thailand Myanmar

Bảng 2-5: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài của một số nước Châu Á đang phát triển (1)

(Đơn vị tính: triệu USD, nguồn: Worldbank)

Bảng 2-6: Tình hình thu hút vốn FDI của một số nước Châu Á đang phát triển

Năm India Indonesia China Philippines Malaysia

Tổng quan các nghiên cứu trước

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Kim Nam, Nguyễn Thị Hằng Nga năm 2016 nghiên cứu “Tác động của FDI và phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế các quốc gia Asean giai đoạn 1995 -2014” : Bài viết xem xét tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia ASEAN Ngoài tác động trực tiếp của FDI và phát triển tài chính, bài viết còn xem xét tác động tương tác giữa FDI và phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Dữ liệu được thu thập từ năm 1995-2014 của 10 quốc gia Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines được thu thập từ Website của World Bank Kết quả cho thấy FDI thực sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các quốc gia và tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, phát triển tài chính không làm thay đổi mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Bài nghiên cứu sử dụng mô hình nghiên cứu như sau:

GROWTH = β + β1FDI + β2CREDIT+ β3FDI*CREDIT+ β4GCF+ β5TRADE + uit

Kết quả cho thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài thực sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhưng phát triển tài chính lại ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia ASEAN và sự phát triển tài chính không làm thay đổi mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế Với kết quả này cho thấy các quốc gia có thị trường tài chính còn non yếu, hệ thống tài chính còn mong manh nếu gặp phải sự biến động mạnh hoặc khủng hoảng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia, mức độ ảnh hưởng này có thể lẫn át mức độ ảnh hưởng tích cực bởi sự phát triển chiều sâu tài chính

Ths Võ Thị Ngọc Trinh, Phạm Huỳnh Thanh Trúc và Đặng Thị Ngọc Trâm nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế - Trường hợp các nước Đông Nam Á” Bài viết xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến FDI, sử dụng phương pháp GMM cho dữ liệu bảng tại các nước Đông Nam Á (ĐNA) giai đoạn 2000 - 2018 Mô hình nghiên cứu có dạng như sau:

FDIi,t : Đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng (tính theo USD hiện hành) của quốc gia i tại năm t

GDPGRi,t: Tốc độ tăng trưởng GDP, đại diện cho quy mô thị trường

POPi,t: Tổng dân số của quốc gia i tại năm t

INFi,t: Lạm phát, giá tiêu dùng (% hàng năm) của quốc gia i tại năm t, đại diện cho yếu tố ổn định kinh tế vĩ mô

GOVERi,t: Chi tiêu Chính phủ được tính theo %GDP của quốc gia i tại năm t, đại diện cho yếu tố ổn định kinh tế vĩ mô

LABORi,t: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (% số lao động trong độ tuổi

15 - 64 trên tổng dân số) của quốc gia i tại năm t

TRADEi,t: Tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP của quốc gia i tại năm t, đại diện cho độ mở của nền kinh tế

CREPSi,t: Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân (Tỷ lệ % tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân trên GDP) của quốc gia i tại năm t, đại diện cho yếu tố phát triển tài chính

TELi,t: Số thuê bao đăng ký di động (tính trên 100 người) của quốc gia i tại năm t, đại diện cho yếu tố cơ sở hạ tầng

DWTO: Biến giả đại diện cho sự kiện gia nhập WTO của các quốc gia (DWTO = 1: sau khi gia nhập WTO; DWTO = 0: trước khi gia nhập WTO)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các quốc gia ĐNA nói chung và Việt Nam nói riêng cần chú trọng trong nâng cao chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện mở cửa thương mại và đặc biệt là tăng quy mô thị trường để thúc đẩy tăng trưởng vốn FDI

Luận văn thạc sỹ “Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN và bài học cho Việt Nam” (2011) – Phạm Thị Hiên: nghiên cứu tình hình thu hút FDI của một số nước ASEAN, đi sâu phân tích chính sách ASEAN, nghiên cứu các thành tựu và hạn chế của những chính sách này từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm về chiến lược và những hàm ý chính sách thu hút FDI có thể vận dụng vào Việt Nam

Luận văn thạc sỹ “Đầu tư trực tiếp của ASEAN vào Việt Nam giai đoạn 2005- 2015” (2010) – Hoàng Anh Tuấn: phân tích và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về FDI , những đặc điểm về FDI ra nước ngoài của một số nước ASEAN, kinh nghiệm thu hút FDI từ một số nước trong khu vực ASEAN, đồng thời phân tích tình hình đầu tư trực tiếp của ASEAN vào Việt Nam để từ đó đưa ra những nguyên nhân, giải pháp tăng cường thu hút FDI từ ASEAN

Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia đang phát triển” Mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu những nhân tố tác động đến vốn FDI tại các quốc gia đang phát triển Bài viết sử dụng mẫu 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và thấp trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012, trong đó có VN thông qua phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Square) Kết quả cho thấy quy mô thị trường, tổng dự trữ, cơ sở vật chất, chi phí lao động và độ mở thương mại là những nhân tố tác động đến FDI chảy vào các quốc gia đang phát triển

Nguyễn Thị Hồng Vinh nghiên cứu “ Ảnh hưởng của vốn vào đến tỷ giá thực – trường hợp các nước Đông Nam Á” Mục tiêu của bài viết là cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của vốn vào đến tỷ giá thực tại các nước Đông Á theo lý thuyết mô hình Salter-Swan-Corden-Dornbusch Thông qua phương pháp dữ liệu bảng tác động cố định và Moment tổng quát dạng hệ thống (Generalized Method of Moments GMM), nghiên cứu kiểm tra tác động của các thành phần vốn vào đến tỷ giá thực ở các nước Đông Á giai đoạn 2005 2018 Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần vốn khác nhau tác động đến tỷ giá thực khác nhau Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến tỷ giá thực, trong khi đó, đầu tư gián tiếp nước ngoài có tác động ngược chiều đến tỷ giá thực Điều này hàm ý việc gia tăng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sẽ làm tỷ giá thực tăng, trong khi đó, việc gia tăng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào sẽ làm tỷ giá thực giảm Ngoài ra, tỷ giá thực còn chịu tác động bởi độ mở thương mại, tỷ lệ thương mại, nợ và chi tiêu của chính phủ Kết quả này sẽ giúp các quốc gia Đông Á định hướng giám sát vốn vào và có các chính sách an toàn vĩ mô phù hợp trước áp lực tỷ giá

Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Thị Kim Chi, Trần Xuân Hằng, Nguyễn Minh Hằng (ĐH Tài Chính -Marketing) nghiên cứu “Tác động của chính sách thuế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia Asean” Bài báo phân tích tác động của chính sách thuế, thông qua thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và tổng số thu thuế trong quá trình thu hút FDI tại sáu nước đang phát triển trong khối ASEAN (Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam) giai đoạn 2000 – 2017 Việc xem xét tác động của chính sách thuế thông qua các biến thuế thu nhập và thuế tiêu dùng, tổng số thu thuế đến FDI bằng phương pháp ước lượng POLS, FEM, REM và GLS Kết quả thực nghiệm cho thấy, tổng số thu thuế tác động tiêu cực đến FDI, thuế thu nhập và thuế tiêu dùng có tác động tích cực đến FDI Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số gợi ý chính sách về thuế để thu hút FDI đối với nhóm các quốc gia này

Nghiên cứu “The determiants of foreign direct invesment in Transition Economies”- Alan A Bevan and Saul Estrin, 2000 Tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI của các nước Trung và Đông Âu, tác giả nghiên cứu trên 18 nước với nền kinh tế thị trường và 11 nước có nền kinh tế chuyển đổi từ giai đoạn 1994 đến 1998 Các nước đầu tư (EU-14, as Belgium and Luxembourg are merged, Korea, Japan, Switzerland and The USA) và các nước nhận đầu tư (Bulgari, Czech Republic, Estonia, Hungary, Latvia, Litthuania, Poland, Romania, Slovenia and Ukraine) Tác giả đã phát hiện ra các yếu tố như rủi ro quốc gia, chi phí lao động, quy mô thị trường nước nhận đầu tư và các nhân tố quan trọng khác đã tác động mạnh đến việc thu hút vốn FDI Đồng thời sự phát triển đầu tư tư nhân, công nghiệp hoá, cân bằng ngân sách chính phủ, tổng dự trữ quốc gia, tham nhũng thì có tác động mạnh đến sự cảm nhận rủi ro rủi các nhà tư Tác giả cho rằng, rủi ro quốc gia có tác động mạnh đến phát triển nguồn vốn tư nhân, phát triển công nghiệp, công bằng chính phủ, dự trữ và tham nhũng tại các nước có nền kinh tế chuyển đổi Ngoài ra, tác giả cũng phát hiện các nước không thuộc khối EU, điển hình là các nước có quá trình chuyển đổi chậm, thì khả năng thu hút vốn FDI thấp

Nghiên cứu “Analysis of factors affeeting foreign direct invesment in developing countries”- Bushra Yasmin, Amrah Hussain and Muhammad Ali Chaudhary, 2003 Nhóm tác giả nghiên cứu trên 15 nước và 5 nước mỗi nhóm, nước có thu nhập cao, trung bình và thấp, dùng panel data bằng các phương pháp ước lượng: common intercept model, random effects and fixed effects model để xác định các yếu tố tác động đến vốn FDI Bài nghiên cứu cũng tìm ra các nhân tố tác động đến vốn FDI tại các nước có thu nhập thấp đó là: đô thị hoá, GDP bình quân đầu người, mức sống, lạm phát, tài khoản vãng lai, lương Trong đó, vốn FDI của các nước có thu nhập thấp, trung bình lại chịu sự tác động của yếu tố đô thị hoá, mức độ đầu tư trong nước, lực lượng lao động, nợ bên ngoài, độ mở thương mại, lương của người lao động Và các yếu tố mức độ đô thị hoá, lao động, GDP bình quân đầu người, đầu tư trong nước, độ mở thương mại, nợ bên ngoài ảnh hưởng đến vốn FDI của các nước có thu nhập cao

Nghiên cứu “The determinants of foreign direct invesment: An extreme bounds analysis” Mossa, I and Cardak, B., 2003” Tác giả sử dụng dữ liệu bảng với phương pháp Extreme Bounds Analysis để nghiên cứu các yếu tố tác động tới FDI của 140 nước trên thế giới Biến GDP thực bình quân đầu người tỷ lệ tăng trưởng GDP, xuất khẩu tính theo % GDP, số điện thoại bình quân trên 1000 người, mức độ sử dụng năng lượng bình quân đầu người, chi phí R&D tính theo tỷ lệ thu nhập quốc gia, tỷ lệ học sinh cấp 3 trên dân số, rủi ro quốc gia Trong đó, GDP thực bình quân đầu người được sử dụng như là một biến tự do, kết quả chỉ có 2 biến có tính vững là xuất khẩu và số lượng điện thoại bình quân

Nghiên cứu “The determiants of foreign direct invesment a panel data study for the OECD countries”- G.M Agiomiranakis, D Asteriou, K.Papathom 2004 Nhóm tác giả muốn phân tích các nhân tố tác động đến vốn FDI bằng cách sử dụng dữ liệu bảng để nghiên cứu cho 20 quốc gia thuộc khối OECD trong 23 năm, từ giai đoạn 1975-1997 Tác giả đã sử dụng phương pháp common constant, fixed and random effects để hồi quy các biến như: quy mô thị trường, tốc độ phát triển, mức độ đô thị hoá, vốn con người, chi phí lao động, các chính sách của chính phủ và biến phụ thuộc đó là vốn FDI Tác giả đã khẳng định các nhà đầu tư sẽ quan tâm và thích đầu tư hơn vào các thị trường các mức độ phát triển và quy mô thị trường mà đại diện là sự tăng trưởng GDP bình quân đầu người và mức độ tăng trường GDP Các nhà đầu tư sẽ đầu tư vào các quốc gia mà họ cảm nhận họ sẽ thu được lợi nhuận cao Độ mở thương mại, cơ sở hạ tầng và sự phát triển của lực lượng lao động có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến vốn FDI Trong đó vai trò của chính phủ cũng có tác động nhưng không có ý nghĩa thống kê Trường hợp này, tác giả cho rằng chi tiêu công không ảnh hưởng đáng kể năng lực cạnh tranh quốc tế mỗi quốc gia

