Kết quả điều trị chó mắc bệnh ngoài da tại Phòng khám Thú y ..... Một số bệnh thường gặp ở chó đến khám tại phòng khám Thú y Tuyên Quang .... Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh ngoài da ở
Trang 1TP TUYÊN QUANG - TỈNH TUYÊN QUANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2022
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 2TP TUYÊN QUANG - TỈNH TUYÊN QUANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2017 - 2022 Giáo viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Mai Lan
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên Phòng khám Thú
y Tuyên Quang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo TS Đặng Thị Mai Lan đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường, của Phòng khám Thú y Tuyên Quang luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Trương Thị Quỳnh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Số lượng chó được khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 29
Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám Thú y 30
Bảng 4.3 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó 31
Bảng 4.4 Kết quả về tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó 32
Bảng 4.5 Kết quả điều trị chó mắc bệnh ngoài da tại Phòng khám Thú y 34
Bảng 4.6 Kết quả về tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó 35
Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa ở chó 36
Bảng 4.8 Kết quả tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 38
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó 39
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện các công tác khác tại phòng khám thú y 40
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs: Cộng sự IM: Intramuscular, tiêm bắp IV: Intravenous, tiêm tĩnh mạch PO: Per Os, đường uống
SC: Subcutaneous injection, tiêm dưới da TT: Thể trọng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
2.1.3 Mô tả sơ lược về Phòng khám Thú y Tuyên Quang 7
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 8
2.2.1 Một số giống chó nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay 8
2.2.2 Một số đặc điểm sinh lý và ý nghĩa chẩn đoán 11
2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó đến khám tại phòng khám Thú y Tuyên Quang 14
2.3.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 26
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27
3.1 Đối tượng 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung thực hiện 27
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 27
Trang 73.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 27
3.4.2 Phương pháp theo dõi 28
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 28
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 28
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả về tình hình chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám Thú y Tuyên Quang 29
4.2 Tình hình tiêm phòng vắc xin cho chó tại phòng khám thú y Tuyên Quang 30
4.3 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó 31
4.4 Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 32
4.5 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó 35
4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó 37
4.7 Kết quả thực hiện các công tác khác 40
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Những năm gần đây chó được nuôi với nhiều mục đích khác nhau bởi chúng là loài động vật thông minh, nhanh nhẹn và rất trung thành với chủ nuôi Những mục đích mà người nuôi hướng tới đó là nuôi chó để trông nhà,
là thú cưng, nghiên cứu y học, cứu hộ, được huấn luyện tham gia quốc phòng,… Chính vì vậy, mà số lượng và chủng loại đàn chó ngày càng phong phú hơn, nhiều giống chó ngoại quý hiếm được du nhập thêm vào nước ta
Ở nước ta, với khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho các mầm bệnh phát triển đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh ngoài da, bệnh kí sinh trùng… làm cho chó dễ bị mắc bệnh, nhất là những dòng chó ngoại mới được du nhập Chó mắc bệnh thường suy giảm sức đề kháng, có thể còi cọc chậm lớn thậm chí là tử vong, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi Chính vì lẽ đó, mà sức khỏe của chó nuôi ngày càng được quan tâm, chú trọng
Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay, số lượng chó nuôi ngày càng nhiều và đa phần là các giống chó cảnh nhập ngoại, tiếp theo là các giống chó lai, chó bản địa Tỉnh Tuyên Quang đã đề ra các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm trong đó việc quản lý đàn chó;việc tiêm phòng vắc xin dại cho đàn chó…