Nghiên cứu “Determinants of foreign direct investment flows to developing countries: a cross sectional analysis” Erdal Demirhan and Mahmut Masca,2008 Bài nghiên cứu được tác giả sử dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI bằng phương pháp xử dụng dữ liệu chéo, giai đoạn nghiên cứu từ 2000 đến 2004 cho 38 nước đang phát triển Trong đó, tác giả hồi quy với biên FDI là biến phụ thuộc, các biến độc lập: tốc độ tăng tưởng bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, mạng lưới di động trên 1000 người, chi phí lao động, độ mở thương mại, mức độ rủi ro và thuế Trong đó, với quy mô thị trường, tác giả sử dụng biến tốc tộ tăng trưởng GDP bình quân đầu người thì quy mô thị trường có ý nghĩa thống kê còn khi sử dụng GDP bình quân đầu người thì không có ý nghĩa thống kê Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người, cơ sở hạ tầng (mạng lưới di động trong 1000 người), độ mở thương mại có tác động tích cực đến thu thút vốn FDI và có ý nghĩa thống kê Ngược lại, lạm phát và thuế có tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê Rủi ro chính trị và chi phí lao động không có ý nghĩa thống kê

Hạn chế của các nghiên cứu trước

Các nghiên cứu trong nước phần lớn là nghiên cứu định tính, rất ít các bài nghiên cứu định lượng để có thể chỉ ra số liệu cụ thể mối quan hệ của yếu tố vĩ mô như: quy mô thị trường, tỷ lệ lạm phát, bình quân theo đầu người, độ mở kinh tố, trình độ lao đông… liệu trong số các yếu tố này thì yếu tố nào tác động lớn nhất đến việc thu hút vốn FDI vào các nước

Do phần lớn các nước đang phát triển không thể có đủ nguồn lực để tập trung đầu tư vào tất cả các yếu tố trên, nên việc nghiên cứu sâu để có cái nhìn tổng quan từ đó xác định mức độ tác động của các nhân tố đến vốn FDI là thực sự cần thiết đối với các nhà hoạch định chính sách và chính phủ các nước

Trên nền tảng các lý thuyết về đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, tác giả đã tiến hành thống kê các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào các nước Châu Á đang phát triển Đây là căn cứ rất quan trọng được sử dụng để xây dựng mô hình lý thuyết, mô hình nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống các biến và phương pháp nghiên cứu phục vụ cho quá trình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư từ nước ngoài trong chương 3 và chương 4 Chương 2 cũng đã lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào các nước Châu Á.

Phương pháp nghiên cứu

Theo các nghiên cứu trước đây, tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á bằng mô hình như sau:

Biến phụ thuộc là biến FDIi,t : Đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng của quốc gia i tại năm t

- GDPGRi,t: Tốc độ tăng trưởng GDP

- POPi,t: Tổng dân số của quốc gia i tại năm t

- INFi,t: tỷ lệ lạm phát, giá tiêu dùng (% hàng năm) của quốc gia i tại năm t

- TRADEi,t: Tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP của quốc gia i tại năm t, đại diện cho độ mở của nền kinh tế

- DWTO: Biến giả đại diện cho sự kiện gia nhập WTO của các quốc gia (DWTO = 1: sau khi gia nhập WTO; DWTO = 0: trước khi gia nhập WTO)

Bài nghiên cứu sử dụng Phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes (Bayesian normal regression) thông qua thuật toán mẫu MCMC (Markov Chain Monte Carlo) để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đển dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á trong giai đoạn 2011 đến năm 2020

Phương pháp cách tiếp cận Bayes ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu của những ngành khoa học, Bayes có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với cách tiếp cận tần suất(Hung T.Nguyen và cộng sự, 2019; Briggs & Hung T Nguyen,2019; Nguyen Ngoc Thach, 2019) Phân tích Bayes là một phân tích thống kê trả lời các câu hỏi nghiên cứu về các tham số chưa biết của các mô hình thống kê bằng cách sử dụng các câu xác suất Ví dụ như xác suất để hệ số có giá trị dương là

95%, xác suất để hệ số nằm trong khoảng (-1,6) là 90% Kết quả của nghiên cứu mô hình Bayes rõ ràng, chính xác vì ước tính và dự đoán dựa trên phân phối hậu nghiệm Bằng cách sử dụng kiến thức về toàn bộ phân hậu nghiệm của các tham số mô hình, nên suy luận Bayes toàn diện và linh hoạt hơn nhiều so với suy luận truyền thống Độ chính xác ước tính trong phân tích Bayes không bị giới hạn bởi kích thước mẫu.

Phương pháp xác định biến và giả thuyết nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ bộ dữ liệu thống kê hàng năm của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Qỹ tiền tệ quốc tế (IMF) của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển bao gồm : Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines trong thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020

Biến phụ thuộc là biến đầu tư từ nước ngoài ròng (FDI), biến này được thể hiện dưới dạng phần trăm của GDP, đại diện cho lượng vốn FDI thu hút được

Quy mô thị trường ( GDPGRi,t) : đây là biến mô tả thu nhập bình quân theo đầu người Quy mô thị trường càng lớn đồng nghĩa với việc các nhà đầu tư nước ngoài có thể tận dụng được lợi thế thị trường GDP là chỉ tiêu mục tiêu để đo lường được tổng giá trị thị trường mà không ảnh hưởng bởi yếu tố lạm phát Biến này được tổng hợp số liệu từ Worldbank

Giả thuyết 1: GDP có tác động cùng chiều với FDI (giá trị dương)

Tổng dân số (POPi,t): tổng dân số của Quốc gia i tại năm t Biến này là biến đại diện cho nguồn nhân lực Đặc tính của dân số cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI của một quốc gia Một trong những tiêu chí tác động đến FDI là nguồn lao động dồi dào, và nhắm đến các quốc gia có chi phí lao động thấp

Giả thuyết 2: tổng dân số có tác động cùng chiều với biến FDI (giá trị dương)

Tỷ lệ lạm phát (INFi,t): biến tỷ lệ lam phát đại diện thể hiện chính sách của chính phủ Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao chứng tỏ mức chi tiêu của chính phủ lớn Khi tỷ lệ lạm phát được kiểm soát ở mức độ tốt thì chứng tỏ đây là một quốc gia có nền kinh tế ổn định, cùng lúc đó kích thích được niềm tin của người dân vào Chính phủ dẫn đến tiêu dùng nhiều hơn vì giá cả hàng hóa không thay đổi nhiều Tỷ lệ lạm phát được tính bằng chỉ số gia tiêu dùng CPI hàng năm

Giả thuyết 3: lạm phát có tác động ngược chiều với biến FDI (giá trị âm)

Tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP (TRADE): biến đại diện cho độ mở của nền kinh tế Độ mở của nền kinh tế đại diện cho mức độ hòa nhập của nền kinh tế với phần còn lại của thế giới Độ mở của nền kinh tế đại diện cho mức độ giao thương Khi độ mở nền kinh tế càng cao thì chứng tỏ chính phủ đang khuyến khích hợp tác với các quốc gia khác Độ mở nền kinh tế được tính bằng cách lấy tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu chia cho GDP của năm tương ứng, thể hiện dưới dạng phần trăm của GDP

Giả thuyết 4: tỷ lệ giao dịch thương mại có tác động cùng chiều với biến FDI (giá trị dương)

DWTO: Biến giả đại diện cho sự kiện gia nhập WTO của các quốc gia (DWTO = 1: sau khi gia nhập WTO; DWTO = 0: trước khi gia nhập WTO) Biến giả DWTO đại diện cho sự hội nhập toàn cầu Việc gia nhập WTO cho thấy dấu hieuj tích cực để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Việc gia nhập WTO mang lại các lợi ích khi buộc các nước giới thiệu và duy trì một cơ cấu kinh tế tương đối tự do, mang lại cho họ tình trạng quốc gia được ưu tiên và không có điều kiện (MNF) với tất cả các thành viên khác, đồng thời có một cơ chế giải quyết tranh chấp

Giả thuyết 4: biến giả đại diện cho sự gia nhập WTO có tác động cùng chiều với biến FDI (giá trị dương)

Trong chương này, tác giả đã trình bày về mô hình và các giả thuyết nghiên cứu cũng như cách để đo lường các biến Ngoài ra, tác giả cũng nêu ra quy trình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và cách tiến hành xử lý số liệu mà mình thu thập được Cuối cùng, tác giả trình bày về ý nghĩa của các hệ số liên quan đến trong quá trình xử lý số liệu và dựa trên cơ sở đó để trình bày các thảo luận kết quả nghiên cứu.

Thống kê mô tả

Tác giả sử thực hiện thống kê mô tả mẫu dữ liệu bao gồm: đơn vi/ thang đo, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất Kết quả thống kê mô tả được trình bày trong bảng 4.1 dưới đây

Bảng 4-1: Mô tả các biến trong mô hình Đơn vị/Thang đo

Lớn nhất Độ lệch chuẩn

(Nguồn: Kết quả xử lý trên STATA 16)

Kết quả phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình theo bảng 4.1 cho thấy: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng - FDI của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển trong giai đoạn từ 2011 - 2020: Chỉ số này có giá trị trung bình là 4.439 tỷ USD, giá trị nhỏ nhất là -0.965 tỷ USD và lớn nhất là 14.145 tỷ USD

Tốc độ tăng trưởng - GDP của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển trong giai đoạn từ 2011 - 2020: Chỉ số này có giá trị trung bình là 5.275 %, giá trị nhỏ nhất là -9.573% và lớn nhất là 10.507%

Tổng dân số - POP của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển trong giai đoạn từ 2011 - 2020: Chỉ số này có giá trị trung bình là 332.851 triệu người, giá trị nhỏ nhất là 6.347 triệu người và lớn nhất là 1410.929 triệu người

Tỷ lệ lạm phát - INF của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển trong giai đoạn từ 2011 - 2020: Chỉ số này có giá trị trung bình là 3.790 %, giá trị nhỏ nhất là -1.138% và lớn nhất là 18.677%

Tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP - TRADE của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển trong giai đoạn từ 2011 - 2020: Chỉ số này có giá trị trung bình là 1.32*10 8 %, giá trị nhỏ nhất là 11.855% và lớn nhất là 1.38*10 9 %.

Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS

Bảng 4-2 Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS

Source SS df MS Number of obs = 100

F (5, 94) = 5.60 Prob > F = 0.0000 R-squared = 0.2295 Adj R-squared = 0.1885 Total 8.9102*10 12 119 7.49*10 10 Root MSE = 3.4955

FDI Coef Std.Err t P> |t| [95% Con Interval]

(Nguồn: Tính toán của tác giả với phần mềm STATA 16)

Bảng 4.2 trình bày kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS, với số quan sát thì các biến độc lập giải thích được 22.95% (R-Squared) hay 18.85% sau khi hiệu chỉnh (Adj R-squared) sự thay đổi của biến phụ thuộc Chỉ số F đạt 5.60 kiểm nghiệm cho thấy R-squared trong mô hình Pooled OLS có ý nghĩa Prob > F 0.0000 < 5% kết luận mô hình hồi quy này tồn tại Ở mức ý nghĩa  = 5%, các biến đều có hệ P-value < 0.05 nên các biến đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình Bên cạnh đó, kết quả cho thấy POP và INF đều có hệ số hồi quy mang dấu âm nên các yếu tố này đều ảnh hưởng ngược chiều đến FDI Các yếu tố còn lại mang dấu dương nên ảnh hưởng cùng chiều đến FDI.