là cấp thiết Tuy nhiên, cần phải làm như thế nào để nâng cao nhận thức cho người nuôi chó về cách chăm sóc và phòng trị bệnh nhằm hạn chế tình trạng chó ốm và chết là vấn đề cần thiết
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện
chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho chó tại phòng khám thú y Tuyên Quang - TP Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang”
Trang 91.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Quan sát và thực hiện các công tác khám, chữa bệnh tại phòng khám
- Thành thạo các bước chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám, chữa bệnh tại cơ sở sau khi kết thúc đợt thực tập
- Xác định được tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp tại phòng khám
- Chẩn đoán và điều trị được một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Thú y Tuyên Quang
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phòng khám Thú y Tuyên Quang - TP Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang nằm ở số 220 đường Lê Duẩn, thuộc phường Tân Hà Có vị trí thấp, thuộc phía Nam của tỉnh Tuyên Quang Giáp ranh với các phường: Phan Thiết,
Ỷ La, Minh Xuân, xã Tràng Đà, Hưng Thành, Nông Tiến, An Tường, Đội Cấn,
Mỹ Lâm
Thành phố Tuyên Quang cách thành phố Yên Bái 60 km về phía Tây theo quốc lộ 37, cách thành phố Hà Giang 154 km về phía Bắc theo quốc lộ 2, cách thành phố Thái Nguyên 80 km về phía Đông theo quốc lộ 37 và cách Thủ đô Hà Nội 165 km về phía Nam theo quốc lộ 2
Thành phố gồm 10 phường: An Tường, Đội Cấn, Hưng Thành, Minh Xuân, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Phan Thiết, Tân Hà, Tân Quang, Ỷ La và 5 xã: Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Kim Phú Có vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, xã Tân Long của huyện Yên Sơn - Tuyên Quang
- Phía Nam giáp xã Cấp Tiến của huyện Sơn Dương - Tuyên Quang
- Phía Đông giáp các xã Thái Bình, xã Tiến Bộ của huyện Yên Sơn và
xã Vĩnh Lợi của huyện Sơn Dương - Tuyên Quang
- Phía Tây giáp các xã Trung Môn, Hoàng Khai, Nhữ Hán của huyện Yên Sơn - Tuyên Quang
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Thành phố Tuyên Quang có khí hậu mang tính chất đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông
Trang 11Từ tháng 5 đến tháng 8 là mùa mưa bão thường gây ra lũ lụt, lũ quét kèm theo nhiều hiện tượng như mưa đá, gió lốc Hàng năm, lượng mưa trung bình đạt từ 1.500 - 1.700mm Nhiệt độ hàng năm trung bình đạt 22 - 240C Nhiệt độ trung bình cao nhất từ 33 - 350C, thấp nhất là 12 - 130C Tháng lạnh nhất là tháng 11 và 12 (âm lịch) thường kèm theo hiện tượng sương muối gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tổn thất lớn cho đàn vật nuôi trong khu vực Độ
ẩm bình quân năm là 85%
2.1.1.3 Điều kiện đất đai
Với tổng diện tích đất là 184,38 km2 , thành phố Tuyên Quang có tổng quy mô diện tích ở mức trung bình so với các thành phố khác trong toàn quốc Đất nông nghiệp màu mỡ, tưới tiêu tự chảy, cùng với điều kiện khí hậu thuận lợi giúp tỉnh phát triển tốt về cả nông nghiệp và lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69.737 ha Độ che phủ của rừng đạt trên 51% Về
cơ bản rừng tự nhiên của Tuyên Quang có trữ lượng gỗ còn rất thấp, thường chỉ chú trọng phát triển các loại như thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề Tỉnh cũng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển rừng như hỗ trợ vay vốn, giống để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng Đồng thời, việc tuyên truyền vận động nhân dân và tổ chức các lực lượng bảo vệ rừng cũng được triển khai và đã mang lại nhiều kết quả Có thể thấy toàn tỉnh có nhiều loại khoáng sản nhưng chủ yếu ở quy mô nhỏ lẻ và không tập chung
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình xã hội
- Dân cư: Toàn thành phố Tuyên Quang có khoảng 232.230 người dân,
mật độ dân số bình quân là 1.260 người/km2, trong đó: Nam giới chiếm 50,10%; Nữ giới chiếm 49,90% Sự phân bố dân cư trên địa bàn còn chưa đồng đều: thành thị là 78%, nông thôn là 22% với 19 dân tộc cùng sinh sống
Trang 12(trong đó: 3 dân tộc có số dân đông là dân tộc Kinh, Tày và nhóm Cao Lan thuộc dân tộc Sán Chay) Tỷ lệ dân số hàng năm tăng 0,8%/năm
- Y tế: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có các bệnh viện với đội ngũ bác