Hồi quy mô phỏng thông tin tiên nghiệm

Do các nghiên cứu trước được thực hiện theo cách tiếp cận tần suất, thông tin tiên nghiệm là không có sẵn Tuy nhiên, với mẫu nghiên cứu 10 nước đang phát triển ở Châu Á, thời gian nghiên cứu 10 năm nên số lượng quan sát là tương đối lớn, do vậy thông tin tiên nghiệm sẽ có tác động không quá lớn đến phân phối xác suất hậu nghiệm Trong trường hợp này Block và cộng sự (2011) đề xuất phân bố Gaussian tiêu chuẩn với các thông tin tiên nghiệm khác nhau, có nghĩa là các mô phỏng với thông tin tiên nghiệm khác nhau sẽ được lựa chọn

Bảng 4-3 Mô phỏng thông tin tiên nghiệm

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Các mô phỏng trong bảng 4.3 thể hiện mức độ thông tin tiên nghiệm giảm dần với mô phỏng một có thông tin tiên nghiệm mạnh nhất và mô phỏng ba có thông tin tiên nghiệm thấp nhất

Bước tiếp theo, tác giả sẽ tiến hành hồi quy 3 mô phỏng trên, sau đó tiến hành phân tích nhân tố Bayes kiểm định Bayes hậu nghiệm để lựa chọn mô phỏng có thông tin tiên nghiệm phù hợp nhất

Mô hình 1: Mô hình trong đó phân phối hợp lý có giá trị trung bình và phương sai chưa biết, thông tin tiên nghiệm của các tham số có phân phối chuẩn (0;1), tiên nghiệm phương sai là phân phối Igamma (0.01; 0.01) với các thông tin tiên nghiệm của tất cả tham số theo phân phối chuẩn - Specifying expressions as distributional arguments

Bảng 4-4 Kết quả ước lượng mô hình 1

FDI Mean Std.Dev MCSE Median [95% Cred Interval]

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Mô hình 1: Mô hình trong đó phân phối hợp lý có giá trị trung bình và phương sai chưa biết, thông tin tiên nghiệm của các tham số có phân phối chuẩn (0;10), tiên nghiệm phương sai là phân phối Igamma (0.01; 0.01) với các thông tin tiên nghiệm của tất cả tham số theo phân phối chuẩn - Specifying expressions as distributional arguments

Bảng 4-5 Kết quả ước lượng mô hình 2

FDI Mean Std.Dev MCSE Median [95% Cred Interval]

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Mô hình 3: Mô hình trong đó phân phối hợp lý có giá trị trung bình và phương sai chưa biết, thông tin tiên nghiệm của các tham số có phân phối chuẩn 0.100, tiên nghiệm phương sai là phân phối Igamma (0.01, 0.01) với các thông tin tiên nghiệm của tất cả tham số theo phân phối chuẩn - Specifying expressions as distributional arguments

Bảng 4-6 Kết quả ước lượng mô hình 3

FDI Mean Std.Dev MCSE Median [95% Cred Interval]

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Ba mô hình trên đây đều có thể sử dụng cho suy diễn thông kê Tuy nhiên, cần chọn một mô hình tốt nhất để dự báo Đó là mô hình phù hợp nhất với dữ liệu nghiên cứu Tác giả thực hiện các kiểm định cho mục đích này Trước hết sử dụng tiêu chuẩn thông tin Bayes:

Lựa chọn mô hình

4.4.1 Tiêu chuẩn thông tin Bayes

Bảng 4-7 Kết quả so sánh theo tiêu chuẩn thông tin Bayes

Chains Avg DIC Avg log (ML) Avg Log BF

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Thứ tự ưu tiên phân tích nhân tố Bayes là mô phỏng có trung bình Log BF lớn nhất, Log ML lớn nhất và trung bình DIC nhỏ nhất Vậy với kết quả bảng trên thì Mô phỏng 1 có ưu thế nhất

4.4.2 Kiểm định mô hình Bayes

Ngoài kiểm định bằng tiêu chuẩn thông tin Bayes, có thể xem xét thêm kiểm định xác xuất hậu nghiệm để củng cố quyết định lựa chọn của tác giả

Bảng 4-8 Kết quả kiểm định xác suất hậu nghiệm

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Kết quả kiểm định xác suất hậu nghiệm cũng cho thấy mô phỏng 1 có xác suất hậu nghiệm vượt trội so với các mô phỏng còn lại, do vậy, mô phỏng 1 có thông tin tiên nghiệm phù hợp nhất

4.4.3 Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC và kiểm tra sự tương quan đối với mô hình 1: Để đảm bảo suy luận Bayes dựa trên mẫu MCMC là hợp lý, tác giả đã kiểm định sự hội tụ MCMC của các ước tính tham số thông qua chuẩn đoán trực quan bằng đồ thị Trace plot

Biểu đồ 4-1 Kết quả kiểm định hội tụ thông qua biểu đồ vết

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 1

Biểu đồ 4-2 Kết quả kiểm định hội tụ thông qua biểu đồ sự tương quan

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Kết quả tại Biểu đồ 4.1 và 4.2 cho thấy các đồ thị của tham số trong mô hình khá hợp lý, các biểu đồ dấu vết (trace plot) giao động quanh giá trị trung bình, và biểu đồ tương quan (histogram) cho thấy tự tương quan thấp; hình dạng biểu đồ đồng nhất, và có dạng phân phối chuẩn Ngoài ra, các đồ thị thể hiện sự pha trộn tốt, hệ số tự tương quan t chỉ giao động quanh mức dưới 0,02 nó chứng tỏ sự phù hợp với mật độ mô phỏng phân phối và phản ánh các độ trể nằm trong giới hạn hiệu quả Do vậy, chuỗi MCMC đạt điều kiện hội tụ

4.4.4 Kiểm định cỡ mẫu hiệu quả Bảng 4-9 Kết quả kiểm định cỡ mẫu hiệu quả

FDI ESS Corr time Efficiency

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Kết quả kiểm định cỡ mẫu hiệu quả cho số lần tương quan Corr Time của tất cả các biến đều < 50

4.4.5 Ước lương mô hình MCMC (50000)

Bảng 4-10 Kết quả mô hình MCMC P000

FDI Mean Std.Dev MCSE Median [95% Cred Interval] GDPGR 0.386 0.105 0.0002 0.385 0.1821 0.5956 POP -0.003 0.0009 2.4*10 -6 -0.003 -0.0048 -0.0012 INF -0.275 0.130 0.00034 -0.276 -0.530 -0.0165 TRADE 2.71*10 -9 1.24*10 -9 3.2*10 -12 2.71*10 -9 2.5*10 -10 5.14*10 -9 DWTO 2.306 0.740 0.00194 2.308 0.8527 3.755 Hằng số 1.647 0.772 0.0199 1.646 1.381 3.167

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Kết quả mô hình MCMC P000 cho thấy, sai số chuẩn MCSE của các tham số là các số thập phân rất nhỏ Ngoài ra, tỷ lệ chấp nhận của mô hình là 1, hiệu quả nhỏ nhất của là 0,8574 lớn hơn mức tối thiểu là 0.01 Do vậy, các mô hình hồi quy trên đều đạt yêu cầu Để suy diễn Bayes dựa trên mô phỏng MCMC = 50000 là hợp lý, tác giả thực hiện chẩn đoán sự hội tụ của chuỗi MCMC Nếu các chuỗi MCMC hội tụ, có thể kết luận mô hình bền vững Kiểm định sự hội tụ của chuỗi MCMC được thực hiện thông qua các biểu đồ vết (trace plot và biểu đồ tự tương quan (autocorrelation) theo các biểu đồ sau:

Biểu đồ 4-3 Kết quả kiểm định hội tụ thông qua biểu đồ vết

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Biểu đồ 4-4 Kết quả kiểm định sự tự tương quan

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Kết quả kiểm định từ biểu đồ 4.3 và 4.4 cho thấy các đồ thị của tham số trong mô hình khá hợp lý, các biểu đồ dấu vết (trace plot) giao động quanh giá trị trung bình, và biểu đồ tương quan (histogram) cho thấy tự tương quan thấp; hình dạng biểu đồ đồng nhất, và có dạng phân phối chuẩn Ngoài ra, các đồ thị thể hiện sự pha trộn tốt, hệ số tự tương quan t chỉ giao động quanh mức dưới 0,02 nó chứng tỏ sự phù hợp với mật độ mô phỏng phân phối và phản ánh các độ trể nằm trong giới hạn hiệu quả Do vậy, chuỗi MCMC đạt điều kiện hội tụ Từ đó, có thể kết luận rằng suy diễn Bayes là vững

Kết quả hồi quy từ Bảng 0.10 Kết quả mô hình MCMC P000 cho thấy các biến có mối quan hệ cùng chiều đến FDI là GDPGR, TRADE và DWTO Trong khi đó, các biến có mối quan hệ ngược lại là POP và INF Kết quả này phù hợp với các giả thuyết nghiên cứu

Bảng 4-11 Kết quả kiểm định cỡ mẫu hiệu quả của MCMC = 50000

FDI ESS Corr time Efficiency

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Kết quả kiểm định cỡ mẫu hiệu quả cho số lần tương quan Corr Time của tất cả các biến đều < 50

Tác giả tiến hành kiểm định xác xuất các khoảng tin cậy được các bảng sau:

Bảng 4-12 Kết quả kiểm định xác suất các khoảng tin cậy

Nguồn: Kết quả tính toán theo phần mềm Stata 16

Trong chương này tác giả đã tiến hành sử dụng số liệu thứ cấp thu thập được trên báo cáo tài chính để chạy ra kết quả thông qua phần mềm STATA Từ đó đưa ra được các kết luận liên quan đến thống kê mô tả mẫu; kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS; hồi quy mô phỏng thông tin tiêm nghiệm Đồng thời, dùng các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp và khắc phục các khuyết tật của mô hình được chọn

Tác giả đã tiến hành so sánh các kết quả mình đạt được với các nghiên cứu trước để đưa ra kết luận cho các giả thuyết và định hướng cho các hàm ý chính

Kết luận

Với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á– Nghiên cứu dùng phương pháp Bayes” luận văn đã chỉ ra mối quan hệ giữa các biến, nhằm làm rõ hơn những vấn đề cốt lõi sau: Thực tiễn các yếu tố tốc độ tăng trưởng GDP theo đầu người, tỷ lệ lạm phát, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài,độ mở kinh tế, tổng dân số quốc gia, gia nhập WTO có tác động cụ thể như thế nào đến việc thu hút dòng vốn FDI; Phân tích thực trạng tác động đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á trong khoảng thời gian 10 năm (2011 – 2020); Các yếu tố tích cực và tiêu cực nào gây ảnh hưởng đến dòng vốn FDI; Cuối cùng đưa ra các biện pháp, kiến nghị các biện pháp thu hút dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Sau khi thu thập số liệu từ bộ dữ liệu thống kê hàng năm của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines trong thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020, tác giả sử dụng phần mềm Stata phiên bản 14 để thực hiện thống kê mô tả mẫu dữ liệu, phần tích hồi quy theo phương pháp OLS, phân tích nhân tố Bayes, kiểm định Bayes hậu nghiệm để lựa chọn mô phỏng có thông tin tiên nghiệm phù hợp nhất, kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC, kiểm định sự tự tương quan, kiểm định hội tụ bằng cỡ mẫu hiệu quả và kiểm định xác xuất khoảng tin cậy Thông qua đó tác giả sẽ đo lường được các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố DWTO (gia nhập WTO của các quốc gia) ảnh hưởng mạnh nhất đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á với hệ số Beta là 5.139 Tỷ lệ lạm phát, giá tiêu dùng (INF) ảnh hưởng mạnh thứ hai đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á với hệ số Beta là -0.344 Tốc độ tăng trưởng GDP ảnh hưởng mạnh thứ ba đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á với hệ số Beta là 0.327 Tổng dân số của quốc gia (POP) ảnh hưởng mạnh thứ tư đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á với hệ số Beta là -0.003 và cuối cùng là Tỷ lệ % giao dịch thương mại trên GDP của quốc gia (TRADE) ảnh hưởng yếu nhất đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á với hệ số Beta là 2.92*10 -9

Hàm ý chính sách

5.2.1 Hàm ý chính sách về yếu tố DWTO (gia nhập WTO của các quốc gia)

Gia nhập WTO, tham gia sâu rộng hơn vào tiến trình toàn cầu hóa kinh tế giúp các nước đang phát triển tại Châu Á nắm bắt những cơ hội quan trọng và tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và trong đó nó ảnh hưởng lớn tới vốn đầu tư FDI của nước ngoài vào các nước đang phát triển ở Chậu Á, cụ thể là các nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines Do đó, việc tham gia WTO sẽ giúp 10 quốc gia Châu Á đang phát triển bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines có những lợi thế sau:

Một là, những động lực về cải cách chính sách, thể chế để đáp ứng yêu cầu sau khi gia nhập WTO,…là sức ép nhưng, mặt khác, cũng là yếu tố giúp 10 quốc gia Châu Á đang phát triển hội nhập tốt hơn, phục vụ cho sự nghiệp đổi mới, mở cửa của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển với thế giới bên ngoài trên cơ sở phát triển lâu dài và bền vững Việc thực hiện các cam kết này sẽ đưa các thị trường của

10 quốc gia Châu Á đang phát triển phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và tạo sự minh bạch lớn hơn

Hai là, cơ hội tiếp cận ở mức độ nhất định với thị trường hàng hóa và dịch vụ của 157 nước thành viên còn lại của WTO theo tinh thần các cam kết mà 10 quốc gia Châu Á đang phát triển đã đưa ra cùng các nguyên tắc của WTO Đây là nhân tố thúc đẩy ngoại thương của 10 quốc gia Châu Á phát triển

Ba là, cơ hội hưởng các quy chế kinh doanh minh bạch hơn và dễ đoán định hơn Theo đó, các nước khác không thể đơn phương ra quyết định hạn chế nhập khẩu hàng hóa của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển mà cần tuân thủ theo những nguyên tắc, tiêu chuẩn của WTO

Bốn là, trở thành địa chỉ hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Quá trình hoàn tất các chương trình cải cách khác nhau để gia nhập WTO sẽ giúp 10 quốc gia Châu Á đang phát triển trở thành một quốc gia “mạnh mẽ hơn về thương mại”, dần thoát khỏi mô hình nền kinh tế quá nhỏ và phức tạp Do vậy, việc gia nhập WTO sẽ giúp 10 quốc gia Châu Á đang phát triển đa dạng hóa các nguồn đầu tư sang các lĩnh vực khác

Năm là, là một quốc gia kém phát triển trong khu vực, việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho 10 quốc gia Châu Á đang phát triển nhiều cơ hội để cải thiện chỉ số xếp hạng về kinh tế Bên cạnh đó, mở ra cho 10 quốc gia Châu Á đang phát triển có điều kiện để tiếp cận với nhiều chương trình “viện trợ thương mại” - vốn được kết nối xuyên suốt giữa các nước thành viên WTO

Việc gia nhập WTO sẽ mang lại nhiều lợi ích cho 10 quốc gia Châu Á đang phát triển, tuy nhiên, cũng đặt ra những yêu cầu, thách thức đòi hỏi phải có những điều chỉnh để đáp ứng các cam kết, thỏa thuận, những quy định bắt buộc đối với thành viên của tổ chức này

Trước hết là việc tuân thủ mức trần thuế đối với hàng hóa, các giới hạn trợ cấp cho nông nghiệp, sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách và sức cạnh tranh của một số mặt hàng đặc thù của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển

Thứ hai, cần phải đạt được các tiêu chuẩn về mở cửa thị trường, phù hợp với nguyên tắc thông thoáng, trong đó bao gồm thể chế kinh tế, xây dựng nền kinh tế thị trường theo yêu cầu của WTO đối với các thành viên Ngành công nghiệp trong nước sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài có sức mạnh hơn về nhiều mặt

Thêm vào đó, nền kinh tế toàn cầu vừa trải qua cuộc khủng hoảng và vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi tình trạng suy thoái, thậm chí còn đứng trước nguy cơ suy thoái kép, theo một số dự báo, sẽ không thể mang đến cho 10 quốc gia Châu Á đang phát triển những tác động tích cực như đối với các nền kinh tế khác gia nhập WTO vào thời điểm kinh tế thế giới phát triển mạnh

Như vậy, bên cạnh những thuận lợi tích cực trong phát triển kinh tế của đất nước khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới, 10 quốc gia Châu Á đang phát triển cần có những nỗ lực rất lớn để vượt qua những khó khăn, thách thức cả từ bên trong, nội tại nền kinh tế cũng như những thách thức tác động từ bên ngoài Kết hợp nội lực với ngoại lực, trong đó nội lực là yếu tố quyết định vẫn là bài học quan trọng để 10 quốc gia Châu Á đang phát triển hội nhập sâu rộng hơn, giảm thiểu những thua thiệt, thu được nhiều lợi ích hơn từ nền kinh tế toàn cầu

5.2.2 Hàm ý chính sách về yếu tố INF (tỷ lệ lạm phát, giá tiêu dùng)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của 10 quốc gia Châu Á đang phát triển bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines trong thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020 Bài viết có mục tiêu kiểm định mối quan hệ giữa lạm phát và kết quả thu hút vốn FDI tại 10 quốc gia Châu Á đang phát triển và kết quả cho thấy INF có hệ số hồi quy mang dấu âm nên các yếu tố này đều ảnh hưởng ngược chiều đến FDI

Do đó, để kiểm soát lạm phát gia tăng vốn đầu tư FDI vào 10 quốc gia Châu Á đang phát triển thì các quốc gia này cần ưu tiên sử dụng chính sách tài khóa, thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, bảo đảm hiệu quả, như phí, thuế, lệ phí, tăng đầu tư công…, tích cực báo cáo, đề xuất cấp có thầm quyền điều chỉnh thuế đối với xăng dầu Nghiên cứu, tiến hành thận trọng chính sách hỗ trợ về xăng dầu với một số đối tượng nhằm kìm chế lạm phát trong bối cảnh giá xăng dầu, nhiên liệu trên thế giới đang biến động tăng do ảnh hưởng của chiến tranh giữa Nga và Ukraina Đồng thời 10 quốc gia Châu Á đang phát triển cần bảo đảm ổn định và phát triển lành mạnh, hiệu quả, an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, thị trường tiền tệ; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm

Siết chặt kỷ luật, kỷ cương đầu tư công, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt

Quản lý chặt chẽ giá cả, phòng chống đầu cơ, tích trữ găm hàng; bảo đảm nguồn cung xăng dầu, năng lượng; đẩy mạnh chuyển đổi năng lượng, sử dụng tiết kiệm năng lượng, chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống Bảo đảm an ninh lương thực trong bất cứ hoàn cảnh nào

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á– Nghiên cứu dùng phương pháp Bayes thực hiện trên mẫu chỉ có

10 quốc gia Châu Á đang phát triển bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Phillipines trong thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020 tổng số quan sát 100 Vì vậy, nếu tăng kích thước mẫu sẽ giúp gia tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu hơn