sĩ tốt và trang thiết bị hiện đại đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Đặc biệt, trong thời gian dịch bệnh Covid-19 bùng phát cơ sở y tế cũng như các thiết bị y tế đã được nâng cấp và hoàn thiện, công suất sử dụng giường bệnh luôn đạt trên 100% Công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai thường xuyên, liên tục và thực hiện tốt tại tất cả các địa bàn trong tỉnh
- Giáo dục: Tuyên Quang có các trường với các cấp bậc từ Mầm non,
Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đến Cao đẳng nghề đáp ứng được nhu cầu dạy và học cho học sinh, sinh viên Tỉnh đầu tư cơ sở trường lớp, trang thiết bị hiện đại để tất cả thầy và trò đều được làm việc trong môi trường tốt nhất Ngoài ra, trên địa bàn còn có các khu vui chơi giải trí, thể dục, thể thao cho mọi người
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
Với mục tiêu sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025 mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra; Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với 11 đề án và 01 chương trình lớn, quan trọng cụ thể hóa Nghị quyết; đồng thời tập trung triển khai ngay nhiều nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, nhất là ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Nhưng với sự tập trung, quyết tâm, quyết liệt, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo, chỉ đạo đạt kết quả cao các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; thực hiện thắng lợi mục tiêu kép vừa phòng chống hiệu quả
Trang 13dịch, vừa phục hồi phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới, kết quả chủ yếu về kinh tế - xã hội đã đạt được những thành tựu như sau:
Kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng và phát triển ổn định Tốc độ tăng trưởng GRDP trên địa bàn tỉnh đạt 6,19% Giá trị sản xuất công nghiệp đạt trên 8.044 tỷ đồng, bằng 51,5% kế hoạch, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm 2020; sản lượng một số sản phẩm chủ yếu tăng khá so với cùng
kỳ năm trước như: Gỗ tinh chế tăng 116,1%; hàng dệt may tăng 62,2%; bột giấy tăng 57,9%; bột Caolin Fenspat tăng 33,3%; giấy xuất khẩu tăng 29,2%
Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản đạt trên 4.149 tỷ đồng, đạt 43,3% kế hoạch và tăng 4,3% so với cùng kỳ; duy trì và phát triển diện tích cây trồng chủ lực: cam, chè, lạc, cây nguyên liệu giấy, trong đó phát triển trên 1.600 ha cây cam, chè, bưởi theo tiêu chuẩn, quy chuẩn VietGAP, hữu cơ Địa phương vẫn tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí tại 47
xã đã đạt chuẩn; đã tiến hành tổ chức công bố 7/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020 Trồng mới 10.100 ha rừng đạt 97,6% kế hoạch,…
Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 55,5 triệu USD bằng 40,8% kế hoạch và tăng 22% so với cùng kỳ năm 2020 Du lịch tiếp tục có chuyển biến tích cực, thu hút 1.075.000 lượt khách đạt 48,5% kế hoạch và tăng 86,9% so với cùng kỳ; doanh thu xã hội từ du lịch 1.065 tỷ đồng đạt 50,5% kế hoạch và tăng 110% so với cùng kỳ
Tại địa phương đã chuyển dịch dần phương thức chăn nuôi từ chăn nuôi nhỏ, lẻ sang chăn nuôi tập trung theo hướng gia trại, trang trại đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường chăn nuôi, tập trung phát triển theo lợi thế của địa phương Sản lượng thịt hơi tăng bình quân 5,4%/năm; xây dựng, thực hiện mô hình liên kết chăn nuôi trâu, bò vỗ béo theo chuỗi giá trị, đã đem lại hiệu quả cao
Trang 14Tại địa phương cũng đã tập trung củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã (HTX), chú trọng nâng cao năng lực cho các HTX; hỗ trợ HTX phát triển liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản Đến nay, toàn tỉnh hiện có 838 trang trại, 280 HTX nông lâm nghiệp thủy sản
2.1.3 Mô tả sơ lược về Phòng khám Thú y Tuyên Quang
Được thành lập từ năm 2017, phòng khám Thú y Tuyên Quang đề ra các tiêu chí phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, tiêm phòng, điều trị bệnh
và chăm sóc cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và các vùng lân cận Sau một thời gian hoạt động, phòng khám được các chủ nuôi thú cưng biết đến và là một địa chỉ uy tín để chăm sóc, điều trị bệnh cho thú cưng
* Cơ cấu tổ chức của phòng khám
Phòng khám Thú y Tuyên Quang có 02 người là bác sĩ trực tiếp thực hiện khám chữa bệnh cho bệnh súc
Ngoài ra, còn có 01 sinh viên thực tập tốt nghiệp
* Cơ sở vật chất
Với tổng diện tích xây dựng là 120m2, phòng khám gồm có 5 phòng chức năng: phòng khám lâm sàng, phòng chẩn đoán hình ảnh, phòng phẫu thuật, phòng bệnh truyền nhiễm, phòng nội trú
Các trang thiết bị cũng được cung cấp khá đầy đủ để phòng khám hoạt động tốt nhất Một số trang thiết bị hiện đại như máy siêu âm, máy khí dung, kính hiển vi, dao điện, máy nội soi tai,
Trang 15* Dịch vụ
Phòng khám có các dịch vụ như sau:
+ Tư vấn chăm sóc và khám sức khỏe cho vật nuôi
+ Điều trị các bệnh: truyền nhiễm, ngoài da, sản khoa, kí sinh trùng + Tiêm vắc xin phòng bệnh: 5 bệnh, 7 bệnh và dại
+ Tẩy giun sán, ve rận
+ Mổ đẻ, triệt sản, mổ hernia, lấy sỏi bàng quang, thông tiểu, cắt mộng mắt, cắt đuôi,…
+ Siêu âm: thai, sỏi bàng quang, viêm tử cung tích mủ,
+ Hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi
+ Phòng khám nhận các ca cấp cứu cho vật nuôi 24/24
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.2.1 Một số giống chó nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay
Hiện nay, ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước đều nuôi nhiều giống chó khác nhau Có hai nhóm chó đang được nuôi chính là: các giống chó của Việt Nam và các giống chó nhập từ nước ngoài
* Giống chó của Việt Nam
- Chó vàng: là chó bản địa được nuôi phổ biến ở nước ta để giữ nhà, săn
bắt thú và làm thực phẩm, với chiều cao trung bình từ 50 - 55cm, cân nặng từ 12
- 18kg, Tuổi thành thục sinh dục của chó đực khi được 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản khi đạt 12 - 14 tháng tuổi
- Chó H’Mông: vì đuôi của chúng bị cộc bẩm sinh với độ dài khác
nhau nên còn được gọi là chó Mông cộc, chúng thường được sử dụng để giữ nhà và săn thú Chó có tầm vóc lớn hơn chó vàng, chiều cao từ 55 - 60cm, cân nặng từ 18 - 25kg Theo Đinh Thế Dũng và cs (2011) [6], đây là giống chó có màu đen, màu vện, hoặc mầu đỏ nâu Đầu của chó to, trán phẳng và rộng, hai tai thường dựng đứng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3
Trang 16- Chó Phú Quốc: được nuôi phổ biến tại đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên
Giang - Việt Nam Giống chó này rất thông minh, nhanh nhẹn, có tính cảnh giác cao, bơi lội và trèo giỏi, thường được sử dụng vào việc săn bắn, trông nhà, canh gác và báo động Chó có bộ lông rất ngắn, rậm và thường có màu phổ biến là vàng, hung, đen; ở giữa lưng lông mọc ngược thành một dải dài tạo
thành xoáy trên lưng (là điểm đặc trưng để nhận biết với các giống chó khác)
Chó Phú Quốc có kích thước vừa phải với chiều cao từ 60 - 65cm, cân nặng từ 15 - 25kg Đây là giống chó quý của Việt Nam
- Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [17], chó Bắc Hà có bộ lông
nhiều màu: đen, trắng, xám, màu hung đỏ là màu rất hiếm; lông vùng đầu thường xù, dày kèm bờm cách biệt với lông trên thân, đuôi dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó có kích thước trung bình, chiều cao vừa phải, thân hình chắc khỏe, chó đực có chiều cao từ 57 - 65cm, chó cái có chiều cao từ 52
- 60cm, cân nặng từ 25 - 35kg
* Một số giống chó nhập từ nước ngoài
- Chó Berger Đức (Germen Shepherd dog): có nguồn gốc từ Đức, rất
thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm, dễ huấn luyện nên thường được dùng cho lĩnh vực: trinh sát, bảo vệ, tìm kiếm,
Độ dài và màu sắc lông thay đổi qua quá trình thích nghi: đen nâu, đen vàng, đen xám… thân hình vừa phải, con đực có chiều cao từ 61 - 66cm, cân nặng từ 37 - 45kg, chiều cao của con cái từ 56 - 62cm, cân nặng từ 25 - 32kg Mắt chó tròn, đen, tinh nhanh, tai to, dựng đứng về phía trước Phần vai và chân của chúng săn chắc, đệm bàn chân dày, hai chân trước cao hơn hai chân sau Thân hình của chúng mềm mại, không góc cạnh, khỏe mạnh, vững chắc
- Chó Fox hươu: có nguồn gốc từ Pháp, rất ương ngạnh, bướng bỉnh,
can đảm và thích sủa nhiều nhưng lại rất thông minh, nhanh nhẹn và trung thành với chủ Chó có mõm nhỏ, dài, tai dựng đứng, lông ngắn với màu đen
Trang 17pha vàng, chân khẳng khiu trông giống hươu Người ta thường cắt đuôi lúc còn nhỏ Chó đực có chiều cao từ 25 - 30cm, cân nặng từ 4 - 5kg Chó cái cao từ 25 - 28cm, cân nặng khoảng 4kg
- Chó Chihuahua: Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992) [11] cho
biết: đây là giống chó nhỏ, lông ngắn, đầu tròn, mắt to, mõm ngắn, tai vểnh Chihuahua có chiều cao từ 16 - 20cm, chiều dài 30cm và cân nặng từ 2,1 - 2,7kg Chúng thường không chịu được lạnh, thích nghi với thời tiết ấm áp