Còn nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á nhưng do hạn chế về thời gian và nguồn dữ liệu tiếp cận nên tác giả chưa thể tổng hợp được hết được các yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI vào các nước đang phát triển Châu Á

Những hạn chế nêu trên cũng là những gợi mở tiếp theo cho các tác giả về sau thực hiện nghiên cứu

Trong chương này tác giả đã tiến hành kết luận tổng quát lại kết quả nghiên cứu đã đạt được của luận văn dựa trên kết quả nghiên cứu tại chương 4 Đồng thời, tác giả đã đề xuất các kiến nghị dựa trên các yếu tố của mô hình nghiên cứu Cuối cùng, tác giả đã nhận định những điểm hạn chế của luận văn và từ đó đưa ra các đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

I LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt

1 Đinh Thị Thu Hồng và cộng sự, 2015 Tài chính công ty đa quốc gia TP.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Kinh tế TP.Hồ Chí Minh

2 Nguyễn Minh Tiến, 2014 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các vùng của Việt Nam Luận án tiến sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương, 2014 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc gia đang phát triển; Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 14 (24), trang 40-46

4 Nguyễn Văn Bổn & Nguyễn Minh Tiến, (2014) Các nhân tố quyết định dòng vốn FDI ở các nước Châu Á Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, số 31, 124-131

5 Phan Thị Quốc Hương, 2015 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Luận án tiến sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

6 Ab Quyoom Khachoo and Mohd Imran Khan, 2012 Determinants of FDI inflows to developing countries: a panel data analysis MPRA Paper, 43: 739-773

7 Ancharaz, V D (2003), "Determinants of Trade Policy Reform in Sub- Saharan Africa." Journal of African Economies, 12(3), pp 417-443

8 Arellano, M and S Bond., 1991 Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence and an application to employment equations Review of Economic Studies, 58 p 277-297

9 Ashkanasy, N., Gupta, V., Mayfield, M S., & Trevor-Roberts, E 2004 Future orientation In R J House, P J Hanges, M Javidan, P W

10 Asiedu, E, 2002, On the Determinants of Foreign Direct Investment to Developing Countries: Is Africa Different? World Development, 1, pp 107–19

11 Artige, L., Nicolini, R (2005), "Evidence on the Determinants of Foreign Direct Investment: The Case of Three European Regions." http://pareto.uab.es/wp/2005/65505.pdf

12 Basu, P., Chakraborty, C and Reagle, D., 2003 Liberalization, FDI, and growth in developing countries: a panel cointegration approach

13 Ballard, C L., Shoven, J B., & Whalley, J 1985 General equilibrium computations of the marginal welfare costs of taxes in the United States American Economic Review, 75: 128-138

14 Bartram, S M., Brown, G W., & Minton, B A 2009 Resolving the exposure puzzle: The many facets of exchange rate exposure Journal of Financial Economics, 95: 148-173

15 Bengoa, M and Sanchez - 3Robles, B., 2003 Foreign direct investment, economic freedom and growth: new evidence from Latin America

European Journal of Political Economy, 19: 529 - 545

16 Beck, N., & Katz, J N 1995 What to do (and not to do) with time-series cross-section data American Political Science Review, 89: 634-647

17 Beck, T., Demirguc-Kunt, A., & Peria, M S M 2007 Reaching out: Access to and use of banking services across countries Journal of

18 Begley, T M., Tan, W L., & Schoch, H 2005 Politico-economic factors associated with interest in starting a business: A multi-country study Entrepreneurship Theory and Practice, 29: 35-55

19 Beinhocker, E., Davis, I., & Mendonca, L 2009 The 10 trends you have to watch Harvard Business Review, 87: 55-60

20 Billington, N., 1999 The location of foreign direct investment: an empirical analysis Appl Econ 31, 65–75

21 Buckley, P., Clegg, L.J., Cross, A.R., Liu, X., Voss, H., and Zheng, P.,

2007 The determinants of Chinese outward foreign direct investment Journal of international business studies, 38, 499 - 518

22 Buckley, P.J., Clegg, L.J., Cross, A.R., Xin, L., Voss, H., Ping, Z., 2007 The determinants Investment." Applied Economics, 29, pp 1295-1301 Chakrabarti, A., 2001 The Determinants of Foreign Direct Investments: Sensitivity Analyses of Cross-Country Regression Kylos, 54(1) Pp.899-

23 Corredera Arbide, A., Romero, M., Moya Fernández, J.M.: Affective computing for smart operations: a survey and comparative analysis of the available tools, libraries and web services International Journal of

24 Henisz, W J., & Delios, A 2001 Uncertainty, imitation, and plant location: Japanese multinational corporations, 1990–1996

25 Tinsley, C H 2001 How negotiators get to yes: Predicting the constellation of strategies used across cultures to negotiate conflict Journal of Applied Psychology, 86: 583-593

26 Tirole, J 2003 Inefficient foreign borrowing: A dual- and common- agency perspective American Economic Review, 93: 1678-1702

27 Yiu, D., & Makino, S 2002 The choice between joint venture and wholly owned subsidiary: An institutional perspective Organization Science, 13: 667-683

28 Zapalska, A M., & Edwards, W 2001 Chinese entrepreneurship in a cultural and economic perspective Journal of Small Business

Management, 39: 286-292 Zilber, T B 2006 The work of the symbolic in institutional processes: Translations of rational myths in Israeli high tech Academy of Management Journal, 49: 281- 303 Zinn, H 2003 A people’s history of the United States: 1492–present New York:

PHỤ LỤC 1: BẢNG DỮ LIỆU

1 MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP POOLED OLS

2 MÔ HÌNH THÔNG TIN TIÊN NGHIỆM

3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 1

4 KẾT QUẢ ƯỚC LƯƠNG MÔ HÌNH 2

5 KẾT QUẢ ƯỚC LƯƠNG MÔ HÌNH 3

6 KẾT QUẢ ƯỚC LƯƠNG TIÊU CHUẨN THÔNG TIN BAYES

7 KẾT QUẢ ƯỚC LƯƠNG TIÊU CHUẨN THÔNG TIN BAYES

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC NƯỚC

Ngày đăng: 07/04/2023, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w