- Chó Bull Pháp: có nguồn gốc từ chó Bulldog Anh, với thân hình nhỏ
gọn, thông minh Chiều cao cơ thể khoảng 30cm và cân nặng từ 9 - 13kg Đuôi cụt thẳng hoặc xoắn ốc, lông ngắn và mềm với màu lông thường gặp là màu kem, trắng, vàng nhạt, nâu, màu vện, đen và màu xám
- Chó Rottweiler: có đầu khỏe, hộp sọ rộng, lồi ở mức độ vừa phải, mũi
rộng, thẳng, hình chữ nhật, hàm khỏe, mắt mầu sẫm hình quả hạnh đào, luôn biểu hiện thiện trí và trung thành Môi có màu đen, phần phía trong của mõm cũng có màu sẫm Tai dài có hình tam giác, rủ xuống dưới đầu, mũi đen và to Thân rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng, cơ bắp phát triển nhưng chó rất nhanh nhẹn Đuôi thường bị cắt ngắn (còn 1 - 2 đốt) Chó đực có chiều cao từ 61 - 69cm, cân nặng từ 43 - 59kg, con cái cao từ 56 - 63cm, cân nặng từ 38 - 52kg Bộ lông cứng và dày nhưng ngắn, thường pha giữa màu đen và nâu ở má, mõm, chân, bàn chân, đôi khi có màu hung đỏ pha nâu Chúng rất can đảm, dễ dạy bảo, thường điềm tĩnh và hết lòng với chủ nuôi, thường được sử dụng trong ngành an ninh, quân đội
- Chó Bắc Kinh lai Nhật: dáng thấp nhỏ có chiều dài từ 40 - 45cm,
chiều cao từ 20 - 25cm, cân nặng từ 5 - 6kg Mũi gãy và tẹt, lông vàng nâu hoặc trắng, dài và mượt, hơi lượn sóng phủ kín toàn thân Giống chó này khá tinh khôn, hiền lành và thích gần người
Trang 18- Chó Poodle: được chia thành 3 dòng chính: Standard Poodle (Poodle
lớn), Miniature Poodle (Poodle nhỏ), Toy Poodle (Poodle cực nhỏ) Chỉ cần nhìn vào ngoại hình của 3 dòng này có thể phân biệt được chúng
Toy Poodle có chiều cao khoảng 25cm khi đứng, chó trưởng thành cân nặng từ 2 - 5kg Miniature Poodle có chiều cao tối đa khoảng 40cm và nặng tối
đa 9kg Standard Poodle có chiều cao phổ biến khoảng 40cm, có những con có thể cao tới 50cm và nặng tới 35kg, đây là dòng lớn nhất trong họ Poodle
Giống chó này thường thông minh, tinh nghịch và vui vẻ, có khả năng
đi bằng 2 chân sau Chúng được người Việt Nam lựa chọn nuôi vì rất dễ huấn luyện, biết nghe lời và bảo vệ chủ
- Chó Alaska: là giống chó to khỏe, chịu được thời tiết lạnh Chúng được
nuôi nhiều ở Bắc Cực để phục vụ kéo xe tuyết Chúng có chiều cao trung bình khoảng 60cm, cân nặng từ 30 - 50kg (có cá thể có thể cao tới gần 1m và nặng lên
đến 80kg) Lông của chó Alaska dày, thô nhưng mềm và bóng
2.2.2 Một số đặc điểm sinh lý và ý nghĩa chẩn đoán
2.2.2.1 Đặc điểm về thân nhiệt
Theo Hồ Văn Nam (1997) [14], chó trưởng thành thân nhiệt bình thường là 38 - 38,50C, chó con là 38,5 - 390C, mùa hè có thể tăng lên 0,20C, mùa đông có thể giảm 0,20C Trong 2 tuần đầu chó con mới sinh không điều hòa được thân nhiệt, nên thân nhiệt dao động từ 35,6 - 36,10C Sau đó sẽ tăng lên 37,80C trong vòng một tuần, thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh Vũ Như Quán (2011) [22] cũng cho biết: thân nhiệt của chó
ở trạng thái sinh lý bình thường là 38 - 390C
Nhiệt độ cơ thể chó tăng, giảm do nhiều yếu tố như: nhiệt độ cơ thể giảm có thể do thời tiết quá lạnh, cơ thể bị mất máu quá nhiều hoặc do nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp Còn khi nhiệt độ môi trường quá cao, mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng thì nhiệt độ cơ thể tăng
Trang 19Nhiệt độ cơ thể còn phụ thuộc vào tuổi, tính biệt: con non sẽ có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành, con cái có thân nhiệt cao hơn con đực, con cái mang thai thường có thân nhiệt cao hơn, vận động nhiều nhiệt độ cơ thể cũng cao hơn
* Ý nghĩa chẩn đoán: việc xác định và kiểm tra nhiệt độ cơ thể giúp
chẩn đoán được con vật có bị sốt hay không Có thể chẩn đoán sơ bộ được nguyên nhân gây bệnh, mức độ nghiêm trọng và tiên lượng của bệnh
- Với các bệnh nặng biểu hiện cấp tính thì sốt cao, bệnh nhẹ, mãn tính thì sốt vừa hoặc nhẹ
- Có thể tiên lượng được bệnh qua các biểu hiện sốt:
+ Tiên lượng tốt: cắt được cơn sốt, sốt cao hoặc sốt nhẹ rồi nhiệt độ quay lại bình thường
+ Tiên lượng xấu: con vật sốt cao liên miên hoặc sốt cách nhật, hay nhiệt độ đang lên cao rồi đột ngột hạ thấp quá mức bình thường
Những yếu tố ảnh hưởng đến tần số hô hấp của chó:
- Nhiệt độ môi trường: Tần số hô hấp tăng khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có thể lên đến 100 - 160 lần/phút
- Thời gian trong ngày: Chó thở chậm vào buổi sáng, thở nhanh hơn vào buổi chiều tối
Trang 20- Tuổi: Tuổi nhỏ thì tần số hô hấp cao và ngược lại tuổi càng cao thì tần
số hô hấp càng nhỏ
- Đối với chó mang thai hoặc sợ hãi thì tần số hô hấp cũng tăng
* Ý nghĩa chẩn đoán: Quá trình hô hấp tác động trực tiếp đến đời sống
của con vật, mà tần số hô hấp là một đặc điểm biểu thị cho hoạt động bình thường hay không bình thường của quá trình hô hấp Do đó, khi tần số hô hấp thay đổi đột ngột (tăng hay giảm) thì con vật đang rơi vào tình trạng bệnh lý, trừ một số trường hợp như: con vật sống trong bầu không khí nóng bức, ngột ngạt, đang mang thai, hoạt động mạnh,…
Những gia súc mắc bệnh đường hô hấp thường bị mất đàn hồi của phổi, bệnh truyền nhiễm cấp, bệnh ký sinh trùng đường máu,… nên tần số hô hấp thường tăng Gia súc mắc các bệnh như: hẹp khí quản, ức chế thần kinh (u não, viêm não, chảy máu não, tràn dịch não), bị lạnh, bị rối loạn trao đổi chất thì tần
số hô hấp giảm (Hồ Văn Nam, 1997) [14]
2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)
Trong suốt quá trình sống của con vật, tim luôn co bóp và hoạt động theo một chu kì nhất định Số lần tim co bóp trong 1 phút chính là tần số tim mạch Ở trạng thái sinh lý bình thường tần số mạch đập của chó con là 200 -
220 lần/phút, chó trưởng thành là 70 - 120 lần/phút và chó già là 70 - 80
lần/phút
* Ý nghĩa chẩn đoán: Qua tần số nhịp tim có thể chẩn đoán được một
số bệnh: nhịp tim tăng do một số bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ở van tim, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp,… Nhịp tim giảm có thể do gia súc bị bệnh ở sọ não, tăng hưng phấn thần kinh hoặc trúng độc,… (Nguyễn Tài Lương, 1982) [12]
2.2.2.4 Tuổi thành thục về tính và chu kỳ lên giống
Trần Tiến Dũng và cs (2001) [6] cho biết: sự thành thục về tính phụ thuộc vào các giống chó, giống chó nhỏ tuổi thành thục sớm hơn các giống chó to
Trang 21Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [24], mỗi năm chó cái sẽ lên giống 2 lần, mỗi lần cách nhau 6 - 8 tháng Chu kỳ lên giống sẽ kéo dài trong khoảng 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống nhất là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 sau khi chó có biểu hiện động dục
Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [15] thì thời gian thành thục và phóng tinh lần đầu của chó đực là 8 - 10 tháng tuổi, nhưng việc thụ tinh của chó đực
có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng Đối với chó cái thời gian thành thục là 9 -
15 tháng tuổi, có khi lên đến 24 tháng, tùy thuộc vào giống chó
2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó đến khám tại phòng khám Thú y Tuyên Quang
2.2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa
* Bệnh viêm dạ dày - ruột
Nguyễn Văn Biện (2001)[2] cho biết: viêm ruột là chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hoặc mãn tính, có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già
- Nguyên nhân gây bệnh
+ Do vi sinh vật: virus Parvo, virus Care,… vi khuẩn Escherichia coli,
vi khuẩn Salmonella spp., vi khuẩn Clostridium spp… ký sinh trùng
Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây…, nguyên sinh động vật Giardia, Toxoplasma, Trichomonas, Cầu trùng …
+ Do chó nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được lâu dần dẫn đến viêm hoặc ăn phải chất độc
- Triệu chứng chủ yếu
+ Chó có hiện tượng sốt Tiêu chảy kèm với nôn khi viêm ở dạ dày và ruột non Chó thường có các biểu hiện: nằm sấp, chống 2 khuỷu chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng, có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi
Trang 22+ Phân lỏng, nhầy, có mùi tanh hoặc phân có màu nâu, đen là do xuất huyết ở ruột non, phân có màu đỏ tươi thì do xuất huyết ở ruột già
+ Cơ thể bị mất nước và chất điện giải nên mắt trũng sâu, da kém đàn hồi, niêm mạc nhợt nhạt do mất máu nhiều
- Điều trị bệnh:
+ Điều trị kết hợp nguyên nhân với triệu chứng, tăng cường sức đề kháng cho con vật
+ Dùng kháng sinh không có hiệu quả trong điều trị bệnh do virus gây
ra, một số loại kháng sinh dùng để điều trị bệnh do vi khuẩn như: enrofloxacin, tylosin,
+ Truyền dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9% hoặc glucose 5% vào tĩnh mạch để bổ sung nước và điện giải Lượng dịch truyền và loại dịch truyền sử dụng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cân nặng của con vật
+ Kết hợp dùng thuốc chống nôn (atropin), hạ sốt (anagil C, gluco K-C)
và các thuốc bổ trợ sức, trợ lực (B - complex, han-tophan)
Thời gian điều trị từ 3 - 5 ngày
* Bệnh do Parvo virus
Nguyễn Như Pho (2003)[18] cho biết: bệnh do Parvo virus có tính chất
lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao Con vật khi mắc bệnh bị tiêu chảy nghiêm trọng, xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc có thể viêm cơ tim
- Nguyên nhân gây bệnh
Virus parvo có tính hướng tế bào niêm mạc đường tiêu hóa và các tế bào thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể, do Canine parvo virus type 2 gây ra Khi
xâm nhập vào cơ thể virus sẽ tàn phá đường tiêu hóa nhanh chóng và làm giảm
số lượng bạch cầu trong cơ thể dẫn đến suy giảm miễn dịch Theo Nguyễn Bá
Hiên và cs (2010) [8], bệnh ỉa chảy do Parvo virus chia làm 3 dạng:
Trang 23+ Đường ruột: là dạng điển hình, thường xảy ra đối với chó từ 6 tuần tới 1 năm tuổi
+ Tim: là dạng hiếm gặp, có thể xảy ra ở chó có kháng thể truyền hoặc không có kháng thể mẹ truyền, thường gây bệnh đối với chó từ 6 tuần đến 8 tuần tuổi
+ Kết hợp tim - ruột: dạng này rất nguy hiểm, thường gặp ở chó 6 - 16 tuần tuổi với các biểu hiện ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh
+ Dạng tim: Do virus tấn công gây hoại tử cơ tim dẫn đến suy tim, chó
bị thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật sưng to, thở khó, nôn và kêu rên rồi lăn ra chết Tỷ lệ chết 50%
+ Dạng kết hợp tim - ruột: Chó có hiện tượng ỉa chảy nặng, mạch yếu
và lặn, thiếu máu, con vật chết rất nhanh chỉ trong vòng 24 giờ
- Điều trị: Bệnh không có thuốc để điều trị đặc hiệu, chỉ dùng kháng
sinh để điều trị nhiễm khuẩn kế phát Theo Y Nhã (1998) [16], để điều trị bệnh này nên điều trị triệu chứng kết hợp với tăng sức đề kháng chống nhiễm khuẩn kế phát và việc điều trị có hiệu quả hay không phụ thuộc lớn vào thời gian phát hiện bệnh
Trang 24+ Không nên cho con vật ăn, uống trong thời gian bệnh biểu hiện mà tiến hành truyền dịch thay thế dinh dưỡng Vệ sinh sạch sẽ nơi nuôi nhốt, tránh lây lan bệnh
+ Sử dụng kháng sinh: amoxicillin, gentamicin, tylosin…
+ Bổ sung nước và điện giải bằng: ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% với lượng dịch truyền và loại dịch truyền phải căn cứ vào tình trạng bệnh
và cân nặng của con vật
+ Tiêm atropin sunfat dưới da hoặc truyền tĩnh mạch để chống nôn + Dùng diosmectite, men tiêu hóa,…để làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy
+ Kết hợp hạ sốt: paracetamol, anagil C… với trợ sức, trợ lực bằng b.complex ADE, vitamin B1, B6, B12,…và cầm máu bằng vitamin K
Thời gian điều trị 5 - 7 ngày
* Ngoại vật trong đường tiêu hóa
- Ngoại vật ở thực quản
+ Nguyên nhân: Vũ Như Quán và Chu Đức Thắng (2010) [21] cho biết:
các ngoại vật như kim, lưỡi câu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phần đáy của tim với cơ hoành sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển thức ăn từ thực quản xuống dạ dày
+ Triệu chứng chủ yếu: Con vật sẽ khạc thường xuyên, chảy dãi, có thể
nôn sau khi bị khạc, ăn vào sẽ nôn ra ngay hoặc không ăn
+ Chẩn đoán: Nếu ngoại vật nằm ở đầu trên thực quản có thể quan sát
thấy hoặc sờ nắn cảm nhận được Chụp X- quang sẽ cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất
+ Điều trị: Đối với các ngoại vật nằm phía trên thực quản tiến hành gây
mê con vật rồi dùng kẹp gắp ngoại vật ra
Trang 25Đối với ngoại vật nằm phía giữa và dưới thực quản tiến hành gây mê rồi can thiệp ngoại khoa mổ lấy ngoại vật ra
- Ngoại vật trong dạ dày
+ Nguyên nhân: Theo Vũ Như Quán (2009) [20], bệnh khá phổ biến ở
chó, mèo với nhiều nguyên nhân như: nuốt phải sỏi, bóng cao su, xương hoặc
tóc tạo khối trong dạ dày
+ Triệu chứng chủ yếu: Rất khó nhận biết được do con vật ít triệu
chứng, có thể con vật sẽ nôn, để lâu trong dạ dày ngoại vật sẽ gây chảy máu niêm mạc dạ dày
+ Chẩn đoán: dựa theo lời kể của chủ nuôi bởi đa số các ca bệnh là do
đang chơi đùa và vô tình nuốt phải ngoại vật Để chẩn đoán chính xác nhất đó
là chụp X- quang
+ Điều trị: có thể gây nôn với các ngoại vật nhỏ Các ngoại vật lớn thì
phải tiến hành can thiệp ngoại khoa mổ lấy ngoại vật ra ngoài
* Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó
- Nguyên nhân: Do virus thuộc họ Adenoviridae, gây bệnh gián tiếp
qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăm sóc hoặc lây trực tiếp từ chó ốm sang chó khỏe Virus được tìm thấy trong phân, nước tiểu, dịch mũi, máu,… Lê Thị Tài (2006) [23] cho biết: do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn, virus phát triển, lây lan và gây bệnh
- Triệu chứng chủ yếu: Có hiện tượng hoàng đản tại các vùng niêm mạc
mỏng như da bụng, da bẹn, niêm mạc mắt Con vật có hiện tượng sốt cao, bỏ
ăn, suy nhược, khát nước Các hạch amidan sưng, viêm hầu họng, nôn mửa, phân lỏng màu sẫm Con vật đau đớn vùng bụng, gan sưng, có thể thủy thũng
da vùng cổ, thân
- Điều trị: sử dụng kháng sinh chống kế phát như tylosine, oxytetracyline
kết hợp dùng thuốc chống viêm: dexamethasone
Trang 26Truyền dịch để bổ sung nước và chất điện giải Tăng cường trợ sức, trợ lực bằng b complex
Nếu con vật sốt dùng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil C Sử dụng atropin để chống nôn
2.2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục
* Đẻ khó
Tô Du và Xuân Giao (2006) [5] cho biết: đẻ khó là vấn đề khá phổ biến với chó, mèo, đặc biệt là những giống chó, mèo nhỏ nuôi để làm cảnh Việc điều trị có kết quả tốt hay không phụ thuộc vào nhận biết sớm và can thiệp kịp thời
- Nguyên nhân: Bệnh xảy ra chủ yếu ở những con vật có khiếm quyết
vùng xương chậu, xương chậu hẹp hoặc thai quá to, thai nằm sai tư thế
- Chẩn đoán: Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [9], con vật có những biểu
hiện sau: đau đẻ, có biểu hiện rặn và co bóp ở thành bụng nhưng thai không ra ngoài được Sau khi đẻ được một con, nhưng vài tiếng sau không thấy thai ra tiếp Con vật có tiền sử đẻ khó hoặc đã quá ngày chửa mà không thấy có biểu hiện cào ổ Chẩn đoán bằng máy siêu âm để kiểm tra tình trạng thai
- Điều trị: Tiến hành tiêm oxytocin khi cổ tử cung đã mở, sau 1 tiếng
mà chưa thấy đẻ tiến hành siêu âm để kiểm tra và tiến hành mổ đẻ lấy thai ra
* Bệnh viêm tử cung cấp tính
- Nguyên nhân: do sau khi chó cái bị xảy thai, thai chết lưu, sót nhau
hoặc do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng
- Triệu chứng chủ yếu: Con vật ăn ít hoặc bỏ ăn, có biểu hiện sốt Vùng
âm đạo thấy có nhiều dịch lạ chảy ra, dịch có mùi hôi tanh, mùi thối khắm
- Điều trị: Tiến hành thụt rửa bằng nước muối sinh lý hoặc cồn idon,
phải đảm bảo việc thụt rửa không gây xước sát niêm mạc và nhiễm khuẩn
Trang 27Dùng một số loại kháng sinh: amoxcicillin, gentamicin,… và thuốc chống viêm: dexamethasone
Nếu vật sốt dùng thêm hạ sốt: paracetamol, anagil C,…
Bổ sung trợ sức trợ lực và tiêm thuốc bổ như B complex, vitamin B1, B6, B12
Trường hợp nặng phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ tử cung buồng trứng
* Viêm bàng quang
- Nguyên nhân: Có thể do nhiễm khuẩn máu, viêm đường niệu đạo rồi kế
phát lên viêm bàng quang Các tổn thương cơ học, do sỏi tích tụ Các vi khuẩn
gram âm Pseudomonas proteusmira, vi khuẩn gram dương Streptococcus,
Staphylococcus … (ít thấy hơn)
- Triệu chứng chủ yếu:
Con vật có biểu hiện tiểu khó, bí tiểu, sốt, ăn ít hoặc bỏ ăn Nước tiểu
có lẫn máu hoặc có màu lạ
Bàng quang bị căng cứng do nước tiểu không thoát ra ngoài được, nếu
để lâu có thể dẫn tới trúng độc
- Điều trị:
Dùng thuốc kháng sinh: amoxicillin, gentamycin,… kết hợp thuốc chống viêm (dexamethasone), thuốc trợ sức, trợ lực (B.complex, vitamin B1, B6, B12…)
Nếu con vật chảy máu thì cầm máu bằng: vitamin K
Dùng thêm lợi tiểu: Urotropin và đặt ống thông tiểu cho con vật
2.2.3.3 Bệnh hệ hô hấp
* Bệnh viêm khí quản, phế quản
- Nguyên nhân: do nhiều nguyên nhân gây ra
+ Do kế phát viêm mũi, viêm xoang, do thời tiết thay đổi thất thường
Trang 28+ Do vi sinh vật: virus Canine distenpa - Adeno virus I, II; vi khuẩn
Mycobacterium tuberculosis, Pasteurella, pseudomonas; ký sinh trùng; nấm Aspergillus,…
+ Do ngoại vật đi vào trong như: bụi, cát,…
- Triệu chứng chủ yếu: Chó lừ đừ, bỏ ăn, lúc đầu ho ít ngắn, sau đó ho
nhiều, tần suất tăng, thường ho vào đêm và sáng sớm, sốt cao, khó thở, thở nhanh và nông, thở thể bụng Quan sát thấy nước mũi chảy ra có màu trắng hoặc màu xanh, con vật tím tái, nhất là lúc vận động
- Điều trị:
+ Dùng kháng sinh như: amoxicillin, gentamicin, tylosin
+ Thuốc chống viêm: dexamethasone
+ Ho, khó thở sử dụng thêm bromhexine
+ Tăng cường trợ sức, trợ lực: B.complex ADE, vitamin B1, B6, B12 + Hộ lý: con vật phải kiêng tắm, tránh nằm chỗ lạnh, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
- Triệu chứng chủ yếu: Khi mới nhiễm bệnh, con vật có biểu hiện sốt
cao, mệt mỏi, bỏ ăn, niêm mạc đỏ Các cơn ho xuất hiện nhiều vào sáng sớm
và đêm, ban đầu ho ít nhưng ho khó khăn đau đớn sau dần ho nặng, ho khạc nhiều hơn Con vật có biểu hiện thở khó, thở nông và kéo dài Có thể chết sau vài ngày do khó thở hoặc suy kiệt